Logo Header

Trắc nghiệm Bài 6: Số vô tỉ. Căn bậc hai số học Toán 7 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 6: Số vô tỉ. Căn bậc hai số học Toán 7 Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Toán 7 Bài 6: Số vô tỉ. Căn bậc hai số học, chương trình Kết nối tri thức. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học trong bài.

Với hình thức trắc nghiệm, các em sẽ được kiểm tra nhanh chóng và hiệu quả khả năng hiểu bài và vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán. Chúc các em làm bài tốt!

Đề bài

    Câu 1 :

    Số vô tỉ là số:

    • A.

      Số thập phân vô hạn tuần hoàn

    • B.

      Số thập phân hữu hạn

    • C.

      Số thập phân vô hạn không tuần hoàn

    • D.

      Số hữu tỉ

    Câu 2 :

    Số nào sau đây là 1 số vô tỉ?

    • A.

      0

    • B.

      Căn bậc hai số học của 15

    • C.

      Căn bậc hai số học của 16

    • D.

      Căn bậc hai số học của 0,25

    Câu 3 :

    Tính độ dài cạnh của hình vuông có diện tích là 0,49 ha.

    • A.

      49 m

    • B.

      0,7 km

    • C.

      70 m

    • D.

      24,01 m

    Câu 4 :

    Số a có căn bậc hai số học là \(\dfrac{4}{9}\)

    Tìm số a.

    • A.

      \(\dfrac{{16}}{{81}}\)

    • B.

      \(\dfrac{2}{3}\)

    • C.

      \(\dfrac{9}{4}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 2}}{3}\)

    Câu 5 :

    Bác Long cần lát nền 1 căn phòng có diện tích là 64 m2. Mỗi viên gạch bác định dùng để lát phòng có dạng hình vuông cạnh 40 cm. Biết mỗi viên gạch có giá 13 000 đồng. Tính số tiền bác cần dùng để mua gạch lát phòng?

    • A.

      5,2 triệu đồng

    • B.

      52 triệu đồng

    • C.

      1,3312 triệu đồng

    • D.

      3,328 triệu đồng

    Câu 6 :

    Tính: \(\sqrt {{{( - 3)}^2}} .\dfrac{2}{3} + \sqrt {{4^4}} .{\left( {\dfrac{3}{4}} \right)^2}\)

    • A.

      7

    • B.

      \(\dfrac{1}{4}\)

    • C.

      \(\dfrac{{17}}{4}\)

    • D.

      11

    Câu 7 :

    Người ta dự định trồng hoa xung quanh mảnh đất hình vuông có diện tích là 196 m2. Biết hai cây liên tiếp cách nhau 50 cm. Tính số cây hoa trồng được.

    • A.

      112 cây

    • B.

      108 cây

    • C.

      116 cây

    • D.

      128 cây

    Câu 8 :

    Tính giá trị của \(\sqrt {20} - \sqrt {12} :\sqrt 3 \) rồi làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.

    • A.

      2,5

    • B.

      2,47

    • C.

      0,47

    • D.

      0,58

    Câu 9 :

    So sánh: \(\sqrt {14} + \sqrt 8 \) với \(\sqrt {50} \)

    • A.

      \(\sqrt {14} + \sqrt 8 \) > \(\sqrt {50} \)

    • B.

      \(\sqrt {14} + \sqrt 8 \) < \(\sqrt {50} \)

    • C.

      \(\sqrt {14} + \sqrt 8 \) = \(\sqrt {50} \)

    • D.

      \(\sqrt {14} + \sqrt 8 \) \( \ge \) \(\sqrt {50} \)

    Câu 10 :

    Có bao nhiêu số thực x thỏa mãn \(\sqrt { - 3x + 2} = 4\)

    • A.

      0

    • B.

      1

    • C.

      2

    • D.

      4

    Câu 11 :

    So sánh \(A = \sqrt 7 + \sqrt {15} \) và \(7.\)

    • A.

      \(A > 7\)

    • B.

      $A < 7$

    • C.

      \(A = 7\)

    • D.

