Logo Header

Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 8

Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 8: Ôn luyện hiệu quả

toan11.edu.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 8, một công cụ hỗ trợ học sinh ôn tập và củng cố kiến thức Toán 7 trước kỳ thi quan trọng. Đề thi được biên soạn theo chuẩn chương trình học, bao gồm các dạng bài tập thường gặp và có đáp án chi tiết.

Với đề thi này, các em học sinh có thể tự đánh giá năng lực, rèn luyện kỹ năng giải đề và làm quen với cấu trúc đề thi thực tế.

I. TRẮC NGHIỆM ( 2 điểm) Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

Đề bài

    I. TRẮC NGHIỆM (2 điểm)

    Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

    Câu 1: Cho hình lăng trụ đứng có đáy là hình thang với đáy bé bằng \(5\,cm,\) đáy lớn bằng \(7\,cm\) và hai cạnh bên lần lượt bằng \(3\,cm;\,4cm.\) Biết chiều cao của hình lăng trụ đứng đó là \(8\,cm.\) Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng đó là:

    A. \(152\,c{m^2}\)

    B. \(76\,c{m^2}\)

    C. \(159\,c{m^2}\)

    D. \(159\,cm\)

    Câu 2: Cho \(A\) là một điểm tùy ý nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng BC sao cho \(A\) không thuộc BC. Khẳng định nào dưới đây sai?

    A. \(\angle ABC = \angle ACB\)

    B. \(AB = AC\)

    C. Tam giác ABC đều

    D. Tam giác ABC cân tại đỉnh \(A\).

    Câu 3: Một tổ học sinh của lớp 7A có 4 bạn nam và 4 bạn nữ. Giáo viên gọi ngẫu nhiên một bạn lên bảng để kiểm tra bài tập. Tìm xác suất biến cố sau: “Bạn được gọi lên là bạn nam”?

    A. \(\dfrac{1}{3}\).

    B. \(\dfrac{1}{8}\).

    C. \(\dfrac{1}{4}\).

    D. \(\dfrac{1}{2}\).

    Câu 4: Biểu thức \({x^2} + 2x\) tại \(x = {\rm{ \;}} - 1\) có giá trị là:

    A. \( - 3\)

    B. \( - 1\)

    C. \(3\)

    D. \(0\)

    Câu 5: Cho tam giác ABC, có \(\angle A = {90^0};\angle C = {30^0}\). Khi đó quan hệ giữa ba cạnh AB,AC,BC là:

    A. \(BC > AB > AC\)

    B. \(AC > AB > BC\)

    C. \(AB > AC > BC\)

    D. \(BC > AC > AB\)

    Câu 6: Điểm \(I\) nằm trên tia phân giác góc \(\widehat {\rm{A}}\) của \(\Delta ABC\) thì:

    A. \(I\) nằm trên đường phân giác góc \(\hat B\).

    B. \(I\) cách đều hai cạnh AB,AC.

    C. \(I\) nằm trên đường phân giác góc \(\hat C\).

    D. \(IB = IC\).

    Câu 7: Giá trị \(x = {\rm{ \;}} - 1\) là nghiệm của đa thức nào sau đây?

    A. \(f\left( x \right) = x + 1\)

    B. \(f\left( x \right) = x - 1\)

    C. \(f\left( x \right) = 2x + \dfrac{1}{2}\)

    D. \(f\left( x \right) = {x^2} + 1\)

    Câu 8: Hệ số cao nhất của đa thức \(5{x^6} + 6{x^5} + {x^4} - 3{x^2} + 7\) là:

    A. \(6\)

    B. \(7\)

    C. \(4\)

    D. \(5\)

    II. TỰ LUẬN

    Câu 1

    Ba đội máy cày, cày trên ba cánh đồng có diện tích như nhau. Đội một hoàn thành công việc trong \(4\) ngày, đội hai hoàn thành công việc trong \(6\) ngày, đội ba hoàn thành công việc trong \(8\) ngày. Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy cày, biết đội một nhiều hơn đội hai \(6\)máy và năng suất các máy như nhau.

    Câu 2:

    Cho các đa thức:

    \(A\left( x \right) = 2\,{x^4} - 5\,{x^3} + 7\,x - 5 + 4\,{x^3} + 3\,{x^2} + 2\,x + 3\)

    \(B\left( x \right) = 5\,{x^4} - 3\,{x^3} + 5\,x - 3\,{x^4} - 2\,{x^3}\, + 9 - 6\,x\)

    \(C\left( x \right) = {x^4} + 4\,{x^2} + 5\)

    a) Thu gọn và sắp xếp các hạng tử của đa thức \(A\left( x \right),\,B\left( x \right)\) theo lũy thừa giảm dần của biến.

    b) Tính \(A\left( x \right) + B\left( x \right);\,A\left( x \right) - B\left( x \right)\).

    c) Chứng minh rằng đa thức \(C\left( x \right)\) không có nghiệm.

    Câu 3: Tìm x biết \(2{x^2} + 3x - 8 - \left( {x + 5} \right)\left( {2x - 6} \right) = 24\)

    Câu 4: Cho \(\Delta ABC\) vuông tại A, đường cao AH. Trên tia đối của tia AH lấy điểm \(D\) sao cho \(AD = AH.\) Gọi \(E\) và \(M\) lần lượt là trung điểm của HCvà DC, gọi \(F\) là giao điểm của DE và AC.

    a) Chứng minh rằng ba điểm \(H,{\mkern 1mu} F,{\mkern 1mu} M\) thẳng hàng.

    b) Chứng minh rằng \(HF = \dfrac{1}{3}DC\) .

    c) Gọi \(P\) là trung điểm AH. Chứng minh \(EP \bot DB\).

    d) Chứng minh \(BP \bot DC\) và \(CP \bot DB.\)

    Câu 5: Chứng minh rằng đa thức \(f\left( x \right) = {x^2} + 2x + 2\) không có nghiệm.

