Logo Header

Trắc nghiệm Bài 2: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ Toán 7 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 2: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ Toán 7 Cánh diều

Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm trực tuyến về chủ đề Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ trong chương trình Toán 7 Cánh diều. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học, đồng thời rèn luyện kỹ năng giải bài tập một cách nhanh chóng và chính xác.

toan11.edu.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em tự tin đối mặt với các bài kiểm tra trên lớp.

Đề bài

    Câu 1 :

    Kết quả của phép tính $\dfrac{2}{3} + \dfrac{4}{5}$ là:

    • A.

      $\dfrac{{22}}{{15}}$

    • B.

      $\dfrac{6}{8}$

    • C.

      $\dfrac{6}{{15}}$

    • D.

      $\dfrac{8}{{15}}$

    Câu 2 :

    Chọn kết luận đúng nhất về kết quả của phép tính \(\dfrac{{ - 2}}{{13}} + \dfrac{{ - 11}}{{26}}\)

    • A.

      Là số nguyên âm

    • B.

      Là số nguyên dương

    • C.

      Là số hữu tỉ âm

    • D.

      Là số hữu tỉ dương

    Câu 3 :

    \(\dfrac{{23}}{{12}}\) là kết quả của phép tính:

    • A.

      \(\dfrac{2}{3} + \dfrac{5}{4}\)

    • B.

      \(\dfrac{1}{6} + \dfrac{3}{2}\)

    • C.

      \(\dfrac{5}{3} + \dfrac{3}{2}\)

    • D.

      \(1 + \dfrac{{13}}{{12}}\)

    Câu 4 :

    Số \(\dfrac{{ - 3}}{{14}}\) viết thành hiệu của hai số hữu tỉ dương nào dưới đây?

    • A.

      \(\dfrac{2}{3} - \dfrac{5}{7}\)

    • B.

      \(\dfrac{1}{{14}} - \dfrac{1}{7}\)

    • C.

      \(\dfrac{1}{2} - \dfrac{5}{7}\)

    • D.

      \(\dfrac{3}{{14}} - \dfrac{5}{{14}}\)

    Câu 5 :

    Tính \(\dfrac{2}{7} + \left( {\dfrac{{ - 3}}{5}} \right) + \dfrac{3}{5},\) ta được kết quả là:

    • A.

      \(\dfrac{{52}}{{35}}\)

    • B.

      \(\dfrac{2}{7}\)

    • C.

      \(\dfrac{{17}}{{35}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{13}}{{35}}\)

    Câu 6 :

    Cho $x + \dfrac{1}{2} = \dfrac{3}{4}$. Giá trị của x bằng:

    • A.

      $\dfrac{1}{4}$

    • B.

      $\dfrac{{ - \,1}}{4}$

    • C.

      $\dfrac{2}{5}$

    • D.

      $\dfrac{5}{4}$

    Câu 7 :

    Giá trị biểu thức \(\dfrac{2}{5} + \left( { - \dfrac{4}{3}} \right) + \left( { - \dfrac{1}{2}} \right)\) là :

    • A.

      \(\dfrac{{ - 33}}{{30}}\)

    • B.

      \(\dfrac{{ - 31}}{{30}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{43}}{{30}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 43}}{{30}}\)

    Câu 8 :

    Kết luận nào đúng khi nói về giá trị của biểu thức \(A = \dfrac{1}{3} - \left[ {\left( { - \dfrac{5}{4}} \right) - \left( {\dfrac{1}{4} + \dfrac{3}{8}} \right)} \right]\)

    • A.

      $A < 0$

    • B.

      $A < 1$

    • C.

      $A > 2$

    • D.

      $A < 2$

    Câu 9 :

    Số nào dưới đây là giá trị của biểu thức $B = \dfrac{2}{{11}} - \dfrac{5}{{13}} + \dfrac{9}{{11}} - \dfrac{8}{{13}}$

    • A.

      $2$

    • B.

      $ - 1$

    • C.

      $1$

    • D.

      $0$

    Câu 10 :

    Cho các số hữu tỉ \(x = \dfrac{a}{b},y = \dfrac{c}{d}\,\,(a,b,c,d \in Z,b \ne 0,d \ne 0).\) Tổng $x + y$ bằng:

    • A.

      \(\dfrac{{ac - bd}}{{bd}}\)

    • B.

      \(\dfrac{{ac + bd}}{{bd}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{ad + bc}}{{bd}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ad - bc}}{{bd}}\)

    Câu 11 :

    Tính nhanh \(\left( { - 2 - \dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{5}} \right) - \left( {\dfrac{2}{3} - \dfrac{6}{5}} \right),\)ta được kết quả là:

    • A.

      \( - 2\)

    • B.

      \( - \dfrac{{13}}{{15}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{11}}{{15}}\)

    • D.

      \( - 1\)

    Câu 12 :

    Tính giá trị biểu thức \(M = \left( {\dfrac{2}{3} - \dfrac{1}{4} + 2} \right) - \left( {2 - \dfrac{5}{2} + \dfrac{1}{4}} \right) - \left( {\dfrac{5}{2} - \dfrac{1}{3}} \right)\).

    • A.

      \(\dfrac{1}{3}\)

    • B.

      \(\dfrac{1}{2}\)

    • C.

      \(\dfrac{3}{2}\)

    • D.

      \(\dfrac{2}{3}\)

    Câu 13 :

    Giá trị nào dưới đây của \(x\) thỏa mãn \(\dfrac{3}{7} - x = \dfrac{1}{4} - \left( { - \dfrac{3}{5}} \right)\)

    • A.

      \(x = \dfrac{{ - 59}}{{140}}\)

    • B.

      \(x = \dfrac{{59}}{{140}}\)

    • C.

      \(x = \dfrac{{ - 9}}{{140}}\)

    • D.

      \(x = \dfrac{{ - 49}}{{140}}\)

    Câu 14 :

    Tìm \(x\) biết \(\dfrac{{11}}{{12}} - \left( {\dfrac{2}{5} + x} \right) = \dfrac{2}{3}\)

    • A.

      \(\dfrac{1}{3}\)

    • B.

      \(\dfrac{{ - 3}}{{20}}\)

    • C.

      \(\dfrac{1}{2}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 2}}{{30}}\)

    Câu 15 :

    Gọi \({x_0}\) là số thỏa mãn \(x.\left( {2018 + \dfrac{1}{{2018}} - 2019 - \dfrac{1}{{2019}}} \right) = \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{6} - \dfrac{1}{2}.\) Khi đó

    • A.

      \({x_0} > 0\)

    • B.

      \({x_0} < 0\)

    • C.

      \({x_0} = 0\)

    • D.

      \({x_0} = 1\)

    Câu 16 :

    Giá trị của biểu thức $\dfrac{1}{{1.2}} + \dfrac{1}{{2.3}} + \dfrac{1}{{3.4}} + \dfrac{1}{{4.5}} + ... + \dfrac{1}{{2018.2019}}$ là

    • A.

      \(\dfrac{{2018}}{{2019}}\)

    • B.

      \(\dfrac{{2019}}{{2018}}\)

    • C.

      \(1\)

    • D.

      \(\dfrac{1}{{2019}}\)

    Câu 17 :

    Kết quả của phép tính: \(\dfrac{{ - 2}}{3} + \dfrac{4}{3}\) là:

    • A.

      \(2\)

    • B.

      \(\dfrac{{ - 2}}{3}\)

    • C.

      \(\dfrac{2}{3}\)

    • D.

      \(\dfrac{2}{6}\)

    Câu 18 :

    Nếu \(x = \dfrac{a}{b};\,y = \dfrac{c}{d}\,\left( {b,d \ne 0} \right)\) thì tích \(x.y\) bằng

    • A.

      $\dfrac{{a.d}}{{b.c}}$

    • B.

      $\dfrac{{a.c}}{{b.d}}$

    • C.

      $\dfrac{{a + c}}{{b + d}}$

    • D.

      $\dfrac{{a + d}}{{b + c}}$

    Câu 19 :

    Kết quả của phép tính \( - \dfrac{6}{7}.\dfrac{{21}}{{12}}\) là

    • A.

      $\dfrac{3}{2}$

    • B.

      $ - \dfrac{3}{2}$

    • C.

      $\dfrac{2}{3}$

    • D.

      $ - \dfrac{2}{3}$

    Câu 20 :

    Thực hiện phép tính $\dfrac{5}{{11}}:\dfrac{{15}}{{22}}$ ta được kết quả là:

    • A.

      $\dfrac{2}{{ - \,5}}$

    • B.

      $\dfrac{3}{4}$

    • C.

      $\dfrac{2}{3}$

    • D.

      $\dfrac{3}{2}$

    Câu 21 :

    Kết quả của phép tính $\dfrac{3}{2}.\dfrac{4}{7}$ là

    • A.

      Một số nguyên âm

    • B.

      Một số nguyên dương

    • C.

      Một phân số nhỏ hơn \(0\)

    • D.

      Một phân số lớn hơn \(0\)

    Câu 22 :

    Số nào sau đây là kết quả của phép tính \(1\dfrac{4}{5}:\left( { - \dfrac{3}{4}} \right)\)

    • A.

      $ - \dfrac{{12}}{5}$

    • B.

      $\dfrac{3}{4}$

    • C.

