Chào mừng các em học sinh lớp 7 đến với đề thi học kì 1 môn Toán - Đề số 12, chương trình Kết nối tri thức. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn tập và đánh giá kiến thức đã học trong học kì 1.
Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, bao phủ đầy đủ các chủ đề quan trọng trong chương trình học. Các em hãy làm bài một cách cẩn thận và tự tin để đạt kết quả tốt nhất.
Số đối của số \( - \frac{3}{5}\) là:
Căn bậc hai số học của 121 là:
Số nào là số vô tỉ trong các số sau:
Cho \(\left| x \right|\) = 16 thì giá trị của x là:
Cho hai đường thẳng xy và zt cắt nhau như hình vẽ, biết\(\widehat {xOz} = {140^0}\). Tính số đo \(\widehat {zOy}\):

Đường thẳng\(d\)là đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\) khi và chỉ khi
Số đo góc B trong hình vẽ sau là

Cho hình vẽ, vì sao hai tam giác vuông \(\Delta ABC\), \(\Delta ADC\) bằng nhau?

Cho \(\widehat {xOy} = {120^0}\). Gọi Ot là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\). Số đo\(\widehat {xOt}\) bằng:
Theo số liệu biểu đồ bên dưới thì loài vật nuôi được yêu thích chiếm tỉ lệ cao nhất là:

Kết quả tìm hiểu về kết quả xếp loại học lực của các bạn học sinh Khối 7 được cho bởi bảng thống kê sau:

Xác định dữ liệu định tính trong bảng thống kê trên:
Cho đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b. Nhận định nào sau đây có thể chỉ ra hai đường thẳng a và b song song?

Thực hiện phép tính
a) \(\frac{1}{3} - \frac{5}{4} + \frac{7}{6}\)
b) \(\frac{{11}}{3}.\frac{2}{5} + \frac{{11}}{3}.\frac{8}{5} - \frac{{11}}{3}\)
Tìm x, biết \(\frac{1}{3} - \left| {\frac{3}{4} - x} \right| = \frac{1}{{12}}\)
Chia đều một thanh gỗ dài 6,323 m thành bốn đoạn thẳng bằng nhau. Tính độ dài mỗi đoạn gỗ (làm tròn đến hàng phần trăm)
Cho hình vẽ sau:

Biết đường thẳng a // b. Tính \(\widehat {{A_1}},\widehat {{B_2}}\).
Cho góc nhọn \(xOy\). Trên tia \(Ox\), lấy hai điểm \(A\) và \(C\). Trên tia \(Oy\) lấy hai điểm \(B\) và \(D\) sao cho: \(OA = OB,{\rm{ }}OC = OD\) (\(A\) nằm giữa \(O\) và \(C\); \(B\) nằm giữa \(O\) và \(D\)).
a) Chứng minh: \(\Delta OAD = \Delta OBC\)
b) So sánh hai góc: \(\;CAD\) và \(CBD\)
Làm tròn số 8 214 353 với độ chính xác d = 500
Nhân dịp 20 – 11 cửa hàng Juno giảm giá 5% cho tất cả các mặt hàng và nếu mua 2 sản phẩm cùng lúc sẽ chỉ tính tiền 1 sản phẩm cao giá nhất. Ngoài ra nếu có thẻ VIP thì sẽ được giảm thêm 10% trên giá đã giảm. Bạn Minh có thẻ VIP và mua 1 cái áo giá gốc 325 000 đồng và 1 đôi giày giá gốc 490 000 đồng. Hỏi Minh phải trả bao nhiêu tiền?
Hãy đọc thông tin từ biểu đồ bên và lập bảng thống kê tương ứng

Số đối của số \( - \frac{3}{5}\) là:
Đáp án : B
Dựa vào kiến thức về số đối.
Số đối của số \( - \frac{3}{5}\) là \(\frac{3}{5}\).
Căn bậc hai số học của 121 là:
Đáp án : B
Sử dụng kiến thức về căn bậc hai số học: Căn bậc hai số học của số a không âm là số x không âm sao cho \({x^2} = a\).
Căn bậc hai số học của 121 là \(\sqrt {121} = 11\).
Số nào là số vô tỉ trong các số sau:
Đáp án : B
Số vô tỉ được biểu diễn dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.
Ta có: \(0 = \frac{0}{1};3,15 = \frac{{63}}{{20}}\). Các số \(\frac{4}{5};0;3,15\) là số hữu tỉ nên không phải là số vô tỉ.
Cho \(\left| x \right|\) = 16 thì giá trị của x là:
Đáp án : D
Dựa vào kiến thức về dấu giá trị tuyệt đối.
\(\left| x \right| = \left\{ \begin{array}{l}x\,khi\,x \ge 0\\ - x\,khi\,x < 0\end{array} \right.\)
\(\left| x \right|\) = 16 thì x = 16 hoặc x = – 16.
Cho hai đường thẳng xy và zt cắt nhau như hình vẽ, biết\(\widehat {xOz} = {140^0}\). Tính số đo \(\widehat {zOy}\):