      \(A \ge 7\)

    Câu 12 :

    Có bao nhiêu giá trị của \(x\) thỏa mãn \(\sqrt {2x + 3} = 25\)

    • A.

      \(0\)

    • B.

      $1$

    • C.

      \(2\)

    • D.

      \(311\)

    Câu 13 :

    Tìm \(x\) thỏa mãn \(\sqrt {2x} = 6\).

    • A.

      \(x = \pm 18\)

    • B.

      $x = 19$

    • C.

      \(x = 18\)

    • D.

      \(x = 36\)

    Câu 14 :

    Tìm \(x \in \mathbb{Q}\) biết \({x^2} = 225\).

    • A.

      \(x = 15\)

    • B.

      $x = - 15$

    • C.

      \(x = 15\) hoặc \(x = - 15\)

    • D.

      \(x = 25\)

    Câu 15 :

    Một bạn học sinh làm như sau $5\mathop = \limits_{\left( 1 \right)} \sqrt {25} \mathop = \limits_{\left( 2 \right)} \sqrt {16 + 9} \mathop = \limits_{\left( 3 \right)} \sqrt {16} + \sqrt 9 \mathop = \limits_{\left( 4 \right)} 4 + 3\mathop = \limits_{\left( 5 \right)} 7$ . Chọn kết luận đúng.

    • A.

      Bạn đã làm đúng.

    • B.

      Bạn đã làm sai từ bước \(\left( 1 \right)\).

    • C.

      Bạn đã làm sai từ bước \(\left( 2 \right)\).

    • D.

      Bạn đã làm sai từ bước \(\left( 3 \right)\).

    Câu 16 :

    So sánh hai số \(\sqrt {9.16} \) và \(\sqrt 9 .\sqrt {16} \)

    • A.

      \(\sqrt {9.16} = \sqrt 9 .\sqrt {16} \)

    • B.

      \(\sqrt {9.16} < \sqrt 9 .\sqrt {16} \)

    • C.

      \(\sqrt {9.16} > \sqrt 9 .\sqrt {16} \)

    • D.

      Không thể so sánh

    Câu 17 :

    Chọn câu đúng.

    • A.

      \( - \sqrt {\dfrac{{64}}{{121}}} = \dfrac{8}{{11}}\)

    • B.

      $ - \sqrt {\dfrac{{64}}{{121}}} = - \dfrac{8}{{11}}$

    • C.

      \( - \sqrt {\dfrac{{64}}{{121}}} = \pm \dfrac{8}{{11}}\)

    • D.

      \( - \sqrt {\dfrac{{64}}{{121}}} = \dfrac{{ - 32}}{{11}}\)

    Câu 18 :

    Tính \(\sqrt {49} \)

    • A.

      \( - 7\)

    • B.

      \(9\)

    • C.

      \( \pm 7\)

    • D.

      \(7\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Số vô tỉ là số:

    • A.

      Số thập phân vô hạn tuần hoàn

    • B.

      Số thập phân hữu hạn

    • C.

      Số thập phân vô hạn không tuần hoàn

    • D.

      Số hữu tỉ

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.

    Lời giải chi tiết :

    Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.

    Câu 2 :

    Số nào sau đây là 1 số vô tỉ?

    • A.

      0

    • B.

      Căn bậc hai số học của 15

    • C.

      Căn bậc hai số học của 16

    • D.

      Căn bậc hai số học của 0,25

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Tìm căn bậc hai số học của các số.

    Lời giải chi tiết :

    Số 0 không là số vô tỉ

    Ta có: 16 = 42 nên 4 là căn bậc hai số học của 16.

    0,25 = (0,5)2 nên 0,5 là căn bậc hai số học của 0,25.

    Căn bậc hai số học của 15 là \(\sqrt {15} \) là 1 số thập phân vô hạn không tuần hoàn nên là số vô tỉ.

    Câu 3 :

    Tính độ dài cạnh của hình vuông có diện tích là 0,49 ha.

    • A.

      49 m

    • B.

      0,7 km

    • C.

      70 m

    • D.

      24,01 m

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Tìm căn bậc hai số học của một số.

    Chú ý đơn vị.