      $\dfrac{2}{{15}}$

    • D.

      $\dfrac{{12}}{5}$

    Câu 23 :

    Cho \(A = \dfrac{{ - 5}}{6}.\dfrac{{12}}{{ - 7}}.\left( {\dfrac{{ - 21}}{{15}}} \right);\,B = \dfrac{1}{6}.\dfrac{9}{{ - 8}}.\left( {\dfrac{{ - 12}}{{11}}} \right)\) . So sánh \(A\) và \(B\).

    • A.

      $A > B$

    • B.

      $A < B$

    • C.

      $A = B$

    • D.

      $A \ge B$

    Câu 24 :

    Tìm \(x\) biết \(\dfrac{2}{3}x = - \dfrac{1}{{8}}.\)

    • A.

      \(x = - \dfrac{1}{4}\)

    • B.

      \(x = - \dfrac{5}{{16}}\)

    • C.

      \(x = \dfrac{3}{{16}}\)

    • D.

      \(x = - \dfrac{3}{{16}}\)

    Câu 25 :

    Tìm số $x$ thoả mãn: \(x:\left( {\dfrac{2}{5} - 1\dfrac{2}{5}} \right) = 1.\)

    • A.

      $x = 1$

    • B.

      $x = - 1$

    • C.

      $x = \dfrac{5}{2}$

    • D.

      $x = - \dfrac{5}{2}$

    Câu 26 :

    Gọi ${x_0}$ là giá trị thỏa mãn \(\dfrac{5}{7}:x - \dfrac{2}{5} = \dfrac{1}{3}\). Chọn câu đúng.

    • A.

      ${x_0} < 1$

    • B.

      ${x_0} = 1$

    • C.

      ${x_0} > 1$

    • D.

      ${x_0} = - 1$

    Câu 27 :

    Có bao nhiêu giá trị của \(x\) thỏa mãn \(\dfrac{1}{3}x + \dfrac{2}{5}\left( {x - 1} \right) = 0\)?

    • A.

      $1$

    • B.

      $2$

    • C.

      $0$

    • D.

      $3$

    Câu 28 :

    Biểu thức \(P = \left( {\dfrac{{ - 3}}{4} + \dfrac{2}{5}} \right):\dfrac{3}{7} + \left( {\dfrac{3}{5} + \dfrac{{ - 1}}{4}} \right):\dfrac{3}{7}\) có giá trị là

    • A.

      $1$

    • B.

      $2$

    • C.

      $0$

    • D.

      $3$

    Câu 29 :

    Cho \({x_1}\) là giá trị thỏa mãn \(\dfrac{3}{7} + \dfrac{1}{7}:x = \dfrac{3}{{14}}\) và \({x_2}\) là giá trị thỏa mãn \(\dfrac{5}{7} + \dfrac{2}{7}:x = 1.\) Khi đó, chọn câu đúng.

    • A.

      ${x_1} = {x_2}$

    • B.

      ${x_1} < {x_2}$

    • C.

      ${x_1} > {x_2}$

    • D.

      ${x_1} = 2.{x_2}$

    Câu 30 :

    Tìm $x$ , biết: $\left[ {\left( {{\rm{8}}{\kern 1pt} \, + {\kern 1pt} {\kern 1pt} \,\dfrac{{\rm{x}}}{{1000}}} \right)\,\,:\,\,2} \right]:\,\,3\,\, = \,\,2.$

    • A.

      $x = 8000$

    • B.

      $x = 400$

    • C.

      $x = 6000$

    • D.

      $x = 4000$

    Câu 31 :

    Tính giá trị biểu thức: $A = \dfrac{{\dfrac{2}{3} - \dfrac{2}{5} + \dfrac{2}{{10}}}}{{\dfrac{8}{3} - \dfrac{8}{5} + \dfrac{8}{{10}}}} + \dfrac{1}{2}.$

    • A.

      $A = \dfrac{3}{8}$

    • B.

      $A = \dfrac{5}{9}$

    • C.

      $A = \dfrac{3}{4}$

    • D.

      $A = \dfrac{1}{3}$

    Câu 32 :

    Có bao nhiêu giá trị của \(x\) thỏa mãn \(\left( {\dfrac{2}{3}x - \dfrac{4}{9}} \right)\left( {\dfrac{1}{2} + \dfrac{{ - 3}}{7}:x} \right) = 0\,?\)

    • A.

      $3$

    • B.

      $0$

    • C.

      $2$

    • D.

      $1$

    Câu 33 :

    Thực hiện phép tính \(\dfrac{2}{9}.\left[ {\dfrac{{ - 4}}{{45}}:\left( {\dfrac{1}{5} - \dfrac{2}{{15}}} \right) + 1\dfrac{2}{3}} \right] - \left( {\dfrac{{ - 5}}{{27}}} \right)\) ta được kết quả là

    • A.

      \(\dfrac{{27}}{7}\)

    • B.

      \(\dfrac{7}{{27}}\)

    • C.

      \(\dfrac{1}{7}\)

    • D.

      $\dfrac{1}{4}$

    Câu 34 :

    Nếu \(x = \dfrac{a}{b};\,y = \dfrac{c}{d}\,\left( {b,d \ne 0}, y\ne 0 \right)\) thì \(x:y\) bằng:

    • A.
      $\dfrac{{a.d}}{{b.c}}$
    • B.
      $\dfrac{{a:c}}{{b.d}}$
    • C.
      $\dfrac{{a+c}}{{b.d}}$
    • D.
      $\dfrac{{a.c}}{{b.d}}$
    Câu 35 :

    Tính: \(\frac{2}{3} - \frac{{ - 3}}{7}\)

    • A.

      \(\frac{5}{{21}}\)

    • B.

      \(\frac{2}{7}\)

    • C.

      \(\frac{{23}}{{21}}\)

    • D.

      \(\frac{{-23}}{{21}}\)

    Câu 36 :

    Thực hiện phép tính:

    \(\frac{{ - 2}}{3} + \frac{2}{5}:\frac{{ - 3}}{5}\)

    • A.

      0

    • B.

      \(\frac{4}{9}\)

    • C.

      \(\begin{array}{l}\frac{{ - 4}}{3}\\\end{array}\)

    • D.

      \(\frac{{ - 68}}{{75}}\)

    Câu 37 :

    Tính:

    \(3\frac{1}{2} - \frac{2}{3}:\frac{5}{{ - 3}} - 0,3\)

    • A.

      \(\frac{{194}}{{45}}\)

    • B.

      \(3\frac{3}{5}\)

    • C.

      \(\frac{{ - 14}}{5}\)

    • D.

      \(\frac{{ - 85}}{{59}}\)

    Câu 38 :

    Tìm x biết:

    \( - 0,12 - 2x = - 1\frac{2}{5}\)

    • A.

      \(\frac{{16}}{{25}}\)

    • B.

      \(\frac{{ - 19}}{{25}}\)

    • C.

      \(\frac{{19}}{{25}}\)

    • D.

      \(\frac{{ - 16}}{{25}}\)

    Câu 39 :

    Tính:

    \(M = \frac{{11}}{{20}}.68 - 4,2.2022 + 4\frac{1}{5}.2022 - 68.( - 0,45)\)

    • A.

      6,8

    • B.

      17052,8

    • C.

      0

    • D.

      68

    Câu 40 :

    Tìm x thỏa mãn:

    \(\frac{{x + \frac{3}{2}}}{6} = \frac{{ - 5}}{{12}}\)

    • A.

      -4

    • B.

      \(\frac{3}{2}\)

    • C.

      \(\frac{{ - 13}}{2}\)

    • D.

      -1

    Câu 41 :

    Tính: \(\frac{{\frac{3}{{11}} + \frac{3}{{17}} - \frac{3}{{23}} + \frac{3}{{29}}}}{{\frac{7}{{11}} + \frac{7}{{17}} - \frac{7}{{23}} + \frac{7}{{29}}}}\)

    • A.

      \(\frac{7}{3}\)

    • B.

      \(\frac{{ - 3}}{7}\)

    • C.

      \(\frac{3}{7}\)

    • D.

      \(\frac{{ - 7}}{3}\)

    Câu 42 :

    Có bao nhiêu số nguyên x thỏa mãn:

    (2x + 7) . ( x – 1) < 0

    • A.

      3

    • B.

      4

    • C.

      5

    • D.

      7

    Câu 43 :

    Tính: \((\frac{1}{3} - 1).(\frac{1}{4} - 1)....(\frac{1}{{2022}} - 1)\)

    • A.

      \(\frac{3}{{2022}}\)

    • B.

      -\(\frac{3}{{2022}}\)

    • C.

      -\(\frac{1}{{1011}}\)

    • D.

      \(\frac{1}{{1011}}\)

    Câu 44 :

    Cho P = 3 + 30 + 33 + 36 +…+ 3300.

    Tìm số x sao cho P - 3 = 5x

    • A.

      366575

    • B.

      363 303

    • C.

      1832880

    • D.

      99000

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Kết quả của phép tính $\dfrac{2}{3} + \dfrac{4}{5}$ là:

    • A.

      $\dfrac{{22}}{{15}}$

    • B.

      $\dfrac{6}{8}$

    • C.

      $\dfrac{6}{{15}}$

    • D.

