Logo Header

Trắc nghiệm Bài 7: Lập phương của một tổng hay một hiệu Toán 8 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 7: Lập phương của một tổng hay một hiệu Toán 8 Kết nối tri thức

Bài viết này cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm giúp học sinh lớp 8 ôn tập và củng cố kiến thức về công thức lập phương của một tổng và một hiệu trong chương trình Toán 8 Kết nối tri thức. Các câu hỏi được thiết kế đa dạng, bao gồm nhiều mức độ khó khác nhau, kèm theo đáp án chi tiết để học sinh tự đánh giá kết quả học tập.

Hệ thống bài tập này là công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc học toán online, giúp học sinh hiểu sâu hơn về các công thức và áp dụng chúng vào giải quyết các bài toán thực tế.

Đề bài

    Câu 1 :

    Chọn câu đúng?

    • A.
      \({\left( {A + B} \right)^3}\; = {A^3}\; + 3{A^2}B + 3A{B^2}\; + {B^3}\).
    • B.
      \({\left( {A - B} \right)^3}\; = {A^3}\; - 3{A^2}B - 3A{B^2}\; - {B^3}\).
    • C.
      \({\left( {A + B} \right)^3}\; = {A^3}\; + {B^3}\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\).
    • D.
      \({\left( {A - B} \right)^3}\; = {A^3}\; - {B^3}\).
    Câu 2 :

    Viết biểu thức \({x^3}\; + {{ 3}}{x^2}\; + {{ 3}}x + {{ 1}}\) dưới dạng lập phương của một tổng

    • A.
      \({\left( {x + 1} \right)^3}\).
    • B.
      \({\left( {x + 3} \right)^3}\).
    • C.
      \({\left( {x - 1} \right)^3}\).
    • D.
      \({\left( {x - 3} \right)^3}\).
    Câu 3 :

    Khai triển hằng đẳng thức \({\left( {x - 2} \right)^3}\) ta được

    • A.
      \({x^3} - 6{x^2} + 12x - 8\).
    • B.
      \({x^3} + 6{x^2} + 12x + 8\).
    • C.
      \({x^3} - 6{x^2} - 12x - 8\).
    • D.
      \({x^3} + 6{x^2} - 12x + 8\).
    Câu 4 :

    Hằng đẳng thức có được bằng cách thực hiện phép nhân \(\left( {A - B} \right).{\left( {A - B} \right)^2}\) là

    • A.
      \({\left( {A - B} \right)^3}\;\).
    • B.
      \({A^3}\; - 3{A^2}B - 3A{B^2}\; - {B^3}\).
    • C.
      \({A^3}\; - {B^3}\).
    • D.
      \({A^3} + {B^3}\).
    Câu 5 :

    Cho\(A + \frac{3}{4}{x^2} - \frac{3}{2}x + 1 = {\left( {B + 1} \right)^3}\). Khi đó

    • A.
      \(A =- \frac{{{x^3}}}{8};\,B = \frac{x}{2}\).
    • B.
      \(A =- \frac{{{x^3}}}{8};\,B =- \frac{x}{2}\).
    • C.
      \(A =- \frac{{{x^3}}}{8};\,B =- \frac{x}{8}\).
    • D.
      \(A = \frac{{{x^3}}}{8};\,B = \frac{x}{8}\).
    Câu 6 :

    Tính nhanh: \({23^3} - {9.23^2} + 27.23 - 27\).

    • A.
      \(4000\).
    • B.
      \(8000\).
    • C.
      \(6000\).
    • D.
      \(2000\).
    Câu 7 :

    Viết biểu thức sau dưới dạng lập phương của một tổng hoặc một hiệu:\(8-{{ 36}}x + {{ 54}}{x^2}\;-{{ 27}}{x^3}\).

    • A.
      \({\left( {3x + 2} \right)^3}\).
    • B.
      \({\left( {2 - 3x} \right)^3}\).
    • C.
      \({\left( {8 - 27x} \right)^3}\).
    • D.
      \({\left( {3x - 2} \right)^3}\).
    Câu 8 :

    Giá trị của biểu thức \({x^3}\;-6{x^2}y + 12x{y^2}\;-8{y^3}\;\)tại \(x = 2021\) và \(y = 1010\) là

    • A.
      \( - 1\).
    • B.
      \(1\).
    • C.
      \(0\).
    • D.
      \( - 2\).
    Câu 9 :

    Tìm \(x\) biết \({x^3}\;-12{x^2}\; + 48x-64 = 0\)

    • A.
      \(x =- 4\).
    • B.
      \(x = 4\).
    • C.
      \(x =- 8\).
    • D.
      \(x = 8\).
    Câu 10 :

    Cho biểu thức \(H = \left( {x + 5} \right)({x^2}\;-5x + 25)-{\left( {2x + 1} \right)^3}\; + 7{\left( {x-1} \right)^3}\;-3x\left( { - 11x + 5} \right)\). Khi đó

    • A.
      \(H\) là một số chia hết cho 12.
    • B.
      \(H\) là một số chẵn.
    • C.
      \(H\) là một số lẻ.
    • D.
      \(H\) là một số chính phương.
    Câu 11 :

    Tính giá trị của biểu thức \(M = {\left( {x + 2y} \right)^3} - 6{\left( {x + 2y} \right)^2} + 12\left( {x + 2y} \right) - 8\) tại\(x = 20;\,y = 1\) .