    Lời giải chi tiết :

    Đổi 0,49 ha = 4900 m2

    Độ dài các cạnh của hình vuông là: \(\sqrt {4900} = 70(m)\)

    Câu 4 :

    Số a có căn bậc hai số học là \(\dfrac{4}{9}\)

    Tìm số a.

    • A.

      \(\dfrac{{16}}{{81}}\)

    • B.

      \(\dfrac{2}{3}\)

    • C.

      \(\dfrac{9}{4}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 2}}{3}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Số x là căn bậc hai số học của số a khi a > 0 và a = x2

    Lời giải chi tiết :

    Số a có căn bậc hai số học là \(\dfrac{4}{9}\) nên \(a = {\left( {\dfrac{4}{9}} \right)^2} = \dfrac{{16}}{{81}}\)

    Câu 5 :

    Bác Long cần lát nền 1 căn phòng có diện tích là 64 m2. Mỗi viên gạch bác định dùng để lát phòng có dạng hình vuông cạnh 40 cm. Biết mỗi viên gạch có giá 13 000 đồng. Tính số tiền bác cần dùng để mua gạch lát phòng?

    • A.

      5,2 triệu đồng

    • B.

      52 triệu đồng

    • C.

      1,3312 triệu đồng

    • D.

      3,328 triệu đồng

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Tính diện tích 1 viên gạch

    Tính số viên gạch cần dùng

    Tính số tiền cần dùng để mua gạch

    Lời giải chi tiết :

    Đổi 40 cm = 0,4 m

    Diện tích 1 viên gạch là: 0,4 . 0,4 = 0,16 (m2)

    Số viên gạch cần dùng là: 64 : 0,16 = 400 ( viên)

    Số tiền cần dùng để mua gạch là:

    400 . 13 000 = 5 200 000 ( đồng)

    Câu 6 :

    Tính: \(\sqrt {{{( - 3)}^2}} .\dfrac{2}{3} + \sqrt {{4^4}} .{\left( {\dfrac{3}{4}} \right)^2}\)

    • A.

      7

    • B.

      \(\dfrac{1}{4}\)

    • C.

      \(\dfrac{{17}}{4}\)

    • D.

      11

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Tính \(\sqrt {{a^2}} = a(a \ge 0)\)

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}\sqrt {{{( - 3)}^2}} .\dfrac{2}{3} + \sqrt {{4^4}} .{\left( {\dfrac{3}{4}} \right)^2}\\ = \sqrt {{3^2}} .\dfrac{2}{3} + \sqrt {{{16}^2}} .{\left( {\dfrac{3}{4}} \right)^2}\\ = 3.\dfrac{2}{3} + 16.\dfrac{9}{{16}}\\ = 2 + 9\\ = 11\end{array}\)

    Câu 7 :

    Người ta dự định trồng hoa xung quanh mảnh đất hình vuông có diện tích là 196 m2. Biết hai cây liên tiếp cách nhau 50 cm. Tính số cây hoa trồng được.

    • A.

      112 cây

    • B.

      108 cây

    • C.

      116 cây

    • D.

      128 cây

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    + Tính cạnh hình vuông: Hình vuông có diện tích a thì có cạnh là \(\sqrt a \)

    + Tính số cây trồng được trên 1 cạnh hình vuông = cạnh hình vuông : khoảng cách giữa 2 cây + 1

    + Tính số cây trồng được = 4 . số cây trồng được trên 1 cạnh - 4 cây trồng ở 4 đỉnh đã được tính 2 lần.

    Lời giải chi tiết :

    Cạnh mảnh đất hình vuông là:

    \(\sqrt {196} = 14\) ( cm)

    Đổi 50 cm = 0,5 m

    Số cây hoa trồng được trên 1 cạnh là: 14 : 0,5 + 1 = 29 ( cây)

    Do trồng cây trên 4 cạnh hình vuông và 4 cây trồng trên 4 đỉnh của hình vuông đã được tính 2 lần nên

    Số cây hoa trồng được là:

    29 . 4 – 4 = 112 ( cây)

    Câu 8 :

    Tính giá trị của \(\sqrt {20} - \sqrt {12} :\sqrt 3 \) rồi làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.

