Logo Header

Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo - Đề số 10

Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo - Đề số 10

Chào mừng các em học sinh lớp 8 đến với đề thi giữa kì 2 môn Toán chương trình Chân trời sáng tạo - Đề số 10. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và đánh giá kiến thức đã học trong học kì.

toan11.edu.vn cung cấp đề thi với cấu trúc tương tự đề thi chính thức, giúp các em làm quen với dạng bài và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.

Đề bài

    Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1 :

    Cặp đường thẳng nào sau đây song song với nhau?

    • A.

      \(y = - 2x + 4\) và \(y = - 2x + 4\).

    • B.

      \(y = x + 7\) và \(y = 7 + x\).

    • C.

      \(y = - 5x - 7\) và \(y = 5x - 7\).

    • D.

      \(y = 4x + 4\) và \(y = 4x - 5\).

    Câu 2 :

    Giữa hai địa điểm A và B là một hồ nước sâu (hình bên). Biết M, N lần lượt là trung điểm của OA và OB, biết khoảng cách M và N là 300m. Tính khoảng cách AB.

    Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo - Đề số 10 0 1

    • A.

      600m.

    • B.

      1200m.

    • C.

      150m.

    • D.

      1000m.

    Câu 3 :

    Biết BD là tia phân giác của góc B, tính giá trị của x.

    Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo - Đề số 10 0 2

    • A.

      \(\frac{{20}}{3}\).

    • B.

      \(\frac{3}{{20}}\).

    • C.

      \(\frac{{15}}{4}\).

    • D.

      \(\frac{4}{{15}}\).

    Câu 4 :

    Nếu $\Delta ABC\backsim \Delta A'B'C'$. theo tỉ số \(k = \frac{1}{3}\) thì $\Delta A'B'C'\backsim \Delta ABC$ theo tỉ số

    • A.

      \(\frac{1}{3}\).

    • B.

      \(\frac{1}{9}\).

    • C.

      \(3\).

    • D.

      \(9\).

    Câu 5 :

    Cho $\Delta ABC\backsim \Delta DEF$, biết \(\widehat A = 75^\circ ,\widehat B = 50^\circ \). Khi đó số đo \(\widehat F\) bằng

    • A.

      \(65^\circ \).

    • B.

      \(85^\circ \).

    • C.

      \(55^\circ \).

    • D.

      \(75^\circ \).

    Câu 6 :

    Cho đường thẳng \(y = 7x + 4\) và \(y = - 7x + 4\). Hai đường thẳng đã cho

    • A.

      cắt nhau tại điểm có hoành độ là 4.

    • B.

      song song với nhau.

    • C.

      cắt nhau tại điểm có tung độ là 4.

    • D.

      trùng nhau.

    Câu 7 :

    Đường thẳng song song với đường thẳng \(y = x\) và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1 là:

    • A.

      \(y = x + 1\).

    • B.

      \(y = - x - 1\).

    • C.

      \(y = x - 1\).

    • D.

      \(y = 3 - 2\left( {1 - x} \right)\).

    Câu 8 :

    Hàm số nào dưới đây là hàm số bậc nhất

    • A.

      \(y = 2{x^2} + \frac{1}{4}\).

    • B.

      \(y = \frac{{1 - 5}}{x}\).

    • C.

      \(y = \sqrt x - 4\).

    • D.

      \(y = x - 1\).

    Câu 9 :

    Trong các điểm sau, điểm nào thuộc đồ thị hàm số \(y = x - 1\)

    • A.

      \(\left( { - 1;2} \right)\).

    • B.

      \(\left( {2;1} \right)\).

    • C.

      \(\left( {2; - 1} \right)\).

    • D.

      \(\left( { - 2; - 1} \right)\).

    Câu 10 :

    Cho hàm số bậc nhất \(y = - \frac{1}{3}x + \frac{1}{3}\) có hệ số góc là:

    • A.

      \(3\).

    • B.

      \( - 3\).

    • C.

      \(\frac{1}{3}\).

    • D.

      \(\frac{{ - 1}}{3}\).

    Câu 11 :

    Cho tam giác ABC, biết \({\rm{MN // }}BC\). Trong khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

    Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo - Đề số 10 0 3

    • A.

      \(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{{AN}}{{AC}}\).

    • B.

      \(\frac{{AN}}{{NC}} = \frac{{MN}}{{BC}}\).

    • C.

      \(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{{AN}}{{NC}}\).

    • D.

      \(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{{NC}}{{AN}}\).