    • A.
      \(4000\).
    • B.
      \(6000\).
    • C.
      \(8000\).
    • D.
      \(2000\).
    Câu 12 :

    Cho hai biểu thức \(P = {\left( {4x + 1} \right)^3}\;-\left( {4x + 3} \right)\left( {16{x^2}\; + 3} \right){\rm{, }}Q = {\left( {x-2} \right)^3}\;-x\left( {x + 1} \right)\left( {x-1} \right) + 6x\left( {x-3} \right) + 5x\). Tìm mối quan hệ giữa hai biểu thức \(P,\,Q\)?

    • A.
      \(P = - Q\).
    • B.
      \(P = 2Q\).
    • C.
      \(P = Q\).
    • D.
      \(P = \frac{1}{2}Q\).
    Câu 13 :

    Rút gọn biểu thức \(P = 8{x^3}\;-12{x^2}y + 6x{y^2}\;-{y^3}\; + 12{x^2}\;-12xy + 3{y^2}\; + 6x-3y + 11\) ta được

    • A.

      \(P = \;{\left( {2x-y-1} \right)^3}\; + 10\).

    • B.

      \(P = \;{\left( {2x{\rm{ + }}y-1} \right)^3}\; + 10\).

    • C.

      \(P = \;{\left( {2x-y{\rm{ + }}1} \right)^3}\; + 10\).

    • D.

      \(P = \;{\left( {2x-y-1} \right)^3}\; - 10\).

    Câu 14 :

    Cho biết \(Q = {\left( {2x-{\rm{ 1}}} \right)^3}\;-{\rm{ 8}}x\left( {x + 1} \right)\left( {x-1} \right) + {\rm{ 2}}x\left( {6x - 5} \right) = ax - b\,\,\left( {a,\,b \in \mathbb{Z}} \right)\). Khi đó

    • A.
      \(a = - 4;\,b = 1\).
    • B.
      \(a = 4;\,b = - 1\).
    • C.
      \(a = 4;\,b = 1\).
    • D.
      \(a = - 4;\,b = - 1\).
    Câu 15 :

    Biết giá trị \(x = a\,\,\) thỏa mãn biểu thức \(\;{(x + 1)^3} - {(x - 1)^3} - 6{(x - 1)^2} = 20\), ước của \(a\) là

    • A.
      \(5\).
    • B.
      \(4\).
    • C.
      \(2\).
    • D.
      \(\;3\).
    Câu 16 :

    Cho hai biểu thức

    \(\;P = {\left( {4x + 1} \right)^3}\;-\left( {4x + 3} \right)(16{x^2}\; + 3);\,\,Q = {\left( {x-2} \right)^3}\;-x\left( {x + 1} \right)\left( {x-1} \right) + 6x\left( {x-3} \right) + 5x\). So sánh \(P\) và \(Q\)?

    • A.
      \(P < Q\).
    • B.
      \(P = - Q\).
    • C.
      \(P = Q\).
    • D.
      \(P > Q\).
    Câu 17 :

    Cho \(\;2x-y = 9\). Giá trị của biểu thức

    \(\;A = 8{x^3}\;-12{x^2}y + 6x{y^2}\;-{y^3}\; + 12{x^2}\;-12xy + 3{y^2}\; + 6x-3y + 11\) là

    • A.
      \(A = 1001\).
    • B.
      \(A = 1000\).
    • C.
      \(A = 1010\).
    • D.
      \(A = 900\).
    Câu 18 :

    Giá trị của biểu thức \(Q = {a^3} - {b^3}\) biết \(a - b = 4\) và \(ab = - 3\) là

    • A.
      \(Q = 100\).
    • B.
      \(Q = 64\).
    • C.
      \(Q = 28\).
    • D.
      \(Q = 36\).
    Câu 19 :

    Biểu thức \({(a + b + c)^3}\)được phân tích thành

    • A.
      \({a^3} + {b^3} + {c^3} + 3(a + b + c)\).
    • B.
      \({a^3} + {b^3} + {c^3} + 3(a + b)(b + c)(c + a)\).
    • C.
      \({a^3} + {b^3} + {c^3} + 6(a + b + c)\).
    • D.
      \({a^3} + {b^3} + {c^3} + 3({a^2} + {b^2} + {c^2}) + 3\left( {a + b + c} \right)\).
    Câu 20 :

    Cho \(\;a + b + c = 0\). Giá trị của biểu thức \(\;B = {a^3}\; + {b^3}\; + {c^3}\;-3abc\;\) là

    • A.
      \(B = 0\).
    • B.
      \(B = 1\).
    • C.
      \(B = - 1\).
    • D.
      Không xác định được.

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Chọn câu đúng?

    • A.
      \({\left( {A + B} \right)^3}\; = {A^3}\; + 3{A^2}B + 3A{B^2}\; + {B^3}\).
    • B.
      \({\left( {A - B} \right)^3}\; = {A^3}\; - 3{A^2}B - 3A{B^2}\; - {B^3}\).
    • C.
      \({\left( {A + B} \right)^3}\; = {A^3}\; + {B^3}\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\).
    • D.
      \({\left( {A - B} \right)^3}\; = {A^3}\; - {B^3}\).

