Logo Header

Trắc nghiệm Bài 4: Phép nhân đa thức Toán 8 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 4: Phép nhân đa thức Toán 8 Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Bài 4: Phép nhân đa thức môn Toán lớp 8 chương trình Kết nối tri thức trên website toan11.edu.vn. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức về phép nhân đa thức một cách hiệu quả.

Với các câu hỏi đa dạng, từ cơ bản đến nâng cao, các em sẽ có cơ hội rèn luyện kỹ năng giải toán và tự đánh giá năng lực của mình.

Đề bài

    Câu 1 :

    Thực hiện phép tính nhân \(x\left( {2{x^2} + 1} \right)\)ta được kết quả:

    • A.
      \(3{x^2} + x\).
    • B.
      \(3{x^3} + x\).
    • C.
      \(2{x^3} + x\).
    • D.
      \(2{x^3} + 1\).
    Câu 2 :

    Giá trị của \(a\), \(b\), \(c\) biết \(\left( {a{x^2} + bx + c} \right)\left( {x + 3} \right) = {x^3} + 2{x^2} - 3x\) là

    • A.

      \(a = 1\), \(b = 1\), \(c = 0\).

    • B.

      \(a = 2\), \(b = 1\), \(c = 1\).

    • C.

      \(a = 1\), \(b = - 1\), \(c = 0\).

    • D.

      \(a = - 1\), \(b = 2\), \(c = 1\).

    Câu 3 :

    Thực hiện phép tính nhân \(\left( {x - 1} \right)\left( {x + 3} \right)\)ta được kết quả

    • A.
      \({x^2} - 3\).
    • B.
      \({x^2} + 3\).
    • C.
      \({x^2} + 2x - 3\).
    • D.
      \({x^2} - 4x + 3\).
    Câu 4 :

    Giá trị của biểu thức \({x^2}\left( {x + y} \right) - y\left( {{x^2} - {y^2}} \right)\)tại \(x = - 1;y = 10\) là:

    • A.
      \( - 1001\).
    • B.
      \(1001\).
    • C.
      \(999\).
    • D.
      \( - 999\).
    Câu 5 :

    Hệ số của \({x^3}\) và \({x^2}\)trong đa thức \(B = \left( {{x^3} - 3{x^2} + 2x + 1} \right)\left( { - {x^2}} \right) - x\left( {2{x^2} - 3x + 1} \right)\) là

    • A.
      \( - 4;2\).
    • B.
      \(4; - 2\).
    • C.
      \(2;4\).
    • D.
      \( - 4; - 2\).
    Câu 6 :

    Giá trị \(m\) thỏa mãn \(\left( {{x^2} - x + 1} \right)x - \left( {x + 1} \right){x^2} + m - 5 = - 2{x^2} + x\) là

    • A.
      \( - 5\).
    • B.
      \(5\).
    • C.
      \(4\).
    • D.
      \(15\).
    Câu 7 :

    Rút gọn biểu thức \(\left( {3x - 5} \right)\left( {2x + 11} \right) - \left( {2x + 3} \right)\left( {3x + 7} \right)\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

    • A.
      \(6{x^2} - 15x + 55\).
    • B.
      Không phụ thuộc vào giá trị của biến \(x\).
    • C.
      \( - 43x - 55\).
    • D.
      76.
    Câu 8 :

    Giá trị \(x\), thỏa mãn \(3x\left( {12x - 4} \right) - 9x\left( {4x - 3} \right) = 30\) là

    • A.
      \(0\).
    • B.
      \(3\).
    • C.
      \(1\).
    • D.
      \(2\).
    Câu 9 :

    Kết quả rút gọn biểu thức \(3x\left( {x - 5y} \right) + \left( {y - 5x} \right)\left( { - 3y} \right) - 3\left( {{x^2} - {y^2}} \right) - 1\) là

    • A.
      \(3\).
    • B.

      \(0\).

    • C.

      \( - 1\). 

    • D.

      \(1\).

