Logo Header

Trắc nghiệm Bài 3: Phép cộng và phép trừ đa thức Toán 8 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 3: Phép cộng và phép trừ đa thức Toán 8 Kết nối tri thức

Chào mừng bạn đến với bài trắc nghiệm trực tuyến về phép cộng và phép trừ đa thức trong chương trình Toán 8 Kết nối tri thức. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp bạn củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập một cách hiệu quả.

Với hình thức trắc nghiệm, bạn sẽ được kiểm tra nhanh chóng khả năng hiểu và vận dụng các công thức, quy tắc liên quan đến phép cộng và phép trừ đa thức.

Đề bài

    Câu 1 :

    Cho đa thức \(P(x) = 3 + 5{{{x}}^2} - 3{{{x}}^3} + 4{{{x}}^2} - 2{{x}} - {x^3} + 5{{{x}}^5}.\)

    Thu gọn và sắp xếp đa thức P(x) theo lũy thừa giảm dần của biến.

    • A.
      \(P(x) = 3 + 2{{x}} + 9{{{x}}^2}\)
    • B.
      \(P(x) = 5{{{x}}^5} - 4{{{x}}^3} + 9{{{x}}^2} - 2{{x}} + 3\)
    • C.
      \(P(x) = 3{{{x}}^5} - 4{{{x}}^3} + 9{{{x}}^2}\)
    • D.
      \(P(x) = 2{{x}} + 9\)
    Câu 2 :

    Thu gọn đa thức \(\left( { - 3{{{x}}^2}y - 2{{x}}{y^2} + 16} \right) + \left( { - 2{{{x}}^2}y + 5{{x}}{y^2} - 10} \right)\) ta được.

    • A.
      \( - {x^2}y - 7{{x}}{y^2} + 26\)
    • B.
      \( - 5{{{x}}^2}y + 3{{x}}{y^2} + 6\)
    • C.
      \( - 5{{{x}}^2}y - 3{{x}}{y^2} + 6\)
    • D.
      \(5{{{x}}^2}y - 3{{x}}{y^2} - 6\)
    Câu 3 :

    Hệ số cao nhất của đa thức: \(P(x) = 4{{{x}}^2}y + 6{{{x}}^3}{y^2} - 10{{{x}}^2}y + 4{{{x}}^3}{y^2}\)là

    • A.
      10
    • B.
      -6
    • C.
      4
    • D.
      3
    Câu 4 :

    Bậc của đa thức: \(2002{{{x}}^2}{y^3}z + 2{{{x}}^3}{y^2}{z^2} + 7{{{x}}^2}{y^3}z\)là:

    • A.
      5
    • B.
      6
    • C.
      7
    • D.
      8
    Câu 5 :

    Cho 2 đa thức:

    \(\begin{array}{l}P(x) = {x^2} - 3{{x}} + 2\\Q(x) = {x^2} + x - 2\end{array}\)

    Tính P(x) – Q(x):

    • A.
      P(x) – Q(x) = -4x – 4
    • B.
      P(x) – Q(x) = 4x – 4
    • C.
      P(x) – Q(x) = -4x + 4
    • D.
      P(x) – Q(x) = 4x + 4
    Câu 6 :

    Cho các đa thức:

    \(\begin{array}{l}M = 3{{{x}}^3} - {x^2}y + 2{{x}}y + 3\\N = {x^2}y - 2{{x}}y - 2\end{array}\)

    Tính M + 2N

    • A.
      \(3{{{x}}^3} - 1\)
    • B.
      \(3{{{x}}^3} + {x^2}y - 2{{x}}y + 1\)
    • C.
      \(3{{{x}}^3} - {x^2}y + 2{{x}}y - 1\)
    • D.
      \(3{{{x}}^3} + {x^2}y - 2{{x}}y - 1\)
    Câu 7 :

    Cho các đa thức:

    \(\begin{array}{l}M = 3{{{x}}^3} - {x^2}y + 2{{x}}y + 2\\P = 3{{{x}}^3} - 2{{{x}}^2}y - xy + 3\end{array}\)

    Tính M – P

    • A.
      \({x^2}y + 3{{x}}y + 1\)
    • B.
      \({x^2}y - 3{{x}}y - 1\)
    • C.
      \( - {x^2}y + 3{{x}}y - 1\)
    • D.
      \({x^2}y + 3{{x}}y - 1\)
    Câu 8 :

    Cho \(f(x) = 3{{{x}}^4} + 2{{{x}}^3} - 2{{{x}}^4} + {x^2} - 5{{x}} + 6\)

    Tính \(f( - 1)\)

    • A.
      8
    • B.
      9
    • C.
      11
    • D.
      10
    Câu 9 :

    Tính \(\left( {xy + {y^2} - {x^2}{y^2} - 2} \right) + \left( {{x^2}{y^2} + 5 - {y^2}} \right)\)

    • A.
      xy + 3
    • B.
      xy – 3
    • C.
      –xy + 3
    • D.
      –xy - 3
    Câu 10 :

    Cho các đa thức

    \(\begin{array}{l}A = 4{{{x}}^2} - 5{{x}}y + 3{y^2}\\B = 3{{{x}}^2} + 2{{x}}y + {y^2}\\C = - {x^2} + 3{{x}}y + 2{y^2}\end{array}\)

    Tính A + B +C:

    • A.
      \(7{{{x}}^2} + 6{y^2}\)
    • B.
      \(5{{{x}}^2} + 5{y^2}\)
    • C.
      \(6{{{x}}^2} + 6{y^2}\)
    • D.
      \(6{{{x}}^2} - 6{y^2}\)
    Câu 11 :

    Cho đa thức

    \(\begin{array}{l}A = 4{{{x}}^2} - 5{{x}}y + 3{y^2}\\B = 3{{{x}}^2} + 2{{x}}y + {y^2}\\C = - {x^2} + 3{{x}}y + 2{y^2}\end{array}\)

    Tính A – B – C:

