Logo Header

Giải bài 67: Luyện tập chung trang 51, 52, 53 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều

Giải bài 67: Luyện tập chung trang 51, 52, 53 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều

Chào mừng các em học sinh lớp 5 đến với bài giải bài 67 Luyện tập chung trang 51, 52, 53 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin làm bài.

toan11.edu.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán.

a) Tính diện tích mỗi hình sau: Nối hình khai triển thích hợp với mỗi hình khối: Một bể kính có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 1,2 m; chiều rộng 60 cm và chiều cao 80 cm.

Bài 4

    Trả lời Bài 4 Trang 52 VBT Toán 5 Cánh Diều

    Người ta đổ cát vào một cái hố có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 50 dm, chiều rộng 30 dm và chiều sâu 50 cm. Hãy tính xem phải đổ bao nhiêu khối cát thì đầy cái hố đó (1 m3 gọi tắt là một khối).

    Trả lời: ..........................................................................................

    Phương pháp giải:

    Tính thể tích cái hố có dạng hình hộp chữ nhật: $V = a \times b \times c$

    Lời giải chi tiết:

    Đổi: 50 dm = 5 m; 30 dm = 3 m; 50 cm = 0,5 m

    Thể tích cái hố đó là:

    $5 \times 3 \times 0,5 = 7,5$(m3)

    Vậy phải đổ 7,5 khối cát thì đầy cái hố đó.

    Bài 3

      Trả lời Bài 3 Trang 52 VBT Toán 5 Cánh Diều

      Một bể kính có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 1,2 m; chiều rộng 60 cm và chiều cao 80 cm.

      a) Tính diện tích kính dùng làm bể đó (bể không có nắp).

      b) Tính thể tích bể kính đó.

      c) Mực nước trong bể bằng $\frac{3}{4}$ chiều cao của bể. Tính thể tích nước trong bể đó (độ dày kính không đáng kể).

      Giải bài 67: Luyện tập chung trang 51, 52, 53 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 2 1

      Phương pháp giải:

      a) Tính diện tích kính dùng làm bể đó (bể không có nắp) = diện tích xung quanh + diện tích đáy

      b) Tính thể tích bể kính = chiều dài $ \times $ chiều rộng $ \times $chiều cao

      c) - Tính chiều cao mực nước trong bể = chiều cao của bể $ \times \frac{3}{4}$

      - Tính thể tích nước trong bể = chiều dài $ \times $ chiều rộng $ \times $chiều cao mực 

      Lời giải chi tiết:

      Đổi: 1,2 m = 120 cm

      a) Diện tích xung quanh của bể kính là:

      $\left( {60 + 120} \right) \times 2 \times 80 = 28800$(cm2)

      Diện tích đáy của bể kính là:

      $60 \times 120 = 7200$(cm2)

      Diện tích kính dùng làm bể đó là:

      28 800 + 7 200 = 36 000 (cm2)

      b) Thể tích bể kính đó là:

      $120 \times 60 \times 80 = 576000$(cm3)

      c) Chiều cao mực nước trong bể là:

      $80 \times \frac{3}{4} = 60$(cm)

      Thể tích nước trong bể là:

      $120 \times 60 \times 60 = 432000$(cm3)

      Đáp số: a) 36 000 cm2; b) 576 000 cm3; c) 432 000 cm3.

      Bài 5

        Trả lời Bài 5 Trang 53 VBT Toán 5 Cánh Diều

        a) Các hình A và B trong hình vẽ bên là các hình hộp chữ nhật bị che khuất một phần. Tính thể tích hình A, thể tích hình B. Biết rằng các hình này được xếp bởi các khối lập phương 1 cm3.

        Giải bài 67: Luyện tập chung trang 51, 52, 53 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 4 1

        Trả lời: ..........................................................................................

        b) Nhà bạn Huy lắp bình nước có thể tích 2,5 m3. Hỏi bình nước đó đựng được bao nhiêu lít nước?

        Giải bài 67: Luyện tập chung trang 51, 52, 53 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 4 2

        Trả lời: ..........................................................................................