    Đề bài

      I. Trắc nghiệm

      1.A

      2.C

      3.D

      4.B

      5.D

      6.B

      7.A

      8.D

      Câu 1:

      Phương pháp:

      Áp dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng tứ giác là \({S_{xq}} = C.h\) (trong đó \(C\) là chu vi đáy và \(h\) là chiều cao của hình lăng trụ)

      Bước 1: Tính chu vi đáy của hình lăng trụ đứng

      Bước 2: Tính diện tích xung quanh hình lăng trụ đứng

      Cách giải:

      Chu vi đáy của hình lăng trụ đứng đã cho là: \(C = 5 + 7 + 3 + 4 = 19\left( {cm} \right)\)

      Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng tứ giác đó là: \({S_{xq}} = C.h = 19.8 = 152\,c{m^2}\)

      Chọn A.

      Câu 2:

      Phương pháp:

      Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau.

      Trong một tam giác cân, hai góc đáy bằng nhau.

      Tính chất về đường trung trực của một đoạn thẳng: Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng đó.

      Cách giải:

      Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 8 1 1

      Vì \(A\) nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng BC nên \(AB = AC\) (tính chất về đường trung trực của một đoạn thẳng)

      Suy ra \(\Delta ABC\) cân tại đỉnh \(A\) (định nghĩa tam giác cân)

      \( \Rightarrow \angle ABC = \angle ACB\) (tính chất của tam giác cân)

      Vậy phát biểu: Tam giác ABC đều là sai.

      Chọn C.

      Câu 3:

      Phương pháp:

      Xác định số kết quả có thể xảy ra của biến cố.

      Cách giải:

      Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố bạn được gọi là nam.

      Có 8 bạn nên xác suất là: \(\dfrac{4}{8} = \dfrac{1}{2}\).

      Chọn D.

      Câu 4:

      Phương pháp:

      Thay \(x = {\rm{ \;}} - 1\) vào biểu thức \({x^2} + 2x\) để tính.

      Cách giải:

      Thay x = - 1 vào biểu thức \({x^2} + 2x\), ta có: \({\left( { - 1} \right)^2} + 2.\left( { - 1} \right) = 1 + \left( { - 2} \right) = {\rm{ \;}} - 1\).

      Chọn B.

      Câu 5:

      Phương pháp:

      Sử dụng quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác.

      Cách giải:

      Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 8 1 2

      Xét \(\Delta ABC\) có: \(\angle A + \angle B + \angle C = {180^0}\) (định lý tổng ba góc trong một tam giác)

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{ \Rightarrow {{90}^0} + \angle B + {{30}^0} = {{180}^0}}\\{ \Rightarrow \angle B + {{120}^0} = {{180}^0}}\\{ \Rightarrow \angle B = {{60}^0}}\end{array}\)

      Ta có: \(\angle C < \angle B < \angle A\) (vì \({30^0} < {60^0} < {90^0}\))

      \( \Rightarrow AB < AC < BC\) (quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác)

      Chọn D.

      Câu 6:

      Phương pháp:

      Sử dụng tính chất điểm nằm trên tia phân giác của một góc thì cách đều 2 cạnh của góc.

      Cách giải:

      I nằm trên tia phân giác của góc A thì I cách đều 2 cạnh AB, AC.

      Chọn B.

      Câu 7:

      Phương pháp:

      Nếu \(x = a\) là nghiệm của đa thức \(f\left( x \right)\) nếu \(f\left( a \right) = 0\)

      Cách giải:

      Thay \(x = {\rm{ \;}} - 1\) vào đa thức \(f\left( x \right) = x + 1\), ta được: \(f\left( { - 1} \right) = \left( { - 1} \right) + 1 = 0\)

      Vậy \(x = {\rm{ \;}} - 1\) là nghiệm của đa thức \(f\left( x \right) = x + 1\).

      Chọn A.

      Câu 8:

      Phương pháp:

      Áp dụng định nghĩa hệ số cao nhất của đa thức: “hệ số của lũy thừa cao nhất của biến gọi là hệ số cao nhất.”

      Cách giải:

      Hệ số cao nhất của đa thức \(5{x^6} + 6{x^5} + {x^4} - 3{x^2} + 7\) là 5.

      Chọn D.

      II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)

      Câu 1

      Phương pháp:

      - Áp dụng tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

      - Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.

      Cách giải:

      Gọi số máy của ba đội lần lượt là \(a,b,c\,\,\left( {a,b,c \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

      Vì trong cùng một cánh đồng số máy và thời gian hoàn thành là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên: \(a.4 = b.6 = c.8 = k\;\).

      Ta có \(a.4 = b.6 \Rightarrow \dfrac{a}{6} = \dfrac{b}{4}\) và \(a - b = 6\)

      Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có :

      \(\begin{array}{l}\dfrac{a}{6} = \dfrac{b}{4} = \dfrac{{a - b}}{{6 - 4}} = \dfrac{6}{2} = 3\\ + )\,\,\dfrac{a}{6} = 3 \Rightarrow a = 3.6 = 18\,\,\left( {tmdk} \right)\\ + )\,\,\dfrac{b}{4} = 3 \Rightarrow b = 3.4 = 12\,\,\left( {tmdk} \right)\end{array}\)

      Vì \(b.6 = c.8 \Rightarrow c = \dfrac{{b.6}}{8} = \dfrac{{12.6}}{8} = 9\,\,\left( {tmdk} \right)\)

      Vậy số máy của đội 1, đội 2 và đội 3 lần lượt là \(18\,;\,\,12\,;\,\,9\) máy.