      $\dfrac{8}{{15}}$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Đưa hai phân số về cùng mẫu rồi thực hiện phép cộng hai phân số cùng mẫu.

    Với $x = \dfrac{a}{m};\,y = \dfrac{b}{m}\,\left( {a,b,m \in \mathbb{Z},\,m > 0} \right)$ ta có:

    \(x + y = \dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a + b}}{m}\)

    Lời giải chi tiết :

    \(\dfrac{2}{3} + \dfrac{4}{5} = \dfrac{{10}}{{15}} + \dfrac{{12}}{{15}} = \dfrac{{22}}{{15}}.\)

    Câu 2 :

    Chọn kết luận đúng nhất về kết quả của phép tính \(\dfrac{{ - 2}}{{13}} + \dfrac{{ - 11}}{{26}}\)

    • A.

      Là số nguyên âm

    • B.

      Là số nguyên dương

    • C.

      Là số hữu tỉ âm

    • D.

      Là số hữu tỉ dương

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Đưa hai phân số về cùng mẫu rồi thực hiện phép cộng hai phân số cùng mẫu.

    Với $x = \dfrac{a}{m};\,y = \dfrac{b}{m}\,\left( {a,b,m \in \mathbb{Z},\,m > 0} \right)$ ta có:

    \(x + y = \dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a + b}}{m}\)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(\dfrac{{ - 2}}{{13}} + \dfrac{{ - 11}}{{26}} = \dfrac{{ - 4}}{{26}} + \dfrac{{ - 11}}{{26}} = \dfrac{{ - 15}}{{26}}\)

    Do đó kết quả là số hữu tỉ âm.

    Câu 3 :

    \(\dfrac{{23}}{{12}}\) là kết quả của phép tính:

    • A.

      \(\dfrac{2}{3} + \dfrac{5}{4}\)

    • B.

      \(\dfrac{1}{6} + \dfrac{3}{2}\)

    • C.

      \(\dfrac{5}{3} + \dfrac{3}{2}\)

    • D.

      \(1 + \dfrac{{13}}{{12}}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Đưa hai phân số về cùng mẫu rồi thực hiện phép cộng hai phân số cùng mẫu.

    Với $x = \dfrac{a}{m};\,y = \dfrac{b}{m}\,\left( {a,b,m \in \mathbb{Z},\,m \ne 0} \right)$ ta có:

    \(x + y = \dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a + b}}{m}\)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\dfrac{2}{3} + \dfrac{5}{4} = \dfrac{8}{{12}} + \dfrac{{15}}{{12}} = \dfrac{{23}}{{12}}.\)

    \(\dfrac{1}{6} + \dfrac{3}{2} = \dfrac{1}{6} + \dfrac{9}{6} = \dfrac{{10}}{6} = \dfrac{5}{3}.\)

    \(\dfrac{5}{3} + \dfrac{3}{2} = \dfrac{{10}}{6} + \dfrac{9}{6} = \dfrac{{19}}{6}.\)

    \(1 + \dfrac{{13}}{{12}} = \dfrac{{12}}{{12}} + \dfrac{{13}}{{12}} = \dfrac{{25}}{{12}}.\)

    Do đó \(\dfrac{{23}}{{12}}\) là kết quả của phép tính: \(\dfrac{2}{3} + \dfrac{5}{4}.\)

    Câu 4 :

    Số \(\dfrac{{ - 3}}{{14}}\) viết thành hiệu của hai số hữu tỉ dương nào dưới đây?

    • A.

      \(\dfrac{2}{3} - \dfrac{5}{7}\)

    • B.

      \(\dfrac{1}{{14}} - \dfrac{1}{7}\)

    • C.

      \(\dfrac{1}{2} - \dfrac{5}{7}\)

    • D.

      \(\dfrac{3}{{14}} - \dfrac{5}{{14}}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Đưa hai phân số về cùng mẫu rồi thực hiện phép trừ hai phân số cùng mẫu.

    Với $x = \dfrac{a}{m};\,y = \dfrac{b}{m}\,\left( {a,b,m \in \mathbb{Z},\,m > 0} \right)$ ta có:

    \(x - y = \dfrac{a}{m} - \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a - b}}{m}\)

    Lời giải chi tiết :

    \(\dfrac{{ - 3}}{{14}} = \dfrac{{7 - 10}}{{14}} = \dfrac{7}{{14}} - \dfrac{{10}}{{14}} \)\(= \dfrac{1}{2}-\dfrac{5}{7}\) nên C đúng

    +) Đáp án B: \(\dfrac{1}{{14}} - \dfrac{1}{7} = \dfrac{1}{{14}} - \dfrac{2}{{14}} = \dfrac{{ - 1}}{{14}}\ne \dfrac{{ - 3}}{{14}}\) nên loại B.

    +) Đáp án A: \(\dfrac{2}{3} - \dfrac{5}{7} = \dfrac{{14}}{{21}} - \dfrac{{15}}{{21}} = \dfrac{{ - 1}}{{21}}\ne \dfrac{{ - 3}}{{14}}\) nên loại A.

    +) Đáp án D: \(\dfrac{3}{{14}} - \dfrac{5}{{14}} = \dfrac{{ - 2}}{{14}} = \dfrac{{ - 1}}{7}\ne \dfrac{{ - 3}}{{14}}\) nên loại D.

    Câu 5 :

    Tính \(\dfrac{2}{7} + \left( {\dfrac{{ - 3}}{5}} \right) + \dfrac{3}{5},\) ta được kết quả là:

    • A.

      \(\dfrac{{52}}{{35}}\)

    • B.

      \(\dfrac{2}{7}\)

    • C.

      \(\dfrac{{17}}{{35}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{13}}{{35}}\)

    Đáp án : B

    Lời giải chi tiết :

    $\dfrac{2}{7} + \left( {\dfrac{{ - 3}}{5}} \right) + \dfrac{3}{5} = \dfrac{2}{7} + \left[ {\left( {\dfrac{{ - 3}}{5}} \right) + \dfrac{3}{5}} \right]$$ = \dfrac{2}{7} + 0\, = \dfrac{2}{7}.$

    Câu 6 :

    Cho $x + \dfrac{1}{2} = \dfrac{3}{4}$. Giá trị của x bằng:

    • A.

      $\dfrac{1}{4}$

    • B.

      $\dfrac{{ - \,1}}{4}$

    • C.

      $\dfrac{2}{5}$

    • D.

      $\dfrac{5}{4}$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng quy tắc chuyển vế và trừ hai số hữu tỉ để tìm \(x\)

    Lời giải chi tiết :

    $x + \dfrac{1}{2} = \dfrac{3}{4}$

    $x\,\, = \dfrac{3}{4} - \dfrac{1}{2}$

    \(x = \dfrac{3}{4} - \dfrac{2}{4}\)

    \(x = \dfrac{1}{4}\)

    Câu 7 :

    Giá trị biểu thức \(\dfrac{2}{5} + \left( { - \dfrac{4}{3}} \right) + \left( { - \dfrac{1}{2}} \right)\) là :

    • A.

      \(\dfrac{{ - 33}}{{30}}\)

    • B.

      \(\dfrac{{ - 31}}{{30}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{43}}{{30}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 43}}{{30}}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Đưa các phân số về cùng mẫu rồi thực hiện phép cộng hai phân số cùng mẫu.

    Với $x = \dfrac{a}{m};\,y = \dfrac{b}{m}\,\left( {a,b,m \in \mathbb{Z},\,m > 0} \right)$ ta có:

    \(x + y = \dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a + b}}{m}\)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(\dfrac{2}{5} + \left( { - \dfrac{4}{3}} \right) + \left( { - \dfrac{1}{2}} \right)\)\( = \dfrac{{12}}{{30}} + \left( {\dfrac{{ - 40}}{{30}}} \right) + \left( {\dfrac{{ - 15}}{{30}}} \right) = \dfrac{{12 - 40 - 15}}{{30}} = \dfrac{{ - 43}}{{30}}\)

    Câu 8 :

    Kết luận nào đúng khi nói về giá trị của biểu thức \(A = \dfrac{1}{3} - \left[ {\left( { - \dfrac{5}{4}} \right) - \left( {\dfrac{1}{4} + \dfrac{3}{8}} \right)} \right]\)

    • A.

      $A < 0$

    • B.

      $A < 1$

    • C.

      $A > 2$

    • D.

      $A < 2$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Thực hiện phép cộng trừ các phân số theo thứ tự ngoặc tròn \( \to \) ngoặc vuông.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(A = \dfrac{1}{3} - \left[ {\left( { - \dfrac{5}{4}} \right) - \left( {\dfrac{1}{4} + \dfrac{3}{8}} \right)} \right]\)

    \( = \dfrac{1}{3} - \left[ {\left( { - \dfrac{5}{4}} \right) - \left( {\dfrac{2}{8} + \dfrac{3}{8}} \right)} \right]\)

    \( = \dfrac{1}{3} - \left[ {\left( { - \dfrac{5}{4}} \right) - \dfrac{5}{8}} \right]\)

    \( = \dfrac{1}{3} - \left[ {\left( { - \dfrac{{10}}{8}} \right) - \dfrac{5}{8}} \right]\)

    \( = \dfrac{1}{3} - \left( { - \dfrac{{15}}{8}} \right)\)

    \( = \dfrac{1}{3} + \dfrac{{15}}{8}\)

    \( = \dfrac{8}{{24}} + \dfrac{{45}}{{24}}\)

    \( = \dfrac{{53}}{{24}}\)

    Vậy $A = \dfrac{{53}}{{24}} > \dfrac{{48}}{{24}} = 2$ hay \(A > 2\) .