Đáp án : C
Dựa vào kiến thức hai góc kề bù.
Vì \(\widehat {xOz}\) và \(\widehat {zOy}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {xOz} + \widehat {zOy} = {180^0}\) suy ra \(\widehat {zOy} = {180^0} - \widehat {xOz} = {180^0} - {140^0} = {40^0}\).
Đường thẳng\(d\)là đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\) khi và chỉ khi
Đáp án : B
Dựa vào kiến thức về đường trung trực.
Đường thẳng\(d\)là đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\) khi và chỉ khi\(d \bot AB\) tại \(I\)và \(IA = IB\).
Số đo góc B trong hình vẽ sau là

Đáp án : A
Tổng ba góc trong một tam giác bằng 1800. Tam giác đều có các góc bằng nhau và bằng 600.
Xét tam giác CDE có CD = DE = EC nên tam giác CDE đều. Do đó \(\widehat {CDE} = \widehat {DEC} = \widehat {DCE} = {60^0}\).
Góc DEB là góc ngoài đỉnh E của tam giác CDE nên \(\widehat {DEC} + \widehat {DEB} = {180^0}\) (hai góc kề bù). Suy ra \(\widehat {DEB} = {180^0} - {60^0} = {120^0}\).
Tam giác DEB cân tại E (vì DE = EB).
Xét tam giác DEB cân tại E có \(\widehat {DEB} = {120^0}\) nên \(\widehat {BDE} = \widehat B = \frac{{{{180}^0} - {{120}^0}}}{2} = {30^0}\).
Cho hình vẽ, vì sao hai tam giác vuông \(\Delta ABC\), \(\Delta ADC\) bằng nhau?

Đáp án : D
Kiểm tra điều kiện bằng nhau của hai tam giác.
Hai tam giác vuông \(\Delta ABC\), \(\Delta ADC\) có cạnh huyền \(AC\) chung, góc nhọn \(\widehat {ACB} = \widehat {ACD}\) nên hai tam giác vuông \(\Delta ABC\), \(\Delta ADC\)bằng nhau theo trường hợp cạnh huyền – góc nhọn.
Cho \(\widehat {xOy} = {120^0}\). Gọi Ot là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\). Số đo\(\widehat {xOt}\) bằng:
Đáp án : C
Dựa vào kiến thức về tia phân giác.
Vì Ot là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\) nên \(\widehat {xOt} = \widehat {tOy} = \frac{1}{2}\widehat {xOy} = \frac{1}{2}{.120^0} = {60^0}\).
Theo số liệu biểu đồ bên dưới thì loài vật nuôi được yêu thích chiếm tỉ lệ cao nhất là:

Đáp án : C
Quan sát biểu đồ để xác định.
Quan sát biểu đồ, loài vật nuôi được yêu thích chiếm tỉ lệ cao nhất là mèo (chiếm 50%).
Kết quả tìm hiểu về kết quả xếp loại học lực của các bạn học sinh Khối 7 được cho bởi bảng thống kê sau:

Xác định dữ liệu định tính trong bảng thống kê trên:
Đáp án : B
Dựa vào kiến thức về dữ liệu định tính.
Dữ liệu định tính là: 120; 285; 150; 25.
Cho đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b. Nhận định nào sau đây có thể chỉ ra hai đường thẳng a và b song song?

