Logo Header

Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức

Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh lớp 7 đến với đề thi giữa kì 1 môn Toán - Đề số 4, chương trình Kết nối tri thức. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và đánh giá kiến thức đã học trong giai đoạn đầu của năm học.

toan11.edu.vn cung cấp đề thi với cấu trúc bám sát chương trình học, đáp án chi tiết và lời giải dễ hiểu, giúp các em tự tin hơn khi làm bài.

Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

Lời giải

    Phần I: Trắc nghiệm

    1.C

    2.A

    3.A

    4.B

    5.C

    6.B

    Câu 1:

    Phương pháp:

    Đưa số thập phân về phân số.

    Cách giải:

    Ta có: \(0,0625 = \dfrac{{625}}{{10000}} = \dfrac{{625:625}}{{10000:625}} = \dfrac{1}{{16}}\)

    Vậy phân số biểu diễn số hữu tỉ \(0,0625\) là \(\dfrac{1}{{16}}\).

    Chọn C.

    Câu 2:

    Phương pháp:

    Vận dụng công thức tính lũy thừa của một tích bằng tích các lũy thừa: \({\left( {x.y} \right)^n} = {x^n}.{y^n}\)

    Cách giải:

    \({\left( {0,08} \right)^6}{.10^6} = {\left( {0,08.10} \right)^6} = 0,{8^6}\)

    Chọn A.

    Câu 3:

    Phương pháp:

    So sánh từng số hạng của tổng.

    Cách giải:

    Ta có: \(2 = \sqrt {{2^2}} = \sqrt 4 \,\,;\,\,6 = \sqrt {{6^2}} = \sqrt {36} \)

    Vì \(4 > 2\) nên \(\sqrt 4 > \sqrt 2 \) hay \(2 > \sqrt 2 \)

    \(37 > 36\) nên \(\sqrt {37} > \sqrt {36} \) hay \(\sqrt {37} > 6\)

    Do đó, \(2 + \sqrt {37} > 6 + \sqrt 2 \)

    Chọn A.

    Câu 4:

    Phương pháp:

    Tiên đề Euclid: Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng, chỉ có một đường thẳng song song với đướng thẳng đó.

    Cách giải:

    A. Qua điểm \(A\) nằm ngoài đường thẳng \(m,\) có vô số đường thẳng song song với \(m.\) \( \Rightarrow \) Sai

    B. Qua điểm \(A\) nằm ngoài đường thẳng \(m,\) có duy nhất một đường thẳng song song với \(m.\) \( \Rightarrow \) Đúng

    C. Qua điểm \(A\) nằm ngoài đường thẳng \(d,\) có hai đường thẳng phân biệt cùng song song với \(d.\)\( \Rightarrow \) Sai

    D. Nếu hai đường thẳng \(AB\)\(AC\)cùng song song với đường thẳng \(d\) thì hai đường thẳng \(AB\) và \(AC\) song song với nhau. \( \Rightarrow \) Sai

    Chọn B.

    Câu 5:

    Phương pháp:

    \(Oz\) là tia phân giác của góc \(xOy\) thì ta có: \(\angle xOz = \angle zOy = \dfrac{{\angle xOy}}{2}\)

    Cách giải:

    Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 1 1

    Vì \(Om\) là tia phân giác của góc \(xOz\) nên \(\angle zOm = \dfrac{{\angle xOz}}{2}\) hay \(\angle xOz = 2.\angle zOm\)

    Vì \(On\) là tia phân giác của góc \(zOy\) nên \(\angle nOz = \dfrac{{\angle zOy}}{2}\) hay \(\angle zOy = 2.\angle nOz\)

    Vì \(\angle xOz\) và \(\angle zOy\) là hai góc kề bù nên \(\angle xOy + \angle zOy = {180^0}\)

    \(\begin{array}{l} \Rightarrow 2.\angle zOm + 2.\angle nOz = {180^0}\\ \Rightarrow 2.\left( {\angle zOm + \angle nOz} \right) = {180^0}\\ \Rightarrow \angle zOm + \angle nOz = {180^0}:2\\ \Rightarrow \angle zOm + \angle nOz = {90^0}\end{array}\)

    Vì \(Oz\) nằm giữa hai tia \(Om\) và \(On\) nên \(\angle zOm + \angle nOz = \angle mOn = {90^0}\)

    Vậy \(\angle mOn = {90^0}\)

    Chọn C.

    Câu 6:

    Phương pháp:

    - Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:

    + Hai góc so le trong bằng nhau;

    + Hai góc đồng vị bằng nhau.

    - Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: Nếu đường thẳng c cắt đường thẳng phân biệt ab, và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau hoặc một cặp góc đồng vị bằng hai thì a và b song song với nhau.

    - Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì sẽ vuông góc với đường thẳng còn lại.

    Cách giải:

    Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 1 2

    Ta có \(\angle ABD = {90^o}\left( {gt} \right) \) nên \(AB \bot BD\)

    Mà \(AE\,//\,BD\,\left( {gt} \right)\)

    Do đó \( AE \bot AB\) suy ra \(\angle BAE = {90^o}\)

    Vì \(AE\,//\,BD \) nên \( \angle EDx = \angle AED = {55^o}\) (đối đỉnh)

    Mà \(\angle BDE + \angle EDx = {180^o}\) (hai góc kề bù)

    Suy ra \(\angle BDE = {180^o} - {55^o} = {125^o}\)

    Chọn B.