    Câu 9 :

    Số nào dưới đây là giá trị của biểu thức $B = \dfrac{2}{{11}} - \dfrac{5}{{13}} + \dfrac{9}{{11}} - \dfrac{8}{{13}}$

    • A.

      $2$

    • B.

      $ - 1$

    • C.

      $1$

    • D.

      $0$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    + Sử dụng phép giao hoán của phép cộng để nhóm các phân số cùng mẫu với nhau.

    + Sử dụng tính chất $-a-b=-(a+b).$

    Lời giải chi tiết :

    \(\dfrac{2}{{11}} - \dfrac{5}{{13}} + \dfrac{9}{{11}} - \dfrac{8}{{13}} = \left( {\dfrac{2}{{11}} + \dfrac{9}{{11}}} \right) - \left( {\dfrac{5}{{13}} + \dfrac{8}{{13}}} \right) = \dfrac{{11}}{{11}} - \dfrac{{13}}{{13}} = 1 - 1 = 0.\)

    Câu 10 :

    Cho các số hữu tỉ \(x = \dfrac{a}{b},y = \dfrac{c}{d}\,\,(a,b,c,d \in Z,b \ne 0,d \ne 0).\) Tổng $x + y$ bằng:

    • A.

      \(\dfrac{{ac - bd}}{{bd}}\)

    • B.

      \(\dfrac{{ac + bd}}{{bd}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{ad + bc}}{{bd}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ad - bc}}{{bd}}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    + Đưa hai phân số về cùng mẫu số rồi thực hiện phép cộng hai phân số cùng mẫu

    Lời giải chi tiết :

    \(x + y = \dfrac{a}{b} + \dfrac{c}{d} = \dfrac{{ad}}{{bd}} + \dfrac{{cb}}{{bd}} = \dfrac{{ad + cb}}{{bd}}.\)

    Câu 11 :

    Tính nhanh \(\left( { - 2 - \dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{5}} \right) - \left( {\dfrac{2}{3} - \dfrac{6}{5}} \right),\)ta được kết quả là:

    • A.

      \( - 2\)

    • B.

      \( - \dfrac{{13}}{{15}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{11}}{{15}}\)

    • D.

      \( - 1\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Phá ngoặc và sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng để tính toán

    Lời giải chi tiết :

    $\left( { - 2 - \dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{5}} \right) - \left( {\dfrac{2}{3} - \dfrac{6}{5}} \right) = ( - 2) + \left( { - \dfrac{1}{3} - \dfrac{2}{3}} \right) + \left( { - \dfrac{1}{5} + \dfrac{6}{5}} \right)$$ = ( - 2) + ( - 1) + 1 = - 2$

    Câu 12 :

    Tính giá trị biểu thức \(M = \left( {\dfrac{2}{3} - \dfrac{1}{4} + 2} \right) - \left( {2 - \dfrac{5}{2} + \dfrac{1}{4}} \right) - \left( {\dfrac{5}{2} - \dfrac{1}{3}} \right)\).

    • A.

      \(\dfrac{1}{3}\)

    • B.

      \(\dfrac{1}{2}\)

    • C.

      \(\dfrac{3}{2}\)

    • D.

      \(\dfrac{2}{3}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Phá ngoặc và sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng để tính toán.

    Lời giải chi tiết :

    \(M = \left( {\dfrac{2}{3} - \dfrac{1}{4} + 2} \right) - \left( {2 - \dfrac{5}{2} + \dfrac{1}{4}} \right) - \left( {\dfrac{5}{2} - \dfrac{1}{3}} \right)\)

    \( = \dfrac{2}{3} - \dfrac{1}{4} + 2 - 2 + \dfrac{5}{2} - \dfrac{1}{4} - \dfrac{5}{2} + \dfrac{1}{3}\)

    \( = \left( {\dfrac{2}{3} + \dfrac{1}{3}} \right) + \left( {2 - 2} \right) + \left( {\dfrac{5}{2} - \dfrac{5}{2}} \right) + \left( { - \dfrac{1}{4} - \dfrac{1}{4}} \right)\)

    \( = 1 + 0 + 0 - \dfrac{1}{2}\)

    \( = \dfrac{1}{2}\)

    Vậy \(M = \dfrac{1}{2}\) .

    Câu 13 :

    Giá trị nào dưới đây của \(x\) thỏa mãn \(\dfrac{3}{7} - x = \dfrac{1}{4} - \left( { - \dfrac{3}{5}} \right)\)

    • A.

      \(x = \dfrac{{ - 59}}{{140}}\)

    • B.

      \(x = \dfrac{{59}}{{140}}\)

    • C.

      \(x = \dfrac{{ - 9}}{{140}}\)

    • D.

      \(x = \dfrac{{ - 49}}{{140}}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    + Tính giá trị vế phải

    + Thực hiện qui tắc chuyển vế để tìm \(x\) .

    Lời giải chi tiết :

    Ta có

    \(\dfrac{3}{7} - x = \dfrac{1}{4} - \left( { - \dfrac{3}{5}} \right)\)

    \(\dfrac{3}{7} - x = \dfrac{5}{{20}} + \dfrac{{12}}{{20}}\)

    \(\dfrac{3}{7} - x = \dfrac{{17}}{{20}}\)

    \(x = \dfrac{3}{7} - \dfrac{{17}}{{20}}\)

    \(x = \dfrac{{60}}{{140}} - \dfrac{{119}}{{140}}\)

    \(x = \dfrac{{ - 59}}{{140}}\)

    Vậy \(x = \dfrac{{ - 59}}{{140}}\).

    Câu 14 :

    Tìm \(x\) biết \(\dfrac{{11}}{{12}} - \left( {\dfrac{2}{5} + x} \right) = \dfrac{2}{3}\)

    • A.

      \(\dfrac{1}{3}\)

    • B.

      \(\dfrac{{ - 3}}{{20}}\)

    • C.

      \(\dfrac{1}{2}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 2}}{{30}}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Biến đổi để đưa về dạng tìm \(x\) đã học.

    Tìm số trừ bằng cách lấy số bị trừ trừ đi hiệu

    Tìm số hạng chưa biết bằng cách lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(\dfrac{{11}}{{12}} - \left( {\dfrac{2}{5} + x} \right) = \dfrac{2}{3}\)

    \(\dfrac{2}{5} + x = \dfrac{{11}}{{12}} - \dfrac{2}{3}\)

    \(\dfrac{2}{5} + x = \dfrac{{11}}{{12}} - \dfrac{8}{{12}}\)

    \(\dfrac{2}{5} + x = \dfrac{3}{{12}}\)

    \(x = \dfrac{1}{4} - \dfrac{2}{5}\)

    \(x = \dfrac{5}{{20}} - \dfrac{8}{{20}}\)

    \(x = \dfrac{{ - 3}}{{20}}\)

    Vậy \(x = \dfrac{{ - 3}}{{20}}\).

    Câu 15 :

    Gọi \({x_0}\) là số thỏa mãn \(x.\left( {2018 + \dfrac{1}{{2018}} - 2019 - \dfrac{1}{{2019}}} \right) = \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{6} - \dfrac{1}{2}.\) Khi đó

    • A.

      \({x_0} > 0\)

    • B.

      \({x_0} < 0\)

    • C.

      \({x_0} = 0\)

    • D.

      \({x_0} = 1\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Tính giá trị bên vế phải rồi đưa về dạng tìm \(x\) đã học.

    Lời giải chi tiết :

    $\begin{array}{l}x.\left( {2018 + \dfrac{1}{{2018}} - 2019 - \dfrac{1}{{2019}}} \right) = \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{6} - \dfrac{1}{2}\\x.\left( {2018 + \dfrac{1}{{2018}} - 2019 - \dfrac{1}{{2019}}} \right) = 0.\end{array}$

    Mà $2018 + \dfrac{1}{{2018}} - 2019 - \dfrac{1}{{2019}} = - 1 + \dfrac{1}{{2018}} - \dfrac{1}{{2019}} < 0$ nên $x = 0$ .

    Câu 16 :

    Giá trị của biểu thức $\dfrac{1}{{1.2}} + \dfrac{1}{{2.3}} + \dfrac{1}{{3.4}} + \dfrac{1}{{4.5}} + ... + \dfrac{1}{{2018.2019}}$ là

    • A.

      \(\dfrac{{2018}}{{2019}}\)

    • B.

      \(\dfrac{{2019}}{{2018}}\)

    • C.

      \(1\)

    • D.

      \(\dfrac{1}{{2019}}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng tính chất:

    Với số tự nhiên \(n \ne 0\) ta có \(\dfrac{1}{{n\left( {n + 1} \right)}} = \dfrac{1}{n} - \dfrac{1}{{n + 1}}\)

    Lời giải chi tiết :

    $\dfrac{1}{{1.2}} + \dfrac{1}{{2.3}} + \dfrac{1}{{3.4}} + \dfrac{1}{{4.5}} + ... + \dfrac{1}{{2018.2019}}$

    $ = 1 - \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{4} - \dfrac{1}{5} + ... - \dfrac{1}{{2018}} + \dfrac{1}{{2018}} - \dfrac{1}{{2019}}$

    $ = 1 - \dfrac{1}{{2019}}$

    $ = \dfrac{{2018}}{{2019}}$ .