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Học thuộc hằng đẳng thức lập phương của một tổng và một hiệu:

    \({\left( {A + B} \right)^3}\; = {A^3}\; + 3{A^2}B + 3A{B^2}\; + {B^3}\); \({\left( {A\; - B} \right)^3}\; = {A^3}\; - 3{A^2}B + 3A{B^2}\; - {B^3}\)

    Lời giải chi tiết :
    \({\left( {A + B} \right)^3}\; = {A^3}\; + 3{A^2}B + 3A{B^2}\; + {B^3}\); \({\left( {A\; - B} \right)^3}\; = {A^3}\; - 3{A^2}B + 3A{B^2}\; - {B^3}\)
    Câu 2 :

    Viết biểu thức \({x^3}\; + {{ 3}}{x^2}\; + {{ 3}}x + {{ 1}}\) dưới dạng lập phương của một tổng

    • A.
      \({\left( {x + 1} \right)^3}\).
    • B.
      \({\left( {x + 3} \right)^3}\).
    • C.
      \({\left( {x - 1} \right)^3}\).
    • D.
      \({\left( {x - 3} \right)^3}\).

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Áp dụng hằng đẳng thức lập phương của một tổng: \({\left( {A + B} \right)^3}\; = {A^3}\; + 3{A^2}B + 3A{B^2}\; + {B^3}\)
    Lời giải chi tiết :
    \({x^3}\; + {{ 3}}{x^2}\; + {{ 3}}x + {{ 1 = }}{\left( {x + 1} \right)^3}\)
    Câu 3 :

    Khai triển hằng đẳng thức \({\left( {x - 2} \right)^3}\) ta được

    • A.
      \({x^3} - 6{x^2} + 12x - 8\).
    • B.
      \({x^3} + 6{x^2} + 12x + 8\).
    • C.
      \({x^3} - 6{x^2} - 12x - 8\).
    • D.
      \({x^3} + 6{x^2} - 12x + 8\).

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Áp dụng hằng đẳng thức lập phương của một hiệu: \({\left( {A - B} \right)^3}\; = {A^3}\; - 3{A^2}B + 3A{B^2}\; - {B^3}\)
    Lời giải chi tiết :
    \({\left( {x - 2} \right)^3} = {x^3} - 3.{x^2}.2 + 3.x{.2^2} - {2^3} = {x^3} - 6{x^2} + 12x - 8\)
    Câu 4 :

    Hằng đẳng thức có được bằng cách thực hiện phép nhân \(\left( {A - B} \right).{\left( {A - B} \right)^2}\) là

    • A.
      \({\left( {A - B} \right)^3}\;\).
    • B.
      \({A^3}\; - 3{A^2}B - 3A{B^2}\; - {B^3}\).
    • C.
      \({A^3}\; - {B^3}\).
    • D.
      \({A^3} + {B^3}\).

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Áp dụng phép nhân hai lũy thừa cùng cơ số: \({x^m}.{x^n} = {x^{m + n}}\,\,\left( {m,\,n \in \mathbb{N}} \right)\)
    Lời giải chi tiết :
    \(\left( {A - B} \right).{\left( {A - B} \right)^2} = {\left( {A - B} \right)^{1 + 2}} = {\left( {A - B} \right)^3}\)
    Câu 5 :

    Cho\(A + \frac{3}{4}{x^2} - \frac{3}{2}x + 1 = {\left( {B + 1} \right)^3}\). Khi đó

    • A.
      \(A =- \frac{{{x^3}}}{8};\,B = \frac{x}{2}\).
    • B.
      \(A =- \frac{{{x^3}}}{8};\,B =- \frac{x}{2}\).
    • C.
      \(A =- \frac{{{x^3}}}{8};\,B =- \frac{x}{8}\).
    • D.
      \(A = \frac{{{x^3}}}{8};\,B = \frac{x}{8}\).

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Áp dụng hằng đẳng thức lập phương của một tổng: \({\left( {A + B} \right)^3}\; = {A^3}\; + 3{A^2}B + 3A{B^2}\; + {B^3}\) và phép nhân hai đa thức rồi thu gọn đa thức.
    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}A + \frac{3}{4}{x^2} - \frac{3}{2}x + 1 = A + 3.{\left( { - \frac{1}{2}x} \right)^2}.1 + 3.\left( { - \frac{1}{2}x} \right){.1^2} + {1^3} = {\left( { - \frac{1}{2}x} \right)^3} + 3.{\left( { - \frac{1}{2}x} \right)^2}.1 + 3.\left( { - \frac{1}{2}x} \right){.1^2} + {1^3} = {\left( { - \frac{x}{2} + 1} \right)^3}\\ \Rightarrow A = {\left( { - \frac{1}{2}x} \right)^3} =- \frac{{{x^3}}}{8};\,B =- \frac{1}{2}x =- \frac{x}{2}\end{array}\)

    Câu 6 :

    Tính nhanh: \({23^3} - {9.23^2} + 27.23 - 27\).

    • A.
      \(4000\).
    • B.
      \(8000\).
    • C.
      \(6000\).
    • D.
      \(2000\).

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Áp dụng hằng đẳng thức: \({\left( {A + B} \right)^3}\; = {A^3}\; + 3{A^2}B + 3A{B^2}\; + {B^3}\).
    Lời giải chi tiết :

    \({23^3} - {9.23^2} + 27.23 - 27 \\= {23^3} - {3.23^2}.3 + {3.23.3^2} - {3^3} \\= {\left( {23 - 3} \right)^3} \\= {20^3} = 8000\)

    Câu 7 :

    Viết biểu thức sau dưới dạng lập phương của một tổng hoặc một hiệu:\(8-{{ 36}}x + {{ 54}}{x^2}\;-{{ 27}}{x^3}\).

