Logo Header

Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 5 - Kết nối tri thức

Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 5 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh lớp 7 đến với đề thi giữa kì 1 môn Toán - Đề số 5, chương trình Kết nối tri thức. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và đánh giá kiến thức đã học trong giai đoạn đầu của năm học.

Toan11.edu.vn cung cấp đề thi với cấu trúc bám sát chương trình học, bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em làm quen với nhiều dạng đề thi khác nhau.

Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

Đề bài

    Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

    Câu 1: Tìm phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

    A. \(\dfrac{2}{5} \in \mathbb{Z}\)

    B. \( - 5 \in \mathbb{N}\)

    C. \(\dfrac{{ - 5}}{4} \notin \mathbb{Q}\)

    D. \(\dfrac{3}{2} \in \mathbb{Q}\)

    Câu 2: Tìm \(x\), biết: \(\dfrac{1}{2} - \dfrac{2}{3}x = \dfrac{1}{4}\)

    A. \(x = \dfrac{{ - 3}}{8}\)

    B. \(x = \dfrac{3}{8}\)

    C. \(x = \dfrac{1}{2}\)

    D. \(x = - 1\)

    Câu 3: Kết quả của phép tính: \(\sqrt {1,44} - 2.{\left( {\sqrt {0,6} } \right)^2}\)

    A. \(0,24\)

    B. \(0\)

    C. \(0,12\)

    D. \(0,2\)

    Câu 4: Cho hình vẽ. Chọn câu đúng nhất:

    Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 5 - Kết nối tri thức 0 1

    A. \(\angle A = {80^o}\)

    B. \(AB\,//\,CD\)

    C. Cả A và B đều đúng

    D. A đúng, B sai

    Câu 5: Vẽ hai đoạn thẳng \(AA',\,CC'\) cắt nhau tại \(B\) sao cho \(\angle A'BC = {47^o}.\) Số đo các góc \(\angle ABC',\,\angle ABC,\,\angle A'BC'\) lần lượt bằng?

    A. \({47^o},\,{133^o},\,{133^o}\)

    B. \({133^o},\,{47^o},\,{133^o}\)

    C. \({47^o},\,{180^o},\,{180^o}\)

    D.\({57^o},\,{133^o},\,{57^o}\)

    Câu 6: Điền cụm từ còn thiếu vào …: “Định lí …”

    A. là một khẳng định được suy ra từ những khẳng định đúng đã biết. Mỗi định lí thường được phát biểu dưới dạng: Nếu … thì ….

    B. là một câu nói được suy ra từ những khẳng định đúng đã biết. Mỗi định lí thường được phát biểu dưới dạng: Nếu … thì ….

    C. là một khẳng định được suy ra từ những khẳng định đúng đã biết. Mỗi định lí thường được phát biểu dưới dạng: Nếu … vậy….

    D. là một câu nói được suy ra từ những khẳng định đúng đã biết. Mỗi định lí thường được phát biểu dưới dạng: Nếu … vậy ….

    Phần II. Tự luận (7 điểm):

    Bài 1: (2 điểm)

    Thực hiện phép tính:

    a) \(\dfrac{{13}}{{50}}.\left( { - 15,5} \right) - \dfrac{{13}}{{50}}.84\dfrac{1}{2}\)

    b) \(\dfrac{2}{9} + \dfrac{1}{3}:\left( { - \dfrac{3}{2}} \right) + \dfrac{1}{2}.\left( { - 0,5} \right)\)

    c) \(4.{\left( { - \dfrac{1}{2}} \right)^3} - 2.{\left( {\dfrac{{ - 1}}{2}} \right)^2} + 3.\left( { - \dfrac{1}{2}} \right) + 1\)

    d) \(\dfrac{{{{\left( { - 0,7} \right)}^2}.{{\left( { - 5} \right)}^3}}}{{{{\left( {\dfrac{{ - 7}}{3}} \right)}^3}.{{\left( {\dfrac{3}{2}} \right)}^4}.{{\left( { - 1} \right)}^5}}}\)

    Bài 2: (2 điểm)

    Tìm \(x\), biết:

    a) \({\left( {\dfrac{4}{5}} \right)^6}.x = {\left( {\dfrac{4}{5}} \right)^7}\)

    b) \({\left( {0,03} \right)^3}:x = - {\left( {0,03} \right)^2}\)

    c) \(\sqrt {0,16} + x = 3.\sqrt {0,09} .2\dfrac{1}{3}\)

    d) \(\sqrt {0,25} - 3x - \sqrt {0,49} .\dfrac{1}{7} = \sqrt {0,04} .\dfrac{1}{2}\)

    Bài 3:(1 điểm)

    Cho góc vuông \(uOv\) và tia \(Oy\) đi qua một điểm trong của góc đó. Vẽ tia \(Ox\) sao cho \(Ou\) là tia phân giác của góc \(xOy\). Vẽ tia \(Oz\) sao cho \(Ov\) là tia phân giác của góc \(yOz\). Chứng minh rằng hai góc \(xOy\) và \(yOz\) là hai góc kề bù.

    Bài 4: (1,5 điểm)

    Cho hình vẽ, biết \(AB\,//\,ED,\,\angle BAC = {118^o},\,\angle CDE = {50^o}.\) Hãy tính số đo góc \(\angle ACD.\)

    Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 5 - Kết nối tri thức 0 2

    Bài 5:(0,5 điểm) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: \(A = \dfrac{{2{{\left( {2x + 1} \right)}^2}}}{5} - {2023^0}\)

    Lời giải

      Phần I: Trắc nghiệm

      1.D

      2.B

      3.B

      4.C

      5.A

      6.A

      Câu 1:

      Phương pháp:

      Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu là: \(\mathbb{N}\)

      Tập hợp các số nguyên được kí hiệu là: \(\mathbb{Z}\)

      Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là: \(\mathbb{Q}\).