    Câu 17 :

    Kết quả của phép tính: \(\dfrac{{ - 2}}{3} + \dfrac{4}{3}\) là:

    • A.

      \(2\)

    • B.

      \(\dfrac{{ - 2}}{3}\)

    • C.

      \(\dfrac{2}{3}\)

    • D.

      \(\dfrac{2}{6}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Với $x = \dfrac{a}{m};\,y = \dfrac{b}{m}\,\left( {a,b,m \in \mathbb{Z},\,m \ne 0} \right)$ ta có:

    \(x + y = \dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a + b}}{m}\)

    Lời giải chi tiết :

    \(\dfrac{{ - 2}}{3} + \dfrac{4}{3} = \dfrac{{ - 2 + 4}}{3} = \dfrac{2}{3}\)

    Câu 18 :

    Nếu \(x = \dfrac{a}{b};\,y = \dfrac{c}{d}\,\left( {b,d \ne 0} \right)\) thì tích \(x.y\) bằng

    • A.

      $\dfrac{{a.d}}{{b.c}}$

    • B.

      $\dfrac{{a.c}}{{b.d}}$

    • C.

      $\dfrac{{a + c}}{{b + d}}$

    • D.

      $\dfrac{{a + d}}{{b + c}}$

    Đáp án : B

    Lời giải chi tiết :

    Với \(x = \dfrac{a}{b};\,y = \dfrac{c}{d}\,\left( {b,d \ne 0} \right)\) ta có: \(x.y = \dfrac{a}{b}.\dfrac{c}{d} = \dfrac{{a.c}}{{b.d}}\) .

    Câu 19 :

    Kết quả của phép tính \( - \dfrac{6}{7}.\dfrac{{21}}{{12}}\) là

    • A.

      $\dfrac{3}{2}$

    • B.

      $ - \dfrac{3}{2}$

    • C.

      $\dfrac{2}{3}$

    • D.

      $ - \dfrac{2}{3}$

    Đáp án : B

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \( - \dfrac{6}{7}.\dfrac{{21}}{{12}} = - \dfrac{6}{7}.\dfrac{7}{4} = \dfrac{{ - 6}}{4} = - \dfrac{3}{2}\)

    Câu 20 :

    Thực hiện phép tính $\dfrac{5}{{11}}:\dfrac{{15}}{{22}}$ ta được kết quả là:

    • A.

      $\dfrac{2}{{ - \,5}}$

    • B.

      $\dfrac{3}{4}$

    • C.

      $\dfrac{2}{3}$

    • D.

      $\dfrac{3}{2}$

    Đáp án : C

    Lời giải chi tiết :

    Ta có $\dfrac{5}{{11}}:\dfrac{{15}}{{22}}$\( = \dfrac{5}{{11}}.\dfrac{{22}}{{15}} = \dfrac{{5.22}}{{11.15}} = \dfrac{2}{3}\)

    Câu 21 :

    Kết quả của phép tính $\dfrac{3}{2}.\dfrac{4}{7}$ là

    • A.

      Một số nguyên âm

    • B.

      Một số nguyên dương

    • C.

      Một phân số nhỏ hơn \(0\)

    • D.

      Một phân số lớn hơn \(0\)

    Đáp án : D

    Lời giải chi tiết :

    Ta có $\dfrac{3}{2}.\dfrac{4}{7} = \dfrac{{3.4}}{{2.7}} = \dfrac{6}{7} > 0$

    Câu 22 :

    Số nào sau đây là kết quả của phép tính \(1\dfrac{4}{5}:\left( { - \dfrac{3}{4}} \right)\)

    • A.

      $ - \dfrac{{12}}{5}$

    • B.

      $\dfrac{3}{4}$

    • C.

      $\dfrac{2}{{15}}$

    • D.

      $\dfrac{{12}}{5}$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    + Đưa hỗn số về dạng phân số

    + Thực hiện phép chia các phân số

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(1\dfrac{4}{5}:\left( { - \dfrac{3}{4}} \right)\)\( = \dfrac{9}{5}.\left( { - \dfrac{4}{3}} \right) = - \dfrac{{9.4}}{{5.3}} = - \dfrac{{12}}{5}\)

    Câu 23 :

    Cho \(A = \dfrac{{ - 5}}{6}.\dfrac{{12}}{{ - 7}}.\left( {\dfrac{{ - 21}}{{15}}} \right);\,B = \dfrac{1}{6}.\dfrac{9}{{ - 8}}.\left( {\dfrac{{ - 12}}{{11}}} \right)\) . So sánh \(A\) và \(B\).

    • A.

      $A > B$

    • B.

      $A < B$

    • C.

      $A = B$

    • D.

      $A \ge B$

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng quy tắc nhân các phân số để tính giá trị biểu thức \(A,\,B\)

    Sau đó so sánh $A;B$.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có

    \(A = \dfrac{{ - 5}}{6}.\dfrac{{12}}{{ - 7}}.\left( {\dfrac{{ - 21}}{{15}}} \right) = \dfrac{{\left( { - 5} \right).12.\left( { - 21} \right)}}{{6.\left( { - 7} \right).15}} = \dfrac{{\left( { - 5} \right).2.6.\left( { - 7} \right).3}}{{6.\left( { - 7} \right).5.3}} = - 2\)

    \(B = \dfrac{1}{6}.\dfrac{9}{{ - 8}}.\left( {\dfrac{{ - 12}}{{11}}} \right) = \dfrac{{9.\left( { - 12} \right)}}{{6.\left( { - 8} \right).11}} = \dfrac{9}{{44}}\)

    Suy ra \(A < B\) .

    Câu 24 :

    Tìm \(x\) biết \(\dfrac{2}{3}x = - \dfrac{1}{{8}}.\)

    • A.

      \(x = - \dfrac{1}{4}\)

    • B.

      \(x = - \dfrac{5}{{16}}\)

    • C.

      \(x = \dfrac{3}{{16}}\)

    • D.

      \(x = - \dfrac{3}{{16}}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng cách tìm \(x\) đã học: Số hạng bằng tích chia số hạng đã biết.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(\dfrac{2}{3}x = - \dfrac{1}{{8}}\)

    \(x = \left( { - \dfrac{1}{{8}}} \right):\dfrac{2}{3}\)

    \(x = \dfrac{{ - 1}}{8}.\dfrac{3}{2}\)

    \(x = - \dfrac{3}{{16}}\)

    Vậy \(x = - \dfrac{3}{{16}}.\)

    Câu 25 :

    Tìm số $x$ thoả mãn: \(x:\left( {\dfrac{2}{5} - 1\dfrac{2}{5}} \right) = 1.\)

    • A.

      $x = 1$

    • B.

      $x = - 1$

    • C.

      $x = \dfrac{5}{2}$

    • D.

      $x = - \dfrac{5}{2}$

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Tính giá trị trong ngoặc

    Tìm \(x\) bằng cách sử dụng: Số bị chia bằng thương nhân với số chia.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(x:\left( {\dfrac{2}{5} - 1\dfrac{2}{5}} \right) = 1\)

    \(x:\left( {\dfrac{2}{5} - \dfrac{7}{5}} \right) = 1\)

    \(x:\left( {\dfrac{{ - 5}}{5}} \right) = 1\)

    \(x:\left( { - 1} \right) = 1\)

    \(x = 1.\left( { - 1} \right)\)

    \(x = - 1\)

    Vậy \(x = - 1\) .

    Câu 26 :

    Gọi ${x_0}$ là giá trị thỏa mãn \(\dfrac{5}{7}:x - \dfrac{2}{5} = \dfrac{1}{3}\). Chọn câu đúng.

    • A.

      ${x_0} < 1$

    • B.

      ${x_0} = 1$

    • C.

      ${x_0} > 1$

    • D.

      ${x_0} = - 1$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng qui tắc chuyển vế để đưa về dạng tìm \(x\) đã học.

    Xác định rằng:

    \( (\dfrac{5}{7}:x) \) là số bị trừ

    \( \dfrac{2}{5}\) là số trừ

    \( \dfrac{1}{3}\) là hiệu

    Số bị trừ bằng số trừ cộng với hiệu

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(\dfrac{5}{7}:x - \dfrac{2}{5} = \dfrac{1}{3}\)

    \(\dfrac{5}{7}:x = \dfrac{1}{3} + \dfrac{2}{5}\)

    \(\dfrac{5}{7}:x = \dfrac{5}{{15}} + \dfrac{6}{{15}}\)

    \(\dfrac{5}{7}:x = \dfrac{{11}}{{15}}\)

    \(x = \dfrac{5}{7}:\dfrac{{11}}{{15}}\)

    \(x = \dfrac{5}{7}.\dfrac{{15}}{{11}}\)

    \(x = \dfrac{{75}}{{77}}\)

    Vậy \({x_0} = \dfrac{{75}}{{77}} < \dfrac{{77}}{{77}} = 1\) .