    Phần II. Tự luận:

    Bài 1:

    Phương pháp:

    a) Thực hiện các phép toán với các số hữu tỉ, sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: \(a.c + b.c = c.\left( {a + b} \right)\)

    b) Vận dụng quy tắc tính lũy thừa của một lũy thừa: Khi tính lũy thừa của một lũy thừa, ta giữ nguyên cơ số và nhân hai số mũ: \({\left( {{x^m}} \right)^n} = {x^{m.n}}\).

    Vận dụng quy tắc tính thương của hai lũy thừa cùng cơ số: \({x^m}:{x^n} = {x^{m - n}}\,\left( {x \ne 0;m \ge n} \right)\).

    d) Tính căn bậc hai của một số thực: \(\sqrt {{a^2}} = a(a \ge 0)\)

    Cách giải:

    a) \(\left( { - \dfrac{3}{4} + \dfrac{2}{3}} \right):\dfrac{5}{{11}} + \left( { - \dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{3}} \right):\dfrac{5}{{11}}\)

    \(\begin{array}{l} = \left( { - \dfrac{3}{4} + \dfrac{2}{3}} \right).\dfrac{{11}}{5} + \left( { - \dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{3}} \right).\dfrac{{11}}{5}\\ = \left( { - \dfrac{3}{4} + \dfrac{2}{3} + \dfrac{{ - 1}}{4} + \dfrac{1}{3}} \right).\dfrac{{11}}{5}\\ = \left[ {\left( { - \dfrac{3}{4} + \dfrac{{ - 1}}{4}} \right) + \left( {\dfrac{2}{3} + \dfrac{1}{3}} \right)} \right].\dfrac{{11}}{5}\\ = \left( {\dfrac{{ - 4}}{4} + \dfrac{3}{3}} \right).\dfrac{{11}}{5}\\ = \left( { - 1 + 1} \right).\dfrac{{11}}{5}\\ = 0.\dfrac{{11}}{5} = 0\end{array}\)

    b)

    \(\dfrac{{{{27}^{10}}{{.16}^{25}}}}{{{6^{30}}{{.32}^{15}}}}\)

    \(\begin{array}{l} = \dfrac{{{{\left( {{3^3}} \right)}^{10}}.{{\left( {{2^4}} \right)}^{25}}}}{{{{\left( {2.3} \right)}^{30}}.{{\left( {{2^5}} \right)}^{15}}}} = \dfrac{{{3^{3.10}}{{.2}^{4.25}}}}{{{2^{30}}{{.3}^{30}}{{.2}^{5.15}}}}\\ = \dfrac{{{3^{30}}{{.2}^{100}}}}{{{2^{30}}{{.3}^{30}}{{.2}^{75}}}} = \dfrac{{{2^{100}}}}{{{2^{30 + 75}}}}\\ = \dfrac{{{2^{100}}}}{{{2^{105}}}} = \dfrac{1}{{{2^5}}} = \dfrac{1}{{32}}\end{array}\)

    c)

    \(\begin{array}{l}\sqrt {144} + \sqrt {49} - 25\sqrt {\dfrac{4}{{25}}} \\ = 12 + 7 - 25.\dfrac{2}{5}\\ = 19 - 10\\ = 9\end{array}\)

    Bài 2:

    Phương pháp:

    a) Thực hiện các phép toán với số hữu tỉ, vận dụng quy tắc chuyển vế tìm \(x\)

    b) Giải \({\left[ {A\left( x \right)} \right]^2} = {a^2} = {\left( { - a} \right)^2}\)

    Trường hợp 1: \(A\left( x \right) = a\)

    Trường hợp 2: \(A\left( x \right) = - a\)

    c) Vận dụng kiến thức căn bậc hai số học của số thực, tìm \(x\)

    d) \(\left| x \right| = a\)

    Trường hợp \(a < 0\), khi đó phương trình không có nghiệm \(x\)

    Trường hợp \(a > 0\), vận dụng kiến thức giá trị tuyệt đối của một số thực: \(\left| x \right| = \left\{ \begin{array}{l}x\,\,\,\,\,\,khi\,\,\,x > 0\\ - x\,\,\,khi\,\,x < 0\\0\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,\,x = 0\end{array} \right.\)

    Cách giải:

    a) \(\left( { - 1\dfrac{1}{2}} \right) + \left( {\dfrac{4}{5} + x} \right) = 0,5\)

    \(\begin{array}{l}\dfrac{{ - 3}}{2} + \dfrac{4}{5} + x = \dfrac{1}{2}\\x = \dfrac{1}{2} - \left( { - \dfrac{3}{2}} \right) - \dfrac{4}{5}\\x = \dfrac{1}{2} + \dfrac{3}{2} - \dfrac{4}{5}\\x = \dfrac{4}{2} - \dfrac{4}{5}\\x = 2 - \dfrac{4}{5}\\x = \dfrac{{10}}{5} - \dfrac{4}{5}\\x = \dfrac{6}{5}\end{array}\)

    Vậy \(x = \dfrac{6}{5}\)

    b) \({\left( {x - \dfrac{1}{3}} \right)^2} = \dfrac{1}{9}\)