      Câu 2

      Phương pháp:

      a) Thu gọn và sắp xếp các hạng tử của đa thức \(A\left( x \right),\,B\left( x \right)\) theo lũy thừa giảm dần của biến.

      b) Tính \(A\left( x \right) + B\left( x \right);\,A\left( x \right) - B\left( x \right)\).

      c) Chứng minh rằng đa thức \(C\left( x \right)\) không có nghiệm.

      Cách giải:

      a) Thu gọn:

      \(\begin{array}{l}A\left( x \right) = 2\,{x^4} - 5\,{x^3} + 7\,x - 5 + 4\,{x^3} + 3\,{x^2} + 2\,x + 3\\A\left( x \right) = 2\,{x^4} + \left( { - 5\,{x^3} + 4\,{x^3}} \right) + 3{x^2} + \left( {7\,x + 2\,x} \right) - 5 + 3\\A\left( x \right) = 2\,{x^4} - {x^3} + 3\,{x^2} + 9\,x\, - 2\end{array}\)

      \(\begin{array}{l}B\left( x \right) = 5\,{x^4} - 3\,{x^3} + 5\,x - 3\,{x^4} - 2\,{x^3}\, + 9 - 6\,x\\B\left( x \right) = \left( {5\,{x^4} - 3\,{x^4}} \right) + \left( { - 3\,{x^3} - 2\,{x^3}} \right) + \left( {5\,x - 6\,x} \right) + 9\\B\left( x \right) = \,\,\,\,\,\,2\,{x^4}\, - \,5{x^3} - x + 9\end{array}\)

      b) Tính \(A\left( x \right) + B\left( x \right);\,A\left( x \right) - B\left( x \right)\).

      \(\begin{array}{l} + )\,A\left( x \right) + B\left( x \right) = \left( {2\,{x^4} - {x^3} + 3\,{x^2} + 9\,x - 2} \right) + \left( {2\,{x^4} - 5\,{x^3} - x + 9} \right)\\ = \left( {2\,{x^4} + 2\,{x^4}} \right) + \left( { - {x^3} - 5\,{x^3}} \right) + 3\,{x^2} + \left( {9\,x - x} \right) + \left( { - 2 + 9} \right)\\ = \,\,\,4\,{x^4} - 6\,{x^3} + 3\,{x^2} + 8\,x + 7\end{array}\)

      \(\begin{array}{l} + )\,A\left( x \right) - B\left( x \right) = \left( {2\,{x^4} - {x^3} + 3\,{x^2} + 9\,x - 2} \right) - \left( {2\,{x^4} - 5\,{x^3} - x + 9} \right)\\ = \left( {2\,{x^4} - \,{x^3} + 3\,{x^2} + 9\,x - 2} \right) - 2\,{x^4} + 5\,{x^3} + x - 9\\ = \left( {2\,{x^4} - \,2\,{x^4}} \right) + \left( { - {x^3} + 5\,{x^3}} \right) + 3\,{x^2} + \left( {9\,x + x} \right) + \left( { - 2 - 9} \right)\\ = \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,4\,{x^3} + \,3\,{x^2} + 10\,x - 11\end{array}\)

      c) Chứng minh rằng đa thức \(C\left( x \right)\) không có nghiệm.

      Ta có: \(C\left( x \right) = {x^4} + 4\,{x^2} + 5\).

      Vì \({x^4}\, > 0,\,\,\forall \,x\) và \({x^2} > 0,\,\forall \,x\) nên \(C\left( x \right) > 0,\,\,\forall \,x.\)

      \( \Rightarrow \) không có giá trị nào của \(x\) làm cho \(C\left( x \right) = 0\).

      \( \Rightarrow \,C\left( x \right)\) là đa thức không có nghiệm.

      Câu 3

      Phương pháp:

      Nhân đa thức một biến sau đó rút gọn rồi tìm x.

      Cách giải:

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{2{x^2} + 3x - 8 - \left( {x + 5} \right)\left( {2x - 6} \right) = 24}\\{ \Rightarrow 2{x^2} + 3x - 8 - \left( {2{x^2} - 6x + 10x - 30} \right) = 24}\\{ \Rightarrow 2{x^2} + 3x - 8 - \left( {2{x^2} + 4x - 30} \right) = 24}\\{ \Rightarrow 2{x^2} + 3x - 8 - 2{x^2} - 4x + 30 = 24}\\{ \Rightarrow {\rm{ \;}} - x + 22 = 24}\\{ \Rightarrow {\rm{ \;}} - x = 2}\\{ \Rightarrow x = {\rm{ \;}} - 2.}\end{array}\)

      Vậy x = \( - 2\).

