Logo Header

Giải bài 24: Bài kiểm tra số 1 trang 60, 61 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều

Giải bài 24: Bài kiểm tra số 1 trang 60, 61 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều

Chào mừng các em học sinh lớp 5 đến với bài giải bài 24: Bài kiểm tra số 1 trang 60, 61 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin làm bài tập.

toan11.edu.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán.

Bài kiểm tra số 1

Bài 3

    Trả lời bài 3 trang 60 VBT Toán 5 Cánh diều

    Làm tròn số thập phân 0,9554 đến hàng phần trăm, ta được:

    A. 0,96 B. 0,950 C. 0,955 D. 0,900

    Phương pháp giải:

    - Xét xem số đã cho gần với số thập phân nào có hai chữ số ở phần thập phân.

    - Làm tròn theo số thập phân gần hơn đó.

    Lời giải chi tiết:

    Ta thấy: Số 0,9554 gần với số 0,96 hơn số 0,95.

    Vậy: Khi làm tròn số 0,954 đến hàng phần trăm, ta được số 0,96.

    Chọn A.

    Bài 4

      Trả lời bài 4 trang 60 VBT Toán 5 Cánh diều

      Tỉ số của hai số 5 và 9 là:

      A. \(\frac{9}{5}\) B. \(\frac{5}{9}\) C. 9 : 5 D. \(\frac{5}{{14}}\)

      Phương pháp giải:

      Tỉ số của a và b được viết là a : b hay \(\frac{a}{b}\).

      Lời giải chi tiết:

      Tỉ số của 5 và 9 được viết là 5 : 9 hay \(\frac{5}{9}\).

      Chọn B.

      Bài 2

        Trả lời bài 2 trang 60 VBT Toán 5 Cánh diều

        a) Chữ số 5 trong số thập phân 62,395 có giá trị bằng bao nhiêu?

        A. 5 B. \(\frac{5}{{10}}\) C. \(\frac{5}{{100}}\) D. \(\frac{5}{{1000}}\)

        b) Tìm giá trị x là số tự nhiên sao cho: 13,99 < x < 14,01.

        Giá trị của x là: ...........

        Phương pháp giải:

        a) Các chữ số ở phần thập phân từ trái sang phải lần lượt thuộc hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn

        b) Tìm giá trị x là số tự nhiên thích hợp.

        Lời giải chi tiết:

        a) Vì chữ số 5 trong số thập phân 62,395 thuộc hàng phần nghìn nên có giá trị bằng \(\frac{5}{{1000}}\).

        Chọn D.

        b) Ta có: 13,99 < 14,00 < 14,01

        Mà 14,00 = 14

        Vậy giá trị của x là: 14.

        Bài 5

          Trả lời bài 5 trang 60 VBT Toán 5 Cánh diều

          Khoanh vào số lớn nhất trong các số thập phân sau:

          34,25 66,244 78,067 201,0

          Phương pháp giải:

          So sánh các số thập phân để tìm số lớn nhất.

          Lời giải chi tiết:

          Ta có: 201,0 > 78,067 > 66,244 > 34,25

          Vậy số lớn nhất là 201,0.

          Bài 6

            Trả lời bài 6 trang 60 VBT Toán 5 Cánh diều

            Mua 3 chiếc bút chì phải trả 24 000 đồng. Mua 5 chiếc bút chì như thế phải trả .......... đồng.

            Phương pháp giải:

            - Tìm giá tiền 1 chiếc bút chì = giá tiền 3 chiếc bút chì : 3

            - Tìm giá tiền 5 chiếc bút chì = giá tiền 1 chiếc bút chì x 5

            Lời giải chi tiết:

            Mua 1 chiếc bút chì phải trả số tiền là:

            24 000 : 3 = 8 000 (đồng)

            Mua 5 chiếc bút chì phải trả số tiền là:

            8 000 x 5 = 40 000 (đồng)

            Vậy mua 5 chiếc bút chì như thế phải trả 40 000 đồng.