    \({\left( {x - \dfrac{1}{3}} \right)^2} = {\left( {\dfrac{1}{3}} \right)^2} = {\left( { - \dfrac{1}{3}} \right)^2}\)

    Trường hợp 1:

    \(\begin{array}{l}x - \dfrac{1}{3} = \dfrac{1}{3}\\x = \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{3}\\x = \dfrac{2}{3}\end{array}\)

    Trường hợp 2:

    \(\begin{array}{l}x - \dfrac{1}{3} = - \dfrac{1}{3}\\x = \dfrac{{ - 1}}{3} + \dfrac{1}{3}\\x = 0\end{array}\)

    Vậy \(x \in \left\{ {\dfrac{2}{3};0} \right\}\)

    c) \(5.\sqrt x - \sqrt {\dfrac{1}{{25}}} = 0\)

    \(\begin{array}{l}5.\sqrt x - \dfrac{1}{5} = 0\\5.\sqrt x = \dfrac{1}{5}\\\sqrt x = \dfrac{1}{5}:5 = \dfrac{1}{5}.\dfrac{1}{5} = \dfrac{1}{{25}}\end{array}\)

    \(\begin{array}{l}\sqrt x = \sqrt {{{\left( {\dfrac{1}{{25}}} \right)}^2}} \\ \Rightarrow x = \dfrac{1}{{625}}\end{array}\)

    Vậy \(x = \dfrac{1}{{625}}\)

    Bài 3:

    Phương pháp:

    - Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:

    + Hai góc so le trong bằng nhau;

    + Hai góc đồng vị bằng nhau.

    Cách giải:

    Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 1 3

    Vì \(m\,//\,n\) nên \(\angle {B_1} = \angle mAB = {80^o}\) (hai góc so le trong)

    Mà \(\angle {B_1} + \angle {B_2} = {180^o}\) (hai góc kề bù) nên \(\angle {B_2} = {180^o} - \angle {B_1} = {180^o} - {80^o} = {100^o}\)

    Mà \(\angle {B_3} = \angle {B_1}\) (hai góc đối đỉnh) nên \( \angle {B_3} = {80^o}\)

    Tương tự \(\angle {B_4} = \angle {B_2} = {100^o}.\)

    Bài 4:

    Phương pháp:

    - Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:

    + Hai góc so le trong bằng nhau;

    + Hai góc đồng vị bằng nhau.

    - Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: Nếu đường thẳng c cắt đường thẳng phân biệt ab, và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau hoặc một cặp góc đồng vị bằng hai thì a và b song song với nhau.

    Cách giải:

    Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 1 4

    a) Ta có \(\angle xBA = {48^o},\,\angle BCD = {48^o}\,\left( {gt} \right)\)

    Suy ra \(\angle xBA = \angle BCD\,\left( { = {{48}^o}} \right)\)

    Mà hai góc trên ở vị trí đồng vị

    Do đó \(AB\,//\,CD\,\left( {dhnb} \right)\)

    b) Vì \(AB\,//\,CD\,\left( {cmt} \right) \) nên \( \angle yAB = \angle ADC\) (hai góc đồng vị)

    Ta lại có:

    \(\angle yAB + \angle BAD = {180^o}\) (hai góc kề bù)

    \(\angle yAB + {135^o} = {180^o}\) do đó \( \angle yAB = {180^o} - {135^o} = {45^o}\)

    Suy ra \(\angle ADC = \angle yAB = {45^o}.\)

    Bài 5:

    Phương pháp:

    Đánh giá biểu thức \(A \le k\left( {k \in \mathbb{R}} \right)\) suy ra \( MaxA = k\)

    Chú ý: Bình phương 1 số luôn lớn hơn hoặc bằng 0

    Cách giải:

    Ta có: \({x^2} \ge 0\) với mọi số thực \(x\) nên \({x^2} + 36 \ge 36\) với mọi số thực \(x\).

    Suy ra \(\sqrt {{x^2} + 49} \ge \sqrt {49} = 7\) với mọi số thực \(x\).

    Do đó, \( - \sqrt {{x^2} + 49} \le - 7\) với mọi số thực \(x\).

    Suy ra \(A = - \sqrt {{x^2} + 49} + 2023 \le - 7 + 2023 = 2016\) hay \(A \le 2016\) với mọi số thực \(x\).

    Dấu “=” xảy ra khi \({x^2} = 0\) khi \(x = 0\).

    Vậy \(MaxA = 2016\) khi x = 0

    Đề bài

      Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

      Câu 1: Trong các phân số sau, phân số nào biểu diễn số hữu tỉ \(0,0625?\)

      A. \(\dfrac{1}{4}\)

      B. \(\dfrac{1}{8}\)

      C. \(\dfrac{1}{{16}}\)

      D. \(\dfrac{1}{{125}}\)

      Câu 2: Kết quả của phép tính: \({\left( {0,08} \right)^6}{.10^6}\) là:

      A. \(0,{8^6}\)

      B. \({8^6}\)

      C. \({10.8^6}\)

      D. \(0,8^{12}\)

      Câu 3: So sánh \(2 + \sqrt {37} \) và \(6 + \sqrt 2 \)?