      Câu 4

      Phương pháp:

      a) Chứng minh \(F\) là trọng tâm của \(\Delta DHC\), khi đó suy ra được H,F,M cùng nằm trên 1 đường thẳng.

      b) Chỉ ra \(HM = \dfrac{1}{2}DC\), mà \(HM = \dfrac{3}{2}HF;\) \( \Rightarrow \dfrac{3}{2}HF = \dfrac{1}{2}DC \Rightarrow HF = \dfrac{1}{3}DC.\)

      c) Chứng minh \(\Delta PHE = \Delta ICE\)(c.g.c), để chỉ ra \(AP = IC\), \(\angle APC{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} \angle PCI\); rồi chứng minh \( \Rightarrow \Delta APC = \Delta ICP\left( {g.c.g} \right)\)

      \( \Rightarrow \angle ACP = \angle IPC \Rightarrow PE//AC\)

      Mà \(AB \bot AC \Rightarrow PE \bot AB\).

      d) Chứng minh: \(P\) là trực tâm của \(\Delta BDC\)\( \Rightarrow CP \bot BD\).

      Cách giải:

      Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 8 1 3

      a) Xét \(\Delta DHC\) có hai đường trung tuyến CA và DE cắt nhau tại \(F\)

      \( \Rightarrow F\) là trọng tâm của \(\Delta DHC\).

      Mà HM là đường trung tuyến \( \Rightarrow F{\mkern 1mu} \in {\mkern 1mu} HM\)

      Hay ba điểm \(H,{\mkern 1mu} F,{\mkern 1mu} M\) thẳng hàng.

      b) \(\Delta DHC\) vuông tại \(H\) có HM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền DC.

      \( \Rightarrow HM = \dfrac{1}{2}DC\).

      Mà \(HM = \dfrac{3}{2}HF \Rightarrow \dfrac{3}{2}HF = \dfrac{1}{2}DC \Rightarrow HF = \dfrac{1}{3}DC.\)

      c) Trên tia đối của tia EP lấy điểm \(I\) sao cho \(EP = EI\)

      Xét \(\Delta PHE\) và \(\Delta ICE\) có:

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{EH = EC}\\{EP = EI}\end{array}\)

      \(\angle PEH = \angle IEC\) (đối đỉnh)

      \( \Rightarrow \Delta PHE = \Delta ICE\)(c.g.c)

      \( \Rightarrow PH = IC = AP\)

      Và \(\angle PHE = \angle ECI \Rightarrow AH//IC \Rightarrow \angle APC = \angle PCI{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {so{\mkern 1mu} le{\mkern 1mu} trong} \right)\)

      Xét \(\Delta APC{\mkern 1mu} \) và \(\Delta ICP\) có:

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{PC{\mkern 1mu} chung}\\{AP = IC}\\{\angle APC = \angle PCI}\end{array}\)

      \( \Rightarrow \Delta APC = \Delta ICP\left( {g.c.g} \right)\)

      \( \Rightarrow \angle ACP = \angle IPC \Rightarrow PE//AC\)

      Mà \(AB \bot AC \Rightarrow PE \bot AB\).

      d) Chứng minh \(BP \bot DC\)

      Xét \(\Delta ABE\) có hai đường cao AH cắt EP tại \(P\)

      \( \Rightarrow P\) là trực tâm của \(\Delta ABE\)

      \( \Rightarrow BP \bot AE\) mà \(AE//DC\)

      \( \Rightarrow BP \bot DC\)

      Xét \(\Delta BDC\) có hai đường cao DH cắt BP tại \(P\)

      \( \Rightarrow P\) là trực tâm của \(\Delta BDC\)

      \( \Rightarrow CP \bot BD\).

      Câu 5:

      Phương pháp:

      Chứng minh đa thức luôn dương

      Cách giải:

      Ta có \(f\left( x \right) = {x^2} + 2x + 2\)

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{ = {x^2} + x + x + 1 + 1}\\{ = \left( {{x^2} + x} \right) + \left( {x + 1} \right) + 1}\\{ = x\left( {x + 1} \right) + \left( {x + 1} \right) + 1}\\{ = \left( {x + 1} \right)\left( {x + 1} \right) + 1}\\{ = {{\left( {x + 1} \right)}^2} + 1 > 0}\end{array}\)

      Vì \(f\left( x \right) = {x^2} + 2x + 2 > 0 \Rightarrow f\left( x \right) = 0\) vô nghiệm

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Đề bài
      • Tải về

        Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

      I. TRẮC NGHIỆM (2 điểm)

      Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

      Câu 1: Cho hình lăng trụ đứng có đáy là hình thang với đáy bé bằng \(5\,cm,\) đáy lớn bằng \(7\,cm\) và hai cạnh bên lần lượt bằng \(3\,cm;\,4cm.\) Biết chiều cao của hình lăng trụ đứng đó là \(8\,cm.\) Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng đó là:

      A. \(152\,c{m^2}\)

      B. \(76\,c{m^2}\)

      C. \(159\,c{m^2}\)

      D. \(159\,cm\)

      Câu 2: Cho \(A\) là một điểm tùy ý nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng BC sao cho \(A\) không thuộc BC. Khẳng định nào dưới đây sai?

      A. \(\angle ABC = \angle ACB\)

      B. \(AB = AC\)

      C. Tam giác ABC đều

      D. Tam giác ABC cân tại đỉnh \(A\).

      Câu 3: Một tổ học sinh của lớp 7A có 4 bạn nam và 4 bạn nữ. Giáo viên gọi ngẫu nhiên một bạn lên bảng để kiểm tra bài tập. Tìm xác suất biến cố sau: “Bạn được gọi lên là bạn nam”?

