Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 13 - Kết nối tri thức

Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 13 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh lớp 7 đến với đề thi học kì 1 môn Toán - Đề số 13, chương trình Kết nối tri thức. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và đánh giá kiến thức đã học trong học kì 1.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, bao phủ các chủ đề quan trọng trong chương trình Toán 7. Các em hãy cố gắng làm bài một cách cẩn thận và chính xác nhé!

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Câu 1 :

    Căn bậc hai số học của 36 là:

    • A.
      \(\sqrt 6 \).
    • B.
      6.
    • C.
      – 6.
    • D.
      –\(\sqrt 6 \).
    Câu 2 :

    Khẳng định nào sau đây đúng?

    • A.
      \( - 1,(3)\, \notin \,\,\mathbb{R}\).
    • B.
      \(3,5\, \in \,\,{\rm{I}}\).
    • C.
      \(\pi \, \in \,\,\mathbb{R}\).
    • D.
      \(\sqrt {11} \, \notin \,\,{\rm{I}}\).
    Câu 3 :

    Cho \(\left| x \right|\) = 9 thì giá trị của x là:

    • A.
      x = 9 hoặc x = –9.
    • B.
      x = 3.
    • C.
      x = 3 hoặc x = – 3.
    • D.
      x = –9.
    Câu 4 :

    Cho đoạn thẳng \(AB\) có độ dài \(6\)cm, đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\) cắt \(AB\) tại \(I\), kết luận nào sau đây là đúng?

    • A.
      \(IA = IB = 6{\rm{ cm}}\).
    • B.
      \(IA = IB = 2{\rm{ cm}}\).
    • C.
      \(IA = IB = 3{\rm{ cm}}\).
    • D.
      \(IA = \frac{1}{2}IB\).
    Câu 5 :

    Cho hình vẽ sau có \(\widehat {CBA} = 50^\circ \). Số đo \(\widehat D\) bằng

    Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 13 - Kết nối tri thức 0 1

    • A.
      \(40^\circ \).
    • B.
      \(45^\circ \).
    • C.
      \(32,5^\circ \).
    • D.
      \(35^\circ \).
    Câu 6 :

    Hãy điền vào chỗ “….” để được khẳng định đúng: Qua một điểm M nằm ngoài đường thẳng a …............. đường thẳng song song với đường thẳng a.

    • A.
      chỉ có một.
    • B.
      có vô số.
    • C.
      không có.
    • D.
      có hai.
    Câu 7 :

    Cho góc nhọn \(\widehat {xOy}\)có tia phân giác \(Ot\), trên tia \(Ot\) lấy điểm \(H\), từ \(H\) kẻ đường vuông góc với tia \(Ox\) tại \(A\), đường vuông góc với tia \(Oy\) tại \(B\). Nhận xét nào sau đây sai

    • A.
      \(\widehat {AOH} = \widehat {BOH}\).
    • B.
      \(\Delta OHA = \Delta OBH\).
    • C.
      \(HA = HB\).
    • D.
      \(\Delta HAO = \Delta HBO\).
    Câu 8 :

    Biểu đồ hình quạt tròn ở hình bên biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỉ số phần trăm) chọn môn thể thao ưa thích nhất trong bốn môn: Bóng đá, Cầu lông, Bóng bàn, Bóng chuyền của học sinh khối 7 ở trường A. Mỗi học sinh chỉ được chọn một môn thể thao khi được hỏi ý kiến. Hỏi số học sinh chọn môn Bóng đá và Cầu lông.

    Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 13 - Kết nối tri thức 0 2

    • A.
      40%.
    • B.
      65%.
    • C.
      55%.
    • D.
      45%.
    Câu 9 :

    Trong các số sau, số nào biểu diễn số thập phân vô hạn tuần hoàn?