      Cách giải:

      + \(\dfrac{2}{5} \in \mathbb{Z}\)là sai vì \(\dfrac{2}{5} \in \mathbb{Q}\) nên loại đáp án A.

      + \( - 5 \in \mathbb{N}\) là sai vì \( - 5 \in \mathbb{Z}\) hoặc \( - 5 \in \mathbb{Q}\) nên loại đáp án B.

      + \(\dfrac{{ - 5}}{4} \notin \mathbb{Q}\) là sai vì \(\dfrac{{ - 5}}{4} \in \mathbb{Q}\) nên loại đáp án C.

      + \(\dfrac{3}{2} \in \mathbb{Q}\)là đúng nên chọn đáp án D.

      Chọn D.

      Câu 2:

      Phương pháp:

      Vận dụng quy tắc chuyển vế tìm giá trị của \(x\).

      Cách giải:

      \(\dfrac{1}{2} - \dfrac{2}{3}x = \dfrac{1}{4}\)

      \(\begin{array}{l}\dfrac{2}{3}x = \dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{4}\\\dfrac{2}{3}x = \dfrac{2}{4} - \dfrac{1}{4}\\\dfrac{2}{3}x = \dfrac{{1}}{4}\\x = \dfrac{{ 1}}{4}:\dfrac{2}{3}\\x = \dfrac{{ 1}}{4}.\dfrac{3}{2}\\x = \dfrac{{ 3}}{8}\end{array}\)

      Vậy \(x = \dfrac{{ 3}}{8}\)

      Chọn B.

      Câu 3:

      Phương pháp:

      Thực hiện tính toán với biểu thức có chứa căn bậc hai.

      Cách giải:

      \(\sqrt {1,44} - 2.{\left( {\sqrt {0,6} } \right)^2}\)

      \(\begin{array}{l} = 1,2 - 2.0,6\\ = 1,2 - 1,2\\ = 0\end{array}\)

      Chọn B.

      Câu 4:

      Phương pháp:

      - Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:

      + Hai góc so le trong bằng nhau;

      + Hai góc đồng vị bằng nhau.

      - Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: Nếu đường thẳng c cắt đường thẳng phân biệt ab, và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau hoặc một cặp góc đồng vị bằng hai thì a và b song song với nhau.

      Cách giải:

      Xét \(\Delta ABC\) có \(\angle A + \angle B + \angle BCA = {180^o}\) (tổng ba góc trong một tam giác)

      \( \Rightarrow \angle A = 180 - \angle B - \angle BCA = {180^o} - {70^o} - {30^o} = {80^o}\) \( \Rightarrow \) Đáp án A đúng

      Ta lại có \(\angle A = {80^o} = \angle ACD\)

      Mà hai góc này ở vị trí so le trong

      \( \Rightarrow AB\,//\,CD \Rightarrow \) Đáp án B đúng

      Vậy cả A và B đều đúng.

      Chọn C.

      Câu 5

      Phương pháp:

      Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

      Cách giải:

      Ta có \(\angle ABC' = \angle A'BC = {47^o}\) (hai góc đối đỉnh)

      Mà \(\angle A'BC + \angle ABC = {180^o}\) (hai góc kề bù)

      \( \Rightarrow \angle ABC = {180^o} - {47^o} = {133^o} = \angle A'BC'\)

      Chọn A.

      Câu 6:

      Phương pháp:

      Định lí là một khẳng định được suy ra từ những khẳng định đúng đã biết. Mỗi định lí thường được phát biểu dưới dạng: Nếu … thì ….

      Cách giải:

      Định lí là một khẳng định được suy ra từ những khẳng định đúng đã biết. Mỗi định lí thường được phát biểu dưới dạng: Nếu … thì ….

      Chọn A.

      Phần II. Tự luận:

      Bài 1:

      Phương pháp:

      a), b) Thực hiện phép cộng, trừ nhân chia số hữu tỉ.

      c), d) Thực hiện phép tính có lũy thừa của một số hữu tỉ.

      Chú ý: \({\left( {\dfrac{x}{y}} \right)^n} = \dfrac{{{x^n}}}{{{y^n}}}\left( {y \ne 0} \right)\)

      \(\dfrac{{{x^m}}}{{{x^n}}} = {x^m}:{x^n} = {x^{m - n}}\)\(\left( {x \ne 0;m,n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)

      Cách giải:

      a) \(\dfrac{{13}}{{50}}.\left( { - 15,5} \right) - \dfrac{{13}}{{50}}.84\dfrac{1}{2}\)

      \(\begin{array}{l} = \dfrac{{13}}{{50}}.\left( { - 15,5 - 84\dfrac{1}{2}} \right)\\ = \dfrac{{13}}{{50}}.\left( {\dfrac{{ - 31}}{2} - \dfrac{{169}}{2}} \right)\\ = \dfrac{{13}}{{50}}.\dfrac{{\left( { - 200} \right)}}{2}\\ = - 26\end{array}\)

      b) \(\dfrac{2}{9} + \dfrac{1}{3}:\left( { - \dfrac{3}{2}} \right) + \dfrac{1}{2}.\left( { - 0,5} \right)\)