      A. \(2 + \sqrt {37} > 6 + \sqrt 2 \)

      B.\(2 + \sqrt {37} < 6 + \sqrt 2 \) 

      C. \(2 + \sqrt {37} = 6 + \sqrt 2 \)

      D. Không so sánh được

      Câu 4: Chọn câu đúng:

      A. Qua điểm \(A\) nằm ngoài đường thẳng \(m,\) có vô số đường thẳng song song với \(m.\)

      B. Qua điểm \(A\) nằm ngoài đường thẳng \(m,\) có duy nhất một đường thẳng song song với \(m.\)

      C. Qua điểm \(A\) nằm ngoài đường thẳng \(d,\) có hai đường thẳng phân biệt cùng song song với \(d.\)

      D. Nếu hai đường thẳng \(AB\) và \(AC\) cùng song song với đường thẳng \(d\) thì hai đường thẳng \(AB\) và \(AC\) song song với nhau.

      Câu 5: Cho góc bẹt \(xOy\). Vẽ tia \(Oz\) nằm giữa hai tia \(Ox\) và \(Oy\). Vẽ tia \(Om\) là phân giác của góc \(xOz\). Vẽ tia \(On\) là tia phân giác của góc \(zOy\). Tính số đo góc \(mOn?\)

      A. \(\angle mOn = {30^0}\)

      B. \(\angle mOn = {60^0}\)

      C. \(\angle mOn = {90^0}\)

      D. \(\angle mOn = {120^0}\)

      Câu 6: Cho hình vẽ, biết \(AE\,//\,BD,\,\angle ABD = {90^o},\,\angle AED = {55^o}.\) Số đo góc \(\angle BAE\) và \(\angle BDE\) lần lượt là:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 0 1

      A. \({90^o},\,{55^o}\)

      B. \({90^o},\,{125^o}\)

      C. \({55^o},\,{90^o}\)

      D. \({35^o},\,{55^o}\)

      Phần II. Tự luận (7 điểm):

      Bài 1: (1,5 điểm)

      Thực hiện phép tính:

      a) \(\left( { - \dfrac{3}{4} + \dfrac{2}{3}} \right):\dfrac{5}{{11}} + \left( { - \dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{3}} \right):\dfrac{5}{{11}}\)

      b) \(\dfrac{{{{27}^{10}}{{.16}^{25}}}}{{{6^{30}}{{.32}^{15}}}}\)

      c) \(\sqrt {144} + \sqrt {49} - 25\sqrt {\dfrac{4}{{25}}} \)

      Bài 2: (1,5 điểm)

      Tìm \(x\), biết:

      a) \(\left( { - 1\dfrac{1}{2}} \right) + \left( {\dfrac{4}{5} + x} \right) = 0,5\) b) \({\left( {x - \dfrac{1}{3}} \right)^2} = \dfrac{1}{9}\)

      c) \(5.\sqrt x - \sqrt {\dfrac{1}{{25}}} = 0\)

      Bài 3:(1,5 điểm)

      Cho hình vẽ bên dưới, biết hai đường thẳng \(m\) và \(n\) song song với nhau. Tính số đo các góc \(\angle {B_1},\,\angle {B_2},\,\angle {B_3},\,\angle {B_4}\)?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 0 2\

      Bài 4: (2 điểm)

      Cho hình vẽ, biết \(\angle xBA = {48^o},\,\angle BCD = {48^o},\,\angle BAD = {135^o}.\)

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 0 3

      a) Chứng minh \(AB\,//\,CD.\)

      b) Hãy tính số đo góc \(\angle ADC.\)

      Bài 5:(0,5 điểm) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: \(A = - \sqrt {{x^2} + 36} + 2025.\)

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải
      • Tải về

      Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

      Câu 1: Trong các phân số sau, phân số nào biểu diễn số hữu tỉ \(0,0625?\)

      A. \(\dfrac{1}{4}\)

      B. \(\dfrac{1}{8}\)

      C. \(\dfrac{1}{{16}}\)

      D. \(\dfrac{1}{{125}}\)

      Câu 2: Kết quả của phép tính: \({\left( {0,08} \right)^6}{.10^6}\) là:

      A. \(0,{8^6}\)

      B. \({8^6}\)

      C. \({10.8^6}\)

      D. \(0,8^{12}\)

      Câu 3: So sánh \(2 + \sqrt {37} \) và \(6 + \sqrt 2 \)?

      A. \(2 + \sqrt {37} > 6 + \sqrt 2 \)

      B.\(2 + \sqrt {37} < 6 + \sqrt 2 \) 

      C. \(2 + \sqrt {37} = 6 + \sqrt 2 \)

      D. Không so sánh được

      Câu 4: Chọn câu đúng:

      A. Qua điểm \(A\) nằm ngoài đường thẳng \(m,\) có vô số đường thẳng song song với \(m.\)

      B. Qua điểm \(A\) nằm ngoài đường thẳng \(m,\) có duy nhất một đường thẳng song song với \(m.\)

      C. Qua điểm \(A\) nằm ngoài đường thẳng \(d,\) có hai đường thẳng phân biệt cùng song song với \(d.\)

      D. Nếu hai đường thẳng \(AB\) và \(AC\) cùng song song với đường thẳng \(d\) thì hai đường thẳng \(AB\) và \(AC\) song song với nhau.