      A. \(\dfrac{1}{3}\).

      B. \(\dfrac{1}{8}\).

      C. \(\dfrac{1}{4}\).

      D. \(\dfrac{1}{2}\).

      Câu 4: Biểu thức \({x^2} + 2x\) tại \(x = {\rm{ \;}} - 1\) có giá trị là:

      A. \( - 3\)

      B. \( - 1\)

      C. \(3\)

      D. \(0\)

      Câu 5: Cho tam giác ABC, có \(\angle A = {90^0};\angle C = {30^0}\). Khi đó quan hệ giữa ba cạnh AB,AC,BC là:

      A. \(BC > AB > AC\)

      B. \(AC > AB > BC\)

      C. \(AB > AC > BC\)

      D. \(BC > AC > AB\)

      Câu 6: Điểm \(I\) nằm trên tia phân giác góc \(\widehat {\rm{A}}\) của \(\Delta ABC\) thì:

      A. \(I\) nằm trên đường phân giác góc \(\hat B\).

      B. \(I\) cách đều hai cạnh AB,AC.

      C. \(I\) nằm trên đường phân giác góc \(\hat C\).

      D. \(IB = IC\).

      Câu 7: Giá trị \(x = {\rm{ \;}} - 1\) là nghiệm của đa thức nào sau đây?

      A. \(f\left( x \right) = x + 1\)

      B. \(f\left( x \right) = x - 1\)

      C. \(f\left( x \right) = 2x + \dfrac{1}{2}\)

      D. \(f\left( x \right) = {x^2} + 1\)

      Câu 8: Hệ số cao nhất của đa thức \(5{x^6} + 6{x^5} + {x^4} - 3{x^2} + 7\) là:

      A. \(6\)

      B. \(7\)

      C. \(4\)

      D. \(5\)

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1

      Ba đội máy cày, cày trên ba cánh đồng có diện tích như nhau. Đội một hoàn thành công việc trong \(4\) ngày, đội hai hoàn thành công việc trong \(6\) ngày, đội ba hoàn thành công việc trong \(8\) ngày. Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy cày, biết đội một nhiều hơn đội hai \(6\)máy và năng suất các máy như nhau.

      Câu 2:

      Cho các đa thức:

      \(A\left( x \right) = 2\,{x^4} - 5\,{x^3} + 7\,x - 5 + 4\,{x^3} + 3\,{x^2} + 2\,x + 3\)

      \(B\left( x \right) = 5\,{x^4} - 3\,{x^3} + 5\,x - 3\,{x^4} - 2\,{x^3}\, + 9 - 6\,x\)

      \(C\left( x \right) = {x^4} + 4\,{x^2} + 5\)

      a) Thu gọn và sắp xếp các hạng tử của đa thức \(A\left( x \right),\,B\left( x \right)\) theo lũy thừa giảm dần của biến.

      b) Tính \(A\left( x \right) + B\left( x \right);\,A\left( x \right) - B\left( x \right)\).

      c) Chứng minh rằng đa thức \(C\left( x \right)\) không có nghiệm.

      Câu 3: Tìm x biết \(2{x^2} + 3x - 8 - \left( {x + 5} \right)\left( {2x - 6} \right) = 24\)

      Câu 4: Cho \(\Delta ABC\) vuông tại A, đường cao AH. Trên tia đối của tia AH lấy điểm \(D\) sao cho \(AD = AH.\) Gọi \(E\) và \(M\) lần lượt là trung điểm của HCvà DC, gọi \(F\) là giao điểm của DE và AC.

      a) Chứng minh rằng ba điểm \(H,{\mkern 1mu} F,{\mkern 1mu} M\) thẳng hàng.

      b) Chứng minh rằng \(HF = \dfrac{1}{3}DC\) .

      c) Gọi \(P\) là trung điểm AH. Chứng minh \(EP \bot DB\).

      d) Chứng minh \(BP \bot DC\) và \(CP \bot DB.\)

      Câu 5: Chứng minh rằng đa thức \(f\left( x \right) = {x^2} + 2x + 2\) không có nghiệm.

      I. Trắc nghiệm

      1.A

      2.C

      3.D

      4.B

      5.D

      6.B

      7.A

      8.D

      Câu 1:

      Phương pháp:

      Áp dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng tứ giác là \({S_{xq}} = C.h\) (trong đó \(C\) là chu vi đáy và \(h\) là chiều cao của hình lăng trụ)

      Bước 1: Tính chu vi đáy của hình lăng trụ đứng

      Bước 2: Tính diện tích xung quanh hình lăng trụ đứng

      Cách giải:

      Chu vi đáy của hình lăng trụ đứng đã cho là: \(C = 5 + 7 + 3 + 4 = 19\left( {cm} \right)\)

      Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng tứ giác đó là: \({S_{xq}} = C.h = 19.8 = 152\,c{m^2}\)

      Chọn A.

      Câu 2:

      Phương pháp:

      Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau.

      Trong một tam giác cân, hai góc đáy bằng nhau.

      Tính chất về đường trung trực của một đoạn thẳng: Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng đó.

      Cách giải:

      Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 8 1

      Vì \(A\) nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng BC nên \(AB = AC\) (tính chất về đường trung trực của một đoạn thẳng)

      Suy ra \(\Delta ABC\) cân tại đỉnh \(A\) (định nghĩa tam giác cân)

      \( \Rightarrow \angle ABC = \angle ACB\) (tính chất của tam giác cân)

      Vậy phát biểu: Tam giác ABC đều là sai.

      Chọn C.

      Câu 3:

      Phương pháp:

      Xác định số kết quả có thể xảy ra của biến cố.

      Cách giải:

      Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố bạn được gọi là nam.

      Có 8 bạn nên xác suất là: \(\dfrac{4}{8} = \dfrac{1}{2}\).

      Chọn D.