      \(\begin{array}{l} = \dfrac{2}{9} + \dfrac{1}{3}.\left( { - \dfrac{2}{3}} \right) + \dfrac{1}{2}.\left( {\dfrac{{ - 1}}{2}} \right)\\ = \dfrac{2}{9} + \dfrac{{ - 2}}{9} + \dfrac{{ - 1}}{4}\\ = \left( {\dfrac{2}{9} + \dfrac{{ - 2}}{9}} \right) + \dfrac{{ - 1}}{4}\\ = 0 + \dfrac{{ - 1}}{4}\\ = \dfrac{{ - 1}}{4}\end{array}\)

      c) \(4.{\left( { - \dfrac{1}{2}} \right)^3} - 2.{\left( {\dfrac{{ - 1}}{2}} \right)^2} + 3.\left( { - \dfrac{1}{2}} \right) + 1\)

      \(\begin{array}{l} = 4.\dfrac{{{{\left( { - 1} \right)}^3}}}{{{2^3}}} - 2.\dfrac{{{{\left( { - 1} \right)}^2}}}{{{2^2}}} + \dfrac{{ - 3}}{2} + 1\\ = 4.\dfrac{{ - 1}}{8} - 2.\dfrac{1}{4} + \dfrac{{ - 3}}{2} + 1\\ = \dfrac{{ - 1}}{2} - \dfrac{1}{2} + \dfrac{{ - 3}}{2} + \dfrac{2}{2}\\ = \dfrac{{ - 1 - 1 + \left( { - 3} \right) + 2}}{2}\\ = \dfrac{{ - 3}}{2}\end{array}\)

      d) \(\dfrac{{{{\left( { - 0,7} \right)}^2}.{{\left( { - 5} \right)}^3}}}{{{{\left( {\dfrac{{ - 7}}{3}} \right)}^3}.{{\left( {\dfrac{3}{2}} \right)}^4}.{{\left( { - 1} \right)}^5}}}\)

      \(\begin{array}{l} = \dfrac{{{{\left( {\dfrac{{ - 7}}{{10}}} \right)}^2}.{{\left( { - 5} \right)}^3}}}{{\dfrac{{{{\left( { - 7} \right)}^3}}}{{{3^3}}}.\dfrac{{{3^4}}}{{{2^4}}}.\left( { - 1} \right)}} = \dfrac{{\dfrac{{{{\left( { - 7} \right)}^2}}}{{{{\left( {2.5} \right)}^2}}}.{{\left( { - 1.5} \right)}^3}}}{{{{\left( { - 7} \right)}^3}.\dfrac{3}{{{2^4}}}.\left( { - 1} \right)}}\\ = \dfrac{{\dfrac{{{{\left( { - 7} \right)}^2}.{{\left( { - 1} \right)}^3}{{.5}^3}}}{{{2^2}{{.5}^2}}}}}{{\dfrac{{{{\left( { - 7} \right)}^3}.3.\left( { - 1} \right)}}{{{2^4}}}}} = \dfrac{{{{\left( { - 7} \right)}^2}.{{\left( { - 1} \right)}^3}{{.5}^3}}}{{{2^2}{{.5}^2}}}:\dfrac{{{{\left( { - 7} \right)}^3}.3.\left( { - 1} \right)}}{{{2^4}}}\\ = \dfrac{{{{\left( { - 7} \right)}^2}.{{\left( { - 1} \right)}^3}{{.5}^3}}}{{{2^2}{{.5}^2}}}.\dfrac{{{2^4}}}{{{{\left( { - 7} \right)}^3}.3.\left( { - 1} \right)}}\\ = \dfrac{1}{{\left( { - 7} \right)}}.\dfrac{{{{\left( { - 1} \right)}^2}}}{1}.\dfrac{5}{1}.\dfrac{{{2^2}}}{1}.\dfrac{1}{3}\\ = \dfrac{{5.4}}{{\left( { - 7} \right).3}} = \dfrac{{20}}{{ - 21}} = \dfrac{{ - 20}}{{21}}\end{array}\)

      Bài 2:

      Phương pháp:

      Thực hiện phép tính, vận dụng quy tắc chuyển vế tìm \(x\)

      Cách giải:

      a) \({\left( {\dfrac{4}{5}} \right)^5}.x = {\left( {\dfrac{4}{5}} \right)^7}\)

      \(\begin{array}{l}x = {\left( {\dfrac{4}{5}} \right)^7}:{\left( {\dfrac{4}{5}} \right)^5}\\x = {\left( {\dfrac{4}{5}} \right)^{7 - 5}} = {\left( {\dfrac{4}{5}} \right)^2}\\x = \dfrac{{{4^2}}}{{{5^2}}} = \dfrac{{16}}{{25}}\end{array}\)

      Vậy \(x = \dfrac{{16}}{{25}}\)

      b) \({\left( {0,03} \right)^3}:x = - {\left( {0,03} \right)^2}\)

      \(\begin{array}{l}x = {\left( {0,03} \right)^3}:\left[ { - {{\left( {0,03} \right)}^2}} \right]\\x = - \left[ {{{\left( {0,03} \right)}^3}:{{\left( {0,03} \right)}^2}} \right]\\x = - {\left( {0,03} \right)^{3 - 2}}\\x = - 0,03\end{array}\)

      Vậy \(x = - 0,03\)

      c) \(\sqrt {0,16} + x = 3.\sqrt {0,09} .2\dfrac{1}{3}\)

      \(\begin{array}{l}0,4 + x = 3.0,3.\dfrac{7}{3}\\0,4 + x = 0,3.7\\0,4 + x = 2,1\\x = 2,1 - 0,4\\x = 1,7\end{array}\)

      Vậy \(x = 1,7\)

      d) \(\sqrt {0,25} - 3x - \sqrt {0,49} .\dfrac{1}{7} = \sqrt {0,04} .\dfrac{1}{2}\)