    • A.
      \({\left( {3x + 2} \right)^3}\).
    • B.
      \({\left( {2 - 3x} \right)^3}\).
    • C.
      \({\left( {8 - 27x} \right)^3}\).
    • D.
      \({\left( {3x - 2} \right)^3}\).

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Áp dụng hằng đẳng thức: \({\left( {A - B} \right)^3}\; = {A^3}\; - 3{A^2}B + 3A{B^2}\; - {B^3}\)
    Lời giải chi tiết :

    \(8-{{ 36}}x + {{ 54}}{x^2}\;-{{ 27}}{x^3} = {2^3} - {3.2^2}.\left( {3x} \right) + 3.2.{\left( {3x} \right)^2} - {\left( {3x} \right)^3} = {\left( {2 - 3x} \right)^3}\)

    Câu 8 :

    Giá trị của biểu thức \({x^3}\;-6{x^2}y + 12x{y^2}\;-8{y^3}\;\)tại \(x = 2021\) và \(y = 1010\) là

    • A.
      \( - 1\).
    • B.
      \(1\).
    • C.
      \(0\).
    • D.
      \( - 2\).

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Áp dụng hằng đẳng thức: \({\left( {A - B} \right)^3}\; = {A^3}\; - 3{A^2}B + 3A{B^2}\; - {B^3}\) rồi thay giá trị của biến vào biểu thức.
    Lời giải chi tiết :

    \({x^3}\;-6{x^2}y + 12x{y^2}\;-8{y^3}\; = {x^3}\;-3.{x^2}.\left( {2y} \right) + 3.x.{\left( {2y} \right)^2} - {\left( {2y} \right)^3} = {\left( {x - 2y} \right)^3}\)

    Thay \(x = 2021\) và \(y = 1010\) vào biểu thức trên ta có\({\left( {2021 - 2.1010} \right)^3} = {1^3} = 1\)

    Câu 9 :

    Tìm \(x\) biết \({x^3}\;-12{x^2}\; + 48x-64 = 0\)

    • A.
      \(x =- 4\).
    • B.
      \(x = 4\).
    • C.
      \(x =- 8\).
    • D.
      \(x = 8\).

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Áp dụng hằng đẳng thức: \({\left( {A - B} \right)^3}\; = {A^3}\; - 3{A^2}B + 3A{B^2}\; - {B^3}\) rồi tìm đưa về bài toán tìm \(x\) đã biết.
    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}{x^3}\;-12{x^2}\; + 48x-64 = 0 \Leftrightarrow {x^3}\;-{{ 3}}.{x^2}.4 + 3.x{.4^2} - {4^3} = 0\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \Leftrightarrow {\left( {x - 4} \right)^3} = 0\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \Leftrightarrow x - 4 = 0\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \Leftrightarrow x = 4\end{array}\)

    Câu 10 :

    Cho biểu thức \(H = \left( {x + 5} \right)({x^2}\;-5x + 25)-{\left( {2x + 1} \right)^3}\; + 7{\left( {x-1} \right)^3}\;-3x\left( { - 11x + 5} \right)\). Khi đó

    • A.
      \(H\) là một số chia hết cho 12.
    • B.
      \(H\) là một số chẵn.
    • C.
      \(H\) là một số lẻ.
    • D.
      \(H\) là một số chính phương.

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Áp dụng hằng đẳng thức: \({\left( {A + B} \right)^3}\; = {A^3}\; + 3{A^2}B + 3A{B^2}\; + {B^3}\) ,

    \({\left( {A - B} \right)^3}\; = {A^3}\; - 3{A^2}B + 3A{B^2}\; - {B^3}\)và phép nhân đa thức với đơn thức rồi tìm đưa về bài toán tìm \(x\) đã biết.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}H = \left( {x + 5} \right)({x^2}\;-5x + 25)-{\left( {2x + 1} \right)^3}\; + 7{\left( {x-1} \right)^3}\;-3x\left( { - 11x + 5} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\, = {x^3} - 5{x^2} + 25x + 5{x^2} - 25x + 125 - \left( {8{x^3} + 12{x^2} + 6x + 1} \right) + 7\left( {{x^3} - 3{x^2} + 3x - 1} \right) + 33{x^2} - 15x\\\,\,\,\,\,\,\,\, = {x^3} + 125 - 8{x^3} - 12{x^2} - 6x - 1 + 7{x^3} - 21{x^2} + 21x - 7 + 33{x^2} - 15x\\\,\,\,\,\,\,\,\, = \left( {{x^3} - 8{x^3} + 7{x^3}} \right) + \left( { - 12{x^2} - 21{x^2} + 33{x^2}} \right) + \left( {{5^3} - 1 - 7} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\, = 117\end{array}\)

    Vậy \(H\) là một số lẻ.

    Câu 11 :

    Tính giá trị của biểu thức \(M = {\left( {x + 2y} \right)^3} - 6{\left( {x + 2y} \right)^2} + 12\left( {x + 2y} \right) - 8\) tại\(x = 20;\,y = 1\) .