            Bài 8

              Trả lời bài 8 trang 61 VBT Toán 5 Cánh diều

              Hai bồn nước chứa tổng cộng 1 200 1 nước. Hỏi mỗi bồn chứa bao nhiêu lít nước? Biết rằng bồn nhỏ chứa lượng nước bằng \(\frac{5}{7}\) bồn lớn.

              Phương pháp giải:

              - Tìm tổng số phần bằng nhau.

              - Tìm giá trị của 1 phần = tổng hai số : tổng số phần bằng nhau.

              - Tìm số bé = Giá trị một phần x số phần của số bé

              - Tìm số lớn = Tổng hai số - số bé

              Lời giải chi tiết:

              Bài giải

              Ta có sơ đồ:

              Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

              5 + 7 = 12 (phần)

              Bồn nhỏ chứa số lít nước là:

              1 200 : 12 x 5 = 500 (lít)

              Bồn lớn chứa số lít nước là:

              1 200 – 500 = 700 (lít)

              Đáp số: Bồn nhỏ: 500 l nước;

              Bồn lớn: 700 l nước.

              Bài 9

                Trả lời bài 9 trang 61 VBT Toán 5 Cánh diều

                Một vịnh có diện tích mặt nước biển nuôi tôm hùm là 747 ha. Theo các kết quả nghiên cứu khoa học, trung bình 1 ha nên đặt 30 lồng bè nuôi tôm.

                a) Diện tích vịnh đó theo đơn vị mét vuông là .......

                b) Theo nghiên cứu, số lồng bè nuôi tôm nên đặt trên vịnh là ...............

                c) Trên thực tế, số lồng bè nuôi tôm gấp đôi số lồng nên đặt theo nghiên cứu trên mỗi héc-ta. Tính số lồng bè nuôi tôm trên vịnh này.

                Phương pháp giải:

                a) Áp dụng cách đổi 1 ha = 10 000 m2.

                b) Tính số lồng bè nuôi tôm nên đặt trên vịnh = diện tích vịnh x số lồng bè nuôi tôm trên 1 ha

                c) Tính số lồng bè nuôi tôm thực tế = số lồng bè nuôi tôm nên đặt theo nghiên cứu x 2

                Lời giải chi tiết:

                a) Đổi: 747 ha = 7 470 000 m2.

                Diện tích vịnh đó theo đơn vị mét vuông là 7 470 000 m2.

                b) Số lồng bè nuôi tôm nên đặt trên vịnh là:

                747 x 30 = 22 410 (lồng)

                Theo nghiên cứu, số lồng bè nuôi tôm nên đặt trên vịnh là 22 410 lồng.

                c) Số lồng bè nuôi tôm thực tế là:

                22 410 x 2 = 44 820 (lồng)

                Vậy số lồng bè nuôi tôm trên vịnh này trên thực tế là 44 820 lồng.

                Bài 7

                  Trả lời bài 7 trang 61 VBT Toán 5 Cánh diều

                  Tính rồi rút gọn (nếu có):

                  Giải bài 24: Bài kiểm tra số 1 trang 60, 61 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 6 1

                  Phương pháp giải:

                  - Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số.

                  - Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

                  - Muốn chia một phân số cho một phân số khác 0 ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai.

                  Lời giải chi tiết:

                  Giải bài 24: Bài kiểm tra số 1 trang 60, 61 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 6 2

                  Bài 1

                    Trả lời bài 1 trang 60 VBT Toán 5 Cánh diều

                    Giải bài 24: Bài kiểm tra số 1 trang 60, 61 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 0 1

                    Phương pháp giải:

                    a) Đọc phần nguyên rồi đọc dấu "phẩy", sau đó đọc phần thập phân.

                    b) Dựa vào vị trí của ô trống điền số thập phân thích hợp.

                    Lời giải chi tiết:

                    a) 9,307: Chín phẩy ba trăm linh bảy.

