Logo Header

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: hàm số mũ và hàm số lôgarit

Bài viết hướng dẫn giải các bài tập trong phần câu hỏi và bài tập và phần luyện tập của sách giáo khoa Giải tích 12 nâng cao: Hàm số mũ và hàm số lôgarit.

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Bài 47. Khoảng \(200\) năm trước, hai nhà khoa học Pháp là Clô-zi-ut và Cla-pay-rông đã thấy rằng áp lực \(P\) của hơi nước (tính bằng milimét thủy ngân, viết tắt \(mmHg\)) gây ra khi nó chiếm khoảng trống phía trên của mặt nước chứa trong một bình kín được tính theo công thức \(P = a \times {10^{\frac{k}{{t + 273}}}}\), trong đó \(t\) là nhiệt độ \(C\) của nước, \(a\) và \(b\) là hằng số. Cho biết \(k \approx – 2258,624.\)

a) Tính \(a\) biết khi nhiệt độ của nước là \({100^0}C\) thì áp lực của hơi nước là \(760mmHg\) (tính chính xác đến hàng phần chục).

b) Tính áp lực của hơi nước khi nhiệt độ của nước là \({40^0}C\) (tính chính xác đến hàng phần chục).

Lời giải:

a) Ta có: \(P = 760mmHg\), \(t = {100^0}C\), \(k \approx – 2258,624.\)

\( \Rightarrow 760 = a{.10^{\frac{{ – 2258,624}}{{100 + 273}}}}\) \( \Leftrightarrow 760 = a{.10^{ – \frac{{2258,624}}{{373}}}}\) \( \Rightarrow a = \frac{{760}}{{{{10}^{\frac{{ – 2258,624}}{{373}}}}}}\) \( = 863188840,3.\)

b) \(P = a{.10^{\frac{k}{{t + 273}}}}\) \( = 863188840,{3.10^{\frac{{ – 2258,624}}{{303}}}}\) \( \approx 52,5mmHg.\)

Bài 48. Tìm các giới hạn sau:

a) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{{e^2} – {e^{3x + 2}}}}{x}.\)

b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{{e^{2x}} – {e^{5x}}}}{x}.\)

Lời giải:

a) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{{e^2} – {e^{3x + 2}}}}{x}\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{{e^2}\left( {1 – {e^{3x}}} \right)}}{x}\) \( = – {e^2}\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{3\left( {{e^{3x}} – 1} \right)}}{{3x}}\) \( = – 3{e^2}\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{{e^{3x}} – 1}}{{3x}}\) \( = – 3{e^2}.\)

b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{{e^{2x}} – {e^{5x}}}}{x}\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{{e^{2x}}}}{x} – \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{{e^{5x}}}}{x}\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{2{e^{2x}}}}{{2x}} – \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{5{e^{5x}}}}{{5x}}.\)

\( = 2\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{{e^{2x}}}}{{2x}} – 5\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{{e^{5x}}}}{{5x}}\) \( = 2 – 5 = – 3.\)

Bài 49. Tính đạo hàm của các hàm số sau:

a) \(y = (x – 1){e^{2x}}.\)

b) \(y = {x^2}\sqrt {{e^{4x}} + 1} .\)

c) \(y = \frac{1}{2}\left( {{e^x} – {e^{ – x}}} \right).\)

d) \(y = \frac{1}{2}\left( {{e^x} + {e^{ – x}}} \right).\)

Lời giải:

a) \(y’ = \left( {(x – 1){e^{2x}}} \right)’\) \( = {e^{2x}} + (x – 1)2.{e^{2x}}\) \( = {e^{2x}}(1 + 2x – 2)\) \( = {e^{2x}}(2x – 1).\)

b) \(y = {x^2}\sqrt {{e^{4x}} + 1} \) \( = 2x\sqrt {{e^{4x}} + 1} + {x^2}\frac{{\left( {{e^{4x}} + 1} \right)’}}{{2\sqrt {{e^{4x}} + 1} }}\) \( = 2x\sqrt {{e^{4x}} + 1} + {x^2}\frac{{4{e^{4x}}}}{{2\sqrt {{e^{4x}} + 1} }}.\)