    • A.

      2,5

    • B.

      2,47

    • C.

      0,47

    • D.

      0,58

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Học sinh sử dụng máy tính cầm tay để tính, chú ý thứ tự thực hiện phép tính

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\sqrt {20} - \sqrt {12} :\sqrt 3 \) = 2,472…\( \approx \)2,47

    Câu 9 :

    So sánh: \(\sqrt {14} + \sqrt 8 \) với \(\sqrt {50} \)

    • A.

      \(\sqrt {14} + \sqrt 8 \) > \(\sqrt {50} \)

    • B.

      \(\sqrt {14} + \sqrt 8 \) < \(\sqrt {50} \)

    • C.

      \(\sqrt {14} + \sqrt 8 \) = \(\sqrt {50} \)

    • D.

      \(\sqrt {14} + \sqrt 8 \) \( \ge \) \(\sqrt {50} \)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Nếu \(0 < a < b \Rightarrow \sqrt a < \sqrt b \)

    Chú ý: Nếu a < b , b < c thì a < c

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\sqrt {14} < \sqrt {16} = 4;\sqrt 8 < \sqrt 9 = 3\) nên \(\sqrt {14} + \sqrt 8 \) < 4 + 3 = 7

    \(\sqrt {50} \) > \(\sqrt {49} = 7\)

    Như vậy, \(\sqrt {14} + \sqrt 8 \) < \(\sqrt {50} \)

    Câu 10 :

    Có bao nhiêu số thực x thỏa mãn \(\sqrt { - 3x + 2} = 4\)

    • A.

      0

    • B.

      1

    • C.

      2

    • D.

      4

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Bình phương cả 2 vế, tìm x

    Lời giải chi tiết :

    \(\sqrt{-3x + 2} = 4 \) (ĐK: \(-3x + 2 \geq 0 \) hay \(x \leq \frac{2}{3}\))\(\left( \sqrt{-3x + 2} \right)^2 = 4^2\)\( -3x + 2 = 16\)\(-3x = 14\)\(x = -\frac{14}{3} \quad \text{(TM)}\)Vậy \(x = -\frac{14}{3}\)

    Vậy có 1 số thực x thỏa mãn.

    Câu 11 :

    So sánh \(A = \sqrt 7 + \sqrt {15} \) và \(7.\)

    • A.

      \(A > 7\)

    • B.

      $A < 7$

    • C.

      \(A = 7\)

    • D.

      \(A \ge 7\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng cách so sánh hai số dương bất kì \(a\) và \(b\):

    + Nếu \(a = b\) thì \(\sqrt a = \sqrt b \) .

    + Nếu \(a > b\) thì \(\sqrt a > \sqrt b \) .

    + Nếu \(a < b\) thì \(\sqrt a < \sqrt b .\)

    Lời giải chi tiết :

    Vì \(7 < 9\) nên \(\sqrt 7 < \sqrt 9 \) hay \(\sqrt 7 < 3\) (1)

    Vì \(15 < 16\) nên \(\sqrt {15} < \sqrt {16} \) hay \(\sqrt {15} < 4\) (2)

    Từ (1) và (2) suy ra \(A = \sqrt 7 + \sqrt {15} < 3 + 4\) hay \(A < 7.\)

    Câu 12 :

    Có bao nhiêu giá trị của \(x\) thỏa mãn \(\sqrt {2x + 3} = 25\)

    • A.

      \(0\)

    • B.

      $1$

    • C.

      \(2\)

    • D.

      \(311\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng \(\sqrt x = a\,\left( {a \ge 0} \right)\) thì \(x = {a^2}\).

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(\sqrt {2x + 3} = 25\)

    Suy ra \(2x + 3 = {25^2}\)

    \(2x + 3 = 625\)

    \(2x = 625 - 3\)

    \(2x = 622\)

    \(x = 311\)

    Vậy có một giá trị của \(x\) thỏa mãn là \(x = 311.\)

    Câu 13 :

    Tìm \(x\) thỏa mãn \(\sqrt {2x} = 6\).

    • A.

      \(x = \pm 18\)

    • B.

      $x = 19$

    • C.