    • A.
      \(4000\).
    • B.
      \(6000\).
    • C.
      \(8000\).
    • D.
      \(2000\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Áp dụng hằng đẳng thức: \({\left( {A + B} \right)^3}\; = {A^3}\; + 3{A^2}B + 3A{B^2}\; + {B^3}\) và phép nhân đa thức với đơn thức rồi tìm đưa về bài toán tìm \(x\) đã biết.
    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}M = {\left( {x + 2y} \right)^3} - 6{\left( {x + 2y} \right)^2} + 12\left( {x + 2y} \right) - 8\\\,\,\,\,\,\,\, = {\left( {x + 2y} \right)^3} - 3.{\left( {x + 2y} \right)^2}.2 + 3.\left( {x + 2y} \right){.2^2} - {2^3}\\\,\,\,\,\,\,\, = {\left( {x + 2y - 2} \right)^3}\end{array}\)

    Thay \(x = 20;\,y = 1\) vào biểu thức \(M\) ta có \(M = {\left( {20 + 2.1 - 2} \right)^3} = {20^3} = 8000\).

    Câu 12 :

    Cho hai biểu thức \(P = {\left( {4x + 1} \right)^3}\;-\left( {4x + 3} \right)\left( {16{x^2}\; + 3} \right){\rm{, }}Q = {\left( {x-2} \right)^3}\;-x\left( {x + 1} \right)\left( {x-1} \right) + 6x\left( {x-3} \right) + 5x\). Tìm mối quan hệ giữa hai biểu thức \(P,\,Q\)?

    • A.
      \(P = - Q\).
    • B.
      \(P = 2Q\).
    • C.
      \(P = Q\).
    • D.
      \(P = \frac{1}{2}Q\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Áp dụng hằng đẳng thức: \({\left( {A + B} \right)^3}\; = {A^3}\; + 3{A^2}B + 3A{B^2}\; + {B^3}\),

    \({\left( {A - B} \right)^3}\; = {A^3}\; - 3{A^2}B + 3A{B^2}\; - {B^3}\) và phép nhân hai đa thức rồi thu gọn đa thức.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}P = {\left( {4x + 1} \right)^3}\;-\left( {4x + 3} \right)\left( {16{x^2}\; + 3} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\begin{array}{*{20}{l}}{ = {{\left( {4x} \right)}^3}\; + 3.{{\left( {4x} \right)}^2}.1 + 3.4x{{.1}^2}\; + {1^3}\;-(64{x^3}\; + 12x + 48{x^2}\; + 9)}\\\begin{array}{l} = 64{x^3}\; + 48{x^2}\; + 12x + 1-64{x^3}\;-12x-48{x^2}\;-9\\ = - 8\end{array}\end{array}\end{array}\)

    \(\begin{array}{l}Q = {\left( {x-2} \right)^3}\;-x\left( {x + 1} \right)\left( {x-1} \right) + 6x\left( {x-3} \right) + 5x\\\,\,\,\,\,\,\,\,\begin{array}{*{20}{l}}{ = {x^3}\;-3.{x^2}.2 + 3x{{.2}^2}\;-{2^3}\;-x\left( {{x^2}\;-1} \right) + 6{x^2}\;-18x + 5x}\\\begin{array}{l} = {x^3}\;-6{x^2}\; + 12x-8-{x^3}\; + x + 6{x^2}\;-18x + 5x\\ = - 8\end{array}\end{array}\end{array}\)

    \( \Rightarrow P = Q\)

    Câu 13 :

    Rút gọn biểu thức \(P = 8{x^3}\;-12{x^2}y + 6x{y^2}\;-{y^3}\; + 12{x^2}\;-12xy + 3{y^2}\; + 6x-3y + 11\) ta được

    • A.

      \(P = \;{\left( {2x-y-1} \right)^3}\; + 10\).

    • B.

      \(P = \;{\left( {2x{\rm{ + }}y-1} \right)^3}\; + 10\).

    • C.

      \(P = \;{\left( {2x-y{\rm{ + }}1} \right)^3}\; + 10\).

    • D.

      \(P = \;{\left( {2x-y-1} \right)^3}\; - 10\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Biến đổi biểu thức \(P\) và áp dụng hằng đẳng thức: \({\left( {A - B} \right)^3}\; = {A^3}\; - 3{A^2}B + 3A{B^2}\; - {B^3}\),

    \({\left( {A - B} \right)^2}\; = {A^2}\; - 2AB + {B^2}\)

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}P = 8{x^3}\;-12{x^2}y + 6x{y^2}\;-{y^3}\; + 12{x^2}\;-12xy + 3{y^2}\; + 6x-3y + 11\\\,\,\,\,\,\begin{array}{*{20}{l}}{ = {{\left( {2x-y} \right)}^3}\; + 3{{\left( {2x-y} \right)}^2}\; + 3\left( {2x-y} \right) + 1 + 10}\\{\; = {{\left( {2x-y + 1} \right)}^3}\; + 10}\end{array}\end{array}\)

    Câu 14 :

    Cho biết \(Q = {\left( {2x-{\rm{ 1}}} \right)^3}\;-{\rm{ 8}}x\left( {x + 1} \right)\left( {x-1} \right) + {\rm{ 2}}x\left( {6x - 5} \right) = ax - b\,\,\left( {a,\,b \in \mathbb{Z}} \right)\). Khi đó

    • A.
      \(a = - 4;\,b = 1\).
    • B.
      \(a = 4;\,b = - 1\).
    • C.
      \(a = 4;\,b = 1\).
    • D.
      \(a = - 4;\,b = - 1\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Sử dụng các hằng đẳng thức: \({A^2} - {B^2} = \left( {A + B} \right)\left( {A - B} \right)\),\({\left( {A - B} \right)^3}\; = {A^3}\; - 3{A^2}B + 3A{B^2}\; - {B^3}\)và phép nhân đơn thức với đa thức để rút gọn biểu thức đã cho.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có