      Câu 4:

      Phương pháp:

      Thay \(x = {\rm{ \;}} - 1\) vào biểu thức \({x^2} + 2x\) để tính.

      Cách giải:

      Thay x = - 1 vào biểu thức \({x^2} + 2x\), ta có: \({\left( { - 1} \right)^2} + 2.\left( { - 1} \right) = 1 + \left( { - 2} \right) = {\rm{ \;}} - 1\).

      Chọn B.

      Câu 5:

      Phương pháp:

      Sử dụng quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác.

      Cách giải:

      Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 8 2

      Xét \(\Delta ABC\) có: \(\angle A + \angle B + \angle C = {180^0}\) (định lý tổng ba góc trong một tam giác)

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{ \Rightarrow {{90}^0} + \angle B + {{30}^0} = {{180}^0}}\\{ \Rightarrow \angle B + {{120}^0} = {{180}^0}}\\{ \Rightarrow \angle B = {{60}^0}}\end{array}\)

      Ta có: \(\angle C < \angle B < \angle A\) (vì \({30^0} < {60^0} < {90^0}\))

      \( \Rightarrow AB < AC < BC\) (quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác)

      Chọn D.

      Câu 6:

      Phương pháp:

      Sử dụng tính chất điểm nằm trên tia phân giác của một góc thì cách đều 2 cạnh của góc.

      Cách giải:

      I nằm trên tia phân giác của góc A thì I cách đều 2 cạnh AB, AC.

      Chọn B.

      Câu 7:

      Phương pháp:

      Nếu \(x = a\) là nghiệm của đa thức \(f\left( x \right)\) nếu \(f\left( a \right) = 0\)

      Cách giải:

      Thay \(x = {\rm{ \;}} - 1\) vào đa thức \(f\left( x \right) = x + 1\), ta được: \(f\left( { - 1} \right) = \left( { - 1} \right) + 1 = 0\)

      Vậy \(x = {\rm{ \;}} - 1\) là nghiệm của đa thức \(f\left( x \right) = x + 1\).

      Chọn A.

      Câu 8:

      Phương pháp:

      Áp dụng định nghĩa hệ số cao nhất của đa thức: “hệ số của lũy thừa cao nhất của biến gọi là hệ số cao nhất.”

      Cách giải:

      Hệ số cao nhất của đa thức \(5{x^6} + 6{x^5} + {x^4} - 3{x^2} + 7\) là 5.

      Chọn D.

      II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)

      Câu 1

      Phương pháp:

      - Áp dụng tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

      - Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.

      Cách giải:

      Gọi số máy của ba đội lần lượt là \(a,b,c\,\,\left( {a,b,c \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

      Vì trong cùng một cánh đồng số máy và thời gian hoàn thành là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên: \(a.4 = b.6 = c.8 = k\;\).

      Ta có \(a.4 = b.6 \Rightarrow \dfrac{a}{6} = \dfrac{b}{4}\) và \(a - b = 6\)

      Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có :

      \(\begin{array}{l}\dfrac{a}{6} = \dfrac{b}{4} = \dfrac{{a - b}}{{6 - 4}} = \dfrac{6}{2} = 3\\ + )\,\,\dfrac{a}{6} = 3 \Rightarrow a = 3.6 = 18\,\,\left( {tmdk} \right)\\ + )\,\,\dfrac{b}{4} = 3 \Rightarrow b = 3.4 = 12\,\,\left( {tmdk} \right)\end{array}\)

      Vì \(b.6 = c.8 \Rightarrow c = \dfrac{{b.6}}{8} = \dfrac{{12.6}}{8} = 9\,\,\left( {tmdk} \right)\)

      Vậy số máy của đội 1, đội 2 và đội 3 lần lượt là \(18\,;\,\,12\,;\,\,9\) máy.

      Câu 2

      Phương pháp:

      a) Thu gọn và sắp xếp các hạng tử của đa thức \(A\left( x \right),\,B\left( x \right)\) theo lũy thừa giảm dần của biến.

      b) Tính \(A\left( x \right) + B\left( x \right);\,A\left( x \right) - B\left( x \right)\).

      c) Chứng minh rằng đa thức \(C\left( x \right)\) không có nghiệm.

      Cách giải:

      a) Thu gọn:

      \(\begin{array}{l}A\left( x \right) = 2\,{x^4} - 5\,{x^3} + 7\,x - 5 + 4\,{x^3} + 3\,{x^2} + 2\,x + 3\\A\left( x \right) = 2\,{x^4} + \left( { - 5\,{x^3} + 4\,{x^3}} \right) + 3{x^2} + \left( {7\,x + 2\,x} \right) - 5 + 3\\A\left( x \right) = 2\,{x^4} - {x^3} + 3\,{x^2} + 9\,x\, - 2\end{array}\)

      \(\begin{array}{l}B\left( x \right) = 5\,{x^4} - 3\,{x^3} + 5\,x - 3\,{x^4} - 2\,{x^3}\, + 9 - 6\,x\\B\left( x \right) = \left( {5\,{x^4} - 3\,{x^4}} \right) + \left( { - 3\,{x^3} - 2\,{x^3}} \right) + \left( {5\,x - 6\,x} \right) + 9\\B\left( x \right) = \,\,\,\,\,\,2\,{x^4}\, - \,5{x^3} - x + 9\end{array}\)

      b) Tính \(A\left( x \right) + B\left( x \right);\,A\left( x \right) - B\left( x \right)\).