    Câu 10 :

    Gọi x là giá trị thỏa mãn

    (3x – 4)(x – 2) = 3x(x – 9) – 3. Khi đó

    • A.
      x < 0
    • B.
      x < -1
    • C.
      x > 2
    • D.
      x > 0
    Câu 11 :

    Cho x2 + y2 = 2, đẳng thức nào sau đây đúng?

    • A.
      2(x + 1)(y + 1) = (x + y)(x + y – 2)
    • B.
      2(x + 1)(y + 1) = (x + y)(x + y + 2)
    • C.
      2(x + 1)(y + 1) = x + y
    • D.
      (x + 1)(y + 1) = (x + y)(x + y + 2)
    Câu 12 :

    Cho B = (m – 1)(m + 6) – (m + 1)(m – 6). Chọn kết luận đúng.

    • A.
      B ⁝ 10 với mọi m Є Z
    • B.
      B ⁝ 15 với mọi m Є Z
    • C.
      B ⁝ 9 với mọi m Є Z
    • D.
      B ⁝ 20 với mọi m Є Z
    Câu 13 :

    Cho m số mà mỗi số bằng 3n – 1 và n số mà mỗi số bằng 9 – 3m. Biết tổng tất cả các số đó bằng 5 lần tổng m + n. Khi đó:

    • A.
      \(m = \frac{2}{3}n\)
    • B.
      \(m = n\)
    • C.
      \(m = 2n\)
    • D.
      \(m = \frac{3}{2}n\)
    Câu 14 :

    Giá trị biểu thức \({x^4} - 2022{x^3} + 2022{x^2} - 2022x + 2022\) tại \(x = 2021\)là

    • A.
      \(2022\).
    • B.
      \(2021\).
    • C.
      \(1\).
    • D.
      \( - 1\).
    Câu 15 :

    Xác định ba số tự nhiên liên tiếp biết tích hai số đầu nhỏ hơn tích giữa số đầu và số cuối là \(9\).

    • A.
      \(9;10;11\).
    • B.
      \(8;9;10\).
    • C.
      \(10;11;12\).
    • D.
      \(7;8;9\).

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Thực hiện phép tính nhân \(x\left( {2{x^2} + 1} \right)\)ta được kết quả:

    • A.
      \(3{x^2} + x\).
    • B.
      \(3{x^3} + x\).
    • C.
      \(2{x^3} + x\).
    • D.
      \(2{x^3} + 1\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Áp dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
    Lời giải chi tiết :
    Ta có: \(x\left( {2{x^2} + 1} \right)\) \( = x.2{x^2} + x.1\) \( = 2{x^3} + x\).
    Câu 2 :

    Giá trị của \(a\), \(b\), \(c\) biết \(\left( {a{x^2} + bx + c} \right)\left( {x + 3} \right) = {x^3} + 2{x^2} - 3x\) là

    • A.

      \(a = 1\), \(b = 1\), \(c = 0\).

    • B.

      \(a = 2\), \(b = 1\), \(c = 1\).

    • C.

      \(a = 1\), \(b = - 1\), \(c = 0\).

    • D.

      \(a = - 1\), \(b = 2\), \(c = 1\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Áp dụng quy tắc nhân đa thức với đa thức và áp dụng hai đa thức bằng nhau khi các giá trị tương ứng có hệ số bằng nhau. Từ đó tìm ra a, b.

    Lời giải chi tiết :

    \(\left( {a{x^2} + bx + c} \right)\left( {x + 3} \right) = {x^3} + 2{x^2} - 3x\)

    \(a{x^3} + 3a{x^2} + b{x^2} + 3bx + cx + 3c = {x^3} + 2{x^2} - 3x\)

    \(a{x^3} + \left( {3a + b} \right){x^2} + \left( {3b + c} \right)x + 3c = {x^3} + 2{x^2} - 3x\)

    Suy ra \(a = 1\); \(3a + b = 2\); \(3b + c = - 3\); \(3c = 0\).

    Suy ra \(a = 1\), \(b = - 1\), \(c = 0\).