    Câu 27 :

    Có bao nhiêu giá trị của \(x\) thỏa mãn \(\dfrac{1}{3}x + \dfrac{2}{5}\left( {x - 1} \right) = 0\)?

    • A.

      $1$

    • B.

      $2$

    • C.

      $0$

    • D.

      $3$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng qui tắc phá ngoặc và nhóm các số hạng chứa \(x\) để đưa về dạng thường gặp.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(\dfrac{1}{3}x + \dfrac{2}{5}\left( {x - 1} \right) = 0\)

    \(\dfrac{1}{3}x + \dfrac{2}{5}x - \dfrac{2}{5} = 0\)

    \(\dfrac{1}{3}x + \dfrac{2}{5}x = \dfrac{2}{5}\)

    \(x\left( {\dfrac{1}{3} + \dfrac{2}{5}} \right) = \dfrac{2}{5}\)

    \(x.\left( {\dfrac{5}{{15}} + \dfrac{6}{{15}}} \right) = \dfrac{2}{5}\)

    \(x.\dfrac{{11}}{{15}} = \dfrac{2}{5}\)

    \(x = \dfrac{2}{5}:\dfrac{{11}}{{15}}\)

    \(x = \dfrac{2}{5}.\dfrac{{15}}{{11}}\)

    \(x = \dfrac{{2.15}}{{5.11}}\)

    \(x = \dfrac{6}{{11}}\)

    Vậy có một giá trị của \(x\) thoả mãn điều kiện.

    Câu 28 :

    Biểu thức \(P = \left( {\dfrac{{ - 3}}{4} + \dfrac{2}{5}} \right):\dfrac{3}{7} + \left( {\dfrac{3}{5} + \dfrac{{ - 1}}{4}} \right):\dfrac{3}{7}\) có giá trị là

    • A.

      $1$

    • B.

      $2$

    • C.

      $0$

    • D.

      $3$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân (chia) đối với phép cộng

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(P = \left( {\dfrac{{ - 3}}{4} + \dfrac{2}{5}} \right):\dfrac{3}{7} + \left( {\dfrac{3}{5} + \dfrac{{ - 1}}{4}} \right):\dfrac{3}{7}\)$ = \left( {\dfrac{{ - 3}}{4} + \dfrac{2}{5} + \dfrac{3}{5} + \dfrac{{ - 1}}{4}} \right):\dfrac{3}{7}$

    \( = \left[ {\left( {\dfrac{{ - 3}}{4} + \dfrac{{ - 1}}{4}} \right) + \left( {\dfrac{2}{5} + \dfrac{3}{5}} \right)} \right]:\dfrac{3}{7}\) \( = \left( { - 1 + 1} \right):\dfrac{3}{7} = 0:\dfrac{3}{7} = 0\)

    Vậy \(P = 0.\)

    Câu 29 :

    Cho \({x_1}\) là giá trị thỏa mãn \(\dfrac{3}{7} + \dfrac{1}{7}:x = \dfrac{3}{{14}}\) và \({x_2}\) là giá trị thỏa mãn \(\dfrac{5}{7} + \dfrac{2}{7}:x = 1.\) Khi đó, chọn câu đúng.

    • A.

      ${x_1} = {x_2}$

    • B.

      ${x_1} < {x_2}$

    • C.

      ${x_1} > {x_2}$

    • D.

      ${x_1} = 2.{x_2}$

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    + Sử dụng qui tắc chuyển vế đưa về dạng tìm \(x\) đã học để tìm \({x_1};\,{x_2}\)

    + So sánh \({x_1};\,{x_2}\).

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{3}{7} + \dfrac{1}{7}:x = \dfrac{3}{{14}}\)

    \(\dfrac{1}{7}:x = \dfrac{3}{{14}} - \dfrac{3}{7}\)

    \(\dfrac{1}{7}:x = \dfrac{3}{{14}} - \dfrac{6}{{14}}\)

    \(\dfrac{1}{7}:x = \dfrac{{ - 3}}{{14}}\)

    \(x = \dfrac{1}{7}:\left( {\dfrac{{ - 3}}{{14}}} \right)\)

    \(x = \dfrac{1}{7}.\dfrac{{14}}{{\left( { - 3} \right)}}\)

    \(x = - \dfrac{2}{3}\)

    Vậy \({x_1} = - \dfrac{2}{3}\)

    * \(\dfrac{5}{7} + \dfrac{2}{7}:x = 1\)

    \(\dfrac{2}{7}:x = 1 - \dfrac{5}{7}\)

    \(\dfrac{2}{7}:x = \dfrac{2}{7}\)

    \(x = \dfrac{2}{7}:\dfrac{2}{7}\)

    \(x = 1\)

    Vậy \({x_2} = 1\) .

    Mà \( - \dfrac{2}{3} < 0 < 1\) nên \({x_1} < {x_2}\) .

    Câu 30 :

    Tìm $x$ , biết: $\left[ {\left( {{\rm{8}}{\kern 1pt} \, + {\kern 1pt} {\kern 1pt} \,\dfrac{{\rm{x}}}{{1000}}} \right)\,\,:\,\,2} \right]:\,\,3\,\, = \,\,2.$

    • A.

      $x = 8000$

    • B.

      $x = 400$

    • C.

      $x = 6000$

    • D.

      $x = 4000$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng: Số bị chia bằng thương nhân với số chia để tìm \(x\).

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: $\left[ {\left( {{\rm{8}}{\kern 1pt} \, + {\kern 1pt} {\kern 1pt} \,\dfrac{{\rm{x}}}{{1000}}} \right)\,\,:\,\,2} \right]:\,\,3\,\, = \,\,2$

    $\left( {{\rm{8}}{\kern 1pt} \, + {\kern 1pt} {\kern 1pt} \,\dfrac{{\rm{x}}}{{1000}}} \right)\,\,:\,\,2\,\, = \,\,2.3$

     $\left( {{\rm{8}}{\kern 1pt} \, + {\kern 1pt} {\kern 1pt} \,\dfrac{{\rm{x}}}{{1000}}} \right)\,\,:\,\,2\,\, = \,\,6$

     ${\rm{8}}{\kern 1pt} \, + {\kern 1pt} {\kern 1pt} \,\dfrac{{\rm{x}}}{{1000}}\, = \,\,6.2$

    ${\rm{8}}{\kern 1pt} \, + {\kern 1pt} {\kern 1pt} \,\dfrac{{\rm{x}}}{{1000}}\, = \,\,12$

    $\,\dfrac{{\rm{x}}}{{1000}}\, = \,\,12 - 8$

    $\,\dfrac{{\rm{x}}}{{1000}}\, = \,\,4$

    \(x = 4.1000\)

    \(x = 4000\)

    Câu 31 :

    Tính giá trị biểu thức: $A = \dfrac{{\dfrac{2}{3} - \dfrac{2}{5} + \dfrac{2}{{10}}}}{{\dfrac{8}{3} - \dfrac{8}{5} + \dfrac{8}{{10}}}} + \dfrac{1}{2}.$

    • A.

      $A = \dfrac{3}{8}$

    • B.

      $A = \dfrac{5}{9}$

    • C.

      $A = \dfrac{3}{4}$

    • D.

      $A = \dfrac{1}{3}$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Thực hiện phép cộng trừ các phân số rồi rút gọn để tính giá trị biểu thức.

    Lời giải chi tiết :

    $A = \dfrac{{\dfrac{2}{3} - \dfrac{2}{5} + \dfrac{2}{{10}}}}{{\dfrac{8}{3} - \dfrac{8}{5} + \dfrac{8}{{10}}}} + \dfrac{1}{2}$

    $A = \dfrac{{\left( {\dfrac{2}{3} - \dfrac{2}{5} + \dfrac{2}{{10}}} \right)}}{{4.\left( {\dfrac{2}{3} - \dfrac{2}{5} + \dfrac{2}{{10}}} \right)}} + \dfrac{1}{2}$

    $A = \dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{2}$

    $A = \dfrac{3}{4}.$

    Câu 32 :

    Có bao nhiêu giá trị của \(x\) thỏa mãn \(\left( {\dfrac{2}{3}x - \dfrac{4}{9}} \right)\left( {\dfrac{1}{2} + \dfrac{{ - 3}}{7}:x} \right) = 0\,?\)

    • A.

      $3$

    • B.

      $0$

    • C.

      $2$

    • D.

      $1$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng: \(A.B = 0\)

    TH1: \(A = 0\)

    TH2: \(B = 0\)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(\left( {\dfrac{2}{3}x - \dfrac{4}{9}} \right)\left( {\dfrac{1}{2} + \dfrac{{ - 3}}{7}:x} \right) = 0\,\)

    TH1: \(\dfrac{2}{3}x - \dfrac{4}{9} = 0\)

    \(\dfrac{2}{3}x = \dfrac{4}{9}\)

    \(x = \dfrac{4}{9}:\dfrac{2}{3}\)

    \(x = \dfrac{4}{9}.\dfrac{3}{2}\)

    \(x = \dfrac{2}{3}\)

    TH2: \(\dfrac{1}{2} + \dfrac{{ - 3}}{7}:x = 0\)

    \(\dfrac{{ - 3}}{7}:x = \dfrac{{ - 1}}{2}\)

    \(x = \dfrac{{ - 3}}{7}:\left( {\dfrac{{ - 1}}{2}} \right)\)

    \(x = \dfrac{6}{7}\)

    Vậy có hai giá trị của \(x\) thỏa mãn là \(x = \dfrac{2}{3};x = \dfrac{6}{7}\) .