      \(x = 18\)

    • D.

      \(x = 36\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng \(\sqrt x = a\,\left( {a \ge 0} \right)\) thì \(x = {a^2}\).

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(\sqrt {2x} = 6\)

    \(2x = {6^2}\)

    \(2x = 36\)

    \(x = 18.\)

    Vậy \(x = 18.\)

    Câu 14 :

    Tìm \(x \in \mathbb{Q}\) biết \({x^2} = 225\).

    • A.

      \(x = 15\)

    • B.

      $x = - 15$

    • C.

      \(x = 15\) hoặc \(x = - 15\)

    • D.

      \(x = 25\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Đưa hai vế về hai lũy thừa cùng số mũ rồi xét các trường hợp có thể xảy ra của cơ số.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \({x^2} = 225\)\( \Rightarrow {x^2} = {15^2}\)

    Suy ra \(x = 15\) hoặc \(x = - 15.\)

    Câu 15 :

    Một bạn học sinh làm như sau $5\mathop = \limits_{\left( 1 \right)} \sqrt {25} \mathop = \limits_{\left( 2 \right)} \sqrt {16 + 9} \mathop = \limits_{\left( 3 \right)} \sqrt {16} + \sqrt 9 \mathop = \limits_{\left( 4 \right)} 4 + 3\mathop = \limits_{\left( 5 \right)} 7$ . Chọn kết luận đúng.

    • A.

      Bạn đã làm đúng.

    • B.

      Bạn đã làm sai từ bước \(\left( 1 \right)\).

    • C.

      Bạn đã làm sai từ bước \(\left( 2 \right)\).

    • D.

      Bạn đã làm sai từ bước \(\left( 3 \right)\).

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Ta không có tính chất sau: \(\sqrt {A + B} = \sqrt A + \sqrt B \)

    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\sqrt {16 + 9} < \sqrt {16} + \sqrt 9 \,\left( {{\rm{do }}\sqrt {25} = 5 < 7} \right)\) nên bạn đã làm sai từ bước (3).

    Câu 16 :

    So sánh hai số \(\sqrt {9.16} \) và \(\sqrt 9 .\sqrt {16} \)

    • A.

      \(\sqrt {9.16} = \sqrt 9 .\sqrt {16} \)

    • B.

      \(\sqrt {9.16} < \sqrt 9 .\sqrt {16} \)

    • C.

      \(\sqrt {9.16} > \sqrt 9 .\sqrt {16} \)

    • D.

      Không thể so sánh

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Tính giá trị các căn bậc hai rồi so sánh.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(\sqrt {9.16} = \sqrt {144} = 12\) và \(\sqrt 9 .\sqrt {16} = 3.4 = 12\)

    Nên \(\sqrt {9.16} = \sqrt 9 .\sqrt {16} \)

    Câu 17 :

    Chọn câu đúng.

    • A.

      \( - \sqrt {\dfrac{{64}}{{121}}} = \dfrac{8}{{11}}\)

    • B.

      $ - \sqrt {\dfrac{{64}}{{121}}} = - \dfrac{8}{{11}}$

    • C.

      \( - \sqrt {\dfrac{{64}}{{121}}} = \pm \dfrac{8}{{11}}\)

    • D.

      \( - \sqrt {\dfrac{{64}}{{121}}} = \dfrac{{ - 32}}{{11}}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng định nghĩa căn bậc hai.

    Căn bậc hai của một số $a$ không âm là số $x$ sao cho \({x^2} = a.\)

    Với \(\sqrt a \) ta có \(a \ge 0\) và \(\sqrt a \ge 0\).

    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\dfrac{{64}}{{121}} = {\left( {\dfrac{8}{{11}}} \right)^2}\) nên $ - \sqrt {\dfrac{{64}}{{121}}} = - \dfrac{8}{{11}}$

    Câu 18 :

    Tính \(\sqrt {49} \)

    • A.

      \( - 7\)

    • B.

      \(9\)

    • C.

      \( \pm 7\)

    • D.

      \(7\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng định nghĩa căn bậc hai.