    \(\begin{array}{l}Q = {\left( {2x-{\rm{ 1}}} \right)^3}\;-{\rm{ 8}}x\left( {x + 1} \right)\left( {x-1} \right) + {\rm{ 2}}x\left( {6x - 5} \right)\\\,\,\,\,\,\,\, = 8{x^3} - 12{x^2} + 6x - 1 - 8x\left( {{x^2} - 1} \right) + 12{x^2} - 10x\\\,\,\,\,\,\,\, = 8{x^3} - 12{x^2} + 6x - 1 - 8{x^3} + 8x + 12{x^2} - 10x\\\,\,\,\,\,\,\, = 4x - 1\\ \Rightarrow a = 4;\,\,b = 1\end{array}\)

    Câu 15 :

    Biết giá trị \(x = a\,\,\) thỏa mãn biểu thức \(\;{(x + 1)^3} - {(x - 1)^3} - 6{(x - 1)^2} = 20\), ước của \(a\) là

    • A.
      \(5\).
    • B.
      \(4\).
    • C.
      \(2\).
    • D.
      \(\;3\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Sử dụng hằng đẳng thức: \({\left( {A - B} \right)^3}\; = {A^3}\; - 3{A^2}B + 3A{B^2}\; - {B^3}\),\({\left( {A - B} \right)^2}\; = {A^2}\; - 2AB + {B^2}\),\({\left( {A + B} \right)^3}\; = {A^3}\; + 3{A^2}B + 3A{B^2}\; + {B^3}\) đưa về bài toán tìm \(x\).
    Lời giải chi tiết :
    Ta có

    \(\begin{array}{l}\;\,\,\,\,\,\,{(x + 1)^3} - {(x - 1)^3} - 6{(x - 1)^2} = 20\\ \Leftrightarrow {x^3} + 3{x^2} + 3x + 1 - \left( {{x^3} - 3{x^2} + 3x - 1} \right) - 6\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) = - 10\\ \Leftrightarrow {x^3} + 3{x^2} + 3x + 1 - {x^3} + 3{x^2} - 3x + 1 - 6{x^2} + 12x - 6 = - 10\\ \Leftrightarrow 12x - 4 = 20\\ \Leftrightarrow 12x = 20 + 4\\ \Leftrightarrow 12x = 24\\ \Leftrightarrow x = 2\end{array}\)

    \( \Rightarrow a = 2\). Vậy ước của \(2\) là \(2\).

    Câu 16 :

    Cho hai biểu thức

    \(\;P = {\left( {4x + 1} \right)^3}\;-\left( {4x + 3} \right)(16{x^2}\; + 3);\,\,Q = {\left( {x-2} \right)^3}\;-x\left( {x + 1} \right)\left( {x-1} \right) + 6x\left( {x-3} \right) + 5x\). So sánh \(P\) và \(Q\)?

    • A.
      \(P < Q\).
    • B.
      \(P = - Q\).
    • C.
      \(P = Q\).
    • D.
      \(P > Q\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Sử dụng hằng đẳng thức: \({\left( {A - B} \right)^3}\; = {A^3}\; - 3{A^2}B + 3A{B^2}\; - {B^3}\),\({\left( {A - B} \right)^2}\; = {A^2}\; - 2AB + {B^2}\),\({\left( {A + B} \right)^3}\; = {A^3}\; + 3{A^2}B + 3A{B^2}\; + {B^3}\) đưa về bài toán tìm \(x\).
    Lời giải chi tiết :

    Ta có

    \(\begin{array}{l}\;P = {\left( {4x + 1} \right)^3}\;-\left( {4x + 3} \right)(16{x^2}\; + 3)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\begin{array}{*{20}{l}}{ = {{\left( {4x} \right)}^3}\; + 3.{{\left( {4x} \right)}^2}.1 + 3.4x{{.1}^2}\; + {1^3}\;-\left( {64{x^3}\; + 12x + 48{x^2}\; + 9} \right)}\\\begin{array}{l} = 64{x^3}\; + 48{x^2}\; + 12x + 1-64{x^3}\;-12x-48{x^2}\;-9\\ = - 8\end{array}\end{array}\\Q = {\left( {x-2} \right)^3}\;-x\left( {x + 1} \right)\left( {x-1} \right) + 6x\left( {x-3} \right) + 5x\\\,\,\,\,\,\,\,\begin{array}{*{20}{l}}{ = {x^3}\;-3.{x^2}.2 + 3x{{.2}^2}\;-{2^3}\;-x\left( {{x^2}\;-1} \right) + 6{x^2}\;-18x + 5x}\\\begin{array}{l} = {x^3}\;-6{x^2}\; + 12x-8-{x^3}\; + x + 6{x^2}\;-18x + 5x\\ = - 8\end{array}\end{array}\\ \Rightarrow P = Q\end{array}\)

    Câu 17 :

    Cho \(\;2x-y = 9\). Giá trị của biểu thức

    \(\;A = 8{x^3}\;-12{x^2}y + 6x{y^2}\;-{y^3}\; + 12{x^2}\;-12xy + 3{y^2}\; + 6x-3y + 11\) là