\( = \frac{{4x\left( {{e^{4x}} + 1} \right) + 4{x^2}{e^{4x}}}}{{2\sqrt {{e^{4x}} + 1} }}\) \( = \frac{{\left( {x + {x^2}} \right){e^{4x}} + x}}{{\sqrt {{e^{4x}} + 1} }}.\)

c) \(y’ = \left[ {\frac{1}{2}\left( {{e^x} – {e^{ – x}}} \right)} \right]’\) \( = \frac{1}{2}\left[ {\left( {{e^x}} \right)’ – \left( {{e^{ – x}}} \right)’} \right]\) \( = \frac{1}{2}\left( {{e^x} + {e^{ – x}}} \right).\)

d) \(y’ = \left[ {\frac{1}{2}\left( {{e^x} + {e^{ – x}}} \right)} \right]’\) \( = \frac{1}{2}\left( {{e^x} – {e^{ – x}}} \right).\)

Bài 50. Trong các hàm số sau đây, hàm số nào đồng biến, hàm số nào nghịch biến trên \(R.\)

a) \(y = {\left( {\frac{\pi }{3}} \right)^x}.\)

b) \(y = {\left( {\frac{3}{{\sqrt 2 + \sqrt 3 }}} \right)^x}.\)

Lời giải:

a) Ta có \(\frac{\pi }{3} /> 1\) \( \Rightarrow \) hàm số \(y = {\left( {\frac{\pi }{3}} \right)^x}\) đồng biến trên \(R.\)

b) Ta có \(\frac{3}{{\sqrt 2 + \sqrt 3 }} < 1\) \( \Rightarrow \) hàm số \(y = {\left( {\frac{3}{{\sqrt 2 + \sqrt 3 }}} \right)^x}\) nghịch biến trên \(R.\)

Bài 51. Vẽ đồ thị của các hàm số sau:

a) \(y = {(\sqrt 2 )^x}.\)

b) \(y = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^x}.\)

Lời giải:

a) Hàm số \(y = {(\sqrt 2 )^x}\) có hệ số \(a = \sqrt 2 /> 1\) \( \Rightarrow \) hàm đồng biến trên \(R.\)

Với \(x = 0 \Rightarrow y = 1.\)

Với \(x = 1 \Rightarrow y = \sqrt 2 .\)

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: hàm số mũ và hàm số lôgarit

b) Hàm số \(y = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^x}\) có cơ số \(a = \frac{2}{3} < 1\) nên hàm số nghịch biến trên \(R.\)

Với \(x = 0 \Rightarrow y = 1.\)

Với \(x = 1 \Rightarrow y = \frac{2}{3}.\)

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: hàm số mũ và hàm số lôgarit

Bài 52. Sử dụng công thức \(L = 10\log \frac{I}{{{I_0}}}\), hãy tính gần đúng, chính xác đến hàng đơn vị, độ lớn \((dB)\) của âm thanh có tỉ số \(\frac{I}{{{I_0}}}\) cho trong bảng sau rồi điền vào cột ô trống:

STTLoại âm thanh$\frac{I}{{{I_0}}}$Độ lớn $(L)$
1Ngưỡng nghe$1$
2Nhạc êm dịu$40.000$
3Nhạc mạnh phát từ loa$6,{8.10^8}$
4Tiếng máy bay phản lực$2,{3.10^{12}}$
5Ngưỡng đau tai${10^{13}}$

Lời giải:

Ngưỡng nghe \(L = 0dB.\)

Nhạc dịu êm \(L = 36dB.\)

Nhạc mạnh phát ra từ loa: \(L = 88dB.\)

Tiếng máy bay phản lực: \(L = 124dB.\)

Ngưỡng đau tai: \(L = 130dB.\)

Bài 53. Tìm các giới hạn sau:

a) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\ln (1 + 3x)}}{x}.\)

b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\ln \left( {1 + {x^2}} \right)}}{x}.\)

Lời giải:

a) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\ln (1 + 3x)}}{x}\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{3\ln (1 + 3x)}}{{3x}}\) \( = 3\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\ln (1 + 3x)}}{{3x}} = 3.\)

b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\ln \left( {1 + {x^2}} \right)}}{x}\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{x\ln \left( {1 + {x^2}} \right)}}{{{x^2}}}\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} x.\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\ln \left( {1 + {x^2}} \right)}}{{{x^2}}}\) \( = 0.1 = 0.\)

Bài 54. Tính đạo hàm của các hàm số sau:

a) \(y = (3x – 2){\ln ^2}x.\)

b) \(y = \sqrt {{x^2} + 1} \ln {x^2}.\)

c) \(y = x.\ln \frac{1}{{1 + x}}.\)

d) \(y = \frac{{\ln \left( {{x^2} + 1} \right)}}{x}.\)