    Căn bậc hai của một số $a$ không âm là số $x$ sao cho \({x^2} = a.\)

    Với \(\sqrt a \) ta có \(a \ge 0\) và \(\sqrt a \ge 0\).

    Lời giải chi tiết :

    Vì \({7^2} = 49\) nên $\sqrt {49} = 7.$

    Khơi dậy tiềm năng Toán học lớp 7 của bạn với Trắc nghiệm Bài 6: Số vô tỉ. Căn bậc hai số học Toán 7 Kết nối tri thức – nội dung nổi bật thuộc chuyên mục giải toán 7 trên nền tảng tài liệu toán. Bộ toán thcs bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, giúp học sinh ôn luyện hiệu quả, củng cố kiến thức vững chắc và phát triển tư duy logic vượt trội. Phương pháp học tập trực quan, sinh động sẽ đồng hành cùng các em trên hành trình chinh phục môn Toán với kết quả học tập như mong đợi.

    Bài 6: Số vô tỉ. Căn bậc hai số học - Tổng quan

    Bài 6 trong chương trình Toán 7 Kết nối tri thức tập trung vào việc giới thiệu khái niệm về số vô tỉ và căn bậc hai số học. Đây là một phần kiến thức quan trọng, đặt nền móng cho các khái niệm toán học phức tạp hơn ở các lớp trên. Việc nắm vững kiến thức này giúp học sinh hiểu rõ hơn về hệ thống số thực và các phép toán liên quan.

    1. Số vô tỉ là gì?

    Số vô tỉ là những số không thể biểu diễn dưới dạng phân số a/b, với a và b là các số nguyên và b khác 0. Chúng có phần thập phân vô hạn không tuần hoàn. Ví dụ: √2, π, e,...

    2. Căn bậc hai số học

    Căn bậc hai số học của một số a không âm là số x sao cho x² = a. Ký hiệu: √a. Ví dụ: √9 = 3, √16 = 4,...

    3. Các tính chất của căn bậc hai số học

    • √a ≥ 0 với mọi a ≥ 0
    • (√a)² = a với a ≥ 0
    • √a² = |a|

    4. So sánh các số thực

    Để so sánh hai số thực a và b, ta có thể sử dụng các phương pháp sau:

    1. Biểu diễn chúng dưới dạng số thập phân.
    2. Sử dụng tính chất của căn bậc hai số học.

    5. Bài tập minh họa

    Bài 1: Tìm x biết x² = 25

    Giải: x = √25 = 5 hoặc x = -5

    Bài 2: So sánh √2 và √3

    Giải: Vì 2 < 3 nên √2 < √3

    6. Các dạng bài tập thường gặp

    Các bài tập về số vô tỉ và căn bậc hai số học thường gặp các dạng sau:

    • Xác định số vô tỉ.
    • Tính căn bậc hai số học.
    • So sánh các số thực.
    • Giải phương trình chứa căn bậc hai.

    7. Mẹo giải bài tập

    Để giải tốt các bài tập về số vô tỉ và căn bậc hai số học, các em cần:

    • Nắm vững định nghĩa và tính chất của số vô tỉ và căn bậc hai số học.
    • Luyện tập thường xuyên với các bài tập khác nhau.
    • Sử dụng các phương pháp so sánh số thực một cách linh hoạt.

    8. Luyện tập trắc nghiệm

    Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập, các em hãy tham gia các bài trắc nghiệm trực tuyến tại toan11.edu.vn. Các bài trắc nghiệm này được thiết kế với nhiều mức độ khó khác nhau, giúp các em tự đánh giá năng lực của mình và tìm ra những điểm cần cải thiện.

    9. Kết luận

    Bài 6: Số vô tỉ. Căn bậc hai số học là một bài học quan trọng trong chương trình Toán 7. Việc nắm vững kiến thức này không chỉ giúp các em giải tốt các bài tập trong sách giáo khoa mà còn là nền tảng cho các kiến thức toán học ở các lớp trên. Chúc các em học tập tốt!

    SốCăn bậc hai
    93
    164
    255

    Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

    Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

    Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

    Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

    Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

    Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

    Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

    Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

    Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

    Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

    Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

    Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

    Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

    Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

    Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

    Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!