    Câu 33 :

    Thực hiện phép tính \(\dfrac{2}{9}.\left[ {\dfrac{{ - 4}}{{45}}:\left( {\dfrac{1}{5} - \dfrac{2}{{15}}} \right) + 1\dfrac{2}{3}} \right] - \left( {\dfrac{{ - 5}}{{27}}} \right)\) ta được kết quả là

    • A.

      \(\dfrac{{27}}{7}\)

    • B.

      \(\dfrac{7}{{27}}\)

    • C.

      \(\dfrac{1}{7}\)

    • D.

      $\dfrac{1}{4}$

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Thực hiện phép tính theo thứ tự: ngoặc tròn \( \to \) ngoặc vuông

    Và nhân chia trước, cộng trừ sau.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(\dfrac{2}{9}.\left[ {\dfrac{{ - 4}}{{45}}:\left( {\dfrac{1}{5} - \dfrac{2}{{15}}} \right) + 1\dfrac{2}{3}} \right] - \left( {\dfrac{{ - 5}}{{27}}} \right)\)

    \( = \dfrac{2}{9}.\left[ {\dfrac{{ - 4}}{{45}}:\left( {\dfrac{3}{{15}} - \dfrac{2}{{15}}} \right) + \dfrac{5}{3}} \right] - \left( {\dfrac{{ - 5}}{{27}}} \right)\)

    \( = \dfrac{2}{9}.\left[ {\dfrac{{ - 4}}{{45}}:\dfrac{1}{{15}} + \dfrac{5}{3}} \right] - \left( {\dfrac{{ - 5}}{{27}}} \right)\)

    \( = \dfrac{2}{9}.\left[ {\dfrac{{ - 4}}{{45}}.\dfrac{{15}}{1} + \dfrac{5}{3}} \right] - \left( {\dfrac{{ - 5}}{{27}}} \right)\)

    \( = \dfrac{2}{9}.\left[ {\dfrac{{ - 4}}{3} + \dfrac{5}{3}} \right] - \left( {\dfrac{{ - 5}}{{27}}} \right)\)

    $ = \dfrac{2}{9}.\dfrac{1}{3} - \left( {\dfrac{{ - 5}}{{27}}} \right)$

    \( = \dfrac{2}{{27}} + \dfrac{5}{{27}}\)

    \( = \dfrac{7}{{27}}\)

    Câu 34 :

    Nếu \(x = \dfrac{a}{b};\,y = \dfrac{c}{d}\,\left( {b,d \ne 0}, y\ne 0 \right)\) thì \(x:y\) bằng:

    • A.
      $\dfrac{{a.d}}{{b.c}}$
    • B.
      $\dfrac{{a:c}}{{b.d}}$
    • C.
      $\dfrac{{a+c}}{{b.d}}$
    • D.
      $\dfrac{{a.c}}{{b.d}}$

    Đáp án : A

    Lời giải chi tiết :
    Với \(x = \dfrac{a}{b};\,y = \dfrac{c}{d}\,\left( {b,d \ne 0}, y\ne 0 \right)\) ta có: \(x:y = \dfrac{a}{b}:\dfrac{c}{d} = \dfrac{a}{b}.\dfrac{d}{c}=\dfrac{{a.d}}{{b.c}}\) .
    Câu 35 :

    Tính: \(\frac{2}{3} - \frac{{ - 3}}{7}\)

    • A.

      \(\frac{5}{{21}}\)

    • B.

      \(\frac{2}{7}\)

    • C.

      \(\frac{{23}}{{21}}\)

    • D.

      \(\frac{{-23}}{{21}}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    a – (-b) = a + b

    Muốn cộng 2 phân số khác mẫu số, ta quy đồng về dạng 2 phân số cùng mẫu dương rồi cộng tử với tử, mẫu giữ nguyên mẫu.

    Lời giải chi tiết :

    \(\frac{2}{3} - \frac{{ - 3}}{7} = \frac{2}{3} + \frac{3}{7} = \frac{{14}}{{21}} + \frac{9}{{21}} = \frac{{23}}{{21}}\)

    Câu 36 :

    Thực hiện phép tính:

    \(\frac{{ - 2}}{3} + \frac{2}{5}:\frac{{ - 3}}{5}\)

    • A.

      0

    • B.

      \(\frac{4}{9}\)

    • C.

      \(\begin{array}{l}\frac{{ - 4}}{3}\\\end{array}\)

    • D.

      \(\frac{{ - 68}}{{75}}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Bước 1: Thực hiện phép chia trước: \(\frac{a}{b}:\frac{c}{d} = \frac{a}{b}.\frac{d}{c} = \frac{{a.d}}{{b.c}}\)

    Bước 2: Thực hiện phép tính cộng 2 số hữu tỉ

    Lời giải chi tiết :

    \(\frac{{ - 2}}{3} + \frac{2}{5}:\frac{{ - 3}}{5} = \frac{{ - 2}}{3} + \frac{2}{5}.\frac{{ - 5}}{3} = \frac{{ - 2}}{3} + \frac{{ - 2}}{3} = \frac{{ - 4}}{3}\)

    Câu 37 :

    Tính:

    \(3\frac{1}{2} - \frac{2}{3}:\frac{5}{{ - 3}} - 0,3\)

    • A.

      \(\frac{{194}}{{45}}\)

    • B.

      \(3\frac{3}{5}\)

    • C.

      \(\frac{{ - 14}}{5}\)

    • D.

      \(\frac{{ - 85}}{{59}}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Bước 1: Đưa các số hữu tỉ về dạng phân số

    Bước 2: Thực hiện phép tính với các phân số. Chú ý thực hiện phép nhân, chia trước; cộng, trừ sau

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}3\frac{1}{2} - \frac{2}{3}:\frac{5}{{ - 3}} - 0,3\\ = \frac{7}{2} - \frac{2}{3}.\frac{{ - 3}}{5} - \frac{3}{{10}}\\ = \frac{7}{2} - \frac{{ - 2}}{5} - \frac{3}{{10}}\\ = \frac{7}{2} + \frac{2}{5} - \frac{3}{{10}}\\ = \frac{{35}}{{10}} + \frac{4}{{10}} - \frac{3}{{10}}\\ = \frac{{36}}{{10}}\\ = \frac{{18}}{5}\\ = 3\frac{3}{5}\end{array}\)

    Câu 38 :

    Tìm x biết:

    \( - 0,12 - 2x = - 1\frac{2}{5}\)

    • A.

      \(\frac{{16}}{{25}}\)

    • B.

      \(\frac{{ - 19}}{{25}}\)

    • C.

      \(\frac{{19}}{{25}}\)

    • D.

      \(\frac{{ - 16}}{{25}}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Đưa các số hữu tỉ về dạng phân số

    Số trừ = số bị trừ - hiệu

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l} - 0,12 - 2x = - 1\frac{2}{5}\\ \frac{{ - 12}}{{100}} - 2x = \frac{{ - 7}}{5}\\ \frac{{ - 3}}{{25}} - 2x = \frac{{ - 7}}{5}\\ 2x = \frac{{ - 3}}{{25}} - (\frac{{ - 7}}{5})\\ 2x = \frac{{ - 3}}{{25}} + \frac{{35}}{{25}}\\ 2x = \frac{{32}}{{25}}\\ x = \frac{{32}}{{25}}:2\\ x = \frac{{32}}{{25}}.\frac{1}{2}\\ x = \frac{{16}}{{25}}\end{array}\)

    Câu 39 :

    Tính:

    \(M = \frac{{11}}{{20}}.68 - 4,2.2022 + 4\frac{1}{5}.2022 - 68.( - 0,45)\)

    • A.

      6,8

    • B.

      17052,8

    • C.

      0

    • D.

      68

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Bước 1: Đưa tất cả các số hữu tỉ về dạng số thập phân

    Bước 2: Nhóm các số hạng hợp lí

    Bước 3: Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a. b + a . c = a . (b + c)

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}M = \frac{{11}}{{20}}.68 - 4,2.2022 + 4\frac{1}{5}.2022 - 68.( - 0,45)\\ = 0,55.68 - 4,2.2022 + 4,2.2022 + 68.0,45\\ = (0,55.68 + 68.0,45) + ( - 4,2.2022 + 4,2.2022)\\ = 68.(0,55 + 0,45) + 0\\ = 68.1\\ = 68\end{array}\)

    Câu 40 :

    Tìm x thỏa mãn:

    \(\frac{{x + \frac{3}{2}}}{6} = \frac{{ - 5}}{{12}}\)

    • A.

      -4

    • B.

      \(\frac{3}{2}\)

    • C.

      \(\frac{{ - 13}}{2}\)

    • D.