      \(\begin{array}{l} + )\,A\left( x \right) + B\left( x \right) = \left( {2\,{x^4} - {x^3} + 3\,{x^2} + 9\,x - 2} \right) + \left( {2\,{x^4} - 5\,{x^3} - x + 9} \right)\\ = \left( {2\,{x^4} + 2\,{x^4}} \right) + \left( { - {x^3} - 5\,{x^3}} \right) + 3\,{x^2} + \left( {9\,x - x} \right) + \left( { - 2 + 9} \right)\\ = \,\,\,4\,{x^4} - 6\,{x^3} + 3\,{x^2} + 8\,x + 7\end{array}\)

      \(\begin{array}{l} + )\,A\left( x \right) - B\left( x \right) = \left( {2\,{x^4} - {x^3} + 3\,{x^2} + 9\,x - 2} \right) - \left( {2\,{x^4} - 5\,{x^3} - x + 9} \right)\\ = \left( {2\,{x^4} - \,{x^3} + 3\,{x^2} + 9\,x - 2} \right) - 2\,{x^4} + 5\,{x^3} + x - 9\\ = \left( {2\,{x^4} - \,2\,{x^4}} \right) + \left( { - {x^3} + 5\,{x^3}} \right) + 3\,{x^2} + \left( {9\,x + x} \right) + \left( { - 2 - 9} \right)\\ = \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,4\,{x^3} + \,3\,{x^2} + 10\,x - 11\end{array}\)

      c) Chứng minh rằng đa thức \(C\left( x \right)\) không có nghiệm.

      Ta có: \(C\left( x \right) = {x^4} + 4\,{x^2} + 5\).

      Vì \({x^4}\, > 0,\,\,\forall \,x\) và \({x^2} > 0,\,\forall \,x\) nên \(C\left( x \right) > 0,\,\,\forall \,x.\)

      \( \Rightarrow \) không có giá trị nào của \(x\) làm cho \(C\left( x \right) = 0\).

      \( \Rightarrow \,C\left( x \right)\) là đa thức không có nghiệm.

      Câu 3

      Phương pháp:

      Nhân đa thức một biến sau đó rút gọn rồi tìm x.

      Cách giải:

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{2{x^2} + 3x - 8 - \left( {x + 5} \right)\left( {2x - 6} \right) = 24}\\{ \Rightarrow 2{x^2} + 3x - 8 - \left( {2{x^2} - 6x + 10x - 30} \right) = 24}\\{ \Rightarrow 2{x^2} + 3x - 8 - \left( {2{x^2} + 4x - 30} \right) = 24}\\{ \Rightarrow 2{x^2} + 3x - 8 - 2{x^2} - 4x + 30 = 24}\\{ \Rightarrow {\rm{ \;}} - x + 22 = 24}\\{ \Rightarrow {\rm{ \;}} - x = 2}\\{ \Rightarrow x = {\rm{ \;}} - 2.}\end{array}\)

      Vậy x = \( - 2\).

      Câu 4

      Phương pháp:

      a) Chứng minh \(F\) là trọng tâm của \(\Delta DHC\), khi đó suy ra được H,F,M cùng nằm trên 1 đường thẳng.

      b) Chỉ ra \(HM = \dfrac{1}{2}DC\), mà \(HM = \dfrac{3}{2}HF;\) \( \Rightarrow \dfrac{3}{2}HF = \dfrac{1}{2}DC \Rightarrow HF = \dfrac{1}{3}DC.\)

      c) Chứng minh \(\Delta PHE = \Delta ICE\)(c.g.c), để chỉ ra \(AP = IC\), \(\angle APC{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} \angle PCI\); rồi chứng minh \( \Rightarrow \Delta APC = \Delta ICP\left( {g.c.g} \right)\)

      \( \Rightarrow \angle ACP = \angle IPC \Rightarrow PE//AC\)

      Mà \(AB \bot AC \Rightarrow PE \bot AB\).

      d) Chứng minh: \(P\) là trực tâm của \(\Delta BDC\)\( \Rightarrow CP \bot BD\).

      Cách giải:

      Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 8 3

      a) Xét \(\Delta DHC\) có hai đường trung tuyến CA và DE cắt nhau tại \(F\)

      \( \Rightarrow F\) là trọng tâm của \(\Delta DHC\).

      Mà HM là đường trung tuyến \( \Rightarrow F{\mkern 1mu} \in {\mkern 1mu} HM\)

      Hay ba điểm \(H,{\mkern 1mu} F,{\mkern 1mu} M\) thẳng hàng.

      b) \(\Delta DHC\) vuông tại \(H\) có HM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền DC.

      \( \Rightarrow HM = \dfrac{1}{2}DC\).

      Mà \(HM = \dfrac{3}{2}HF \Rightarrow \dfrac{3}{2}HF = \dfrac{1}{2}DC \Rightarrow HF = \dfrac{1}{3}DC.\)

      c) Trên tia đối của tia EP lấy điểm \(I\) sao cho \(EP = EI\)

      Xét \(\Delta PHE\) và \(\Delta ICE\) có:

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{EH = EC}\\{EP = EI}\end{array}\)

      \(\angle PEH = \angle IEC\) (đối đỉnh)

      \( \Rightarrow \Delta PHE = \Delta ICE\)(c.g.c)

      \( \Rightarrow PH = IC = AP\)

      Và \(\angle PHE = \angle ECI \Rightarrow AH//IC \Rightarrow \angle APC = \angle PCI{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {so{\mkern 1mu} le{\mkern 1mu} trong} \right)\)

      Xét \(\Delta APC{\mkern 1mu} \) và \(\Delta ICP\) có:

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{PC{\mkern 1mu} chung}\\{AP = IC}\\{\angle APC = \angle PCI}\end{array}\)

      \( \Rightarrow \Delta APC = \Delta ICP\left( {g.c.g} \right)\)

      \( \Rightarrow \angle ACP = \angle IPC \Rightarrow PE//AC\)

      Mà \(AB \bot AC \Rightarrow PE \bot AB\).

      d) Chứng minh \(BP \bot DC\)

      Xét \(\Delta ABE\) có hai đường cao AH cắt EP tại \(P\)

      \( \Rightarrow P\) là trực tâm của \(\Delta ABE\)

      \( \Rightarrow BP \bot AE\) mà \(AE//DC\)

      \( \Rightarrow BP \bot DC\)

      Xét \(\Delta BDC\) có hai đường cao DH cắt BP tại \(P\)

      \( \Rightarrow P\) là trực tâm của \(\Delta BDC\)

      \( \Rightarrow CP \bot BD\).

      Câu 5:

      Phương pháp:

      Chứng minh đa thức luôn dương

      Cách giải:

      Ta có \(f\left( x \right) = {x^2} + 2x + 2\)

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{ = {x^2} + x + x + 1 + 1}\\{ = \left( {{x^2} + x} \right) + \left( {x + 1} \right) + 1}\\{ = x\left( {x + 1} \right) + \left( {x + 1} \right) + 1}\\{ = \left( {x + 1} \right)\left( {x + 1} \right) + 1}\\{ = {{\left( {x + 1} \right)}^2} + 1 > 0}\end{array}\)

      Vì \(f\left( x \right) = {x^2} + 2x + 2 > 0 \Rightarrow f\left( x \right) = 0\) vô nghiệm

      Khơi dậy tiềm năng Toán học lớp 7 của bạn với Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 8 – nội dung nổi bật thuộc chuyên mục giải bài tập toán 7 trên nền tảng soạn toán. Bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, giúp học sinh ôn luyện hiệu quả, củng cố kiến thức vững chắc và phát triển tư duy logic vượt trội. Phương pháp học tập trực quan, sinh động sẽ đồng hành cùng các em trên hành trình chinh phục môn Toán với kết quả học tập như mong đợi.

      Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 8: Tổng quan và Hướng dẫn

      Kỳ thi học kì 2 Toán 7 là một bước quan trọng trong quá trình học tập của các em học sinh. Để đạt kết quả tốt nhất, việc ôn tập và luyện đề là vô cùng cần thiết. Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 8 của toan11.edu.vn được thiết kế để đáp ứng nhu cầu này, cung cấp một bài kiểm tra toàn diện và có đáp án chi tiết.

      Nội dung Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 8

      Đề thi bao gồm các chủ đề chính sau:

      • Số học: Các phép toán với số nguyên, phân số, số thập phân. Tính chất chia hết, ước chung, bội chung.
      • Đại số: Biểu thức đại số đơn giản, giải phương trình bậc nhất một ẩn.
      • Hình học: Các khái niệm cơ bản về góc, đường thẳng, tam giác. Tính chất của tam giác cân, tam giác vuông.
      • Thống kê: Thu thập, biểu diễn và phân tích dữ liệu đơn giản.

      Cấu trúc Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 8

      Đề thi được chia thành các phần:

      1. Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết vấn đề.
      2. Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết, thể hiện khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết bài toán.

      Lợi ích khi luyện tập với Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 8

      • Ôn tập kiến thức: Đề thi giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học trong học kì.
      • Rèn luyện kỹ năng: Luyện tập giải đề giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán, tư duy logic và khả năng làm bài thi.
      • Đánh giá năng lực: Đề thi giúp học sinh tự đánh giá năng lực của mình và xác định những kiến thức còn yếu để tập trung ôn tập.
      • Làm quen với cấu trúc đề thi: Đề thi giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế, giảm bớt áp lực và tự tin hơn khi làm bài thi.

      Hướng dẫn giải Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 8

      Để giải đề thi hiệu quả, các em học sinh nên:

      1. Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của bài toán trước khi bắt đầu giải.
      2. Lập kế hoạch giải: Xác định các bước cần thực hiện để giải bài toán.
      3. Trình bày lời giải rõ ràng: Viết lời giải một cách logic, dễ hiểu và đầy đủ.
      4. Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      Mẹo làm bài thi học kì 2 Toán 7 hiệu quả

      • Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập: Bút, thước, compa, máy tính bỏ túi (nếu được phép sử dụng).
      • Đọc kỹ hướng dẫn làm bài: Hiểu rõ quy định về thời gian làm bài, cách tô đáp án trắc nghiệm, cách trình bày lời giải tự luận.
      • Phân bổ thời gian hợp lý: Chia thời gian làm bài cho từng phần, từng câu hỏi.
      • Bắt đầu với những câu dễ: Giải những câu dễ trước để tạo tâm lý tự tin và tiết kiệm thời gian.
      • Không bỏ trống câu nào: Nếu không chắc chắn, hãy thử giải hoặc chọn đáp án có khả năng đúng cao nhất.

      Tài liệu ôn tập Toán 7 hữu ích

      Ngoài Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 8, các em học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu ôn tập sau:

      • Sách giáo khoa Toán 7
      • Sách bài tập Toán 7
      • Các đề thi thử Toán 7
      • Các video bài giảng Toán 7 trên toan11.edu.vn

      Kết luận

      Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 8 của toan11.edu.vn là một công cụ hữu ích giúp các em học sinh ôn tập và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới. Chúc các em học sinh đạt kết quả cao!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!