    • A.
      \(A = 1001\).
    • B.
      \(A = 1000\).
    • C.
      \(A = 1010\).
    • D.
      \(A = 900\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Sử dụng hằng đẳng thức: \({\left( {A - B} \right)^3}\; = {A^3}\; - 3{A^2}B + 3A{B^2}\; - {B^3}\),\({\left( {A - B} \right)^2}\; = {A^2}\; - 2AB + {B^2}\),\({\left( {A + B} \right)^3}\; = {A^3}\; + 3{A^2}B + 3A{B^2}\; + {B^3}\) đưa về bài toán tìm \(x\).
    Lời giải chi tiết :

    Ta có

    \(\begin{array}{l}\;A = 8{x^3}\;-12{x^2}y + 6x{y^2}\;-{y^3}\; + 12{x^2}\;-12xy + 3{y^2}\; + 6x-3y + 11\\\,\,\,\,\,\,\,\,\begin{array}{*{20}{l}}{ = {{\left( {2x} \right)}^3}\;-3.{{\left( {2x} \right)}^2}.y + 3.2x.y + {y^3}\; + 3\left( {4{x^2}\;-4xy + {y^2}} \right) + 3\left( {2x-y} \right) + 11}\\{\; = {{\left( {2x-y} \right)}^3}\; + 3{{\left( {2x-y} \right)}^2}\; + 3\left( {2x-y} \right) + 1 + 10}\\{\; = {{\left( {2x-y + 1} \right)}^3}\; + 10}\end{array}\end{array}\)

    Thay \(\;2x-y = 9\) vào biểu thức \(\;A\) ta có \(\;A = {\left( {9 + 1} \right)^3} + 10 = 1010\)

    Câu 18 :

    Giá trị của biểu thức \(Q = {a^3} - {b^3}\) biết \(a - b = 4\) và \(ab = - 3\) là

    • A.
      \(Q = 100\).
    • B.
      \(Q = 64\).
    • C.
      \(Q = 28\).
    • D.
      \(Q = 36\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Sử dụng hằng đẳng thức:\({\left( {A - B} \right)^3}\; = {A^3}\; - 3{A^2}B + 3A{B^2}\; - {B^3}\) suy ra có \({a^3} - {b^3}\)theo \({(a - b)^3}\). Thay \(a - b = 4\) và \(ab = - 3\) vào tìm giá trị của Q
    Lời giải chi tiết :

    Ta có

    \({(a - b)^3} = {a^3} - 3{a^2}b + 3a{b^2} - {b^3} = {a^3} - {b^3} - 3ab(a - b)\)

    Suy ra \( {a^3} - {b^3} = {(a - b)^3} + 3ab(a - b)\)

    hay \(Q = {(a - b)^3} + 3ab(a - b)\)

    Thay \(a + b = 5\) và \(ab = - 3\) vào Q ta có

    \(\begin{array}{c}Q = {(a - b)^3} + 3ab(a - b)\\ = {4^3} + 3.( - 3).4\\ = 64 - 36\\ = 28\end{array}\)

    Câu 19 :

    Biểu thức \({(a + b + c)^3}\)được phân tích thành

    • A.
      \({a^3} + {b^3} + {c^3} + 3(a + b + c)\).
    • B.
      \({a^3} + {b^3} + {c^3} + 3(a + b)(b + c)(c + a)\).
    • C.
      \({a^3} + {b^3} + {c^3} + 6(a + b + c)\).
    • D.
      \({a^3} + {b^3} + {c^3} + 3({a^2} + {b^2} + {c^2}) + 3\left( {a + b + c} \right)\).

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng hằng đẳng thức:\({\left( {A + B} \right)^3}\; = {A^3}\; + 3{A^2}B + 3A{B^2}\; + {B^3}\) để phân tích biểu thức
    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{c}{(a + b + c)^3} = {{\rm{[}}(a + b) + c{\rm{]}}^3}\\ = {(a + b)^3} + 3{(a + b)^2}c + 3(a + b){c^2} + {c^3}\\ = {a^3} + 3{a^2}b + 3a{b^2} + {b^3} + 3{(a + b)^2}c + 3(a + b){c^2} + {c^3}\\ = {a^3} + {b^3} + {c^3} + 3ab(a + b) + 3{(a + b)^2}c + 3(a + b){c^2}\\ = {a^3} + {b^3} + {c^3} + 3(a + b)\left[ {ab + (a + b)c + {c^2}} \right]\\ = {a^3} + {b^3} + {c^3} + 3(a + b)(ab + ac + bc + {c^2})\\ = {a^3} + {b^3} + {c^3} + 3(a + b)\left[ {a(b + c) + c(b + c)} \right]\\ = {a^3} + {b^3} + {c^3} + 3(a + b)(b + c)(c + a)\end{array}\)

    Vậy \({(a + b + c)^3}\) = \({a^3} + {b^3} + {c^3} + 3(a + b)(b + c)(c + a)\)

    Câu 20 :

    Cho \(\;a + b + c = 0\). Giá trị của biểu thức \(\;B = {a^3}\; + {b^3}\; + {c^3}\;-3abc\;\) là

    • A.
      \(B = 0\).
    • B.
      \(B = 1\).
    • C.
      \(B = - 1\).
    • D.
      Không xác định được.