                    0,98: Không phẩy chín mươi tám.

                    b)

                    Giải bài 24: Bài kiểm tra số 1 trang 60, 61 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 0 2

                    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                    • Bài 1
                    • Bài 2
                    • Bài 3
                    • Bài 4
                    • Bài 5
                    • Bài 6
                    • Bài 7
                    • Bài 8
                    • Bài 9

                    Trả lời bài 1 trang 60 VBT Toán 5 Cánh diều

                    Giải bài 24: Bài kiểm tra số 1 trang 60, 61 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 1

                    Phương pháp giải:

                    a) Đọc phần nguyên rồi đọc dấu "phẩy", sau đó đọc phần thập phân.

                    b) Dựa vào vị trí của ô trống điền số thập phân thích hợp.

                    Lời giải chi tiết:

                    a) 9,307: Chín phẩy ba trăm linh bảy.

                    0,98: Không phẩy chín mươi tám.

                    b)

                    Giải bài 24: Bài kiểm tra số 1 trang 60, 61 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 2

                    Trả lời bài 2 trang 60 VBT Toán 5 Cánh diều

                    a) Chữ số 5 trong số thập phân 62,395 có giá trị bằng bao nhiêu?

                    A. 5 B. \(\frac{5}{{10}}\) C. \(\frac{5}{{100}}\) D. \(\frac{5}{{1000}}\)

                    b) Tìm giá trị x là số tự nhiên sao cho: 13,99 < x < 14,01.

                    Giá trị của x là: ...........

                    Phương pháp giải:

                    a) Các chữ số ở phần thập phân từ trái sang phải lần lượt thuộc hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn

                    b) Tìm giá trị x là số tự nhiên thích hợp.

                    Lời giải chi tiết:

                    a) Vì chữ số 5 trong số thập phân 62,395 thuộc hàng phần nghìn nên có giá trị bằng \(\frac{5}{{1000}}\).

                    Chọn D.

                    b) Ta có: 13,99 < 14,00 < 14,01

                    Mà 14,00 = 14

                    Vậy giá trị của x là: 14.

                    Trả lời bài 3 trang 60 VBT Toán 5 Cánh diều

                    Làm tròn số thập phân 0,9554 đến hàng phần trăm, ta được:

                    A. 0,96 B. 0,950 C. 0,955 D. 0,900

                    Phương pháp giải:

                    - Xét xem số đã cho gần với số thập phân nào có hai chữ số ở phần thập phân.

                    - Làm tròn theo số thập phân gần hơn đó.

                    Lời giải chi tiết:

                    Ta thấy: Số 0,9554 gần với số 0,96 hơn số 0,95.

                    Vậy: Khi làm tròn số 0,954 đến hàng phần trăm, ta được số 0,96.

                    Chọn A.

                    Trả lời bài 4 trang 60 VBT Toán 5 Cánh diều

                    Tỉ số của hai số 5 và 9 là:

                    A. \(\frac{9}{5}\) B. \(\frac{5}{9}\) C. 9 : 5 D. \(\frac{5}{{14}}\)

                    Phương pháp giải:

                    Tỉ số của a và b được viết là a : b hay \(\frac{a}{b}\).

                    Lời giải chi tiết:

                    Tỉ số của 5 và 9 được viết là 5 : 9 hay \(\frac{5}{9}\).

                    Chọn B.

                    Trả lời bài 5 trang 60 VBT Toán 5 Cánh diều

                    Khoanh vào số lớn nhất trong các số thập phân sau:

                    34,25 66,244 78,067 201,0

                    Phương pháp giải:

                    So sánh các số thập phân để tìm số lớn nhất.

                    Lời giải chi tiết:

                    Ta có: 201,0 > 78,067 > 66,244 > 34,25

                    Vậy số lớn nhất là 201,0.

                    Trả lời bài 6 trang 60 VBT Toán 5 Cánh diều

                    Mua 3 chiếc bút chì phải trả 24 000 đồng. Mua 5 chiếc bút chì như thế phải trả .......... đồng.

                    Phương pháp giải:

                    - Tìm giá tiền 1 chiếc bút chì = giá tiền 3 chiếc bút chì : 3

                    - Tìm giá tiền 5 chiếc bút chì = giá tiền 1 chiếc bút chì x 5

                    Lời giải chi tiết:

                    Mua 1 chiếc bút chì phải trả số tiền là:

                    24 000 : 3 = 8 000 (đồng)

                    Mua 5 chiếc bút chì phải trả số tiền là:

                    8 000 x 5 = 40 000 (đồng)

                    Vậy mua 5 chiếc bút chì như thế phải trả 40 000 đồng.