Đáp án : D
Dựa vào dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
Góc A4 và góc B4 không phải hai góc so le trong nên A sai.
Góc A4 và góc B2 không phải hai góc đồng vị nên B sai.
Góc A2 và góc B2 không phải là hai góc trong cùng phía nên C sai.
\(\widehat {{A_2}} = \widehat {{B_2}}\), góc A2 và góc B2 là hai góc đồng vị suy ra a // b nên D đúng.
Thực hiện phép tính
a) \(\frac{1}{3} - \frac{5}{4} + \frac{7}{6}\)
b) \(\frac{{11}}{3}.\frac{2}{5} + \frac{{11}}{3}.\frac{8}{5} - \frac{{11}}{3}\)
Sử dụng các quy tắc thực hiện phép tính.
a) \(\frac{1}{3} - \frac{5}{4} + \frac{7}{6}\)
\( = \frac{4}{{12}} - \frac{{15}}{{12}} + \frac{{14}}{{12}} = \frac{3}{{12}} = \frac{1}{4}\)
b) \(\frac{{11}}{3} \cdot \frac{2}{5} + \frac{{11}}{3} \cdot \frac{8}{5} - \frac{{11}}{3}\)
\( = \frac{{11}}{3} \cdot \left( {\frac{2}{5} + \frac{8}{5} - 1} \right) = \frac{{11}}{3} \cdot \left( {2 - 1} \right) = \frac{{11}}{3}\)
Tìm x, biết \(\frac{1}{3} - \left| {\frac{3}{4} - x} \right| = \frac{1}{{12}}\)
- Sử dụng quy tắc chuyển vế.
- Chia hai trường hợp để bỏ dấu giá trị tuyệt đối.
Ta có: \(\frac{1}{3} - \left| {\frac{3}{4} - x} \right| = \frac{1}{{12}}\)
\(\begin{array}{l}\left| {\frac{3}{4} - x} \right| = \frac{1}{3} - \frac{1}{{12}}\\\left| {\frac{3}{4} - x} \right| = \frac{1}{4}\end{array}\)
\(\left| {\frac{3}{4} - x} \right| = \frac{1}{4}\) thì \(\frac{3}{4} - x = \frac{1}{4}\) hoặc \(\frac{3}{4} - x = - \frac{1}{4}\)
TH1. \(\frac{3}{4} - x = \frac{1}{4}\)
\(\begin{array}{l}x = \frac{3}{4} - \frac{1}{4}\\x = \frac{1}{2}\end{array}\)
TH2. \(\frac{3}{4} - x = - \frac{1}{4}\)
\(\begin{array}{l}x = \frac{3}{4} + \frac{1}{4}\\x = 1\end{array}\)
Vậy \(x \in \left\{ {\frac{1}{2};1} \right\}\).
Chia đều một thanh gỗ dài 6,323 m thành bốn đoạn thẳng bằng nhau. Tính độ dài mỗi đoạn gỗ (làm tròn đến hàng phần trăm)
Sử dụng phép chia sau đó làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
Độ dài mỗi đoạn gỗ là: \(6,323 \div 4 = 1,58075 \approx 1,58\)(m)
Vậy độ dài mỗi đoạn gỗ là khoảng 1,58m.
Cho hình vẽ sau:

Biết đường thẳng a // b. Tính \(\widehat {{A_1}},\widehat {{B_2}}\).
Dựa vào tính chất của hai đường thẳng song song.
Vì a // b nên:
\(\widehat {{A_1}} = \widehat {{B_1}} = {125^0}\) (hai góc đồng vị)
Ta có: \(\widehat {{B_1}} + \widehat {{B_2}} = {180^0}\) (hai góc kề bù) Suy ra: \(\widehat {{B_2}} = {180^0} - \widehat {{B_1}} = {180^0} - {125^0} = {55^0}\).
Cho góc nhọn \(xOy\). Trên tia \(Ox\), lấy hai điểm \(A\) và \(C\). Trên tia \(Oy\) lấy hai điểm \(B\) và \(D\) sao cho: \(OA = OB,{\rm{ }}OC = OD\) (\(A\) nằm giữa \(O\) và \(C\); \(B\) nằm giữa \(O\) và \(D\)).
a) Chứng minh: \(\Delta OAD = \Delta OBC\)
b) So sánh hai góc: \(\;CAD\) và \(CBD\)
a) Chứng minh \(\Delta OAD = \;\Delta OBC\left( {c - g - c} \right)\)
b) Dựa vào tính chất hai góc kề bù.