      Câu 5: Cho góc bẹt \(xOy\). Vẽ tia \(Oz\) nằm giữa hai tia \(Ox\) và \(Oy\). Vẽ tia \(Om\) là phân giác của góc \(xOz\). Vẽ tia \(On\) là tia phân giác của góc \(zOy\). Tính số đo góc \(mOn?\)

      A. \(\angle mOn = {30^0}\)

      B. \(\angle mOn = {60^0}\)

      C. \(\angle mOn = {90^0}\)

      D. \(\angle mOn = {120^0}\)

      Câu 6: Cho hình vẽ, biết \(AE\,//\,BD,\,\angle ABD = {90^o},\,\angle AED = {55^o}.\) Số đo góc \(\angle BAE\) và \(\angle BDE\) lần lượt là:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 1

      A. \({90^o},\,{55^o}\)

      B. \({90^o},\,{125^o}\)

      C. \({55^o},\,{90^o}\)

      D. \({35^o},\,{55^o}\)

      Phần II. Tự luận (7 điểm):

      Bài 1: (1,5 điểm)

      Thực hiện phép tính:

      a) \(\left( { - \dfrac{3}{4} + \dfrac{2}{3}} \right):\dfrac{5}{{11}} + \left( { - \dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{3}} \right):\dfrac{5}{{11}}\)

      b) \(\dfrac{{{{27}^{10}}{{.16}^{25}}}}{{{6^{30}}{{.32}^{15}}}}\)

      c) \(\sqrt {144} + \sqrt {49} - 25\sqrt {\dfrac{4}{{25}}} \)

      Bài 2: (1,5 điểm)

      Tìm \(x\), biết:

      a) \(\left( { - 1\dfrac{1}{2}} \right) + \left( {\dfrac{4}{5} + x} \right) = 0,5\) b) \({\left( {x - \dfrac{1}{3}} \right)^2} = \dfrac{1}{9}\)

      c) \(5.\sqrt x - \sqrt {\dfrac{1}{{25}}} = 0\)

      Bài 3:(1,5 điểm)

      Cho hình vẽ bên dưới, biết hai đường thẳng \(m\) và \(n\) song song với nhau. Tính số đo các góc \(\angle {B_1},\,\angle {B_2},\,\angle {B_3},\,\angle {B_4}\)?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 2\

      Bài 4: (2 điểm)

      Cho hình vẽ, biết \(\angle xBA = {48^o},\,\angle BCD = {48^o},\,\angle BAD = {135^o}.\)

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 3

      a) Chứng minh \(AB\,//\,CD.\)

      b) Hãy tính số đo góc \(\angle ADC.\)

      Bài 5:(0,5 điểm) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: \(A = - \sqrt {{x^2} + 36} + 2025.\)

      Phần I: Trắc nghiệm

      1.C

      2.A

      3.A

      4.B

      5.C

      6.B

      Câu 1:

      Phương pháp:

      Đưa số thập phân về phân số.

      Cách giải:

      Ta có: \(0,0625 = \dfrac{{625}}{{10000}} = \dfrac{{625:625}}{{10000:625}} = \dfrac{1}{{16}}\)

      Vậy phân số biểu diễn số hữu tỉ \(0,0625\) là \(\dfrac{1}{{16}}\).

      Chọn C.

      Câu 2:

      Phương pháp:

      Vận dụng công thức tính lũy thừa của một tích bằng tích các lũy thừa: \({\left( {x.y} \right)^n} = {x^n}.{y^n}\)

      Cách giải:

      \({\left( {0,08} \right)^6}{.10^6} = {\left( {0,08.10} \right)^6} = 0,{8^6}\)

      Chọn A.

      Câu 3:

      Phương pháp:

      So sánh từng số hạng của tổng.

      Cách giải:

      Ta có: \(2 = \sqrt {{2^2}} = \sqrt 4 \,\,;\,\,6 = \sqrt {{6^2}} = \sqrt {36} \)

      Vì \(4 > 2\) nên \(\sqrt 4 > \sqrt 2 \) hay \(2 > \sqrt 2 \)

      \(37 > 36\) nên \(\sqrt {37} > \sqrt {36} \) hay \(\sqrt {37} > 6\)

      Do đó, \(2 + \sqrt {37} > 6 + \sqrt 2 \)

      Chọn A.

      Câu 4:

      Phương pháp:

      Tiên đề Euclid: Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng, chỉ có một đường thẳng song song với đướng thẳng đó.

      Cách giải:

      A. Qua điểm \(A\) nằm ngoài đường thẳng \(m,\) có vô số đường thẳng song song với \(m.\) \( \Rightarrow \) Sai

      B. Qua điểm \(A\) nằm ngoài đường thẳng \(m,\) có duy nhất một đường thẳng song song với \(m.\) \( \Rightarrow \) Đúng

      C. Qua điểm \(A\) nằm ngoài đường thẳng \(d,\) có hai đường thẳng phân biệt cùng song song với \(d.\)\( \Rightarrow \) Sai

      D. Nếu hai đường thẳng \(AB\)\(AC\)cùng song song với đường thẳng \(d\) thì hai đường thẳng \(AB\) và \(AC\) song song với nhau. \( \Rightarrow \) Sai

      Chọn B.