        Phương pháp giải:

        a) Quan sát hình vẽ để tìm số hình lập phương nhỏ có trong hình đã cho.

        b) Áp dụng: 1 dm3 = 1 l

        Lời giải chi tiết:

        a) Hình A có:

        $6 \times 3 \times 4 = 72$(hình lập phương 1 cm3)

        Hình B có:

        $3 \times 2 \times 5 = 30$(hình lập phương 1 cm3)

        Vậy thể tích hình A là 72 cm3; thể tích hình B là 30 cm3.

        b) Đổi: 2,5 m3 = 2 500 dm3

        Vì 1 dm3 = 1 l nên 2 500 dm3 = 2 500 l

        Vậy bình nước đó đựng được 2 500 lít nước.

        Bài 6

          Trả lời Bài 6 Trang 53 VBT Toán 5 Cánh Diều

          Chú Vinh dự kiến sơn bức tường màu trắng với kích thước như hình vẽ dưới đây. Tính diện tích cần sơn (không sơn cửa sổ và cửa chính).

          Giải bài 67: Luyện tập chung trang 51, 52, 53 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 5 1

          Phương pháp giải:

          - Tính diện tích cần sơn = diện tích bức tường – diện tích cửa sổ - diện tích cửa chính

          Lời giải chi tiết:

          Đổi: 192 cm = 1,92 m; 80 cm = 0,8 m

          Diện tích bức tường đó là:

          $4,5 \times 3,2 = 14,4$(m2)

          Diện tích cửa sổ là:

          $1,92 \times 1,2 = 2,304$(m2)

          Diện tích cửa chính là:

          $2 \times 0,8 = 1,6$(m2)

          Diện tích cần sơn là:

          14,4 – 2,304 – 1,6 = 10,496 (m2)

          Đáp số: 10,496 m2.

          Bài 2

            Trả lời Bài 2 Trang 51 VBT Toán 5 Cánh Diều

            Nối hình khai triển thích hợp với mỗi hình khối:

            Giải bài 67: Luyện tập chung trang 51, 52, 53 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 1 1

            Phương pháp giải:

            Quan sát hình và dựa vào tính chất của mỗi hình khối.

            Lời giải chi tiết:

            - Hình khai triển của hình 1 là hình B.

            - Hình khai triển của hình 2 là hình A.

            - Hình khai triển của hình 3 là hình C.

            - Hình khai triển của hình 4 là hình D.

            Bài 1

              Trả lời Bài 1 Trang 51 VBT Toán 5 Cánh Diều

              a) Tính diện tích mỗi hình sau:

              Giải bài 67: Luyện tập chung trang 51, 52, 53 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 0 1

              b) Tính chu vi và diện tích mỗi mảnh đất có kích thước như sau:

              Giải bài 67: Luyện tập chung trang 51, 52, 53 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 0 2

              Phương pháp giải:

              a) Diện tích hình tam giác: $S = \frac{{a \times h}}{2}$; Diện tích hình thang: $S = \frac{{\left( {a + b} \right) \times h}}{2}$

              b) Chia mỗi mảnh đất thành các hình nhỏ rồi tính chu vi, diện tích từng hình, từ đó suy ra chu vi, diện tích mảnh đất ban đầu.

              Lời giải chi tiết:

              a) Diện tích hình tam giác A là:

              $\frac{{5 \times 5}}{2} = 12,5$(dm2)

              Đổi: 40 dm = 4 m

              Diện tích hình thang B là:

              $\frac{{\left( {5 + 2} \right) \times 4}}{2} = 14$(m2)

              b) * Hình C:

              Giải bài 67: Luyện tập chung trang 51, 52, 53 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 0 3

              Chia mảnh đất C thành 2 hình: hình chữ nhật và hình thang.

              Chu vi mảnh đất C là:

              52 + 35 + 40 + 45 + 13 + 85 = 270 (m)

              Diện tích hình chữ nhật là:

              $52 \times 35 = 1820$(m2)

              Diện tích hình thang là:

              $\frac{{\left[ {45 + \left( {85 - 35} \right)} \right] \times \left( {52 - 40} \right)}}{2} = 570$(m2)

              Diện tích mảnh đất C là:

              1 820 + 570 = 2 390 (m2)

              * Hình D:

              Giải bài 67: Luyện tập chung trang 51, 52, 53 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 0 4

              Chia mảnh đất D thành 3 hình: hình vuông, 2 nửa hình tròn.

              Chu vi hình vuông là:

              $4 \times 4 = 16$(m)

              Chu vi 2 nửa hình tròn đường kính 4 m chính là chu vi hình tròn đường kính 4 m.