    • A.
      \( - 10{{{x}}^2} + 2{{x}}y\)
    • B.
      \( - 2{{{x}}^2} - 10{{x}}y\)
    • C.
      \(2{{{x}}^2} + 10{{x}}y\)
    • D.
      \(2{{{x}}^2} - 10{{x}}y\)
    Câu 12 :

    Cho đa thức

    \(\begin{array}{l}A = 4{{{x}}^2} - 5{{x}}y + 3{y^2}\\B = 3{{{x}}^2} + 2{{x}}y + {y^2}\\C = - {x^2} + 3{{x}}y + 2{y^2}\end{array}\)

    Tính C – A – B:

    • A.
      \(8{{{x}}^2} + 6{{x}}y + 2{y^2}\)
    • B.
      \( - 8{{{x}}^2}{{ + 6x}}y - 2{y^2}\)
    • C.
      \(8{{{x}}^2}{{ - 6x}}y - 2{y^2}\)
    • D.
      \(8{{{x}}^2} - 6{{x}}y + 2{y^2}\)
    Câu 13 :

    Tìm đa thức M biết \(M + \left( {5{{{x}}^2} - 2{{x}}y} \right) = 6{{{x}}^2} + 10{{x}}y - {y^2}\)

    • A.
      \(M = {x^2} + 12{{x}}y - {y^2}\)
    • B.
      \(M = {x^2} - 12{{x}}y - {y^2}\)
    • C.
      \(M = {x^2} + 12{{x}}y + {y^2}\)
    • D.
      \(M = - {x^2} - 12{{x}}y - {y^2}\)
    Câu 14 :

    Tìm đa thức M biết: \(M - \left( {{{3x}}y - 4{y^2}} \right) = {{{x}}^2}{{ - 7x}}y + 8{y^2}\)

    • A.
      \(M = {x^2}{{ - 4x}}y + 4{y^2}\)
    • B.
      \(M = {x^2}{{ + 4x}}y + 4{y^2}\)
    • C.
      \(M = - {x^2}{{ - 4x}}y + 4{y^2}\)
    • D.
      \(M = {x^2} + 10{{x}}y + 4{y^2}\)
    Câu 15 :

    Tính giá trị của đa thức

    \(C = xy + {x^2}{y^2} + {x^3}{y^3} + ...... + {x^{100}}{y^{100}}.\)tại x = -1; y = -1

    • A.
      -100
    • B.
      100
    • C.
      0
    • D.
      50
    Câu 16 :

    Tính giá trị của đa thức

    \(N = {x^3} + {x^2}y - 2{{{x}}^2} - xy - {y^2} + 3y + x - 1\) biết x + y – 2 = 0

    • A.
      -1
    • B.
      0
    • C.
      2
    • D.
      1
    Câu 17 :

    Cho

    \(\begin{array}{l}M = x - (y - z) - 2{{x}} + y + z - (2 - x - y)\\N = x - \left[ {x - \left( {y - 2{{z}}} \right) - 2{{z}}} \right]\end{array}\)

    Tính M – N

    • A.
      -2z + 2
    • B.
      -2x – 2y – 2
    • C.
      2z – 2
    • D.
      -2x + 2y - 2
    Câu 18 :

    Nếu 3(4x + 5y) = P thì 12(12x+15y) bằng

    • A.
      12P
    • B.
      36P
    • C.
      4P
    • D.
      20P
    Câu 19 :

    Bác Nam có một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài là: \(2{y^2} + 12 + xy(m)\); chiều rộng là 2xy.(m). tính chu vi của khu vườn biết x = 4 và y = 4.

    • A.
      184 m
    • B.

      60m

    • C.

      32m

    • D.
      184\({m^2}\)
    Câu 20 :

    Khu vườn trồng mía của nhà bác Minh ban đầu có dạng hình vuông biết chu vi hình vuông là 20(m) sau đó mở rộng bên phải thêm y(m) phía dưới thêm 8x(m) nên mảnh vườn trở thành hình chữ nhật. Tính chu vi của khu vườn sau khi được mở rộng theo x, y

    • A.

      y +5

    • B.

      8x + 5

    • C.

      2y +16x + 20

    • D.

      4x + 8y

    Câu 21 :

    Một cửa hàng buổi sáng bán được: \(8{{{x}}^3}y + 5{{{x}}^6}{y^5} - 3{{{x}}^5}{y^4}\); buổi chiều bán được: \({x^6}{y^5} - {x^5}{y^4}\)(bao gạo). Tính số bao gạo mà của hàng bán được trong một ngày.

    • A.
      \(8{{{x}}^3}y + 6{{{x}}^6}{y^5} - 4{{{x}}^5}{y^4}\)
    • B.
      \(8{{{x}}^3}y + 6{{{x}}^6}{y^5}\)
    • C.
      \(8{{{x}}^3}y + 5{{{x}}^6}{y^5} - 4{{{x}}^5}{y^4}\)
    • D.
      \(6{{{x}}^6}{y^5} - 4{{{x}}^5}{y^4}\)
    Câu 22 :

    Cho \(P = xyz + {x^2}{y^2}{z^2} + .... + {x^{2022}}{y^{2022}}{z^{2022}}\). Tính P biết: x = y = 1; z = -1.

    • A.

      P = -2022

    • B.

      P = 0

    • C.

      P = 2022

    • D.

      P = 1011

    Câu 23 :

    Cho đa thức A = 3x – 1; B = 2y + 4x. Tính đa thức C = A + B khi x = 2y = 1.

    • A.

      C = 8

    • B.

      C = 7

    • C.

      C = 9

    • D.