      Câu 5:

      Phương pháp:

      \(Oz\) là tia phân giác của góc \(xOy\) thì ta có: \(\angle xOz = \angle zOy = \dfrac{{\angle xOy}}{2}\)

      Cách giải:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 4

      Vì \(Om\) là tia phân giác của góc \(xOz\) nên \(\angle zOm = \dfrac{{\angle xOz}}{2}\) hay \(\angle xOz = 2.\angle zOm\)

      Vì \(On\) là tia phân giác của góc \(zOy\) nên \(\angle nOz = \dfrac{{\angle zOy}}{2}\) hay \(\angle zOy = 2.\angle nOz\)

      Vì \(\angle xOz\) và \(\angle zOy\) là hai góc kề bù nên \(\angle xOy + \angle zOy = {180^0}\)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow 2.\angle zOm + 2.\angle nOz = {180^0}\\ \Rightarrow 2.\left( {\angle zOm + \angle nOz} \right) = {180^0}\\ \Rightarrow \angle zOm + \angle nOz = {180^0}:2\\ \Rightarrow \angle zOm + \angle nOz = {90^0}\end{array}\)

      Vì \(Oz\) nằm giữa hai tia \(Om\) và \(On\) nên \(\angle zOm + \angle nOz = \angle mOn = {90^0}\)

      Vậy \(\angle mOn = {90^0}\)

      Chọn C.

      Câu 6:

      Phương pháp:

      - Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:

      + Hai góc so le trong bằng nhau;

      + Hai góc đồng vị bằng nhau.

      - Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: Nếu đường thẳng c cắt đường thẳng phân biệt ab, và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau hoặc một cặp góc đồng vị bằng hai thì a và b song song với nhau.

      - Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì sẽ vuông góc với đường thẳng còn lại.

      Cách giải:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 5

      Ta có \(\angle ABD = {90^o}\left( {gt} \right) \) nên \(AB \bot BD\)

      Mà \(AE\,//\,BD\,\left( {gt} \right)\)

      Do đó \( AE \bot AB\) suy ra \(\angle BAE = {90^o}\)

      Vì \(AE\,//\,BD \) nên \( \angle EDx = \angle AED = {55^o}\) (đối đỉnh)

      Mà \(\angle BDE + \angle EDx = {180^o}\) (hai góc kề bù)

      Suy ra \(\angle BDE = {180^o} - {55^o} = {125^o}\)

      Chọn B.

      Phần II. Tự luận:

      Bài 1:

      Phương pháp:

      a) Thực hiện các phép toán với các số hữu tỉ, sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: \(a.c + b.c = c.\left( {a + b} \right)\)

      b) Vận dụng quy tắc tính lũy thừa của một lũy thừa: Khi tính lũy thừa của một lũy thừa, ta giữ nguyên cơ số và nhân hai số mũ: \({\left( {{x^m}} \right)^n} = {x^{m.n}}\).

      Vận dụng quy tắc tính thương của hai lũy thừa cùng cơ số: \({x^m}:{x^n} = {x^{m - n}}\,\left( {x \ne 0;m \ge n} \right)\).

      d) Tính căn bậc hai của một số thực: \(\sqrt {{a^2}} = a(a \ge 0)\)

      Cách giải:

      a) \(\left( { - \dfrac{3}{4} + \dfrac{2}{3}} \right):\dfrac{5}{{11}} + \left( { - \dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{3}} \right):\dfrac{5}{{11}}\)

      \(\begin{array}{l} = \left( { - \dfrac{3}{4} + \dfrac{2}{3}} \right).\dfrac{{11}}{5} + \left( { - \dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{3}} \right).\dfrac{{11}}{5}\\ = \left( { - \dfrac{3}{4} + \dfrac{2}{3} + \dfrac{{ - 1}}{4} + \dfrac{1}{3}} \right).\dfrac{{11}}{5}\\ = \left[ {\left( { - \dfrac{3}{4} + \dfrac{{ - 1}}{4}} \right) + \left( {\dfrac{2}{3} + \dfrac{1}{3}} \right)} \right].\dfrac{{11}}{5}\\ = \left( {\dfrac{{ - 4}}{4} + \dfrac{3}{3}} \right).\dfrac{{11}}{5}\\ = \left( { - 1 + 1} \right).\dfrac{{11}}{5}\\ = 0.\dfrac{{11}}{5} = 0\end{array}\)

      b)

      \(\dfrac{{{{27}^{10}}{{.16}^{25}}}}{{{6^{30}}{{.32}^{15}}}}\)

      \(\begin{array}{l} = \dfrac{{{{\left( {{3^3}} \right)}^{10}}.{{\left( {{2^4}} \right)}^{25}}}}{{{{\left( {2.3} \right)}^{30}}.{{\left( {{2^5}} \right)}^{15}}}} = \dfrac{{{3^{3.10}}{{.2}^{4.25}}}}{{{2^{30}}{{.3}^{30}}{{.2}^{5.15}}}}\\ = \dfrac{{{3^{30}}{{.2}^{100}}}}{{{2^{30}}{{.3}^{30}}{{.2}^{75}}}} = \dfrac{{{2^{100}}}}{{{2^{30 + 75}}}}\\ = \dfrac{{{2^{100}}}}{{{2^{105}}}} = \dfrac{1}{{{2^5}}} = \dfrac{1}{{32}}\end{array}\)

      c)