      \(\begin{array}{l}0,5 - 3x - 0,7.\dfrac{1}{7} = 0,2.\dfrac{1}{2}\\0,5 - 3x - 0,1 = 0,1\\0,4 - 3x = 0,1\\3x = 0,4 - 0,1\\3x = 0,3\\x = 0,3:3\\x = 0,1\end{array}\)

      Vậy \(x = 0,1\)

      Bài 3:

      Phương pháp:

      Vận dụng tính chất tia phân giác của một góc

      Dấu hiệu nhận biết hai góc kề bù

      Cách giải:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 5 - Kết nối tri thức 1 1

      Vì \(Ou\) là tia phân giác của \(\angle xOy\) nên \(\angle xOy = 2\angle uOy\) (tính chất tia phân giác của một góc)

      \(Ov\) là tia phân giác của \(\angle yOz\) nên \(\angle yOz = 2\angle yOv\) (tính chất tia phân giác của một góc)

      Ta có: \(\angle xOy + \angle yOz = 2\angle uOy + 2\angle yOv\)

      \(\begin{array}{l} = 2.\left( {\angle uOy + \angle yOv} \right)\\ = 2.\angle uOv\\ = {2.90^0} = {180^0}\end{array}\)

      Do đó, hai góc \(xOy\) và \(yOz\) là hai góc kề bù.

      Bài 4:

      Phương pháp:

      - Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:

      + Hai góc so le trong bằng nhau;

      + Hai góc đồng vị bằng nhau.

      - Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: Nếu đường thẳng c cắt đường thẳng phân biệt a và b, và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau thì a và b song song với nhau.

      Cách giải:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 5 - Kết nối tri thức 1 2

      Qua \(C\) kẻ đường thẳng \(xy\) sao cho \(xy\,//\,AB\)

      Vì \(xy\,//\,AB\) (cách dựng) \( \Rightarrow \angle BAC = \angle ACx\) (hai góc so le trong)

      \( \Rightarrow \angle ACx = {118^o}\)

      Ta có \(\angle ACx + \angle ACy = {180^o}\) (2 góc kề bù) \( \Rightarrow \angle ACy = {180^o} - \angle ACx = {180^o} - {118^o} = {62^o}\)

      Ta lại có \(\left\{ \begin{array}{l}xy\,//\,AB\,\left( {cd} \right)\\AB\,//\,ED\,\left( {gt} \right)\end{array} \right. \Rightarrow xy\,//\,ED \Rightarrow \angle EDC = \angle DCy\) (so le trong)

      \( \Rightarrow \angle DCy = {50^o}\)

      Mà \(\angle ACD = \angle ACy + \angle DCy = {62^o} + {50^o} = {112^o}.\)

      Bài 5:

      Phương pháp:

      Đánh giá biểu thức \(A \ge k\left( {k \in \mathbb{R}} \right) \Rightarrow \min A = k\)

      Chú ý: Bình phương 1 số luôn lớn hơn hoặc bằng 0

      Cách giải:

      Ta có: \({\left( {2x + 1} \right)^2} \ge 0\) với mọi số thực \(x\) nên \(\dfrac{{2{{\left( {2x + 1} \right)}^2}}}{5} \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\)

      \(A = \dfrac{{2{{\left( {2x + 1} \right)}^2}}}{5} - {2023^0} = \dfrac{{2{{\left( {2x + 1} \right)}^2}}}{5} - 1 \ge - 1,\forall x \in \mathbb{R}\)

      Dấu “=” xảy ra \( \Leftrightarrow 2x + 1 = 0 \Leftrightarrow x = \dfrac{{ - 1}}{2}\)

      Vậy \(\min A = - 1\) khi \(x = \dfrac{{ - 1}}{2}\)

      Phương pháp giải:

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải
      • Tải về

      Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

      Câu 1: Tìm phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

      A. \(\dfrac{2}{5} \in \mathbb{Z}\)

      B. \( - 5 \in \mathbb{N}\)

      C. \(\dfrac{{ - 5}}{4} \notin \mathbb{Q}\)

      D. \(\dfrac{3}{2} \in \mathbb{Q}\)

      Câu 2: Tìm \(x\), biết: \(\dfrac{1}{2} - \dfrac{2}{3}x = \dfrac{1}{4}\)

      A. \(x = \dfrac{{ - 3}}{8}\)

      B. \(x = \dfrac{3}{8}\)

      C. \(x = \dfrac{1}{2}\)

      D. \(x = - 1\)

      Câu 3: Kết quả của phép tính: \(\sqrt {1,44} - 2.{\left( {\sqrt {0,6} } \right)^2}\)

      A. \(0,24\)

      B. \(0\)

      C. \(0,12\)

      D. \(0,2\)

      Câu 4: Cho hình vẽ. Chọn câu đúng nhất:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 5 - Kết nối tri thức 1

      A. \(\angle A = {80^o}\)

      B. \(AB\,//\,CD\)

      C. Cả A và B đều đúng

      D. A đúng, B sai

      Câu 5: Vẽ hai đoạn thẳng \(AA',\,CC'\) cắt nhau tại \(B\) sao cho \(\angle A'BC = {47^o}.\) Số đo các góc \(\angle ABC',\,\angle ABC,\,\angle A'BC'\) lần lượt bằng?