      C = 10

    Câu 24 :

    Cho

    \(\begin{array}{l}f\left( x \right) = {x^{2n}} - {x^{2n - 1}} + .... + {x^2} - x + 1\\g\left( x \right) = - {x^{2n + 1}} + {x^{2n}} - {x^{2n - 1}} + .... + {x^2} - x + 1\end{array}\)

    Biết \(h\left( x \right) = f\left( x \right) - g\left( x \right)\). Tính \(h\left( {\frac{1}{{10}}} \right)\)

    • A.
      \(h\left( {\frac{1}{{10}}} \right) = \frac{{ - 1}}{{{{10}^{2n + 1}}}}\)
    • B.
      \(h\left( {\frac{1}{{10}}} \right) = \frac{1}{{{{10}^{2n + 1}}}}\)
    • C.
      \(h\left( {\frac{1}{{10}}} \right) = \frac{1}{{{{10}^{2n - 1}}}}\)
    • D.
      \(h\left( {\frac{1}{{10}}} \right) = \frac{1}{{{{10}^{2n - 1}}}}\)

    Một tấm bìa cứng hình chữ nhật có chiều dài là x + 43 (cm), chiều rộng x+30 (cm). Người ta cắt ở mỗi góc của tấm bìa hình vuông cạnh \({y^2} + 1\) và xếp phần còn lại thành một cái hộp không nắp.

    Câu 25

    Tính chiều rộng của hình hộp chữ nhật.

    • A.

      \({x^2} - 2{y^2}(cm)\)

    • B.

      \(x - 2{y^2} + 28\left( {cm} \right)\)

    • C.

      \(x - {y^2}\left( {cm} \right)\)

    • D.

      \(x + 28\left( {cm} \right)\)

    Câu 26

    Tính chiều dài của hình hộp chữ nhật.

    • A.

      \(x + 2{y^2} + 41(cm)\)

    • B.

      \({x^2} + 2{y^2}\left( {cm} \right)\)

    • C.

      \(x - 2{y^2} + 41\left( {cm} \right)\)

    • D.

      \(x - 2{y^2}\left( {cm} \right)\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Cho đa thức \(P(x) = 3 + 5{{{x}}^2} - 3{{{x}}^3} + 4{{{x}}^2} - 2{{x}} - {x^3} + 5{{{x}}^5}.\)

    Thu gọn và sắp xếp đa thức P(x) theo lũy thừa giảm dần của biến.

    • A.
      \(P(x) = 3 + 2{{x}} + 9{{{x}}^2}\)
    • B.
      \(P(x) = 5{{{x}}^5} - 4{{{x}}^3} + 9{{{x}}^2} - 2{{x}} + 3\)
    • C.
      \(P(x) = 3{{{x}}^5} - 4{{{x}}^3} + 9{{{x}}^2}\)
    • D.
      \(P(x) = 2{{x}} + 9\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Nhóm các đơn thức đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    \(\begin{array}{l}P(x) = 3 + 5{{{x}}^2} - 3{{{x}}^3} + 4{{{x}}^2} - 2{{x}} - {x^3} + 5{{{x}}^5}\\P(x) = 5{{{x}}^5} + ( - 3{{{x}}^3} - {x^3}) + (5{{{x}}^2} + 4{{{x}}^2}) - 2{{x}} + 3\\P(x) = 5{{{x}}^5} - 4{{{x}}^3} + 9{{{x}}^2} - 2{{x}} + 3\end{array}\)

    Câu 2 :

    Thu gọn đa thức \(\left( { - 3{{{x}}^2}y - 2{{x}}{y^2} + 16} \right) + \left( { - 2{{{x}}^2}y + 5{{x}}{y^2} - 10} \right)\) ta được.

    • A.
      \( - {x^2}y - 7{{x}}{y^2} + 26\)
    • B.
      \( - 5{{{x}}^2}y + 3{{x}}{y^2} + 6\)
    • C.
      \( - 5{{{x}}^2}y - 3{{x}}{y^2} + 6\)
    • D.
      \(5{{{x}}^2}y - 3{{x}}{y^2} - 6\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Nhóm các đơn thức đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :
    Ta có

    \(\begin{array}{l}\left( { - 3{{{x}}^2}y - 2{{x}}{y^2} + 16} \right) + \left( { - 2{{{x}}^2}y + 5{{x}}{y^2} - 10} \right)\\ = - 3{{{x}}^2}y - 2{{x}}{y^2} + 16 - 2{{{x}}^2}y + 5{{x}}{y^2} - 10\\ = \left( { - 3{{{x}}^2}y - 2{{{x}}^2}y} \right) + \left( { - 2{{x}}{y^2} + 5{{x}}{y^2}} \right) + \left( {16 - 10} \right)\\ = - 5{{{x}}^2}y + 3{{x}}{y^2} + 6\end{array}\)

    Câu 3 :

    Hệ số cao nhất của đa thức: \(P(x) = 4{{{x}}^2}y + 6{{{x}}^3}{y^2} - 10{{{x}}^2}y + 4{{{x}}^3}{y^2}\)là

    • A.
      10
    • B.
      -6
    • C.
      4
    • D.
      3

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Thu gọn đa thức rồi tìm hệ số đa thức
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    \(\begin{array}{l}P(x) = 4{{{x}}^2}y + 6{{{x}}^3}{y^2} - 10{{{x}}^2}y + 4{{{x}}^3}{y^2}\\ = \left( {4{{{x}}^2}y - 10{{{x}}^2}{{y}}} \right) + \left( {6{{{x}}^3}{y^2} + 4{{{x}}^3}{y^2}} \right)\\ = - 6{{{x}}^2}y + 10{{{x}}^3}{y^2}\end{array}\)

    Suy ra hệ số cao nhất của P(x) là 10

    Câu 4 :

    Bậc của đa thức: \(2002{{{x}}^2}{y^3}z + 2{{{x}}^3}{y^2}{z^2} + 7{{{x}}^2}{y^3}z\)là:

    • A.
      5
    • B.
      6
    • C.
      7
    • D.
      8

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Thu gọn các đa thức sau đó tìm bậc
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    \(\begin{array}{l}2002{{{x}}^2}{y^3}z + 2{{{x}}^3}{y^2}{z^2} + 7{{{x}}^2}{y^3}z\\ = \left( {2002{{{x}}^2}{y^3}z + 7{{{x}}^2}{y^3}z} \right) + 2{{{x}}^3}{y^2}{z^2}\\ = 2009{{{x}}^2}{y^3}z + 2{{{x}}^3}{y^2}{z^2}\end{array}\)

    Bậc của đa thức P(x) là: 7.