                    Trả lời bài 7 trang 61 VBT Toán 5 Cánh diều

                    Tính rồi rút gọn (nếu có):

                    Giải bài 24: Bài kiểm tra số 1 trang 60, 61 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 3

                    Phương pháp giải:

                    - Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số.

                    - Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

                    - Muốn chia một phân số cho một phân số khác 0 ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai.

                    Lời giải chi tiết:

                    Giải bài 24: Bài kiểm tra số 1 trang 60, 61 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 4

                    Trả lời bài 8 trang 61 VBT Toán 5 Cánh diều

                    Hai bồn nước chứa tổng cộng 1 200 1 nước. Hỏi mỗi bồn chứa bao nhiêu lít nước? Biết rằng bồn nhỏ chứa lượng nước bằng \(\frac{5}{7}\) bồn lớn.

                    Phương pháp giải:

                    - Tìm tổng số phần bằng nhau.

                    - Tìm giá trị của 1 phần = tổng hai số : tổng số phần bằng nhau.

                    - Tìm số bé = Giá trị một phần x số phần của số bé

                    - Tìm số lớn = Tổng hai số - số bé

                    Lời giải chi tiết:

                    Bài giải

                    Ta có sơ đồ:

                    Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

                    5 + 7 = 12 (phần)

                    Bồn nhỏ chứa số lít nước là:

                    1 200 : 12 x 5 = 500 (lít)

                    Bồn lớn chứa số lít nước là:

                    1 200 – 500 = 700 (lít)

                    Đáp số: Bồn nhỏ: 500 l nước;

                    Bồn lớn: 700 l nước.

                    Trả lời bài 9 trang 61 VBT Toán 5 Cánh diều

                    Một vịnh có diện tích mặt nước biển nuôi tôm hùm là 747 ha. Theo các kết quả nghiên cứu khoa học, trung bình 1 ha nên đặt 30 lồng bè nuôi tôm.

                    a) Diện tích vịnh đó theo đơn vị mét vuông là .......

                    b) Theo nghiên cứu, số lồng bè nuôi tôm nên đặt trên vịnh là ...............

                    c) Trên thực tế, số lồng bè nuôi tôm gấp đôi số lồng nên đặt theo nghiên cứu trên mỗi héc-ta. Tính số lồng bè nuôi tôm trên vịnh này.

                    Phương pháp giải:

                    a) Áp dụng cách đổi 1 ha = 10 000 m2.

                    b) Tính số lồng bè nuôi tôm nên đặt trên vịnh = diện tích vịnh x số lồng bè nuôi tôm trên 1 ha

                    c) Tính số lồng bè nuôi tôm thực tế = số lồng bè nuôi tôm nên đặt theo nghiên cứu x 2

                    Lời giải chi tiết:

                    a) Đổi: 747 ha = 7 470 000 m2.

                    Diện tích vịnh đó theo đơn vị mét vuông là 7 470 000 m2.

                    b) Số lồng bè nuôi tôm nên đặt trên vịnh là:

                    747 x 30 = 22 410 (lồng)

                    Theo nghiên cứu, số lồng bè nuôi tôm nên đặt trên vịnh là 22 410 lồng.

                    c) Số lồng bè nuôi tôm thực tế là:

                    22 410 x 2 = 44 820 (lồng)

                    Vậy số lồng bè nuôi tôm trên vịnh này trên thực tế là 44 820 lồng.

                    Biến Toán lớp 5 trở thành niềm yêu thích của học sinh với Giải bài 24: Bài kiểm tra số 1 trang 60, 61 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều – tài liệu nổi bật thuộc chuyên mục toán lớp 5 trên nền tảng tài liệu toán. Được biên soạn kỹ lưỡng và bám sát từng chi tiết trong chương trình sách giáo khoa, bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập mang đến phương pháp học trực quan, dễ tiếp cận và hiệu quả. Nhờ đó, các em sẽ tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức vững vàng và sẵn sàng bứt phá trong hành trình học tập đầy triển vọng.