      A. \({47^o},\,{133^o},\,{133^o}\)

      B. \({133^o},\,{47^o},\,{133^o}\)

      C. \({47^o},\,{180^o},\,{180^o}\)

      D.\({57^o},\,{133^o},\,{57^o}\)

      Câu 6: Điền cụm từ còn thiếu vào …: “Định lí …”

      A. là một khẳng định được suy ra từ những khẳng định đúng đã biết. Mỗi định lí thường được phát biểu dưới dạng: Nếu … thì ….

      B. là một câu nói được suy ra từ những khẳng định đúng đã biết. Mỗi định lí thường được phát biểu dưới dạng: Nếu … thì ….

      C. là một khẳng định được suy ra từ những khẳng định đúng đã biết. Mỗi định lí thường được phát biểu dưới dạng: Nếu … vậy….

      D. là một câu nói được suy ra từ những khẳng định đúng đã biết. Mỗi định lí thường được phát biểu dưới dạng: Nếu … vậy ….

      Phần II. Tự luận (7 điểm):

      Bài 1: (2 điểm)

      Thực hiện phép tính:

      a) \(\dfrac{{13}}{{50}}.\left( { - 15,5} \right) - \dfrac{{13}}{{50}}.84\dfrac{1}{2}\)

      b) \(\dfrac{2}{9} + \dfrac{1}{3}:\left( { - \dfrac{3}{2}} \right) + \dfrac{1}{2}.\left( { - 0,5} \right)\)

      c) \(4.{\left( { - \dfrac{1}{2}} \right)^3} - 2.{\left( {\dfrac{{ - 1}}{2}} \right)^2} + 3.\left( { - \dfrac{1}{2}} \right) + 1\)

      d) \(\dfrac{{{{\left( { - 0,7} \right)}^2}.{{\left( { - 5} \right)}^3}}}{{{{\left( {\dfrac{{ - 7}}{3}} \right)}^3}.{{\left( {\dfrac{3}{2}} \right)}^4}.{{\left( { - 1} \right)}^5}}}\)

      Bài 2: (2 điểm)

      Tìm \(x\), biết:

      a) \({\left( {\dfrac{4}{5}} \right)^6}.x = {\left( {\dfrac{4}{5}} \right)^7}\)

      b) \({\left( {0,03} \right)^3}:x = - {\left( {0,03} \right)^2}\)

      c) \(\sqrt {0,16} + x = 3.\sqrt {0,09} .2\dfrac{1}{3}\)

      d) \(\sqrt {0,25} - 3x - \sqrt {0,49} .\dfrac{1}{7} = \sqrt {0,04} .\dfrac{1}{2}\)

      Bài 3:(1 điểm)

      Cho góc vuông \(uOv\) và tia \(Oy\) đi qua một điểm trong của góc đó. Vẽ tia \(Ox\) sao cho \(Ou\) là tia phân giác của góc \(xOy\). Vẽ tia \(Oz\) sao cho \(Ov\) là tia phân giác của góc \(yOz\). Chứng minh rằng hai góc \(xOy\) và \(yOz\) là hai góc kề bù.

      Bài 4: (1,5 điểm)

      Cho hình vẽ, biết \(AB\,//\,ED,\,\angle BAC = {118^o},\,\angle CDE = {50^o}.\) Hãy tính số đo góc \(\angle ACD.\)

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 5 - Kết nối tri thức 2

      Bài 5:(0,5 điểm) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: \(A = \dfrac{{2{{\left( {2x + 1} \right)}^2}}}{5} - {2023^0}\)

      Phần I: Trắc nghiệm

      1.D

      2.B

      3.B

      4.C

      5.A

      6.A

      Câu 1:

      Phương pháp:

      Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu là: \(\mathbb{N}\)

      Tập hợp các số nguyên được kí hiệu là: \(\mathbb{Z}\)

      Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là: \(\mathbb{Q}\).

      Cách giải:

      + \(\dfrac{2}{5} \in \mathbb{Z}\)là sai vì \(\dfrac{2}{5} \in \mathbb{Q}\) nên loại đáp án A.

      + \( - 5 \in \mathbb{N}\) là sai vì \( - 5 \in \mathbb{Z}\) hoặc \( - 5 \in \mathbb{Q}\) nên loại đáp án B.

      + \(\dfrac{{ - 5}}{4} \notin \mathbb{Q}\) là sai vì \(\dfrac{{ - 5}}{4} \in \mathbb{Q}\) nên loại đáp án C.

      + \(\dfrac{3}{2} \in \mathbb{Q}\)là đúng nên chọn đáp án D.

      Chọn D.

      Câu 2:

      Phương pháp:

      Vận dụng quy tắc chuyển vế tìm giá trị của \(x\).

      Cách giải:

      \(\dfrac{1}{2} - \dfrac{2}{3}x = \dfrac{1}{4}\)

      \(\begin{array}{l}\dfrac{2}{3}x = \dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{4}\\\dfrac{2}{3}x = \dfrac{2}{4} - \dfrac{1}{4}\\\dfrac{2}{3}x = \dfrac{{1}}{4}\\x = \dfrac{{ 1}}{4}:\dfrac{2}{3}\\x = \dfrac{{ 1}}{4}.\dfrac{3}{2}\\x = \dfrac{{ 3}}{8}\end{array}\)

      Vậy \(x = \dfrac{{ 3}}{8}\)

      Chọn B.

      Câu 3:

      Phương pháp:

      Thực hiện tính toán với biểu thức có chứa căn bậc hai.

      Cách giải:

      \(\sqrt {1,44} - 2.{\left( {\sqrt {0,6} } \right)^2}\)

      \(\begin{array}{l} = 1,2 - 2.0,6\\ = 1,2 - 1,2\\ = 0\end{array}\)

      Chọn B.