Lời giải:

a) \(y’ = 3{\ln ^2}x + (3x – 2)2\ln x.\frac{1}{x}\) \( = 3{\ln ^2}x + \frac{{2(3x – 2)}}{x}\ln x.\)

b) \(y’ = \left( {\sqrt {{x^2} + 1} \ln {x^2}} \right)’\) \( = \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}\ln {x^2} + \sqrt {{x^2} + 1} .\frac{{2x}}{{{x^2}}}\) \( = \frac{{x\ln {x^2}}}{{\sqrt {{x^2} + 1} }} + \frac{{2\sqrt {{x^2} + 1} }}{{{x^2}}}.\)

c) \(y’ = 1.\ln \frac{1}{{1 + x}}\) \( + x\left[ { – \frac{1}{{{{(1 + x)}^2}}}} \right].\frac{1}{{\frac{1}{{1 + x}}}}\) \( = \ln \frac{1}{{1 + x}} – \frac{x}{{1 + x}}.\)

d) \(y’ = \frac{{2x\ln \left( {{x^2} + 1} \right).x – \ln \left( {{x^2} + 1} \right)}}{{{x^2}}}\) \( = \left( {2{x^2} – 1} \right)\ln \left( {{x^2} + 1} \right).\)

Bài 55. Trong các hàm số sau đây, hàm số nào đồng biến, hàm số nào nghịch biến trên tập xác định của nó?

a) \(y = {\log _{\frac{2}{c}}}x.\)

b) \(y = {\log _a}x\) với \(a = \frac{1}{{3(\sqrt 3 – \sqrt 2 )}}.\)

Lời giải:

a) Nếu \(\frac{2}{c} /> 1\) \( \Rightarrow c < 2\) và \(c /> 0\) thì hàm số \(y = {\log _{\frac{2}{c}}}x\) đồng biến trên \((0; + \infty ).\)

Nếu \(0 < \frac{2}{c} < 1\) \( \Leftrightarrow c /> 2\) thì hàm số \(y = {\log _{\frac{2}{c}}}x\) nghịch biến trên \((0; + \infty ).\)

b) Vì \(a = \frac{1}{{3(\sqrt 3 – \sqrt 2 )}} /> 1\) nên hàm số \(y = {\log _a}x\) đồng biến trên \((0; + \infty ).\)

Bài 56. Vẽ đồ thị của các hàm số sau:

a) \(y = {\log _{\sqrt 2 }}x.\)

b) \(y = {\log _{\frac{2}{3}}}x.\)

Lời giải:

a) Hàm số \(y = {\log _{\sqrt 2 }}x\) có: \(a = \sqrt 2 /> 1\) nên hàm số đồng biến trên \((0; + \infty ).\)

Nếu \(x = 1\) \( \Rightarrow y = 0.\)

Nếu \(x = \sqrt 2 \) \( \Rightarrow y = 1.\)

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: hàm số mũ và hàm số lôgarit

b) Hàm số \(y = {\log _{\frac{2}{3}}}x\) có \(a = \frac{2}{3} < 1\) nên hàm số nghịch biến trên \((0; + \infty ).\)

Nếu \(x = 1 \Rightarrow y = 0.\)

Nếu \(x = \frac{2}{3} \Rightarrow y = 1.\)

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: hàm số mũ và hàm số lôgarit

Sẵn sàng bứt phá tại Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán với chiến lược ôn luyện tối ưu! Khám phá ngay giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: hàm số mũ và hàm số lôgarit – nội dung trọng điểm trong chuyên mục bài tập toán 12 trên nền tảng toán học. Bộ tài liệu toán thpt được biên soạn bài bản, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, là công cụ đắc lực giúp học sinh làm chủ mọi dạng toán trọng tâm và rèn luyện kỹ năng giải đề hiệu quả. Nhờ phương pháp học tập trực quan, logic và tính ứng dụng cao, học sinh sẽ tự tin chinh phục điểm số cao, vững vàng tiến bước vào cánh cửa đại học mơ ước. Đây chính là hành trang không thể thiếu cho bất kỳ ai muốn đạt thành tích xuất sắc trong kỳ thi quan trọng nhất cấp THPT.
TÌM KIẾM THEO TỪ KHÓA
Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!