    Câu 5 :

    Cho 2 đa thức:

    \(\begin{array}{l}P(x) = {x^2} - 3{{x}} + 2\\Q(x) = {x^2} + x - 2\end{array}\)

    Tính P(x) – Q(x):

    • A.
      P(x) – Q(x) = -4x – 4
    • B.
      P(x) – Q(x) = 4x – 4
    • C.
      P(x) – Q(x) = -4x + 4
    • D.
      P(x) – Q(x) = 4x + 4

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Thực hiện theo quy tắc trừ hai đa thức
    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}P(x) - Q(x)\\ = ({x^2} - 3{{x}} + 2) - ({x^2} + x - 2)\\ = {x^2} - 3{{x}} + 2 - {x^2} - x + 2\\ = - 4{{x}} + 4\end{array}\)

    Câu 6 :

    Cho các đa thức:

    \(\begin{array}{l}M = 3{{{x}}^3} - {x^2}y + 2{{x}}y + 3\\N = {x^2}y - 2{{x}}y - 2\end{array}\)

    Tính M + 2N

    • A.
      \(3{{{x}}^3} - 1\)
    • B.
      \(3{{{x}}^3} + {x^2}y - 2{{x}}y + 1\)
    • C.
      \(3{{{x}}^3} - {x^2}y + 2{{x}}y - 1\)
    • D.
      \(3{{{x}}^3} + {x^2}y - 2{{x}}y - 1\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Tính M + 2N và nhóm các đơn thức đồng dạng
    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}M + 2N\\ = \left( {3{{{x}}^3} - {x^2}y + 2{{x}}y + 3} \right) + 2({x^2}y - 2{{x}}y - 2)\\ = 3{{{x}}^3} - {x^2}y + 2{{x}}y + 3 + 2{{{x}}^2}y - 4{{x}}y - 4\\ = 3{{{x}}^3} + {x^2}y - 2{{x}}y - 1\end{array}\)

    Đáp án đúng là : D

    Câu 7 :

    Cho các đa thức:

    \(\begin{array}{l}M = 3{{{x}}^3} - {x^2}y + 2{{x}}y + 2\\P = 3{{{x}}^3} - 2{{{x}}^2}y - xy + 3\end{array}\)

    Tính M – P

    • A.
      \({x^2}y + 3{{x}}y + 1\)
    • B.
      \({x^2}y - 3{{x}}y - 1\)
    • C.
      \( - {x^2}y + 3{{x}}y - 1\)
    • D.
      \({x^2}y + 3{{x}}y - 1\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Tính M – P và nhóm các đơn thức đồng dạng.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}M - P\\ = \left( {3{{{x}}^3} - {x^2}y + 2{{x}}y + 2} \right) - \left( {3{{{x}}^3} - 2{{{x}}^2}y - xy + 3} \right)\\ = 3{{{x}}^3} - {x^2}y + 2{{x}}y + 2 - 3{{{x}}^3} + 2{{{x}}^2}y + xy - 3\\ = {x^2}y + 3{{x}}y - 1\end{array}\)

    Câu 8 :

    Cho \(f(x) = 3{{{x}}^4} + 2{{{x}}^3} - 2{{{x}}^4} + {x^2} - 5{{x}} + 6\)

    Tính \(f( - 1)\)

    • A.
      8
    • B.
      9
    • C.
      11
    • D.
      10

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Thu gọn đa thức theo quy tắc cộng trừ đa thức

    Thay x = -1 vào đa thức f(x) thu gọn

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\begin{array}{l}f(x) = 3{{{x}}^4} + 2{{{x}}^3} - 2{{{x}}^4} + {x^2} - 5{{x}} + 6\\ = (3{x^4} - 2{{x}}{}^4) + 2{{{x}}^3} + {x^2} - 5{{x}} + 6\\ = {x^4} + 2{{{x}}^3} + {x^2} - 5{{x}} + 6\end{array}\)

    Sau đó thay x = -1 vào đa thức \(f\left( x \right)\)thu gọn ta được

    \(f\left( { - 1} \right) = {\left( { - 1} \right)^4} + 2{\left( { - 1} \right)^3} + {\left( { - 1} \right)^2} - 5\left( { - 1} \right) + 6 = 11\)

    Câu 9 :

    Tính \(\left( {xy + {y^2} - {x^2}{y^2} - 2} \right) + \left( {{x^2}{y^2} + 5 - {y^2}} \right)\)

    • A.
      xy + 3
    • B.
      xy – 3
    • C.
      –xy + 3
    • D.
      –xy - 3

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Áp dụng quy tắc tính tổng 2 đa thức
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    \(\begin{array}{l}\left( {xy + {y^2} - {x^2}{y^2} - 2} \right) + \left( {{x^2}{y^2} + 5 - {y^2}} \right)\\ = xy + {y^2} - {x^2}{y^2} - 2 + {x^2}{y^2} + 5 - {y^2}\\ = \left( { - {x^2}{y^2} + {x^2}{y^2}} \right) + xy + \left( {{y^2} - {y^2}} \right) + \left( { - 2 + 5} \right)\\ = xy + 3\end{array}\)

    Câu 10 :

    Cho các đa thức

    \(\begin{array}{l}A = 4{{{x}}^2} - 5{{x}}y + 3{y^2}\\B = 3{{{x}}^2} + 2{{x}}y + {y^2}\\C = - {x^2} + 3{{x}}y + 2{y^2}\end{array}\)

    Tính A + B +C:

    • A.
      \(7{{{x}}^2} + 6{y^2}\)
    • B.
      \(5{{{x}}^2} + 5{y^2}\)
    • C.
      \(6{{{x}}^2} + 6{y^2}\)
    • D.
      \(6{{{x}}^2} - 6{y^2}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Áp dụng quy tắc cộng các đa thức
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    \(\begin{array}{l}A + B + C = (4{{{x}}^2} - 5{{x}}y + 3{y^2}) + (3{{{x}}^2} + 2{{x}}y + {y^2}) + ( - {x^2} + 3{{x}}y + 2{y^2})\\ = 4{{{x}}^2} - 5{{x}}y + 3{y^2} + 3{{{x}}^2} + 2{{x}}y + {y^2} - {x^2} + 3{{x}}y + 2{y^2}\\ = \left( {4{{{x}}^2} + 3{{{x}}^2} - {x^2}} \right) + \left( { - 5{{x}}y + 2{{x}}y + 3{{x}}y} \right) + \left( {3{y^2} + {y^2} + 2{y^2}} \right)\\ = 6{{{x}}^2} + 6{y^2}\end{array}\)

    Câu 11 :

    Cho đa thức

    \(\begin{array}{l}A = 4{{{x}}^2} - 5{{x}}y + 3{y^2}\\B = 3{{{x}}^2} + 2{{x}}y + {y^2}\\C = - {x^2} + 3{{x}}y + 2{y^2}\end{array}\)

    Tính A – B – C:

    • A.
      \( - 10{{{x}}^2} + 2{{x}}y\)
    • B.
      \( - 2{{{x}}^2} - 10{{x}}y\)
    • C.
      \(2{{{x}}^2} + 10{{x}}y\)
    • D.
      \(2{{{x}}^2} - 10{{x}}y\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Áp dụng quy tắc trừ các đa thức.
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    \(\begin{array}{l}A - B - C = \left( {4{{{x}}^2} - 5{{x}}y + 3{y^2}} \right) - \left( {3{{{x}}^2} + 2{{x}}y + {y^2}} \right) - \left( { - {x^2} + 3{{x}}y + 2{y^2}} \right)\\ = 4{{{x}}^2} - 5{{x}}y + 3{y^2} - 3{{{x}}^2} - 2{{x}}y - {y^2} + {x^2} - 3{{x}}y - 2{y^2}\\ = \left( {4{{{x}}^2} - 3{{{x}}^2} + {x^2}} \right) + \left( { - 5{{x}}y - 2{{x}}y - 3{{x}}y} \right) + \left( {3{y^2} - {y^2} - 2{y^2}} \right)\\ = 2{{{x}}^2} - 10{{x}}y\end{array}\)

    Câu 12 :

    Cho đa thức

    \(\begin{array}{l}A = 4{{{x}}^2} - 5{{x}}y + 3{y^2}\\B = 3{{{x}}^2} + 2{{x}}y + {y^2}\\C = - {x^2} + 3{{x}}y + 2{y^2}\end{array}\)

    Tính C – A – B:

    • A.
      \(8{{{x}}^2} + 6{{x}}y + 2{y^2}\)
    • B.
      \( - 8{{{x}}^2}{{ + 6x}}y - 2{y^2}\)
    • C.
      \(8{{{x}}^2}{{ - 6x}}y - 2{y^2}\)
    • D.
      \(8{{{x}}^2} - 6{{x}}y + 2{y^2}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Áp dụng quy tắc trừ các đa thức
    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}C - A - B = \left( { - {x^2} + 3{{x}}y + 2{y^2}} \right) - \left( {4{{{x}}^2} - 5{{x}}y + 3{y^2}} \right) - \left( {3{{{x}}^2} + 2{{x}}y + {y^2}} \right) \\ = - {x^2} + 3{{x}}y + 2{y^2} - 4{{{x}}^2} + 5{{x}}y - 3{y^2} - 3{{{x}}^2} - 2{{x}}y - {y^2} \\ = \left( { - 4{{{x}}^2} - 3{{{x}}^2} - {x^2}} \right) + \left( {5{{x}}y - 2{{x}}y + 3{{x}}y} \right) + \left( { - 3{y^2} - {y^2} + 2{y^2}} \right)\\ = - 8{{{x}}^2}{{ + 6x}}y - 2{y^2}\end{array}\)

    Câu 13 :

    Tìm đa thức M biết \(M + \left( {5{{{x}}^2} - 2{{x}}y} \right) = 6{{{x}}^2} + 10{{x}}y - {y^2}\)

    • A.
      \(M = {x^2} + 12{{x}}y - {y^2}\)
    • B.
      \(M = {x^2} - 12{{x}}y - {y^2}\)
    • C.
      \(M = {x^2} + 12{{x}}y + {y^2}\)
    • D.
      \(M = - {x^2} - 12{{x}}y - {y^2}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Áp dụng: \(M + A = B \Rightarrow M = B - A\)
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    \(\begin{array}{l}M + \left( {5{{{x}}^2} - 2{{x}}y} \right) = 6{{{x}}^2} + 10{{x}}y - {y^2}\\ \Rightarrow M = 6{{{x}}^2} + 10{{x}}y - {y^2} - \left( {5{{{x}}^2} - 2{{xy}}} \right)\\M = \left( {6{{{x}}^2} - 5{{{x}}^2}} \right) + \left( {10{{x}}y + 2{{x}}y} \right) - {y^2}\\ \Rightarrow M = {x^2} + 12{{x}}y - {y^2}\end{array}\)

    Câu 14 :

    Tìm đa thức M biết: \(M - \left( {{{3x}}y - 4{y^2}} \right) = {{{x}}^2}{{ - 7x}}y + 8{y^2}\)

    • A.
      \(M = {x^2}{{ - 4x}}y + 4{y^2}\)
    • B.
      \(M = {x^2}{{ + 4x}}y + 4{y^2}\)
    • C.
      \(M = - {x^2}{{ - 4x}}y + 4{y^2}\)
    • D.
      \(M = {x^2} + 10{{x}}y + 4{y^2}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Áp dụng \(M - A = B \Rightarrow M = B + A\)
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    \(\begin{array}{l}M - \left( {{{3x}}y - 4{y^2}} \right) = {{{x}}^2}{{ - 7x}}y + 8{y^2}\\ \Rightarrow M = {x^2} - 7{{x}}y + 8{y^2} + \left( {3{{x}}y - 4{y^2}} \right)\\M = {x^2} + \left( { - 7{{x}}y + 3{{x}}y} \right) + \left( {8{y^2} - 4{y^2}} \right)\\ \Rightarrow M = {x^2} - 4{{x}}y + 4{y^2}\end{array}\)