      Câu 4:

      Phương pháp:

      - Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:

      + Hai góc so le trong bằng nhau;

      + Hai góc đồng vị bằng nhau.

      - Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: Nếu đường thẳng c cắt đường thẳng phân biệt ab, và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau hoặc một cặp góc đồng vị bằng hai thì a và b song song với nhau.

      Cách giải:

      Xét \(\Delta ABC\) có \(\angle A + \angle B + \angle BCA = {180^o}\) (tổng ba góc trong một tam giác)

      \( \Rightarrow \angle A = 180 - \angle B - \angle BCA = {180^o} - {70^o} - {30^o} = {80^o}\) \( \Rightarrow \) Đáp án A đúng

      Ta lại có \(\angle A = {80^o} = \angle ACD\)

      Mà hai góc này ở vị trí so le trong

      \( \Rightarrow AB\,//\,CD \Rightarrow \) Đáp án B đúng

      Vậy cả A và B đều đúng.

      Chọn C.

      Câu 5

      Phương pháp:

      Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

      Cách giải:

      Ta có \(\angle ABC' = \angle A'BC = {47^o}\) (hai góc đối đỉnh)

      Mà \(\angle A'BC + \angle ABC = {180^o}\) (hai góc kề bù)

      \( \Rightarrow \angle ABC = {180^o} - {47^o} = {133^o} = \angle A'BC'\)

      Chọn A.

      Câu 6:

      Phương pháp:

      Định lí là một khẳng định được suy ra từ những khẳng định đúng đã biết. Mỗi định lí thường được phát biểu dưới dạng: Nếu … thì ….

      Cách giải:

      Định lí là một khẳng định được suy ra từ những khẳng định đúng đã biết. Mỗi định lí thường được phát biểu dưới dạng: Nếu … thì ….

      Chọn A.

      Phần II. Tự luận:

      Bài 1:

      Phương pháp:

      a), b) Thực hiện phép cộng, trừ nhân chia số hữu tỉ.

      c), d) Thực hiện phép tính có lũy thừa của một số hữu tỉ.

      Chú ý: \({\left( {\dfrac{x}{y}} \right)^n} = \dfrac{{{x^n}}}{{{y^n}}}\left( {y \ne 0} \right)\)

      \(\dfrac{{{x^m}}}{{{x^n}}} = {x^m}:{x^n} = {x^{m - n}}\)\(\left( {x \ne 0;m,n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)

      Cách giải:

      a) \(\dfrac{{13}}{{50}}.\left( { - 15,5} \right) - \dfrac{{13}}{{50}}.84\dfrac{1}{2}\)

      \(\begin{array}{l} = \dfrac{{13}}{{50}}.\left( { - 15,5 - 84\dfrac{1}{2}} \right)\\ = \dfrac{{13}}{{50}}.\left( {\dfrac{{ - 31}}{2} - \dfrac{{169}}{2}} \right)\\ = \dfrac{{13}}{{50}}.\dfrac{{\left( { - 200} \right)}}{2}\\ = - 26\end{array}\)

      b) \(\dfrac{2}{9} + \dfrac{1}{3}:\left( { - \dfrac{3}{2}} \right) + \dfrac{1}{2}.\left( { - 0,5} \right)\)

      \(\begin{array}{l} = \dfrac{2}{9} + \dfrac{1}{3}.\left( { - \dfrac{2}{3}} \right) + \dfrac{1}{2}.\left( {\dfrac{{ - 1}}{2}} \right)\\ = \dfrac{2}{9} + \dfrac{{ - 2}}{9} + \dfrac{{ - 1}}{4}\\ = \left( {\dfrac{2}{9} + \dfrac{{ - 2}}{9}} \right) + \dfrac{{ - 1}}{4}\\ = 0 + \dfrac{{ - 1}}{4}\\ = \dfrac{{ - 1}}{4}\end{array}\)

      c) \(4.{\left( { - \dfrac{1}{2}} \right)^3} - 2.{\left( {\dfrac{{ - 1}}{2}} \right)^2} + 3.\left( { - \dfrac{1}{2}} \right) + 1\)

      \(\begin{array}{l} = 4.\dfrac{{{{\left( { - 1} \right)}^3}}}{{{2^3}}} - 2.\dfrac{{{{\left( { - 1} \right)}^2}}}{{{2^2}}} + \dfrac{{ - 3}}{2} + 1\\ = 4.\dfrac{{ - 1}}{8} - 2.\dfrac{1}{4} + \dfrac{{ - 3}}{2} + 1\\ = \dfrac{{ - 1}}{2} - \dfrac{1}{2} + \dfrac{{ - 3}}{2} + \dfrac{2}{2}\\ = \dfrac{{ - 1 - 1 + \left( { - 3} \right) + 2}}{2}\\ = \dfrac{{ - 3}}{2}\end{array}\)

      d) \(\dfrac{{{{\left( { - 0,7} \right)}^2}.{{\left( { - 5} \right)}^3}}}{{{{\left( {\dfrac{{ - 7}}{3}} \right)}^3}.{{\left( {\dfrac{3}{2}} \right)}^4}.{{\left( { - 1} \right)}^5}}}\)