    • A.
      \(\frac{1}{{10}}\).
    • B.
      \(\frac{2}{5}\).
    • C.
      \(\frac{7}{6}\).
    • D.
      \(\sqrt {13} \).
    Câu 10 :

    Quan sát hình vẽ bên dưới, tia phân giác của góc xOy là:

    Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 13 - Kết nối tri thức 0 3

    • A.
      Ox.
    • B.
      Oy.
    • C.
      Ot.
    • D.
      không có.
    Câu 11 :

    Cho hình vẽ bên, biết a // b. Số đo là bao nhiêu?

    Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 13 - Kết nối tri thức 0 4

    • A.
      600.
    • B.
      650.
    • C.
      1150.
    • D.
      1000.
    Câu 12 :

    Hình vẽ nào sau đây không có hai đường thẳng song song?

    Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 13 - Kết nối tri thức 0 5

    • A.
      Hình 1.
    • B.
      Hình 2.
    • C.
      Hình 3.
    • D.
      Hình 4.
    II. Tự luận
    Câu 1 :

    a) Tính: \(\frac{7}{{10}} \cdot \frac{{15}}{{19}} + \frac{7}{{10}} \cdot \frac{4}{{19}}\).

    b) Tìm x, biết: \(0,8 - \left( {{\rm{x + }}\frac{3}{5}} \right) = \frac{1}{2}\).

    Câu 2 :

    Viết giả thiết, kết luận của định lí: “Nếu hai đường thẳng a và b phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng c thì a và b song song với nhau”.

    Câu 3 :

    Tính các căn bậc hai số học của các số sau (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

    a) \(\sqrt {31} \)

    b) \(\sqrt {123} \)

    c) \( - 200\sqrt 5 \)

    Câu 4 :

    Quan sát hình vẽ sau.

    Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 13 - Kết nối tri thức 0 6

    Giải thích vì sao BC song song với EF?

    Câu 5 :

    Cho \(\Delta ABC\)vuông ở \(C\), có \(\widehat A = {60^o}\), tia phân giác của góc \(BAC\) cắt \(BC\) ở \(E\), kẻ \(EK\) vuông góc với \(AB\) (\(K\) thuộc \(AB\)), kẻ \(BD\) vuông góc với \(AE\) (\(D\) thuộc \(AE\))

    Chứng minh:

    a) \(AK{\rm{ }} = {\rm{ }}KB\);

    b) \(AD{\rm{ }} = {\rm{ }}BC\)

    Câu 6 :

    Số học sinh yêu thích các môn thể thao: đá bóng, đá cầu, cầu lông, bơi và môn thể thao khác của một trường THCS được biểu diễn qua biểu đồ hình quạt tròn dưới đây. Tính số phần trăm học sinh yêu thích môn thể thao khác?

    Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 13 - Kết nối tri thức 0 7

    Câu 7 :

    Tính đến ngày 01/04/2019 Việt Nam là quốc gia đông dân thứ ba trong khu vực Đông Nam Á. Tổng số dân của Việt Nam là 96 208 984 người, trong đó dân số nam là 47 881 061 người và dân số nữ là 48 327 923 người. Hãy làm tròn các số liệu về dân số nam và dân số nữ nêu trên đến hàng nghìn.

    Câu 8 :

    Kết quả tìm hiểu về mức độ yêu thích đối với việc đọc sách trong thư viện của các bạn nam lớp 7C tại một trường Trung học cơ sở được cho bởi bảng thống kê sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 13 - Kết nối tri thức 0 8

    a) Hãy phân loại các dữ liệu trong bảng thống kê trên dựa vào tiêu chí định tính và định lượng.

    b) Biết lớp 7C có 50 học sinh. Hỏi dữ liệu trên có đại diện được cho mức độ yêu thích đối với việc đọc sách trong thư viện của các bạn học sinh lớp 7C hay không? Vì sao?