    Câu 15 :

    Tính giá trị của đa thức

    \(C = xy + {x^2}{y^2} + {x^3}{y^3} + ...... + {x^{100}}{y^{100}}.\)tại x = -1; y = -1

    • A.
      -100
    • B.
      100
    • C.
      0
    • D.
      50

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Thay x = -1; y = -1 vào đa thức C ta được giá trị của C.
    Lời giải chi tiết :
    Thay x = -1; y = -1 vào đa thức C ta được.

    \(\begin{array}{l}C = ( - 1)\left( { - 1} \right) + {\left( { - 1} \right)^2}{\left( { - 1} \right)^2} + {\left( { - 1} \right)^3}{\left( { - 1} \right)^3} + ........... + {\left( { - 1} \right)^{100}}{\left( { - 1} \right)^{100}}\\C = 1 + 1 + 1 + ..... + 1 = 100\end{array}\)

    Câu 16 :

    Tính giá trị của đa thức

    \(N = {x^3} + {x^2}y - 2{{{x}}^2} - xy - {y^2} + 3y + x - 1\) biết x + y – 2 = 0

    • A.
      -1
    • B.
      0
    • C.
      2
    • D.
      1

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Nhóm các hạng tử của đa thức để biến đổi thành x + y – 2 = 0
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    \(\begin{array}{l}N = {x^3} + {x^2}y - 2{{{x}}^2} - xy - {y^2} + 3y + x - 1\\ = \left( {{x^3} + {x^2}y - 2{{{x}}^2}} \right) + \left( { - xy - {y^2} + 2y} \right) + y + x - 1\\ = {x^2}\left( {x + y - 2} \right) - y\left( {x + y - 2} \right) + \left( {x + y - 2} \right) + 1\\ = {x^2}.0 - y.0 + 0 + 1 = 1\end{array}\)

    Câu 17 :

    Cho

    \(\begin{array}{l}M = x - (y - z) - 2{{x}} + y + z - (2 - x - y)\\N = x - \left[ {x - \left( {y - 2{{z}}} \right) - 2{{z}}} \right]\end{array}\)

    Tính M – N

    • A.
      -2z + 2
    • B.
      -2x – 2y – 2
    • C.
      2z – 2
    • D.
      -2x + 2y - 2

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Rút gọn M, N rồi tính M - N
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    \(\begin{array}{l}M = x - \left( {y - z} \right) - 2{{x}} + y + z - \left( {2 - x - y} \right)\\ = x - y + z - 2{{x}} + y + z - 2 + x + y\\ = y + 2{{z}} - 2\\N = x - \left[ {x - \left( {y - 2{{z}}} \right) - 2{{z}}} \right]\\ = x - \left( {x - y + 2{{z}} - 2{{z}}} \right) = x - x + y = y\\ \Rightarrow M - N = y + 2{{z}} - 2 - y = 2{{z}} - 2\end{array}\)

    Câu 18 :

    Nếu 3(4x + 5y) = P thì 12(12x+15y) bằng

    • A.
      12P
    • B.
      36P
    • C.
      4P
    • D.
      20P

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Biến đổi 12(12x + 15y) thành tích có chứa thừa số 3(4x +5y)
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    12(12x +15y) = 12(3.4x + 3.5y) = 12.3(4x +5y) = 12P

    Câu 19 :

    Bác Nam có một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài là: \(2{y^2} + 12 + xy(m)\); chiều rộng là 2xy.(m). tính chu vi của khu vườn biết x = 4 và y = 4.

    • A.
      184 m
    • B.

      60m

    • C.

      32m

    • D.
      184\({m^2}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Viết công thức tính chu vi của khu vườn. Thay x = 4; y = 4 vào công thức chu vi của khu vườn
    Lời giải chi tiết :
    Chu vi của khu vườn là:

    \(2.\left( {2{y^2} + 12 + xy + 2{{x}}y} \right) = 2.\left( {2{y^2} + 12 + 3{{x}}y} \right) = 4{y^2} + 24 + 6{{x}}y\)

    Thay x = 4; y = 4 vào công thức chu vi ta được:

    \({4.4^2} + 24 + 6.4.4 = 184m\)

    Câu 20 :

    Khu vườn trồng mía của nhà bác Minh ban đầu có dạng hình vuông biết chu vi hình vuông là 20(m) sau đó mở rộng bên phải thêm y(m) phía dưới thêm 8x(m) nên mảnh vườn trở thành hình chữ nhật. Tính chu vi của khu vườn sau khi được mở rộng theo x, y

    • A.

      y +5

    • B.

      8x + 5

    • C.

      2y +16x + 20

    • D.

      4x + 8y

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Xác định chiều dài, chiều rộng của khu vườn sau khi được mở rộng. Tính chu vi của khu vườn sau khi mở rộng

    Lời giải chi tiết :
    Cạnh của mảnh vườn hình vuông ban đầu là: 20 : 4 = 5(m)

    Chiều rộng của khu vườn sau khi được mở rộng là: y +5 (m)

    Chiều dài của khu vườn sau khi được mở rộng là: 8x + 5 (m)

    Chu vi của khu vườn là: 2(y + 5 + 8x + 5) = 2.(y + 8x + 10) = 2y + 16x + 20 (m)

    Câu 21 :

    Một cửa hàng buổi sáng bán được: \(8{{{x}}^3}y + 5{{{x}}^6}{y^5} - 3{{{x}}^5}{y^4}\); buổi chiều bán được: \({x^6}{y^5} - {x^5}{y^4}\)(bao gạo). Tính số bao gạo mà của hàng bán được trong một ngày.