      \(\begin{array}{l} = \dfrac{{{{\left( {\dfrac{{ - 7}}{{10}}} \right)}^2}.{{\left( { - 5} \right)}^3}}}{{\dfrac{{{{\left( { - 7} \right)}^3}}}{{{3^3}}}.\dfrac{{{3^4}}}{{{2^4}}}.\left( { - 1} \right)}} = \dfrac{{\dfrac{{{{\left( { - 7} \right)}^2}}}{{{{\left( {2.5} \right)}^2}}}.{{\left( { - 1.5} \right)}^3}}}{{{{\left( { - 7} \right)}^3}.\dfrac{3}{{{2^4}}}.\left( { - 1} \right)}}\\ = \dfrac{{\dfrac{{{{\left( { - 7} \right)}^2}.{{\left( { - 1} \right)}^3}{{.5}^3}}}{{{2^2}{{.5}^2}}}}}{{\dfrac{{{{\left( { - 7} \right)}^3}.3.\left( { - 1} \right)}}{{{2^4}}}}} = \dfrac{{{{\left( { - 7} \right)}^2}.{{\left( { - 1} \right)}^3}{{.5}^3}}}{{{2^2}{{.5}^2}}}:\dfrac{{{{\left( { - 7} \right)}^3}.3.\left( { - 1} \right)}}{{{2^4}}}\\ = \dfrac{{{{\left( { - 7} \right)}^2}.{{\left( { - 1} \right)}^3}{{.5}^3}}}{{{2^2}{{.5}^2}}}.\dfrac{{{2^4}}}{{{{\left( { - 7} \right)}^3}.3.\left( { - 1} \right)}}\\ = \dfrac{1}{{\left( { - 7} \right)}}.\dfrac{{{{\left( { - 1} \right)}^2}}}{1}.\dfrac{5}{1}.\dfrac{{{2^2}}}{1}.\dfrac{1}{3}\\ = \dfrac{{5.4}}{{\left( { - 7} \right).3}} = \dfrac{{20}}{{ - 21}} = \dfrac{{ - 20}}{{21}}\end{array}\)

      Bài 2:

      Phương pháp:

      Thực hiện phép tính, vận dụng quy tắc chuyển vế tìm \(x\)

      Cách giải:

      a) \({\left( {\dfrac{4}{5}} \right)^5}.x = {\left( {\dfrac{4}{5}} \right)^7}\)

      \(\begin{array}{l}x = {\left( {\dfrac{4}{5}} \right)^7}:{\left( {\dfrac{4}{5}} \right)^5}\\x = {\left( {\dfrac{4}{5}} \right)^{7 - 5}} = {\left( {\dfrac{4}{5}} \right)^2}\\x = \dfrac{{{4^2}}}{{{5^2}}} = \dfrac{{16}}{{25}}\end{array}\)

      Vậy \(x = \dfrac{{16}}{{25}}\)

      b) \({\left( {0,03} \right)^3}:x = - {\left( {0,03} \right)^2}\)

      \(\begin{array}{l}x = {\left( {0,03} \right)^3}:\left[ { - {{\left( {0,03} \right)}^2}} \right]\\x = - \left[ {{{\left( {0,03} \right)}^3}:{{\left( {0,03} \right)}^2}} \right]\\x = - {\left( {0,03} \right)^{3 - 2}}\\x = - 0,03\end{array}\)

      Vậy \(x = - 0,03\)

      c) \(\sqrt {0,16} + x = 3.\sqrt {0,09} .2\dfrac{1}{3}\)

      \(\begin{array}{l}0,4 + x = 3.0,3.\dfrac{7}{3}\\0,4 + x = 0,3.7\\0,4 + x = 2,1\\x = 2,1 - 0,4\\x = 1,7\end{array}\)

      Vậy \(x = 1,7\)

      d) \(\sqrt {0,25} - 3x - \sqrt {0,49} .\dfrac{1}{7} = \sqrt {0,04} .\dfrac{1}{2}\)

      \(\begin{array}{l}0,5 - 3x - 0,7.\dfrac{1}{7} = 0,2.\dfrac{1}{2}\\0,5 - 3x - 0,1 = 0,1\\0,4 - 3x = 0,1\\3x = 0,4 - 0,1\\3x = 0,3\\x = 0,3:3\\x = 0,1\end{array}\)

      Vậy \(x = 0,1\)

      Bài 3:

      Phương pháp:

      Vận dụng tính chất tia phân giác của một góc

      Dấu hiệu nhận biết hai góc kề bù

      Cách giải:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 5 - Kết nối tri thức 3

      Vì \(Ou\) là tia phân giác của \(\angle xOy\) nên \(\angle xOy = 2\angle uOy\) (tính chất tia phân giác của một góc)

      \(Ov\) là tia phân giác của \(\angle yOz\) nên \(\angle yOz = 2\angle yOv\) (tính chất tia phân giác của một góc)

      Ta có: \(\angle xOy + \angle yOz = 2\angle uOy + 2\angle yOv\)

      \(\begin{array}{l} = 2.\left( {\angle uOy + \angle yOv} \right)\\ = 2.\angle uOv\\ = {2.90^0} = {180^0}\end{array}\)

      Do đó, hai góc \(xOy\) và \(yOz\) là hai góc kề bù.

      Bài 4:

      Phương pháp:

      - Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:

      + Hai góc so le trong bằng nhau;

      + Hai góc đồng vị bằng nhau.

      - Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: Nếu đường thẳng c cắt đường thẳng phân biệt a và b, và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau thì a và b song song với nhau.