      \(\begin{array}{l}\sqrt {144} + \sqrt {49} - 25\sqrt {\dfrac{4}{{25}}} \\ = 12 + 7 - 25.\dfrac{2}{5}\\ = 19 - 10\\ = 9\end{array}\)

      Bài 2:

      Phương pháp:

      a) Thực hiện các phép toán với số hữu tỉ, vận dụng quy tắc chuyển vế tìm \(x\)

      b) Giải \({\left[ {A\left( x \right)} \right]^2} = {a^2} = {\left( { - a} \right)^2}\)

      Trường hợp 1: \(A\left( x \right) = a\)

      Trường hợp 2: \(A\left( x \right) = - a\)

      c) Vận dụng kiến thức căn bậc hai số học của số thực, tìm \(x\)

      d) \(\left| x \right| = a\)

      Trường hợp \(a < 0\), khi đó phương trình không có nghiệm \(x\)

      Trường hợp \(a > 0\), vận dụng kiến thức giá trị tuyệt đối của một số thực: \(\left| x \right| = \left\{ \begin{array}{l}x\,\,\,\,\,\,khi\,\,\,x > 0\\ - x\,\,\,khi\,\,x < 0\\0\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,\,x = 0\end{array} \right.\)

      Cách giải:

      a) \(\left( { - 1\dfrac{1}{2}} \right) + \left( {\dfrac{4}{5} + x} \right) = 0,5\)

      \(\begin{array}{l}\dfrac{{ - 3}}{2} + \dfrac{4}{5} + x = \dfrac{1}{2}\\x = \dfrac{1}{2} - \left( { - \dfrac{3}{2}} \right) - \dfrac{4}{5}\\x = \dfrac{1}{2} + \dfrac{3}{2} - \dfrac{4}{5}\\x = \dfrac{4}{2} - \dfrac{4}{5}\\x = 2 - \dfrac{4}{5}\\x = \dfrac{{10}}{5} - \dfrac{4}{5}\\x = \dfrac{6}{5}\end{array}\)

      Vậy \(x = \dfrac{6}{5}\)

      b) \({\left( {x - \dfrac{1}{3}} \right)^2} = \dfrac{1}{9}\)

      \({\left( {x - \dfrac{1}{3}} \right)^2} = {\left( {\dfrac{1}{3}} \right)^2} = {\left( { - \dfrac{1}{3}} \right)^2}\)

      Trường hợp 1:

      \(\begin{array}{l}x - \dfrac{1}{3} = \dfrac{1}{3}\\x = \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{3}\\x = \dfrac{2}{3}\end{array}\)

      Trường hợp 2:

      \(\begin{array}{l}x - \dfrac{1}{3} = - \dfrac{1}{3}\\x = \dfrac{{ - 1}}{3} + \dfrac{1}{3}\\x = 0\end{array}\)

      Vậy \(x \in \left\{ {\dfrac{2}{3};0} \right\}\)

      c) \(5.\sqrt x - \sqrt {\dfrac{1}{{25}}} = 0\)

      \(\begin{array}{l}5.\sqrt x - \dfrac{1}{5} = 0\\5.\sqrt x = \dfrac{1}{5}\\\sqrt x = \dfrac{1}{5}:5 = \dfrac{1}{5}.\dfrac{1}{5} = \dfrac{1}{{25}}\end{array}\)

      \(\begin{array}{l}\sqrt x = \sqrt {{{\left( {\dfrac{1}{{25}}} \right)}^2}} \\ \Rightarrow x = \dfrac{1}{{625}}\end{array}\)

      Vậy \(x = \dfrac{1}{{625}}\)

      Bài 3:

      Phương pháp:

      - Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:

      + Hai góc so le trong bằng nhau;

      + Hai góc đồng vị bằng nhau.

      Cách giải:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 6

      Vì \(m\,//\,n\) nên \(\angle {B_1} = \angle mAB = {80^o}\) (hai góc so le trong)

      Mà \(\angle {B_1} + \angle {B_2} = {180^o}\) (hai góc kề bù) nên \(\angle {B_2} = {180^o} - \angle {B_1} = {180^o} - {80^o} = {100^o}\)

      Mà \(\angle {B_3} = \angle {B_1}\) (hai góc đối đỉnh) nên \( \angle {B_3} = {80^o}\)

      Tương tự \(\angle {B_4} = \angle {B_2} = {100^o}.\)

      Bài 4:

      Phương pháp:

      - Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:

      + Hai góc so le trong bằng nhau;

      + Hai góc đồng vị bằng nhau.

      - Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: Nếu đường thẳng c cắt đường thẳng phân biệt ab, và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau hoặc một cặp góc đồng vị bằng hai thì a và b song song với nhau.