    Câu 3 :

    Thực hiện phép tính nhân \(\left( {x - 1} \right)\left( {x + 3} \right)\)ta được kết quả

    • A.
      \({x^2} - 3\).
    • B.
      \({x^2} + 3\).
    • C.
      \({x^2} + 2x - 3\).
    • D.
      \({x^2} - 4x + 3\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Áp dụng quy tắc nhân đa thức với đa thức
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:\(\left( {x - 1} \right)\left( {x + 3} \right) = x.x + x.3 - 1.x - 1.3 = {x^2} + 3x - x - 3 = {x^2} + 2x - 3\)
    Câu 4 :

    Giá trị của biểu thức \({x^2}\left( {x + y} \right) - y\left( {{x^2} - {y^2}} \right)\)tại \(x = - 1;y = 10\) là:

    • A.
      \( - 1001\).
    • B.
      \(1001\).
    • C.
      \(999\).
    • D.
      \( - 999\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Thực hiện quy tắc nhân đơn thức với đa thức để rút gọn biểu thức. Sau đó thay x = -1; y = 10 vào biểu thức đã rút gọn.
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:\({x^2}\left( {x + y} \right) - y\left( {{x^2} - {y^2}} \right) = {x^3} + {x^2}y - y{x^2} + {y^3} = {x^3} + {y^3}\).

    Tại \(x = - 1;y = 10\) thì giá trị biểu thức là: \({\left( { - 1} \right)^3} + {10^3} = 999\)

    Câu 5 :

    Hệ số của \({x^3}\) và \({x^2}\)trong đa thức \(B = \left( {{x^3} - 3{x^2} + 2x + 1} \right)\left( { - {x^2}} \right) - x\left( {2{x^2} - 3x + 1} \right)\) là

    • A.
      \( - 4;2\).
    • B.
      \(4; - 2\).
    • C.
      \(2;4\).
    • D.
      \( - 4; - 2\).

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Thực hiện rút gọn đa thức B bằng cách sử dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
    Lời giải chi tiết :

    \(B = \left( {{x^3} - 3{x^2} + 2x + 1} \right)\left( { - {x^2}} \right) - x\left( {2{x^2} - 3x + 1} \right)\)

    \( = - {x^5} + 3{x^4} - 2{x^3} - {x^2} - 2{x^3} + 3{x^2} - x\)

    \( = - {x^5} + 3{x^4} - 4{x^3} + 2{x^2} - x\)

    Hệ số của \({x^3}\) và \({x^2}\) trong đa thức \(B\) lần lượt là \( - 4\) và \(2\)

    Câu 6 :

    Giá trị \(m\) thỏa mãn \(\left( {{x^2} - x + 1} \right)x - \left( {x + 1} \right){x^2} + m - 5 = - 2{x^2} + x\) là

    • A.
      \( - 5\).
    • B.
      \(5\).
    • C.
      \(4\).
    • D.
      \(15\).

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Áp dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức và cho các giá trị tương ứng có hệ số bằng nhau.
    Lời giải chi tiết :

    \(\left( {{x^2} - x + 1} \right)x - \left( {x + 1} \right){x^2} + m - 5 = - 2{x^2} + x\)

    \({x^3} - {x^2} + x - {x^3} - {x^2} + m - 5 = - 2{x^2} + x\)

    \( - 2{x^2} + x + m - 5 = - 2{x^2} + x\)

    Vậy giá trị \(m\)cần tìm là \(m = 5\).

    Câu 7 :

    Rút gọn biểu thức \(\left( {3x - 5} \right)\left( {2x + 11} \right) - \left( {2x + 3} \right)\left( {3x + 7} \right)\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

    • A.
      \(6{x^2} - 15x + 55\).
    • B.
      Không phụ thuộc vào giá trị của biến \(x\).
    • C.
      \( - 43x - 55\).
    • D.
      76.

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Rút gọn biểu thức theo quy tắc nhân đa thức với đa thức rồi kết luận.
    Lời giải chi tiết :

    \(\left( {3x - 5} \right)\left( {2x + 11} \right) - \left( {2x + 3} \right)\left( {3x + 7} \right)\)

    \( = \left( {6{x^2} + 23x - 55} \right) - \left( {6{x^2} + 23x + 21} \right)\)

    \( = 6{x^2} + 23x - 55 - 6{x^2} - 23x - 21 = - 76\)

    Vậy giá trị biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến \(x\).