a) Xét \(\Delta OAD\) và \(\Delta OBC\) có:
\(OA{\rm{ }} = {\rm{ }}OB\)
\(\widehat {COD}\) chung
\(OD{\rm{ }} = {\rm{ }}OC\) (gt)
Vậy \(\Delta OAD = \;\Delta OBC\left( {c - g - c} \right)\)
b) Ta có: \(\Delta OAD = \;\Delta OBC\) (chứng minh trên)
\(\; \Rightarrow \widehat {OAD} = \widehat {OBC}\)(hai góc tương ứng)
Mà \(\widehat {OAD} + \widehat {CAD} = {180^o}\) (2 góc kề bù)
\(\;\widehat {OBC} + \widehat {DBC} = {180^o}\)(2 góc kề bù)
Vậy \(\widehat {CAD} = \widehat {DBC}\)
Làm tròn số 8 214 353 với độ chính xác d = 500
Dựa vào cách làm tròn số với độ chính xác cho trước.
Do độ chính xác (d = 500) đến hàng trăm nên ta làm tròn số 8 214 353 đến hàng nghìn và ta có: \(8{\rm{ 214 353}} \approx {\rm{ 8 214 000}}\)
Nhân dịp 20 – 11 cửa hàng Juno giảm giá 5% cho tất cả các mặt hàng và nếu mua 2 sản phẩm cùng lúc sẽ chỉ tính tiền 1 sản phẩm cao giá nhất. Ngoài ra nếu có thẻ VIP thì sẽ được giảm thêm 10% trên giá đã giảm. Bạn Minh có thẻ VIP và mua 1 cái áo giá gốc 325 000 đồng và 1 đôi giày giá gốc 490 000 đồng. Hỏi Minh phải trả bao nhiêu tiền?
Tính số tiền Minh phải trả sau khi giảm 5%.
Tính số tiền Minh phải trả sau khi tính thẻ VIP.
Vì Minh mua 1 cái áo giá 325 000 đồng và 1 đôi giày giá 490 000 đồng nên Minh sẽ phải trả tiền cho sản phẩm cao giá nhất đó là đôi giày giá 490 000 đồng.
Số tiền Minh phải trả sau khi giảm giá 5% là:
\(490\,000.\left( {100\% - 5\% } \right) = 465\;500\)(đồng).
Số tiền Minh phải trả sau khi tính thẻ VIP là:
\(465\;500.\left( {100\% - 10\% } \right) = 418\;950\)(đồng).
Vậy số tiền Minh phải trả là 418 950 đồng.
Hãy đọc thông tin từ biểu đồ bên và lập bảng thống kê tương ứng

Dựa vào cách đọc biểu đồ.

Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 12 chương trình Kết nối tri thức là một công cụ quan trọng giúp học sinh lớp 7 ôn tập và củng cố kiến thức đã học trong nửa học kì đầu tiên. Đề thi này không chỉ đánh giá khả năng nắm vững lý thuyết mà còn kiểm tra kỹ năng giải quyết vấn đề và áp dụng kiến thức vào thực tế.
Đề thi thường bao gồm các phần sau:
Đề thi thường tập trung vào các chủ đề chính sau:
Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi học kì, học sinh cần:
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức sau: A = (1/2 + 1/3) * 6
Giải:
A = (3/6 + 2/6) * 6 = (5/6) * 6 = 5
Học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để ôn tập:
Hãy dành thời gian ôn tập một cách khoa học và hợp lý. Đừng quá căng thẳng, hãy giữ tinh thần thoải mái và tự tin. Chúc các em đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi học kì!
Trong đề thi học kì 1 Toán 7, các dạng bài tập về số hữu tỉ thường yêu cầu học sinh thực hiện các phép toán cộng, trừ, nhân, chia, so sánh và tìm giá trị tuyệt đối. Để giải tốt các bài tập này, học sinh cần nắm vững các quy tắc và tính chất của các phép toán trên số hữu tỉ.
Toán 7 không chỉ là một môn học lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng trong thực tế. Ví dụ, kiến thức về số hữu tỉ có thể được sử dụng để tính toán tiền bạc, đo lường kích thước, hoặc giải quyết các bài toán về tỷ lệ và phần trăm.
Trong quá trình làm bài thi, học sinh cần chú ý đến việc quản lý thời gian một cách hợp lý. Hãy bắt đầu với những câu hỏi dễ trước, sau đó mới chuyển sang những câu hỏi khó hơn. Đừng dành quá nhiều thời gian cho một câu hỏi, nếu không giải được hãy bỏ qua và quay lại sau.
Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 12 - Kết nối tri thức là một cơ hội tốt để học sinh đánh giá năng lực và kiến thức của mình. Hãy chuẩn bị kỹ lưỡng và tự tin làm bài để đạt kết quả tốt nhất.

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!