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Sử dụng hằng đẳng thức:\({\left( {A + B} \right)^3}\; = {A^3}\; + 3{A^2}B + 3A{B^2}\; + {B^3}\) rút \({A^3}\; + {B^3}\)theo \({\left( {A + B} \right)^3}\;\)
    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}\;{(a + b)^3}\; = {a^3}\; + 3{a^2}b + 3a{b^2}\; + {b^3}\; = {a^3}\; + {b^3}\; + 3ab\left( {a + b} \right)\\ \Rightarrow {a^3}\; + {b^3}\; = {\left( {a + b} \right)^3}\;-3ab\left( {a + b} \right)\end{array}\)

    Ta có:

    \(\begin{array}{c}\;B = {a^3}\; + {b^3}\; + {c^3}\;-3abc\;\\ = {(a + b)^3} - 3ab(a + b) + {c^3} - 3abc\\ = {(a + b)^3} + {c^3} - 3ab(a + b + c)\end{array}\)

    Tương tự, ta có \({(a + b + c)^3} - 3(a + b)c(a + b + c)\)

    \( \Rightarrow B = {(a + b + c)^3} - 3(a + b)c(a + b + c) - 3ab(a + b + c)\)

    Mà \(\;a + b + c = 0\) nên \(\;B = 0 - 3(a + b)c.0 - 3ab.0 = 0\)

    Chinh phục Toán lớp 8 với nền tảng kiến thức vững chắc và điểm số vượt trội! Đừng bỏ lỡ Trắc nghiệm Bài 7: Lập phương của một tổng hay một hiệu Toán 8 Kết nối tri thức – nội dung chuyên sâu thuộc chuyên mục bài tập toán 8 trên nền tảng toán học. Bộ bài tập toán trung học cơ sở được biên soạn bài bản, bám sát chương trình sách giáo khoa, giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức, làm chủ kỹ năng giải bài và tự tin đối mặt với mọi dạng toán nâng cao. Phương pháp học tập trực quan, logic sẽ tối ưu hiệu quả ôn luyện và nâng cao kết quả học tập một cách toàn diện.

    Trắc nghiệm Bài 7: Lập phương của một tổng hay một hiệu Toán 8 Kết nối tri thức

    Bài 7 trong chương trình Toán 8 Kết nối tri thức tập trung vào việc nghiên cứu và ứng dụng các công thức liên quan đến lập phương của một tổng và một hiệu. Đây là một phần kiến thức quan trọng, nền tảng cho các bài học tiếp theo và các ứng dụng trong giải toán.

    I. Tóm tắt lý thuyết trọng tâm

    Trước khi bắt đầu với phần trắc nghiệm, chúng ta cùng ôn lại lý thuyết cơ bản:

    • Lập phương của một tổng: (a + b)3 = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3
    • Lập phương của một hiệu: (a - b)3 = a3 - 3a2b + 3ab2 - b3

    Việc nắm vững hai công thức này là chìa khóa để giải quyết các bài toán liên quan. Lưu ý rằng thứ tự các số hạng và dấu trong công thức là rất quan trọng.

    II. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

    Các bài tập trắc nghiệm về chủ đề này thường xoay quanh các dạng sau:

    1. Tính giá trị biểu thức: Đề bài sẽ cho một biểu thức chứa các tổng hoặc hiệu, yêu cầu tính giá trị của biểu thức đó.
    2. Khai triển biểu thức: Đề bài yêu cầu khai triển một biểu thức dạng (a + b)3 hoặc (a - b)3.
    3. Phân tích đa thức thành nhân tử: Đề bài yêu cầu phân tích một đa thức thành nhân tử, trong đó có thể sử dụng công thức lập phương của một tổng hoặc một hiệu.
    4. Tìm x: Đề bài cho một phương trình chứa các biểu thức lập phương, yêu cầu tìm giá trị của x.

    III. Bài tập trắc nghiệm minh họa

    Dưới đây là một số câu hỏi trắc nghiệm minh họa để bạn luyện tập:

    Câu 1: Tính (x + 2)3

    A. x3 + 6x2 + 12x + 8

    B. x3 + 2x2 + 4x + 8

    C. x3 + 4x2 + 8x + 16

    D. x3 + 8

    Đáp án: A

    Câu 2: Khai triển (2y - 1)3

    A. 8y3 - 12y2 + 6y - 1

    B. 8y3 + 12y2 + 6y + 1

    C. 8y3 - 1

    D. 8y3 + 1

    Đáp án: A

    Câu 3: Phân tích đa thức x3 + 6x2 + 12x + 8 thành nhân tử

    A. (x + 2)(x2 + 4x + 4)

    B. (x + 2)3

    C. (x - 2)3

    D. (x + 4)(x2 + 2x + 1)

    Đáp án: B

    IV. Mẹo giải nhanh

    Để giải nhanh các bài tập trắc nghiệm về chủ đề này, bạn có thể áp dụng một số mẹo sau:

    • Nhớ kỹ công thức: Việc thuộc lòng công thức là yếu tố quan trọng nhất.
    • Sử dụng máy tính bỏ túi: Máy tính bỏ túi có thể giúp bạn tính toán nhanh chóng và chính xác.
    • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

    V. Luyện tập thêm

    Để nâng cao kỹ năng giải bài tập, bạn nên luyện tập thêm với nhiều dạng bài tập khác nhau. Bạn có thể tìm thấy các bài tập này trong sách giáo khoa, sách bài tập, hoặc trên các trang web học toán online như toan11.edu.vn.

    Hy vọng rằng bộ câu hỏi trắc nghiệm này sẽ giúp bạn ôn tập và củng cố kiến thức về lập phương của một tổng và một hiệu một cách hiệu quả. Chúc bạn học tốt!

    Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

    Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

    Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

    Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

    Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

    Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

    Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

    Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

    Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

    Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

    Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

    Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

    Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

    Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

    Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

    Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!