    Câu 12 :

    Cho hai đoạn thẳng \(MN = 6cm\) và \(PQ = 18\,cm\). Tỉ số của đoạn thẳng MN và PQ là:

    • A.

      \(\frac{2}{3}\).

    • B.

      \(\frac{3}{2}\).

    • C.

      \(\frac{1}{3}\).

    • D.

      \(3\).

    Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1 :

    Cho hàm số \({d_1}:y = \left( {m - 1} \right)x + 2\) với \(m \ne 1\).

    a) Với \(m = 2\) thì đường thẳng \({d_1}:y = \left( {m - 1} \right)x + 2\) đi qua điểm \(\left( {2;4} \right)\).

    Đúng
    Sai

    b) Với \(m = - 6\) thì đường thẳng \({d_1}:y = \left( {m - 1} \right)x + 2\) song song với đường thẳng \({d_2}:y = - 6x - 2\).

    Đúng
    Sai

    c) Đường thẳng \({d_1}:y = \left( {m - 1} \right)x + 2\) với \(m = 2\) được biểu diễn như sau:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo - Đề số 10 0 4

    Đúng
    Sai

    d) Với \(m = - 5\) thì ba đường thẳng \({d_1}:y = \left( {m - 1} \right)x + 2\), \({d_2}:y = - 6x - 2\) và \({d_3}:y = - 2x\) đồng quy.

    Đúng
    Sai
    Câu 2 :

    Cho tam giác ABC, trung tuyến AM. Các tia phân giác của góc AMB, AMC cắt AB, AC lần lượt tại D và E. Cho BC = 12cm, AM = 8cm, AB = 7cm. Gọi I là giao điểm của DE và AM.

    a) \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{2}{3}\).

    Đúng
    Sai

    b) \(DE//BC\)

    Đúng
    Sai

    c) \(DE = \frac{{36}}{7}\).

    Đúng
    Sai

    d) \(DI = IE\)

    Đúng
    Sai
    Phần III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
    Thí sinh trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4
    Câu 1 :

    Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = 2x + 3\). Giá trị của \(C = 3f\left( 0 \right) - f\left( 1 \right)\) là:

    Đáp án:

    Câu 2 :

    Cho hàm số \(y = \left( {2a - 3} \right)x - a + 3\). Giá trị a để đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 2 là ...

    Đáp án: 

    Câu 3 :

    Cho tam giác ABC có AB = 9 cm, điểm D thuộc cạnh AB sao AD = 6 cm. Kẻ DE song song với BC (E \( \in \) AC), kẻ EF song song với CD (F \( \in \) AB). Độ dài đoạn thẳng AF bằng bao nhiêu cm?

    Đáp án: 

    Câu 4 :

    Cho tam giác ABC có D, E lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, AC và DE = 4cm.Biết đường cao AH = 6cm. Diện tích tam giác ABC là ...\(c{m^2}\).

    Đáp án:

    Phần IV. Tự luận
    Câu 1 :

    a) Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = 2{x^2} + 1\). Tính \(f\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)\) và \(f(1)\).

    b) Cho hàm số \(y = \left( {m - 4} \right)x - 9\). Tìm điều kiện của m để hàm số đã cho là hàm số bậc nhất.

    c) Tìm m để các hàm số bậc nhất \(y = 3mx - 12\) (\(m \ne 0\)) và \(y = 15x + 8\) có đồ thị là những đường thẳng song song với nhau.

    Câu 2 :

    Cho hình thang ABCD (AB // CD) có E và F lần lượt là trung điểm của hai cạnh bên AD và BC. Gọi K là giao điểm của AF và DC. Chứng minh:

    a) \(\Delta FBA = \Delta FCK\).

    b) \(EF = \frac{{AB + CD}}{2}\).

    Lời giải và đáp án

      Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
      Câu 1 :

      Cặp đường thẳng nào sau đây song song với nhau?

      • A.

        \(y = - 2x + 4\) và \(y = - 2x + 4\).

      • B.

        \(y = x + 7\) và \(y = 7 + x\).

      • C.

        \(y = - 5x - 7\) và \(y = 5x - 7\).

      • D.

        \(y = 4x + 4\) và \(y = 4x - 5\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) song song nếu \(a = a';b \ne b'\).

      Lời giải chi tiết :

      Đường thẳng \(y = 4x + 4\) và \(y = 4x - 5\) song song với nhau vì hệ số \(a = a';b \ne b'\).

      Hai đường thẳng \(y = - 2x + 4\) và \(y = - 2x + 4\) trùng nhau vì hệ số \(a = a';b = b'\).