    Câu 9 :

    Một người luyện tập chạy bộ từ nhà đến một công viên ở cách đó 874,8 m đường bộ với tốc độ là 97,2 (m/phút). Khi đến công viên, người này đã ở đây trong 10 phút để chơi cầu lông cùng nhóm bạn. Sau đó người này đã chạy bộ theo đường cũ từ công viên về nhà và dừng lại tại một quán cà phê cách nhà 360 m đường bộ. Biết rằng tổng thời gian từ lúc bắt đầu chạy bộ từ nhà cho đến khi dừng ở quán cà phê là 34,6 phút và quán này nằm trên đoạn đường từ nhà đến công viên. Hỏi khi chạy bộ từ công viên đến quán cà phê, tốc độ của người đó là bao nhiêu? (đơn vị đo là m/phút)

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Câu 1 :

      Căn bậc hai số học của 36 là:

      • A.
        \(\sqrt 6 \).
      • B.
        6.
      • C.
        – 6.
      • D.
        –\(\sqrt 6 \).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về căn bậc hai số học: Căn bậc hai số học của số a không âm là số x không âm sao cho \({x^2} = a\).

      Lời giải chi tiết :

      Căn bậc hai số học của 36 là \(\sqrt {36} = 6\).

      Câu 2 :

      Khẳng định nào sau đây đúng?

      • A.
        \( - 1,(3)\, \notin \,\,\mathbb{R}\).
      • B.
        \(3,5\, \in \,\,{\rm{I}}\).
      • C.
        \(\pi \, \in \,\,\mathbb{R}\).
      • D.
        \(\sqrt {11} \, \notin \,\,{\rm{I}}\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      \(\mathbb{R}\) là tập hợp các số thực.

      \(I\) là tập hợp các số vô tỉ.

      Lời giải chi tiết :

      \( - 1,\left( 3 \right)\) là số thực nên A sai.

      \(3,5 = \frac{{35}}{{10}} = \frac{7}{2}\) là số hữu tỉ nên không phải là số vô tỉ, do đó \(3,5 \notin \,{\rm{I}}\) nên B sai.

      \(\pi = 3,14...\) là số thực, \(\pi \, \in \,\,\mathbb{R}\) nên C đúng.

      \(\sqrt {11} \) là số vô tỉ nên D sai.

      Câu 3 :

      Cho \(\left| x \right|\) = 9 thì giá trị của x là:

      • A.
        x = 9 hoặc x = –9.
      • B.
        x = 3.
      • C.
        x = 3 hoặc x = – 3.
      • D.
        x = –9.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về dấu giá trị tuyệt đối.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\left| x \right| = 9\) thì x = 9 hoặc x = –9.

      Câu 4 :

      Cho đoạn thẳng \(AB\) có độ dài \(6\)cm, đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\) cắt \(AB\) tại \(I\), kết luận nào sau đây là đúng?

      • A.
        \(IA = IB = 6{\rm{ cm}}\).
      • B.
        \(IA = IB = 2{\rm{ cm}}\).
      • C.
        \(IA = IB = 3{\rm{ cm}}\).
      • D.
        \(IA = \frac{1}{2}IB\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào tính chất của đường trung trực của đoạn thẳng.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 13 - Kết nối tri thức 1 1

      Đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\)cắt \(AB\) tại \(I\) nên \(I\) là trung điểm của \(AB\)

      Suy ra: \(IA = IB = \frac{{AB}}{2} = \frac{6}{2} = 3{\rm{ cm}}\)

      Câu 5 :

      Cho hình vẽ sau có \(\widehat {CBA} = 50^\circ \). Số đo \(\widehat D\) bằng

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 13 - Kết nối tri thức 1 2

      • A.
        \(40^\circ \).
      • B.
        \(45^\circ \).
      • C.
        \(32,5^\circ \).
      • D.
        \(35^\circ \).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      - Dựa vào tính chất của tam giác cân

      - Tính chất tổng 3 góc của tam giác bằng 1800.

      - Tính chất hai góc kề bù.

      Lời giải chi tiết :

      Xét tam giác ABC có AB = BC nên tam giác ABC cân tại B.