    Câu 8 :

    Giá trị \(x\), thỏa mãn \(3x\left( {12x - 4} \right) - 9x\left( {4x - 3} \right) = 30\) là

    • A.
      \(0\).
    • B.
      \(3\).
    • C.
      \(1\).
    • D.
      \(2\).

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Áp dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức và quy tắc chuyển vế để tìm giá trị x.
    Lời giải chi tiết :

    \(3x\left( {12x - 4} \right) - 9x\left( {4x - 3} \right) = 30\)

    \(36x^2 - 12x - 36x^2 + 27x = 30\)

    \(15x = 30\)

    \(x = 2\)

    Vậy \(x = 2\)

    Câu 9 :

    Kết quả rút gọn biểu thức \(3x\left( {x - 5y} \right) + \left( {y - 5x} \right)\left( { - 3y} \right) - 3\left( {{x^2} - {y^2}} \right) - 1\) là

    • A.
      \(3\).
    • B.

      \(0\).

    • C.

      \( - 1\). 

    • D.

      \(1\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Áp dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức rối rút gọn biểu thức.
    Lời giải chi tiết :

    \(3x\left( {x - 5y} \right) + \left( {y - 5x} \right)\left( { - 3y} \right) - 3\left( {{x^2} - {y^2}} \right) - 1 \\= 3{x^2} - 15xy - 3{y^2} + 15xy - 3{x^2} + 3{y^2} - 1 \\= \left(3{x^2}- 3{x^2}\right) - \left(15xy - 15xy\right) - \left(3{y^2} - 3{y^2}\right) - 1 \\= - 1\)

    Câu 10 :

    Gọi x là giá trị thỏa mãn

    (3x – 4)(x – 2) = 3x(x – 9) – 3. Khi đó

    • A.
      x < 0
    • B.
      x < -1
    • C.
      x > 2
    • D.
      x > 0

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Áp dụng quy tắc nhân đa thức với đa thức rồi tìm giá trị x.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    (3x – 4)(x – 2) = 3x(x – 9) – 3

    3x.x+ 3x.(-2) – 4.x – 4.(-2) = 3x.x + 3x.(-9) – 3

    3x2 – 6x - 4x + 8 = 3x2 – 27x – 3

    17x = -11

    \(x = \frac{{ - 11}}{{17}}\)

    Vậy \(x = \frac{{ - 11}}{{17}} < 0\)

    Câu 11 :

    Cho x2 + y2 = 2, đẳng thức nào sau đây đúng?

    • A.
      2(x + 1)(y + 1) = (x + y)(x + y – 2)
    • B.
      2(x + 1)(y + 1) = (x + y)(x + y + 2)
    • C.
      2(x + 1)(y + 1) = x + y
    • D.
      (x + 1)(y + 1) = (x + y)(x + y + 2)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Ta áp dụng quy tắc đa thức nhân đa thức để biển đổi 2(x + 1)(y + 1) và sử dụng x2 + y2 = 2 để tìm ra được đẳng thức đúng.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có 2(x + 1)(y + 1) = 2(xy + x + y + 1) = 2xy + 2x + 2y + 2

    Thay x2 + y2 = 2 ta được

    2xy + 2x + 2y + x2+ y2

    = (x2+ xy + 2x) + (y2 + xy + 2y)

    = x(x + y + 2) + y(x + y + 2)

    = (x + y)(x + y +2)

    Từ đó ta có 2(x + 1)(y + 1) = (x + y)(x + y + 2)

    Câu 12 :

    Cho B = (m – 1)(m + 6) – (m + 1)(m – 6). Chọn kết luận đúng.