              Chu vi hình tròn là:

              $4 \times 3,14 = 12,56$(m)

              Chu vi mảnh đất D là:

              16 + 12,56 = 28,56 (m)

              Diện tích hình vuông là:

              $4 \times 4 = 16$(m2)

              Diện tích hình tròn là:

              $\frac{4}{2} \times \frac{4}{2} \times 3,14 = 12,56$(m2)

              Diện tích mảnh đất D là:

              16 + 12,56 = 28,56 (m2)

              Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
              • Bài 1
              • Bài 2
              • Bài 3
              • Bài 4
              • Bài 5
              • Bài 6

              Trả lời Bài 1 Trang 51 VBT Toán 5 Cánh Diều

              a) Tính diện tích mỗi hình sau:

              Giải bài 67: Luyện tập chung trang 51, 52, 53 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 1

              b) Tính chu vi và diện tích mỗi mảnh đất có kích thước như sau:

              Giải bài 67: Luyện tập chung trang 51, 52, 53 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 2

              Phương pháp giải:

              a) Diện tích hình tam giác: $S = \frac{{a \times h}}{2}$; Diện tích hình thang: $S = \frac{{\left( {a + b} \right) \times h}}{2}$

              b) Chia mỗi mảnh đất thành các hình nhỏ rồi tính chu vi, diện tích từng hình, từ đó suy ra chu vi, diện tích mảnh đất ban đầu.

              Lời giải chi tiết:

              a) Diện tích hình tam giác A là:

              $\frac{{5 \times 5}}{2} = 12,5$(dm2)

              Đổi: 40 dm = 4 m

              Diện tích hình thang B là:

              $\frac{{\left( {5 + 2} \right) \times 4}}{2} = 14$(m2)

              b) * Hình C:

              Giải bài 67: Luyện tập chung trang 51, 52, 53 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 3

              Chia mảnh đất C thành 2 hình: hình chữ nhật và hình thang.

              Chu vi mảnh đất C là:

              52 + 35 + 40 + 45 + 13 + 85 = 270 (m)

              Diện tích hình chữ nhật là:

              $52 \times 35 = 1820$(m2)

              Diện tích hình thang là:

              $\frac{{\left[ {45 + \left( {85 - 35} \right)} \right] \times \left( {52 - 40} \right)}}{2} = 570$(m2)

              Diện tích mảnh đất C là:

              1 820 + 570 = 2 390 (m2)

              * Hình D:

              Giải bài 67: Luyện tập chung trang 51, 52, 53 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 4

              Chia mảnh đất D thành 3 hình: hình vuông, 2 nửa hình tròn.

              Chu vi hình vuông là:

              $4 \times 4 = 16$(m)

              Chu vi 2 nửa hình tròn đường kính 4 m chính là chu vi hình tròn đường kính 4 m.

              Chu vi hình tròn là:

              $4 \times 3,14 = 12,56$(m)

              Chu vi mảnh đất D là:

              16 + 12,56 = 28,56 (m)

              Diện tích hình vuông là:

              $4 \times 4 = 16$(m2)

              Diện tích hình tròn là:

              $\frac{4}{2} \times \frac{4}{2} \times 3,14 = 12,56$(m2)

              Diện tích mảnh đất D là:

              16 + 12,56 = 28,56 (m2)

              Trả lời Bài 2 Trang 51 VBT Toán 5 Cánh Diều

              Nối hình khai triển thích hợp với mỗi hình khối:

              Giải bài 67: Luyện tập chung trang 51, 52, 53 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 5

              Phương pháp giải:

              Quan sát hình và dựa vào tính chất của mỗi hình khối.

              Lời giải chi tiết:

              - Hình khai triển của hình 1 là hình B.

              - Hình khai triển của hình 2 là hình A.

              - Hình khai triển của hình 3 là hình C.

              - Hình khai triển của hình 4 là hình D.

              Trả lời Bài 3 Trang 52 VBT Toán 5 Cánh Diều

              Một bể kính có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 1,2 m; chiều rộng 60 cm và chiều cao 80 cm.

              a) Tính diện tích kính dùng làm bể đó (bể không có nắp).

              b) Tính thể tích bể kính đó.

              c) Mực nước trong bể bằng $\frac{3}{4}$ chiều cao của bể. Tính thể tích nước trong bể đó (độ dày kính không đáng kể).