      \( \Rightarrow \widehat {BAC} = \widehat {BCA}\)

      Mà \(\widehat {CBA} = 50^\circ \) nên \(\widehat {BAC} = \widehat {BCA} = \frac{{{{180}^0} - {{50}^0}}}{2} = {65^0}\).

      \(\widehat {BAC} + \widehat {BAD} = {180^0} \Rightarrow \widehat {BAD} = {180^0} - {65^0} = {115^0}\).

      Xét tam giác ABD có AB = AD nên tam giác ABD cân tại A \( \Rightarrow \widehat {ABD} = \widehat {ADB} = \frac{{{{180}^0} - {{115}^0}}}{2} = 32,{5^0}\).

      Câu 6 :

      Hãy điền vào chỗ “….” để được khẳng định đúng: Qua một điểm M nằm ngoài đường thẳng a …............. đường thẳng song song với đường thẳng a.

      • A.
        chỉ có một.
      • B.
        có vô số.
      • C.
        không có.
      • D.
        có hai.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về các đường thẳng song song.

      Lời giải chi tiết :

      Qua một điểm M nằm ngoài đường thẳng a chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng a.

      Câu 7 :

      Cho góc nhọn \(\widehat {xOy}\)có tia phân giác \(Ot\), trên tia \(Ot\) lấy điểm \(H\), từ \(H\) kẻ đường vuông góc với tia \(Ox\) tại \(A\), đường vuông góc với tia \(Oy\) tại \(B\). Nhận xét nào sau đây sai

      • A.
        \(\widehat {AOH} = \widehat {BOH}\).
      • B.
        \(\Delta OHA = \Delta OBH\).
      • C.
        \(HA = HB\).
      • D.
        \(\Delta HAO = \Delta HBO\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào tính chất đường phân giác và các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 13 - Kết nối tri thức 1 3

      Vì \(Ot\) là tia phân giác của góc nhọn \(\widehat {xOy}\) nên \(\widehat {AOH} = \widehat {BOH}\), do vậy A đúng

      Vì \(\Delta HAO = \Delta HBO\)(cạnh huyền – góc nhọn) nên D đúng. Đồng thời suy ra \(HA = HB\) nên C cũng đúng.

      Chỉ có B sai.

      Câu 8 :

      Biểu đồ hình quạt tròn ở hình bên biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỉ số phần trăm) chọn môn thể thao ưa thích nhất trong bốn môn: Bóng đá, Cầu lông, Bóng bàn, Bóng chuyền của học sinh khối 7 ở trường A. Mỗi học sinh chỉ được chọn một môn thể thao khi được hỏi ý kiến. Hỏi số học sinh chọn môn Bóng đá và Cầu lông.

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 13 - Kết nối tri thức 1 4

      • A.
        40%.
      • B.
        65%.
      • C.
        55%.
      • D.
        45%.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Quan sát biểu đồ để xác định số phần trăm học sinh chọn môn Bóng đá và Cầu lông.

      Lời giải chi tiết :

      Số học sinh chọn môn Bóng đá chiếm 40%, số học sinh chọn môn Cầu lông chiếm 25% nên tổng số học sinh chọn môn Bóng đá và Cầu lông chiếm: 40% + 25% = 65% tổng số học sinh.

      Câu 9 :

      Trong các số sau, số nào biểu diễn số thập phân vô hạn tuần hoàn?

      • A.
        \(\frac{1}{{10}}\).
      • B.
        \(\frac{2}{5}\).
      • C.
        \(\frac{7}{6}\).
      • D.
        \(\sqrt {13} \).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Các phân số tối giản với mẫu số dương mà mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 đều viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

      Lời giải chi tiết :

      \(\frac{1}{{10}}\) và \(\frac{2}{5}\) có mẫu chỉ có ước nguyên tố là 2 và 5 nên không biểu diễn số thập phân vô hạn tuần hoàn.

      \(\frac{7}{6}\) mẫu số có ước là 2 và 3 nên biểu diễn số thập phân vô hạn tuần hoàn.