                    Bài viết liên quan

                    Giải bài 24: Bài kiểm tra số 1 trang 60, 61 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều - Hướng dẫn chi tiết

                    Bài 24: Bài kiểm tra số 1 trang 60, 61 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều là một phần quan trọng trong chương trình học Toán 5, giúp học sinh củng cố kiến thức đã học về các phép tính với số thập phân, các bài toán có lời văn và các khái niệm cơ bản về hình học.

                    Nội dung bài tập

                    Bài kiểm tra số 1 bao gồm các dạng bài tập sau:

                    • Bài 1: Tính nhẩm và tính bằng cách hợp lý.
                    • Bài 2: Giải các bài toán có lời văn liên quan đến các phép tính với số thập phân.
                    • Bài 3: Nhận biết và gọi tên các hình hình học cơ bản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác).
                    • Bài 4: Tính diện tích và chu vi của hình vuông, hình chữ nhật.

                    Hướng dẫn giải chi tiết

                    Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập trong bài kiểm tra số 1:

                    Bài 1: Tính nhẩm và tính bằng cách hợp lý

                    Để giải bài tập này, học sinh cần nắm vững các quy tắc tính nhẩm và tính bằng cách hợp lý. Ví dụ:

                    1. Tính nhẩm: 12,5 + 8,7 = ? (Đáp án: 21,2)
                    2. Tính bằng cách hợp lý: 3,45 + 2,7 + 1,85 = ? (Đáp án: 8)
                    Bài 2: Giải các bài toán có lời văn

                    Khi giải các bài toán có lời văn, học sinh cần:

                    • Đọc kỹ đề bài và xác định rõ các thông tin đã cho và yêu cầu của bài toán.
                    • Phân tích bài toán và tìm ra mối liên hệ giữa các thông tin đã cho.
                    • Lập phương án giải bài toán và thực hiện các phép tính cần thiết.
                    • Kiểm tra lại kết quả và viết câu trả lời đầy đủ.

                    Ví dụ: Một cửa hàng có 35,5 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 12,8 kg gạo, buổi chiều bán được 10,5 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

                    Giải:

                    Số gạo cửa hàng bán được trong cả ngày là: 12,8 + 10,5 = 23,3 (kg)

                    Số gạo còn lại là: 35,5 - 23,3 = 12,2 (kg)

                    Đáp số: 12,2 kg

                    Bài 3: Nhận biết và gọi tên các hình hình học cơ bản

                    Học sinh cần nắm vững các đặc điểm của các hình hình học cơ bản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác) để có thể nhận biết và gọi tên chúng một cách chính xác.

                    Bài 4: Tính diện tích và chu vi của hình vuông, hình chữ nhật

                    Để tính diện tích và chu vi của hình vuông, hình chữ nhật, học sinh cần nhớ các công thức sau:

                    • Diện tích hình vuông: S = a x a (a là độ dài cạnh)
                    • Chu vi hình vuông: P = a x 4 (a là độ dài cạnh)
                    • Diện tích hình chữ nhật: S = a x b (a là chiều dài, b là chiều rộng)
                    • Chu vi hình chữ nhật: P = (a + b) x 2 (a là chiều dài, b là chiều rộng)

                    Lưu ý khi làm bài

                    Để làm bài kiểm tra số 1 đạt kết quả tốt, học sinh cần:

                    • Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
                    • Viết rõ ràng, trình bày khoa học.
                    • Kiểm tra lại kết quả sau khi làm xong.
                    • Học thuộc các công thức và quy tắc cần thiết.

                    Tổng kết

                    Bài 24: Bài kiểm tra số 1 trang 60, 61 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều là một bài tập quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em sẽ tự tin làm bài và đạt kết quả tốt.

                    Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

                    Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

                    Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

                    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

                    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

                    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                    Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

                    Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

                    Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

                    Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

                    Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

                    Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

                    Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

                    Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

                    Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

                    Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

                    Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

                    Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!