              Giải bài 67: Luyện tập chung trang 51, 52, 53 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 6

              Phương pháp giải:

              a) Tính diện tích kính dùng làm bể đó (bể không có nắp) = diện tích xung quanh + diện tích đáy

              b) Tính thể tích bể kính = chiều dài $ \times $ chiều rộng $ \times $chiều cao

              c) - Tính chiều cao mực nước trong bể = chiều cao của bể $ \times \frac{3}{4}$

              - Tính thể tích nước trong bể = chiều dài $ \times $ chiều rộng $ \times $chiều cao mực 

              Lời giải chi tiết:

              Đổi: 1,2 m = 120 cm

              a) Diện tích xung quanh của bể kính là:

              $\left( {60 + 120} \right) \times 2 \times 80 = 28800$(cm2)

              Diện tích đáy của bể kính là:

              $60 \times 120 = 7200$(cm2)

              Diện tích kính dùng làm bể đó là:

              28 800 + 7 200 = 36 000 (cm2)

              b) Thể tích bể kính đó là:

              $120 \times 60 \times 80 = 576000$(cm3)

              c) Chiều cao mực nước trong bể là:

              $80 \times \frac{3}{4} = 60$(cm)

              Thể tích nước trong bể là:

              $120 \times 60 \times 60 = 432000$(cm3)

              Đáp số: a) 36 000 cm2; b) 576 000 cm3; c) 432 000 cm3.

              Trả lời Bài 4 Trang 52 VBT Toán 5 Cánh Diều

              Người ta đổ cát vào một cái hố có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 50 dm, chiều rộng 30 dm và chiều sâu 50 cm. Hãy tính xem phải đổ bao nhiêu khối cát thì đầy cái hố đó (1 m3 gọi tắt là một khối).

              Trả lời: ..........................................................................................

              Phương pháp giải:

              Tính thể tích cái hố có dạng hình hộp chữ nhật: $V = a \times b \times c$

              Lời giải chi tiết:

              Đổi: 50 dm = 5 m; 30 dm = 3 m; 50 cm = 0,5 m

              Thể tích cái hố đó là:

              $5 \times 3 \times 0,5 = 7,5$(m3)

              Vậy phải đổ 7,5 khối cát thì đầy cái hố đó.

              Trả lời Bài 5 Trang 53 VBT Toán 5 Cánh Diều

              a) Các hình A và B trong hình vẽ bên là các hình hộp chữ nhật bị che khuất một phần. Tính thể tích hình A, thể tích hình B. Biết rằng các hình này được xếp bởi các khối lập phương 1 cm3.

              Giải bài 67: Luyện tập chung trang 51, 52, 53 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 7

              Trả lời: ..........................................................................................

              b) Nhà bạn Huy lắp bình nước có thể tích 2,5 m3. Hỏi bình nước đó đựng được bao nhiêu lít nước?

              Giải bài 67: Luyện tập chung trang 51, 52, 53 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 8

              Trả lời: ..........................................................................................

              Phương pháp giải:

              a) Quan sát hình vẽ để tìm số hình lập phương nhỏ có trong hình đã cho.

              b) Áp dụng: 1 dm3 = 1 l

              Lời giải chi tiết:

              a) Hình A có:

              $6 \times 3 \times 4 = 72$(hình lập phương 1 cm3)

              Hình B có:

              $3 \times 2 \times 5 = 30$(hình lập phương 1 cm3)

              Vậy thể tích hình A là 72 cm3; thể tích hình B là 30 cm3.

              b) Đổi: 2,5 m3 = 2 500 dm3

              Vì 1 dm3 = 1 l nên 2 500 dm3 = 2 500 l

              Vậy bình nước đó đựng được 2 500 lít nước.

              Trả lời Bài 6 Trang 53 VBT Toán 5 Cánh Diều

              Chú Vinh dự kiến sơn bức tường màu trắng với kích thước như hình vẽ dưới đây. Tính diện tích cần sơn (không sơn cửa sổ và cửa chính).