      Cách giải:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 7

      a) Ta có \(\angle xBA = {48^o},\,\angle BCD = {48^o}\,\left( {gt} \right)\)

      Suy ra \(\angle xBA = \angle BCD\,\left( { = {{48}^o}} \right)\)

      Mà hai góc trên ở vị trí đồng vị

      Do đó \(AB\,//\,CD\,\left( {dhnb} \right)\)

      b) Vì \(AB\,//\,CD\,\left( {cmt} \right) \) nên \( \angle yAB = \angle ADC\) (hai góc đồng vị)

      Ta lại có:

      \(\angle yAB + \angle BAD = {180^o}\) (hai góc kề bù)

      \(\angle yAB + {135^o} = {180^o}\) do đó \( \angle yAB = {180^o} - {135^o} = {45^o}\)

      Suy ra \(\angle ADC = \angle yAB = {45^o}.\)

      Bài 5:

      Phương pháp:

      Đánh giá biểu thức \(A \le k\left( {k \in \mathbb{R}} \right)\) suy ra \( MaxA = k\)

      Chú ý: Bình phương 1 số luôn lớn hơn hoặc bằng 0

      Cách giải:

      Ta có: \({x^2} \ge 0\) với mọi số thực \(x\) nên \({x^2} + 36 \ge 36\) với mọi số thực \(x\).

      Suy ra \(\sqrt {{x^2} + 49} \ge \sqrt {49} = 7\) với mọi số thực \(x\).

      Do đó, \( - \sqrt {{x^2} + 49} \le - 7\) với mọi số thực \(x\).

      Suy ra \(A = - \sqrt {{x^2} + 49} + 2023 \le - 7 + 2023 = 2016\) hay \(A \le 2016\) với mọi số thực \(x\).

      Dấu “=” xảy ra khi \({x^2} = 0\) khi \(x = 0\).

      Vậy \(MaxA = 2016\) khi x = 0

      Khơi dậy tiềm năng Toán học lớp 7 của bạn với Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức – nội dung nổi bật thuộc chuyên mục giải sgk toán 7 trên nền tảng đề thi toán. Bộ toán thcs bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, giúp học sinh ôn luyện hiệu quả, củng cố kiến thức vững chắc và phát triển tư duy logic vượt trội. Phương pháp học tập trực quan, sinh động sẽ đồng hành cùng các em trên hành trình chinh phục môn Toán với kết quả học tập như mong đợi.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 4 chương trình Kết nối tri thức là một bài kiểm tra quan trọng giúp đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh sau một thời gian học tập. Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, tập trung vào các chủ đề chính như số hữu tỉ, số thực, biểu thức đại số, phương trình bậc nhất một ẩn, và các ứng dụng thực tế của toán học.

      Cấu trúc đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức

      Thông thường, đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức sẽ có cấu trúc như sau:

      1. Phần trắc nghiệm: Khoảng 5-7 câu hỏi, tập trung vào các khái niệm cơ bản, định nghĩa, và tính chất của các số hữu tỉ, số thực.
      2. Phần tự luận: Bao gồm các bài tập về biểu thức đại số, phương trình bậc nhất một ẩn, và các bài toán ứng dụng.
      3. Bài toán hình học: Thường là các bài toán liên quan đến các hình cơ bản như tam giác, hình vuông, hình chữ nhật.

      Nội dung chi tiết đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức

      Dưới đây là một số dạng bài tập thường xuất hiện trong đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức:

      • Bài tập về số hữu tỉ: Cộng, trừ, nhân, chia các số hữu tỉ; tìm phân số tối giản; so sánh các số hữu tỉ.
      • Bài tập về số thực: Biểu diễn số thực trên trục số; so sánh các số thực; tính giá trị tuyệt đối của số thực.
      • Bài tập về biểu thức đại số: Thu gọn biểu thức; tính giá trị của biểu thức tại một giá trị cụ thể của biến.
      • Bài tập về phương trình bậc nhất một ẩn: Giải phương trình; tìm nghiệm của phương trình; ứng dụng phương trình để giải bài toán thực tế.
      • Bài tập về hình học: Tính diện tích, chu vi của các hình cơ bản; chứng minh các tính chất của hình.

      Hướng dẫn giải đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức, học sinh cần:

      1. Nắm vững kiến thức cơ bản: Hiểu rõ các khái niệm, định nghĩa, và tính chất của các số hữu tỉ, số thực, biểu thức đại số, phương trình bậc nhất một ẩn.
      2. Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để làm quen với các dạng bài tập và rèn luyện kỹ năng giải toán.
      3. Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
      4. Sử dụng các công cụ hỗ trợ: Máy tính bỏ túi, thước kẻ, compa.
      5. Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      Ví dụ minh họa bài toán trong đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức

      Bài toán: Giải phương trình sau: 2x + 5 = 11

      Giải:

      1. Chuyển 5 sang vế phải: 2x = 11 - 5
      2. Rút gọn: 2x = 6
      3. Chia cả hai vế cho 2: x = 3

      Vậy nghiệm của phương trình là x = 3.

      Tài liệu ôn tập cho đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức

      Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức, học sinh có thể tham khảo các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 7 - Kết nối tri thức
      • Sách bài tập Toán 7 - Kết nối tri thức
      • Các đề thi thử giữa kì 1 Toán 7 - Kết nối tri thức
      • Các video bài giảng Toán 7 trên toan11.edu.vn

      Lời khuyên cho học sinh khi làm đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức

      Hãy giữ bình tĩnh, tự tin và tập trung cao độ khi làm bài. Đọc kỹ đề bài, suy nghĩ cẩn thận trước khi giải và kiểm tra lại kết quả sau khi làm xong. Chúc các em đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!