      -1

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Đưa 2 tỉ số về dạng có cùng mẫu số rồi sử dụng nhận xét: Nếu \(\frac{a}{b} = \frac{c}{b} \Rightarrow a = c(b \ne 0)\)

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}\frac{{x + \frac{3}{2}}}{6} = \frac{{ - 5}}{{12}}\\ \frac{{2.(x + \frac{3}{2})}}{{12}} = \frac{{ - 5}}{{12}}\\ \frac{{2x + 3}}{{12}} = \frac{{ - 5}}{{12}}\\ 2x + 3 = - 5\\ 2x = - 5 - 3\\ \ 2x = - 8\\ x = - 4\end{array}\)

    Vậy x = -4

    Câu 41 :

    Tính: \(\frac{{\frac{3}{{11}} + \frac{3}{{17}} - \frac{3}{{23}} + \frac{3}{{29}}}}{{\frac{7}{{11}} + \frac{7}{{17}} - \frac{7}{{23}} + \frac{7}{{29}}}}\)

    • A.

      \(\frac{7}{3}\)

    • B.

      \(\frac{{ - 3}}{7}\)

    • C.

      \(\frac{3}{7}\)

    • D.

      \(\frac{{ - 7}}{3}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    + Phát hiện quy luật

    + Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

    + Rút gọn

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}\frac{{\frac{3}{{11}} + \frac{3}{{17}} - \frac{3}{{23}} + \frac{3}{{29}}}}{{\frac{7}{{11}} + \frac{7}{{17}} - \frac{7}{{23}} + \frac{7}{{29}}}}\\ = \frac{{3.(\frac{1}{{11}} + \frac{1}{{17}} - \frac{1}{{23}} + \frac{1}{{29}})}}{{7.(\frac{1}{{11}} + \frac{1}{{17}} - \frac{1}{{23}} + \frac{1}{{29}})}}\\ = \frac{3}{7}\end{array}\)

    Câu 42 :

    Có bao nhiêu số nguyên x thỏa mãn:

    (2x + 7) . ( x – 1) < 0

    • A.

      3

    • B.

      4

    • C.

      5

    • D.

      7

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Nếu A . B < 0 thì:

    + Trường hợp 1: A < 0; B > 0

    + Trường hợp 2: A > 0; B < 0

    Kết hợp 2 trường hợp, tìm điều kiện của x thỏa mãn

    Lời giải chi tiết :

    Ta xét 2 trường hợp sau:

    + Trường hợp 1:

    \({x - 1 > 0}\) và \({2x + 7 < 0}\)

    \({x > 1}\) và \({2x < - 7}\)

    \({x > 1}\) và \({x < \frac{{ - 7}}{2}}\) ( Vô lí)

    + Trường hợp 2:

    \({x - 1 < 0}\) và \({2x + 7 > 0} \)

    \({x < 1}\) và \({2x > - 7} \)

    \({x < 1}\) và \({x > \frac{{ - 7}}{2}} \)

    suy ra \(\frac{{ - 7}}{2} < x < 1 \)

    Mà x nguyên nên \(x \in \{ - 3; - 2; - 1;0\} \)

    Vậy có 4 giá trị của x thỏa mãn

    Câu 43 :

    Tính: \((\frac{1}{3} - 1).(\frac{1}{4} - 1)....(\frac{1}{{2022}} - 1)\)

    • A.

      \(\frac{3}{{2022}}\)

    • B.

      -\(\frac{3}{{2022}}\)

    • C.

      -\(\frac{1}{{1011}}\)

    • D.

      \(\frac{1}{{1011}}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Tính từng biểu thức trong ngoặc rồi thực hiện phép nhân các số hữu tỉ

    Lời giải chi tiết :

    \((\frac{1}{3} - 1).(\frac{1}{4} - 1)....(\frac{1}{{2022}} - 1)\)

    \( = \frac{{ - 2}}{3}.\frac{{ - 3}}{4}.....\frac{{ - 2021}}{{2022}}\)

    \( = \frac{2}{{2022}}\) (vì có 2021 - 2 + 1 = 2020 số hạng nên số dấu "-" là 2020 dấu, khi nhân với nhau sẽ thành số dương).

    \( = \frac{1}{{1011}}\)

    Câu 44 :

    Cho P = 3 + 30 + 33 + 36 +…+ 3300.

    Tìm số x sao cho P - 3 = 5x

    • A.

      366575

    • B.

      363 303

    • C.

      1832880

    • D.

      99000

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Phát hiện quy luật của dãy số

    Tính số số hạng của dãy số cách đều = ( số hạng cuối – số hạng đầu) : khoảng cách + 1

    Tính tổng của dãy số cách đều = ( số hạng cuối + số hạng đầu) . số số hạng : 2

    Lời giải chi tiết :

    Lời giải

    Đặt Q = P – 3 = 3 + 30 + 33 + 36 +…+ 3300 – 3 = 30 + 33 + 36 +…+ 3300

    Số số hạng của tổng Q là:

    \[\frac{{3300 - 30}}{3} + 1 = 1091\]

    Tổng Q là: \(\frac{{(3300 + 30).1091}}{2} = 1816515\)

    Ta được 5x = 1816515

    Do đó: x = 1816515 : 5 = 363303

    Khơi dậy tiềm năng Toán học lớp 7 của bạn với Trắc nghiệm Bài 2: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ Toán 7 Cánh diều – nội dung nổi bật thuộc chuyên mục toán lớp 7 trên nền tảng toán học. Bộ toán thcs bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, giúp học sinh ôn luyện hiệu quả, củng cố kiến thức vững chắc và phát triển tư duy logic vượt trội. Phương pháp học tập trực quan, sinh động sẽ đồng hành cùng các em trên hành trình chinh phục môn Toán với kết quả học tập như mong đợi.

    Trắc nghiệm Bài 2: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ Toán 7 Cánh diều - Tổng quan

    Bài 2 trong chương trình Toán 7 Cánh diều tập trung vào các phép toán cơ bản với số hữu tỉ: cộng, trừ, nhân, chia. Việc nắm vững các quy tắc và tính chất của các phép toán này là nền tảng quan trọng để học tốt các kiến thức toán học ở các lớp trên. Bài trắc nghiệm này sẽ giúp học sinh kiểm tra mức độ hiểu bài và khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế.

    Các kiến thức trọng tâm cần nắm vững

    • Số hữu tỉ: Định nghĩa, cách biểu diễn số hữu tỉ, phân số tối giản.
    • Cộng, trừ hai số hữu tỉ: Quy tắc cộng, trừ hai số hữu tỉ cùng mẫu, khác mẫu.
    • Nhân, chia hai số hữu tỉ: Quy tắc nhân, chia hai số hữu tỉ.
    • Tính chất của các phép toán: Giao hoán, kết hợp, phân phối.
    • Ứng dụng: Giải các bài toán thực tế liên quan đến cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ.

    Dạng bài tập thường gặp trong trắc nghiệm

    1. Tính toán: Tính giá trị của các biểu thức chứa các phép toán cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ.
    2. Tìm x: Giải các phương trình đơn giản với số hữu tỉ.
    3. Chọn đáp án đúng: Chọn đáp án đúng trong các câu hỏi trắc nghiệm về các quy tắc và tính chất của các phép toán.
    4. Điền vào chỗ trống: Điền các số hoặc biểu thức thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành các câu phát biểu.
    5. Bài toán ứng dụng: Giải các bài toán thực tế liên quan đến cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ.

    Hướng dẫn giải bài tập trắc nghiệm

    Để giải tốt các bài tập trắc nghiệm về cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ, các em cần:

    • Nắm vững các quy tắc và tính chất của các phép toán.
    • Biết cách quy đồng mẫu số khi cộng, trừ hai số hữu tỉ khác mẫu.
    • Biết cách chuyển đổi các phép toán nhân, chia thành các phép toán cộng, trừ (nếu cần thiết).
    • Kiểm tra lại kết quả sau khi tính toán.

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Tính 1/2 + 1/3

    Giải: Để cộng hai phân số có mẫu khác nhau, ta cần quy đồng mẫu số. Mẫu số chung nhỏ nhất của 2 và 3 là 6. Ta có:

    1/2 = 3/61/3 = 2/6

    Vậy, 1/2 + 1/3 = 3/6 + 2/6 = 5/6

    Ví dụ 2: Tính 2/5 * 3/4

    Giải: Để nhân hai phân số, ta nhân tử số với tử số và mẫu số với mẫu số.

    2/5 * 3/4 = (2 * 3) / (5 * 4) = 6/20 = 3/10

    Luyện tập thường xuyên

    Để đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra, các em nên luyện tập thường xuyên với các bài tập trắc nghiệm khác nhau. toan11.edu.vn cung cấp một nguồn tài liệu phong phú và đa dạng, giúp các em rèn luyện kỹ năng và củng cố kiến thức một cách hiệu quả.

    Lời khuyên

    Hãy đọc kỹ đề bài trước khi giải, xác định đúng các phép toán cần thực hiện và áp dụng các quy tắc một cách chính xác. Đừng ngại hỏi thầy cô hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn. Chúc các em học tốt!

    Phép toánQuy tắc
    Cộng, trừQuy đồng mẫu số, cộng/trừ tử số, giữ nguyên mẫu số
    NhânNhân tử số với tử số, mẫu số với mẫu số
    ChiaNhân số bị chia với nghịch đảo của số chia
    Lưu ý: Luôn rút gọn phân số về dạng tối giản.

    Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

    Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

    Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

    Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

    Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

    Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

    Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

    Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

    Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

    Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

    Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

    Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

    Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

    Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

    Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

    Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!