      \(\sqrt {13} \) không viết được dưới dạng phân số nên không phải số thập phân vô hạn tuần hoàn.

      Câu 10 :

      Quan sát hình vẽ bên dưới, tia phân giác của góc xOy là:

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 13 - Kết nối tri thức 1 5

      • A.
        Ox.
      • B.
        Oy.
      • C.
        Ot.
      • D.
        không có.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào tính chất tia phân giác của một góc: \(Ot\) là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\) nên \(\widehat {xOt} = \widehat {tOy} = \frac{1}{2}\widehat {xOy}\).

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\widehat {xOt} = \widehat {tOy}\) và Ot nằm trong góc xOy nên Ot là tia phân giác của góc xOy.

      Câu 11 :

      Cho hình vẽ bên, biết a // b. Số đo là bao nhiêu?

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 13 - Kết nối tri thức 1 6

      • A.
        600.
      • B.
        650.
      • C.
        1150.
      • D.
        1000.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào tính chất của hai đường thẳng song song: Hai đường thẳng song song với nhau thì hai góc so le trong bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Vì a // b nên \(\widehat {{N_1}} = \widehat {NMa} = {65^0}\) (2 góc so le trong).

      Câu 12 :

      Hình vẽ nào sau đây không có hai đường thẳng song song?

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 13 - Kết nối tri thức 1 7

      • A.
        Hình 1.
      • B.
        Hình 2.
      • C.
        Hình 3.
      • D.
        Hình 4.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.

      Lời giải chi tiết :

      Hình 1 có hai góc so le trong bằng nhau (= 450) nên hình 1 có hai đường thẳng song song.

      Hình 2 hai góc so le trong không bằng nhau nên hình 2 không có hai đường thẳng song song.

      Hình 3 có hai góc đồng vị bằng nhau (= 600) nên hình 3 có hai đường thẳng song song.

      Hình 4 có hai góc đồng vị bằng nhau (= 900) nên hình 4 có hai đường thẳng song song.

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      a) Tính: \(\frac{7}{{10}} \cdot \frac{{15}}{{19}} + \frac{7}{{10}} \cdot \frac{4}{{19}}\).

      b) Tìm x, biết: \(0,8 - \left( {{\rm{x + }}\frac{3}{5}} \right) = \frac{1}{2}\).

      Phương pháp giải :

      a) Nhóm nhân tử chung để tính.

      b) Sử dụng quy tắc chuyển vế để tìm x.

      Lời giải chi tiết :

      a) \(\frac{7}{{10}} \cdot \frac{{15}}{{19}} + \frac{7}{{10}} \cdot \frac{4}{{19}}\)

      \(\begin{array}{l} = \frac{7}{{10}}\left( {\frac{{15}}{{19}} + \frac{4}{{19}}} \right)\\ = \frac{7}{{10}}.1\\ = \frac{7}{{10}}\end{array}\)

      b) \(0,8 - \left( {{\rm{x + }}\frac{3}{5}} \right) = \frac{1}{2}\)

      \(\begin{array}{l}\frac{4}{5} - \left( {{\rm{x + }}\frac{3}{5}} \right) = \frac{1}{2}\\x + \frac{3}{5} = \frac{4}{5} - \frac{1}{2}\\x + \frac{3}{5} = \frac{3}{{10}}\\x = \frac{3}{{10}} - \frac{3}{5}\\x = \frac{{ - 3}}{{10}}\end{array}\)

      Vậy \(x = \frac{{ - 3}}{{10}}\).

      Câu 2 :

      Viết giả thiết, kết luận của định lí: “Nếu hai đường thẳng a và b phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng c thì a và b song song với nhau”.

      Phương pháp giải :

      Khi giả thiết được phát biểu dưới dạng: “Nếu … thì”, phần giữa từ “nếu” và từ “thì” là giả thiết của định lí, phần sau từ “thì” là kết luận của định lí.

      Lời giải chi tiết :

      - Giả thiết: hai đường thẳng a và b phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng c

      - Kết luận: a và b song song với nhau.