    • A.
      \(8{{{x}}^3}y + 6{{{x}}^6}{y^5} - 4{{{x}}^5}{y^4}\)
    • B.
      \(8{{{x}}^3}y + 6{{{x}}^6}{y^5}\)
    • C.
      \(8{{{x}}^3}y + 5{{{x}}^6}{y^5} - 4{{{x}}^5}{y^4}\)
    • D.
      \(6{{{x}}^6}{y^5} - 4{{{x}}^5}{y^4}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Cộng số bao gạo bán được của buổi sáng và buổi chiều rồi rút gọn.

    Lời giải chi tiết :
    Số bao gạo của hàng bán được trong một ngày là:

    \(\begin{array}{l}\left( {8{{{x}}^3}y + 5{{{x}}^6}{y^5} - 3{{{x}}^5}{y^4}} \right) + \left( {{x^6}{y^5} - {x^5}{y^4}} \right)\\ = 8{{{x}}^3}y + 6{{{x}}^6}{y^5} - 4{{{x}}^5}{y^4}\end{array}\)

    Câu 22 :

    Cho \(P = xyz + {x^2}{y^2}{z^2} + .... + {x^{2022}}{y^{2022}}{z^{2022}}\). Tính P biết: x = y = 1; z = -1.

    • A.

      P = -2022

    • B.

      P = 0

    • C.

      P = 2022

    • D.

      P = 1011

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Thay x = y = 1; z = -1 vào P.
    Lời giải chi tiết :
    Thay x = y =1; z = -1 và P ta được

    \(\begin{array}{l}P = 1.1\left( { - 1} \right) + {1^2}{.1^2}{\left( { - 1} \right)^2} + .... + {1^{2022}}{.1^{2022}}{\left( { - 1} \right)^{2022}}\\ = \left( { - 1} \right) + 1 + \left( { - 1} \right) + .... + \left( { - 1} \right) = 0\end{array}\)

    Câu 23 :

    Cho đa thức A = 3x – 1; B = 2y + 4x. Tính đa thức C = A + B khi x = 2y = 1.

    • A.

      C = 8

    • B.

      C = 7

    • C.

      C = 9

    • D.

      C = 10

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Từ x = 2y = 1 tìm ra x, y thay vào C = A + B.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có: C = A + B = 3x – 1 +2y +4x = 7x + 2y - 1 với

    \(x = 2y = 1 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\2y = 1\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = \frac{1}{2}\end{array} \right.\) Thay \(x = 1;y = \frac{1}{2}\)vào C ta được:

    \(C = 7.1 + 2.\frac{1}{2} - 1 = 7 + 1 - 1 = 7\)

    Câu 24 :

    Cho

    \(\begin{array}{l}f\left( x \right) = {x^{2n}} - {x^{2n - 1}} + .... + {x^2} - x + 1\\g\left( x \right) = - {x^{2n + 1}} + {x^{2n}} - {x^{2n - 1}} + .... + {x^2} - x + 1\end{array}\)

    Biết \(h\left( x \right) = f\left( x \right) - g\left( x \right)\). Tính \(h\left( {\frac{1}{{10}}} \right)\)

    • A.
      \(h\left( {\frac{1}{{10}}} \right) = \frac{{ - 1}}{{{{10}^{2n + 1}}}}\)
    • B.
      \(h\left( {\frac{1}{{10}}} \right) = \frac{1}{{{{10}^{2n + 1}}}}\)
    • C.
      \(h\left( {\frac{1}{{10}}} \right) = \frac{1}{{{{10}^{2n - 1}}}}\)
    • D.
      \(h\left( {\frac{1}{{10}}} \right) = \frac{1}{{{{10}^{2n - 1}}}}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Tính h(x) = f(x) – g(x)

    Thay \(x = \frac{1}{{10}}\)vào h(x)

    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    \(\begin{array}{l}h\left( x \right) = f\left( x \right) - g\left( x \right)\\ = \left( {{x^{2n}} - {x^{2n - 1}} + ..... + {x^2} - x + 1} \right) - \left( { - {x^{2n + 1}} + {x^{2n}} - {x^{2n - 1}} + .... + {x^2} - x + 1} \right)\\ = {x^{2n}} - {x^{2n - 1}} + ..... + {x^2} - x + 1 + {x^{2n + 1}} - {x^{2n}} + {x^{2n + 1}} - .... - {x^2} + x - 1\\ = {x^{2n + 1}} + \left( {{x^{2n}} - {x^{2n}}} \right) + \left( { - {x^{2n - 1}} + {x^{2n - 1}}} \right) + .... + \left( {{x^2} - {x^2}} \right) + \left( { - x + x} \right) + \left( {1 - 1} \right)\\ = {x^{2n + 1}}\end{array}\)

    Thay \(x = \frac{1}{{10}}\)vào h(x) ta được:

    \(h\left( {\frac{1}{{10}}} \right) = {\left( {\frac{1}{{10}}} \right)^{2n + 1}} = \frac{1}{{{{10}^{2n + 1}}}}\)

    Một tấm bìa cứng hình chữ nhật có chiều dài là x + 43 (cm), chiều rộng x+30 (cm). Người ta cắt ở mỗi góc của tấm bìa hình vuông cạnh \({y^2} + 1\) và xếp phần còn lại thành một cái hộp không nắp.

    Câu 25

    Tính chiều rộng của hình hộp chữ nhật.

    • A.

      \({x^2} - 2{y^2}(cm)\)

    • B.

      \(x - 2{y^2} + 28\left( {cm} \right)\)

    • C.

      \(x - {y^2}\left( {cm} \right)\)

    • D.

      \(x + 28\left( {cm} \right)\)

    Đáp án: B

    Phương pháp giải :

    Chiều rộng của hình hộp chữ nhật bằng chiều rộng ban đầu trừ đi hai lần cạnh của hình vuông.