      Cách giải:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 5 - Kết nối tri thức 4

      Qua \(C\) kẻ đường thẳng \(xy\) sao cho \(xy\,//\,AB\)

      Vì \(xy\,//\,AB\) (cách dựng) \( \Rightarrow \angle BAC = \angle ACx\) (hai góc so le trong)

      \( \Rightarrow \angle ACx = {118^o}\)

      Ta có \(\angle ACx + \angle ACy = {180^o}\) (2 góc kề bù) \( \Rightarrow \angle ACy = {180^o} - \angle ACx = {180^o} - {118^o} = {62^o}\)

      Ta lại có \(\left\{ \begin{array}{l}xy\,//\,AB\,\left( {cd} \right)\\AB\,//\,ED\,\left( {gt} \right)\end{array} \right. \Rightarrow xy\,//\,ED \Rightarrow \angle EDC = \angle DCy\) (so le trong)

      \( \Rightarrow \angle DCy = {50^o}\)

      Mà \(\angle ACD = \angle ACy + \angle DCy = {62^o} + {50^o} = {112^o}.\)

      Bài 5:

      Phương pháp:

      Đánh giá biểu thức \(A \ge k\left( {k \in \mathbb{R}} \right) \Rightarrow \min A = k\)

      Chú ý: Bình phương 1 số luôn lớn hơn hoặc bằng 0

      Cách giải:

      Ta có: \({\left( {2x + 1} \right)^2} \ge 0\) với mọi số thực \(x\) nên \(\dfrac{{2{{\left( {2x + 1} \right)}^2}}}{5} \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\)

      \(A = \dfrac{{2{{\left( {2x + 1} \right)}^2}}}{5} - {2023^0} = \dfrac{{2{{\left( {2x + 1} \right)}^2}}}{5} - 1 \ge - 1,\forall x \in \mathbb{R}\)

      Dấu “=” xảy ra \( \Leftrightarrow 2x + 1 = 0 \Leftrightarrow x = \dfrac{{ - 1}}{2}\)

      Vậy \(\min A = - 1\) khi \(x = \dfrac{{ - 1}}{2}\)

      Phương pháp giải:

      Khơi dậy tiềm năng Toán học lớp 7 của bạn với Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 5 - Kết nối tri thức – nội dung nổi bật thuộc chuyên mục bài tập toán lớp 7 trên nền tảng toán math. Bộ toán trung học cơ sở bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, giúp học sinh ôn luyện hiệu quả, củng cố kiến thức vững chắc và phát triển tư duy logic vượt trội. Phương pháp học tập trực quan, sinh động sẽ đồng hành cùng các em trên hành trình chinh phục môn Toán với kết quả học tập như mong đợi.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 5 - Kết nối tri thức: Tổng quan và Hướng dẫn Giải chi tiết

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 5 chương trình Kết nối tri thức là một bài kiểm tra quan trọng giúp đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh sau một thời gian học tập. Đề thi bao gồm các chủ đề chính như số hữu tỉ, số thực, biểu thức đại số, phương trình bậc nhất một ẩn, và các ứng dụng thực tế của toán học.

      Cấu trúc đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 5

      Đề thi thường được chia thành các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra khả năng hiểu và vận dụng kiến thức cơ bản.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày chi tiết lời giải, thể hiện khả năng tư duy logic và giải quyết vấn đề.

      Nội dung chi tiết đề thi và hướng dẫn giải

      Dưới đây là một số dạng bài tập thường xuất hiện trong đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 5, cùng với hướng dẫn giải chi tiết:

      1. Số hữu tỉ và số thực

      Các bài tập về số hữu tỉ và số thực thường yêu cầu học sinh:

      • Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.
      • So sánh và sắp xếp các số hữu tỉ.
      • Thực hiện các phép toán cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ.
      • Tìm giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ.

      Ví dụ: Tính giá trị của biểu thức: (1/2) + (2/3) - (1/4)

      Hướng dẫn giải: Quy đồng mẫu số các phân số, sau đó thực hiện các phép cộng và trừ.

      2. Biểu thức đại số

      Các bài tập về biểu thức đại số thường yêu cầu học sinh:

      • Thu gọn biểu thức đại số.
      • Tìm giá trị của biểu thức đại số tại một giá trị cụ thể của biến.
      • Chứng minh đẳng thức đại số.

      Ví dụ: Thu gọn biểu thức: 3x + 2y - x + 5y

      Hướng dẫn giải: Nhóm các hạng tử đồng dạng và thực hiện các phép toán cộng, trừ.

      3. Phương trình bậc nhất một ẩn

      Các bài tập về phương trình bậc nhất một ẩn thường yêu cầu học sinh:

      • Giải phương trình bậc nhất một ẩn.
      • Kiểm tra nghiệm của phương trình.
      • Giải bài toán bằng cách lập phương trình.

      Ví dụ: Giải phương trình: 2x + 3 = 7

      Hướng dẫn giải: Chuyển vế và thực hiện các phép toán để tìm giá trị của x.

      Luyện tập và ôn tập hiệu quả

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi giữa kì 1 Toán 7, học sinh cần:

      • Nắm vững kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa.
      • Làm nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng giải toán.
      • Ôn tập lại các kiến thức đã học trước khi thi.
      • Tìm kiếm sự giúp đỡ của giáo viên hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.

      Tài liệu tham khảo và hỗ trợ học tập

      Ngoài sách giáo khoa, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

      • Sách bài tập Toán 7.
      • Các trang web học toán online như toan11.edu.vn.
      • Các video bài giảng trên YouTube.

      Toan11.edu.vn là một nguồn tài liệu học tập hữu ích, cung cấp nhiều đề thi, bài tập, và hướng dẫn giải chi tiết, giúp học sinh ôn tập và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi giữa kì 1 Toán 7.

      Lời khuyên cho kỳ thi

      Trong quá trình làm bài thi, học sinh cần:

      • Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
      • Sử dụng thời gian hợp lý cho từng câu hỏi.
      • Kiểm tra lại bài làm trước khi nộp.

      Chúc các em học sinh đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi giữa kì 1 Toán 7!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!