      Câu 3 :

      Tính các căn bậc hai số học của các số sau (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

      a) \(\sqrt {31} \)

      b) \(\sqrt {123} \)

      c) \( - 200\sqrt 5 \)

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về căn bậc hai số học: Căn bậc hai số học của số a không âm là số x không âm sao cho \({x^2} = a\).

      Lời giải chi tiết :

      a) \(\sqrt {31} = 5,567764363... \approx 5,57\).

      b) \(\sqrt {123} = 11,09053651... \approx 11,09\).

      c) \( - 200\sqrt 5 = - 447,2135955... \approx - 447,21\).

      Câu 4 :

      Quan sát hình vẽ sau.

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 13 - Kết nối tri thức 1 8

      Giải thích vì sao BC song song với EF?

      Phương pháp giải :

      Dựa vào dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có : \(\widehat {AEF} = \widehat {ABC} = {48^0}\) Mà hai góc này ở vị trí đồng vị \( \Rightarrow \) BC // EF.

      Câu 5 :

      Cho \(\Delta ABC\)vuông ở \(C\), có \(\widehat A = {60^o}\), tia phân giác của góc \(BAC\) cắt \(BC\) ở \(E\), kẻ \(EK\) vuông góc với \(AB\) (\(K\) thuộc \(AB\)), kẻ \(BD\) vuông góc với \(AE\) (\(D\) thuộc \(AE\))

      Chứng minh:

      a) \(AK{\rm{ }} = {\rm{ }}KB\);

      b) \(AD{\rm{ }} = {\rm{ }}BC\)

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất tam giác cân và dấu hiệu nhận biết hai tam giác bằng nhau suy ra các cạnh tương ứng bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 13 - Kết nối tri thức 1 9

      a) Ta có:

      \(\widehat {EAB} = \frac{1}{2}\widehat {.BAC} = \frac{1}{2}{.60^{\rm{o}}} = {30^{\rm{o}}}\)(\(AE\) là phân giác của góc \(BAC\))

      \(\widehat {ABC} = {90^{\rm{o}}} - \widehat {BAC} = {90^{\rm{o}}} - {60^{\rm{o}}} = {30^o}\)(Vì \(\Delta ABC\) vuông tại \(C\))

      Suy ra \(\widehat {EAB} = \widehat {ABC}\)

      \( \Rightarrow \Delta EAB\) cân tại \(E\)

      Vậy \(EA{\rm{ }} = {\rm{ }}EB\)

      * Xét \(\;\Delta EAK\)và \(\Delta EBK\)có:

      \(\widehat {EKA} = \widehat {EKB} = {90^o}\)

      \(EA{\rm{ }} = {\rm{ }}EB\) (chứng minh trên)

      \(\widehat {EAB} = \widehat {ABC} = {30^o}\)

      Suy ra \(\Delta EAK = \Delta EBK\)(cạnh huyền – góc nhọn)

      Vậy \(KA = KB\;\)(2 cạnh tương ứng)

      b) Xét \(\Delta CAB\) và \(\Delta DBA\)có:

      \(\widehat {ACB} = \widehat {BDA} = {90^o}\)

      \(AB\) chung

      \(\widehat {ABC} = \widehat {BAD} = {30^o}\)

      Suy ra \(\Delta CAB = \Delta DBA\)(cạnh huyền – góc nhọn)

      Vậy\(BC = AD\) (2 cạnh tương ứng)

      Câu 6 :

      Số học sinh yêu thích các môn thể thao: đá bóng, đá cầu, cầu lông, bơi và môn thể thao khác của một trường THCS được biểu diễn qua biểu đồ hình quạt tròn dưới đây. Tính số phần trăm học sinh yêu thích môn thể thao khác?

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 13 - Kết nối tri thức 1 10

      Phương pháp giải :

      Vì tổng số phần trăm học sinh là 100% nên số phần trăm học sinh yêu thích môn thể thao khác bằng 100% - số phần trăm học sinh thích các môn thể thao còn lại (đá bóng, đá cầu, cầu lông, bơi).