    • A.
      B ⁝ 10 với mọi m Є Z
    • B.
      B ⁝ 15 với mọi m Є Z
    • C.
      B ⁝ 9 với mọi m Є Z
    • D.
      B ⁝ 20 với mọi m Є Z

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Ta triển khai đa thức B theo quy tắc đa thức nhân với đa thức.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có B = (m – 1)(m + 6) – (m + 1)(m – 6)

    = m2 + 6m – m – 6 – (m2 – 6m + m – 6)

    = m2 + 5m – 6 – m2 + 6m – m + 6 = 10m

    Nhận thấy 10 ⁝ 10 ⇒ 10.m ⁝ 10 nên B ⁝ 10 với mọi giá trị nguyên của m.

    Câu 13 :

    Cho m số mà mỗi số bằng 3n – 1 và n số mà mỗi số bằng 9 – 3m. Biết tổng tất cả các số đó bằng 5 lần tổng m + n. Khi đó:

    • A.
      \(m = \frac{2}{3}n\)
    • B.
      \(m = n\)
    • C.
      \(m = 2n\)
    • D.
      \(m = \frac{3}{2}n\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Dựa vào đề bài ta viết đa thức thỏa mãn đề bài và tìm mối liên hệ giữa m và n.
    Lời giải chi tiết :

    + Tổng của m số mà mỗi số bằng 3n – 1 là m(3n – 1)

    + Tổng của n số mà mỗi số bằng 9 – 3m là n(9 – 3m)

    Tổng tất cả các số trên là m(3n – 1) + n(9 – 3m)

    Theo đề bài ta có

    m(3n – 1) + n(9 – 3m) = 5(m + n)

    ⇔ 3mn – m + 9n – 3mn = 5m + 5n

    ⇔ 6m = 4n ⇔ \(m = \frac{2}{3}n\)

    Câu 14 :

    Giá trị biểu thức \({x^4} - 2022{x^3} + 2022{x^2} - 2022x + 2022\) tại \(x = 2021\)là

    • A.
      \(2022\).
    • B.
      \(2021\).
    • C.
      \(1\).
    • D.
      \( - 1\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    x = 2021nên 2022 = x + 1

    Ta biến đổi biểu thức đã cho có x + 1 rồi thay các giá trị.

    Lời giải chi tiết :
    x = 2021 nên 2022 = x + 1

    Ta có \({x^4} - 2022{x^3} + 2022{x^2} - 2022x + 2022\)

    \( = {x^4} - \left( {x + 1} \right){x^3} + \left( {x + 1} \right){x^2} - \left( {x + 1} \right)x + \left( {x + 1} \right)\)

    \( = {x^4} - {x^4} - {x^3} + {x^3} + {x^2} - {x^2} - x + x + 1 = 1\)

    Giá trị biểu thức \({x^4} - 2022{x^3} + 2022{x^2} - 2022x + 2022\) tại \(x = 2021\) là \(1\).

    Câu 15 :

    Xác định ba số tự nhiên liên tiếp biết tích hai số đầu nhỏ hơn tích giữa số đầu và số cuối là \(9\).

    • A.
      \(9;10;11\).
    • B.
      \(8;9;10\).
    • C.
      \(10;11;12\).
    • D.
      \(7;8;9\).

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Gọi 3 số tự nhiên liên tiếp cần tìm là n, n + 1, n +2 từ đó thiết lập công thức và tìm n. Từ đó tìm được ba số tự nhiên liên tiếp.
    Lời giải chi tiết :

    Gọi ba số tự nhiên liên tiếp là \(n,{\rm{ }}n + 1,{\rm{ }}n + 2\) \(\left( {n \in \mathbb{N}} \right)\)

    Ta có \(n\left( {n + 2} \right) - n\left( {n + 1} \right) = 9\)

    \({n^2} + 2n - {n^2} - n = 9\)

    \(n = 9\)

    Vậy ba số cần tìm là \(9;10;11\)

    Chinh phục Toán lớp 8 với nền tảng kiến thức vững chắc và điểm số vượt trội! Đừng bỏ lỡ Trắc nghiệm Bài 4: Phép nhân đa thức Toán 8 Kết nối tri thức – nội dung chuyên sâu thuộc chuyên mục toán 8 trên nền tảng đề thi toán. Bộ bài tập toán trung học cơ sở được biên soạn bài bản, bám sát chương trình sách giáo khoa, giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức, làm chủ kỹ năng giải bài và tự tin đối mặt với mọi dạng toán nâng cao. Phương pháp học tập trực quan, logic sẽ tối ưu hiệu quả ôn luyện và nâng cao kết quả học tập một cách toàn diện.