    Lời giải chi tiết :

    Chiều rộng của hình hộp chữ nhật là:

    \(\left( {x + 30} \right) - \left( {{y^2} + 1} \right).2 = x - 2{y^2} + 28(cm)\)

    Câu 26

    Tính chiều dài của hình hộp chữ nhật.

    • A.

      \(x + 2{y^2} + 41(cm)\)

    • B.

      \({x^2} + 2{y^2}\left( {cm} \right)\)

    • C.

      \(x - 2{y^2} + 41\left( {cm} \right)\)

    • D.

      \(x - 2{y^2}\left( {cm} \right)\)

    Đáp án: C

    Phương pháp giải :

    Chiều dài của hình hộp chữ nhật bằng chiều dài ban đầu trừ đi hai lần cạnh của hình vuông

    Lời giải chi tiết :

    Chiều dài của hình hộp chữ nhật là:

    \(\left( {x + 43} \right) - \left( {{y^2} + 1} \right).2 = x - 2{y^2} + 41(cm)\)

    Chinh phục Toán lớp 8 với nền tảng kiến thức vững chắc và điểm số vượt trội! Đừng bỏ lỡ Trắc nghiệm Bài 3: Phép cộng và phép trừ đa thức Toán 8 Kết nối tri thức – nội dung chuyên sâu thuộc chuyên mục bài tập sách giáo khoa toán 8 trên nền tảng soạn toán. Bộ bài tập toán thcs được biên soạn bài bản, bám sát chương trình sách giáo khoa, giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức, làm chủ kỹ năng giải bài và tự tin đối mặt với mọi dạng toán nâng cao. Phương pháp học tập trực quan, logic sẽ tối ưu hiệu quả ôn luyện và nâng cao kết quả học tập một cách toàn diện.

    Trắc nghiệm Bài 3: Phép cộng và phép trừ đa thức Toán 8 Kết nối tri thức - Tổng quan

    Bài 3 trong chương trình Toán 8 Kết nối tri thức tập trung vào các kiến thức cơ bản về đa thức, bao gồm định nghĩa, các loại đa thức, và quan trọng nhất là các phép toán cộng và trừ đa thức. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng cho các bài học tiếp theo và các ứng dụng thực tế trong toán học.

    I. Khái niệm cơ bản về đa thức

    Đa thức là biểu thức đại số gồm một hoặc nhiều số hạng, mỗi số hạng là tích của một số (gọi là hệ số) và một lũy thừa của biến. Ví dụ: 3x2 + 2x - 5 là một đa thức. Các thành phần của đa thức bao gồm:

    • Số hạng: Mỗi phần của đa thức được phân tách bởi dấu cộng (+) hoặc trừ (-).
    • Hệ số: Số đứng trước biến trong một số hạng.
    • Biến: Ký hiệu đại diện cho một giá trị chưa biết (thường là x, y, z).
    • Bậc của đa thức: Lũy thừa cao nhất của biến trong đa thức.

    II. Phép cộng đa thức

    Phép cộng đa thức được thực hiện bằng cách cộng các số hạng đồng dạng với nhau. Hai số hạng được gọi là đồng dạng nếu chúng có cùng biến và cùng bậc. Ví dụ:

    (2x2 + 3x - 1) + (x2 - 2x + 4) = (2x2 + x2) + (3x - 2x) + (-1 + 4) = 3x2 + x + 3

    III. Phép trừ đa thức

    Phép trừ đa thức tương tự như phép cộng đa thức, nhưng ta cần đổi dấu của tất cả các số hạng trong đa thức thứ hai trước khi thực hiện phép cộng. Ví dụ:

    (5x2 - 4x + 2) - (2x2 + x - 3) = 5x2 - 4x + 2 - 2x2 - x + 3 = (5x2 - 2x2) + (-4x - x) + (2 + 3) = 3x2 - 5x + 5

    IV. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

    1. Xác định hệ số, bậc của đa thức: Đòi hỏi học sinh phải hiểu rõ cấu trúc của đa thức.
    2. Thực hiện phép cộng, trừ đa thức: Kiểm tra khả năng vận dụng quy tắc cộng, trừ các số hạng đồng dạng.
    3. Tìm giá trị của đa thức tại một giá trị biến cho trước: Rèn luyện kỹ năng thay thế và tính toán.
    4. Bài toán ứng dụng: Liên hệ kiến thức về đa thức với các bài toán thực tế.

    V. Luyện tập với các bài tập trắc nghiệm

    Dưới đây là một số ví dụ về các câu hỏi trắc nghiệm thường gặp trong bài học này:

    Câu 1: Đa thức nào sau đây là đa thức bậc 2?

    • A. 3x + 5
    • B. x2 - 2x + 1
    • C. 2x3 + x - 4
    • D. 5

    Câu 2: Kết quả của phép cộng (x2 + 2x - 3) + (2x2 - x + 1) là:

    • A. 3x2 + x - 2
    • B. 3x2 - x - 2
    • C. x2 + x - 2
    • D. x2 - x - 2

    Câu 3: Kết quả của phép trừ (4x2 - 3x + 2) - (x2 + 2x - 1) là:

    • A. 3x2 - 5x + 3
    • B. 3x2 + 5x + 3
    • C. 5x2 - x + 1
    • D. 5x2 + x + 1

    VI. Mẹo giải bài tập trắc nghiệm hiệu quả

    • Đọc kỹ đề bài, xác định đúng yêu cầu của câu hỏi.
    • Sử dụng các công thức, quy tắc đã học một cách chính xác.
    • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.
    • Luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức và kỹ năng.

    VII. Kết luận

    Trắc nghiệm Bài 3: Phép cộng và phép trừ đa thức Toán 8 Kết nối tri thức là một phần quan trọng trong chương trình học. Hy vọng rằng với những kiến thức và bài tập luyện tập trên, bạn sẽ tự tin hơn trong việc giải các bài toán liên quan đến đa thức. Chúc bạn học tốt!

    Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

    Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

    Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

    Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

    Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

    Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

    Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

    Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

    Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

    Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

    Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

    Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

    Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

    Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

    Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

    Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!