      Lời giải chi tiết :

      Số phần trăm học sinh yêu thích các môn thể thao khác là:

      100% – (20% + 15% + 30% + 25%) = 10% (số học sinh trường)

      Câu 7 :

      Tính đến ngày 01/04/2019 Việt Nam là quốc gia đông dân thứ ba trong khu vực Đông Nam Á. Tổng số dân của Việt Nam là 96 208 984 người, trong đó dân số nam là 47 881 061 người và dân số nữ là 48 327 923 người. Hãy làm tròn các số liệu về dân số nam và dân số nữ nêu trên đến hàng nghìn.

      Phương pháp giải :

      Sử dụng cách làm tròn số.

      Lời giải chi tiết :

      - Dân số nam: 47 881 061 $\approx $ 47 881 000 người.

      - Dân số nữ: 48 327 923 $\approx $ 48 328 000 người.

      Câu 8 :

      Kết quả tìm hiểu về mức độ yêu thích đối với việc đọc sách trong thư viện của các bạn nam lớp 7C tại một trường Trung học cơ sở được cho bởi bảng thống kê sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 13 - Kết nối tri thức 1 11

      a) Hãy phân loại các dữ liệu trong bảng thống kê trên dựa vào tiêu chí định tính và định lượng.

      b) Biết lớp 7C có 50 học sinh. Hỏi dữ liệu trên có đại diện được cho mức độ yêu thích đối với việc đọc sách trong thư viện của các bạn học sinh lớp 7C hay không? Vì sao?

      Phương pháp giải :

      a) Dữ liệu định tính là dữ liệu không phải là số.

      Dữ liệu định lượng là dữ liệu số.

      b) Nếu tổng số bạn nam tham gia khảo sát bằng số học sinh lớp 7C thì dữ liệu trên đại diện được mức độ yêu thích đối với việc đọc sách trong thư viện của các bạn học sinh lớp 7C.

      Lời giải chi tiết :

      a)

      - Dữ liệu định tính là: sở thích (không thích, thích, rất thích, không quan tâm)

      - Dữ liệu định lượng là: số bạn nam (5; 7; 6; 4)

      b) Số bạn nam tham gia khảo sát là: 5 + 7 + 6 + 4 = 22 (học sinh). Vì số học sinh lớp 7C là 50 học sinh nên dữ liệu trên chưa có đại diện được cho mức độ yêu thích đối với việc đọc sách trong thư viện của các bạn học sinh lớp 7C vì đối tượng khảo sát còn thiếu các bạn nữ.

      Câu 9 :

      Một người luyện tập chạy bộ từ nhà đến một công viên ở cách đó 874,8 m đường bộ với tốc độ là 97,2 (m/phút). Khi đến công viên, người này đã ở đây trong 10 phút để chơi cầu lông cùng nhóm bạn. Sau đó người này đã chạy bộ theo đường cũ từ công viên về nhà và dừng lại tại một quán cà phê cách nhà 360 m đường bộ. Biết rằng tổng thời gian từ lúc bắt đầu chạy bộ từ nhà cho đến khi dừng ở quán cà phê là 34,6 phút và quán này nằm trên đoạn đường từ nhà đến công viên. Hỏi khi chạy bộ từ công viên đến quán cà phê, tốc độ của người đó là bao nhiêu? (đơn vị đo là m/phút)

      Phương pháp giải :

      - Tính thời gian người đó chạy bộ từ nhà đến công viên.

      - Thời gian chạy bộ từ công viên đến quán cà phê.

      - Tính tốc độ của người đó từ công viên đến quán cà phê.