    Trắc nghiệm Bài 4: Phép nhân đa thức Toán 8 Kết nối tri thức - Tổng quan

    Bài 4 trong chương trình Toán 8 Kết nối tri thức tập trung vào phép nhân đa thức, một trong những kỹ năng cơ bản và quan trọng trong đại số. Việc nắm vững phép nhân đa thức là nền tảng để giải quyết các bài toán phức tạp hơn trong các chương trình học tiếp theo. Bài trắc nghiệm này sẽ giúp học sinh kiểm tra mức độ hiểu và vận dụng kiến thức về phép nhân đa thức.

    Các kiến thức trọng tâm trong bài

    • Khái niệm đa thức: Đa thức là biểu thức đại số gồm các số, biến và các phép toán cộng, trừ, nhân, chia (với số khác 0).
    • Bậc của đa thức: Bậc của đa thức là số mũ lớn nhất của biến trong đa thức.
    • Phép nhân đơn thức với đa thức: Sử dụng tính chất phân phối để nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức.
    • Phép nhân đa thức với đa thức: Sử dụng tính chất phân phối để nhân từng hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia.
    • Các hằng đẳng thức đáng nhớ: Áp dụng các hằng đẳng thức như (a+b)(a-b) = a2 - b2, (a+b)2 = a2 + 2ab + b2, (a-b)2 = a2 - 2ab + b2 để đơn giản hóa các phép tính.

    Các dạng bài tập thường gặp

    1. Tính giá trị của biểu thức: Cho đa thức và giá trị của biến, tính giá trị của đa thức.
    2. Tìm hệ số: Tìm hệ số của một hạng tử trong đa thức sau khi thực hiện phép nhân.
    3. Rút gọn đa thức: Rút gọn đa thức sau khi thực hiện phép nhân bằng cách cộng các hạng tử đồng dạng.
    4. Chứng minh đẳng thức: Chứng minh một đẳng thức đại số bằng cách biến đổi vế trái thành vế phải hoặc ngược lại.
    5. Giải bài toán thực tế: Áp dụng phép nhân đa thức để giải các bài toán liên quan đến diện tích, thể tích, hoặc các tình huống thực tế khác.

    Hướng dẫn làm bài trắc nghiệm hiệu quả

    Để đạt kết quả tốt nhất trong bài trắc nghiệm này, các em nên:

    • Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của từng câu hỏi trước khi bắt đầu giải.
    • Sử dụng các kiến thức đã học: Áp dụng các công thức, định lý và hằng đẳng thức đã học để giải quyết bài toán.
    • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
    • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng và nâng cao kiến thức.

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Tính (2x + 3)(x - 1)

    Giải:

    (2x + 3)(x - 1) = 2x(x - 1) + 3(x - 1) = 2x2 - 2x + 3x - 3 = 2x2 + x - 3

    Ví dụ 2: Rút gọn biểu thức (x + 2)2 - (x - 2)2

    Giải:

    (x + 2)2 - (x - 2)2 = (x2 + 4x + 4) - (x2 - 4x + 4) = x2 + 4x + 4 - x2 + 4x - 4 = 8x

    Lời khuyên

    Phép nhân đa thức là một kỹ năng quan trọng trong toán học. Hãy dành thời gian luyện tập và củng cố kiến thức để đạt được kết quả tốt nhất. Chúc các em học tốt và thành công!

    Công thứcMô tả
    (a+b)2Bình phương của một tổng
    (a-b)2Bình phương của một hiệu
    (a+b)(a-b)Hiệu hai bình phương

    Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

    Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

    Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

    Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

    Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

    Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

    Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

    Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

    Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

    Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

    Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

    Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

    Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

    Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

    Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

    Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!