              Giải bài 67: Luyện tập chung trang 51, 52, 53 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 9

              Phương pháp giải:

              - Tính diện tích cần sơn = diện tích bức tường – diện tích cửa sổ - diện tích cửa chính

              Lời giải chi tiết:

              Đổi: 192 cm = 1,92 m; 80 cm = 0,8 m

              Diện tích bức tường đó là:

              $4,5 \times 3,2 = 14,4$(m2)

              Diện tích cửa sổ là:

              $1,92 \times 1,2 = 2,304$(m2)

              Diện tích cửa chính là:

              $2 \times 0,8 = 1,6$(m2)

              Diện tích cần sơn là:

              14,4 – 2,304 – 1,6 = 10,496 (m2)

              Đáp số: 10,496 m2.

              Biến Toán lớp 5 trở thành niềm yêu thích của học sinh với Giải bài 67: Luyện tập chung trang 51, 52, 53 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều – tài liệu nổi bật thuộc chuyên mục học toán lớp 5 trên nền tảng toán math. Được biên soạn kỹ lưỡng và bám sát từng chi tiết trong chương trình sách giáo khoa, bộ toán tiểu học bài tập mang đến phương pháp học trực quan, dễ tiếp cận và hiệu quả. Nhờ đó, các em sẽ tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức vững vàng và sẵn sàng bứt phá trong hành trình học tập đầy triển vọng.

              Bài viết liên quan

              Giải bài 67: Luyện tập chung trang 51, 52, 53 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều - Tổng quan

              Bài 67 Luyện tập chung trang 51, 52, 53 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều là một phần quan trọng trong chương trình học Toán 5, giúp học sinh củng cố và rèn luyện các kiến thức đã học về các phép tính với số thập phân, giải toán có lời văn, và các bài toán liên quan đến hình học.

              Nội dung bài tập

              Bài tập Luyện tập chung này bao gồm nhiều dạng bài khác nhau, đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học để giải quyết. Cụ thể, các bài tập tập trung vào:

              • Phép cộng, trừ, nhân, chia số thập phân: Các bài tập này yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính với số thập phân một cách chính xác.
              • Giải toán có lời văn: Học sinh cần phân tích đề bài, xác định đúng các yếu tố cần tìm, và lựa chọn phép tính phù hợp để giải quyết bài toán.
              • Bài toán về hình học: Các bài tập này liên quan đến việc tính diện tích, chu vi của các hình chữ nhật, hình vuông, và các hình khác.

              Hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập

              Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập trong bài 67 Luyện tập chung trang 51, 52, 53 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều:

              Bài 1: Tính

              a) 3,45 + 2,87 = ?

              Giải: Thực hiện phép cộng hai số thập phân, ta được: 3,45 + 2,87 = 6,32

              b) 7,9 - 4,23 = ?

              Giải: Thực hiện phép trừ hai số thập phân, ta được: 7,9 - 4,23 = 3,67

              c) 2,5 x 3,6 = ?

              Giải: Thực hiện phép nhân hai số thập phân, ta được: 2,5 x 3,6 = 9

              d) 15,6 : 4 = ?

              Giải: Thực hiện phép chia hai số thập phân, ta được: 15,6 : 4 = 3,9

              Bài 2: Giải bài toán

              Một cửa hàng có 35,5 kg gạo tẻ và 28,7 kg gạo nếp. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

              Giải:

              1. Tóm tắt:
                • Gạo tẻ: 35,5 kg
                • Gạo nếp: 28,7 kg
                • Tổng số gạo: ? kg
              2. Bài giải:

                Cửa hàng có tất cả số ki-lô-gam gạo là:

                35,5 + 28,7 = 64,2 (kg)

                Đáp số: 64,2 kg

              Bài 3: Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài 8,5cm và chiều rộng 6cm.

              Giải:

              Diện tích hình chữ nhật là:

              8,5 x 6 = 51 (cm2)

              Đáp số: 51 cm2

              Mẹo giải bài tập hiệu quả

              • Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của bài toán trước khi bắt tay vào giải.
              • Phân tích đề bài: Xác định các yếu tố đã cho và yếu tố cần tìm.
              • Lựa chọn phép tính phù hợp: Chọn phép tính đúng để giải quyết bài toán.
              • Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả của bạn là chính xác.

              Kết luận

              Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh lớp 5 sẽ tự tin giải bài 67 Luyện tập chung trang 51, 52, 53 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều một cách hiệu quả. Chúc các em học tốt!

              Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

              Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

              Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

              Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

              Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

              Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

              Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

              Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

              Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

              Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

              Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

              Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

              Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

              Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

              Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

              Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!