      Lời giải chi tiết :

      Thời gian người đó chạy từ nhà đến công viên là: 874,8: 97,2 = 9 (phút)

      Thời gian người đó chạy từ công viên đến quán cà phê là: 34,6 – (9 + 10) = 15,6 (phút)

      Quãng đường người đó chạy bộ từ công viên đến quán cà phê là: 874,8 – 360 = 514,8 (m)

      Tốc độ chạy bộ của người đó từ công viên đến quán cà phê là: 514,8 : 15,6 = 33 (m/phút)

      Khơi dậy tiềm năng Toán học lớp 7 của bạn với Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 13 - Kết nối tri thức – nội dung nổi bật thuộc chuyên mục toán bài tập lớp 7 trên nền tảng soạn toán. Bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, giúp học sinh ôn luyện hiệu quả, củng cố kiến thức vững chắc và phát triển tư duy logic vượt trội. Phương pháp học tập trực quan, sinh động sẽ đồng hành cùng các em trên hành trình chinh phục môn Toán với kết quả học tập như mong đợi.

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 13 - Kết nối tri thức: Tổng quan và hướng dẫn giải chi tiết

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 13 chương trình Kết nối tri thức là một công cụ quan trọng giúp học sinh lớp 7 ôn tập và đánh giá năng lực của bản thân trước kỳ thi quan trọng. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về đề thi, phân tích cấu trúc, các dạng bài tập thường gặp và hướng dẫn giải chi tiết một số câu hỏi tiêu biểu.

      Cấu trúc đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 13 - Kết nối tri thức

      Đề thi thường bao gồm hai phần chính: phần trắc nghiệm và phần tự luận. Phần trắc nghiệm thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm, tập trung vào các kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng nhanh của học sinh. Phần tự luận chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm, đòi hỏi học sinh phải trình bày bài giải một cách logic và chính xác.

      Các dạng bài tập thường gặp

      • Số học: Các bài tập về số nguyên, số hữu tỉ, phép toán trên số nguyên và số hữu tỉ, tính chất chia hết, ước chung, bội chung.
      • Đại số: Các bài tập về biểu thức đại số, đơn thức, đa thức, cộng trừ đa thức, phân tích đa thức thành nhân tử.
      • Hình học: Các bài tập về góc, đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc, tam giác, tứ giác.
      • Giải bài toán: Các bài toán thực tế ứng dụng kiến thức đã học.

      Hướng dẫn giải chi tiết một số câu hỏi tiêu biểu

      Ví dụ 1: Tính giá trị của biểu thức: A = 2x + 3y khi x = -1 và y = 2.

      Giải: Thay x = -1 và y = 2 vào biểu thức A, ta có:

      A = 2*(-1) + 3*2 = -2 + 6 = 4

      Vậy, giá trị của biểu thức A là 4.

      Ví dụ 2: Cho tam giác ABC có góc A = 60 độ, góc B = 80 độ. Tính góc C.

      Giải: Trong tam giác ABC, tổng số đo ba góc bằng 180 độ. Do đó:

      Góc C = 180 độ - góc A - góc B = 180 độ - 60 độ - 80 độ = 40 độ

      Vậy, góc C có số đo là 40 độ.

      Mẹo làm bài thi hiệu quả

      • Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
      • Lập kế hoạch làm bài và phân bổ thời gian hợp lý.
      • Bắt đầu với những câu hỏi dễ trước.
      • Kiểm tra lại bài làm sau khi hoàn thành.
      • Sử dụng máy tính bỏ túi khi cần thiết.

      Tài liệu ôn tập hữu ích

      Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi học kì 1 Toán 7, các em nên tham khảo các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 7 - Kết nối tri thức.
      • Sách bài tập Toán 7 - Kết nối tri thức.
      • Các đề thi thử học kì 1 Toán 7 - Kết nối tri thức.
      • Các video bài giảng Toán 7 trên YouTube.

      Kết luận

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 13 - Kết nối tri thức là một cơ hội để các em học sinh thể hiện kiến thức và kỹ năng đã học. Hy vọng với những thông tin và hướng dẫn trên, các em sẽ tự tin và đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi sắp tới. Chúc các em thành công!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!