      Hai đường thẳng \(y = x + 7\) và \(y = 7 + x\) trùng nhau vì hệ số \(a = a';b = b'\).

      Hai đường thẳng \(y = - 5x - 7\) và \(y = 5x - 7\) cắt nhau vì hệ số \(a \ne a'\).

      Đáp án D

      Câu 2 :

      Giữa hai địa điểm A và B là một hồ nước sâu (hình bên). Biết M, N lần lượt là trung điểm của OA và OB, biết khoảng cách M và N là 300m. Tính khoảng cách AB.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo - Đề số 10 1 1

      • A.

        600m.

      • B.

        1200m.

      • C.

        150m.

      • D.

        1000m.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất của đường trung bình trong tam giác: đường trung bình bằng một nửa cạnh thứ ba.

      Lời giải chi tiết :

      Vì M, N lần lượt là trung điểm của OA và OB nên MN là đường trung bình của tam giác OAB, khi đó \(MN = \frac{1}{2}AB\).

      Do đó khoảng cách AB là:

      \(AB = 2MN = 2.300 = 600\left( m \right)\)

      Đáp án A

      Câu 3 :

      Biết BD là tia phân giác của góc B, tính giá trị của x.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo - Đề số 10 1 2

      • A.

        \(\frac{{20}}{3}\).

      • B.

        \(\frac{3}{{20}}\).

      • C.

        \(\frac{{15}}{4}\).

      • D.

        \(\frac{4}{{15}}\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụngTính chất của đường phân giác trong tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn ấy.

      Lời giải chi tiết :

      Vì BD là đường phân giác của tam giác ABC nên \(\frac{{BC}}{{BA}} = \frac{{CD}}{{DA}}\).

      Thay số: \(\frac{x}{5} = \frac{4}{3}\). Suy ra \(x = \frac{4}{3}.5 = \frac{{20}}{3}\).

      Đáp án A

      Câu 4 :

      Nếu $\Delta ABC\backsim \Delta A'B'C'$. theo tỉ số \(k = \frac{1}{3}\) thì $\Delta A'B'C'\backsim \Delta ABC$ theo tỉ số

      • A.

        \(\frac{1}{3}\).

      • B.

        \(\frac{1}{9}\).

      • C.

        \(3\).

      • D.

        \(9\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Nếu $\Delta ABC\backsim \Delta A'B'C'$ theo tỉ số đồng dạng k thì $\Delta A'B'C'\backsim \Delta ABC$ theo tỉ số đồng dạng $\frac{1}{k}$.

      Lời giải chi tiết :

      Vì $\Delta ABC\backsim \Delta A'B'C'$ theo tỉ số \(k = \frac{1}{3}\) nên $\Delta A'B'C'\backsim \Delta ABC$ theo tỉ số \(k' = \frac{1}{k} = 1:\frac{1}{3} = 3\).

      Đáp án C

      Câu 5 :

      Cho $\Delta ABC\backsim \Delta DEF$, biết \(\widehat A = 75^\circ ,\widehat B = 50^\circ \). Khi đó số đo \(\widehat F\) bằng

      • A.

        \(65^\circ \).

      • B.

        \(85^\circ \).

      • C.

        \(55^\circ \).

      • D.

        \(75^\circ \).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Xác định đỉnh tương ứng với đỉnh F trong tam giác ABC. Khi đó \(\widehat F\) bằng với góc ở đỉnh tương ứng của nó trong tam giác ABC.

      Sử dụng định lí tổng ba góc trong một tam giác bằng \(180^\circ \) để tính góc còn lại của tam giác ABC.

      Lời giải chi tiết :

      Vì $\Delta ABC\backsim \Delta DEF$ nên \(\widehat F = \widehat C\).

      Xét \(\Delta ABC\) có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \).

      Suy ra \(\widehat C = 180^\circ - \widehat A - \widehat B = 180^\circ - 75^\circ - 50^\circ = 55^\circ \).

      Đáp án C

      Câu 6 :

      Cho đường thẳng \(y = 7x + 4\) và \(y = - 7x + 4\). Hai đường thẳng đã cho

      • A.

        cắt nhau tại điểm có hoành độ là 4.

      • B.

        song song với nhau.

      • C.

        cắt nhau tại điểm có tung độ là 4.

      • D.

        trùng nhau.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) song song nếu \(a = a';b \ne b'\).

      Đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) cắt nhau nếu \(a \ne a'\).

      Đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) trùng nhau nếu \(a = a';b = b'\).

      Lời giải chi tiết :

      Đường thẳng \(y = 7x + 4\) và \(y = - 7x + 4\) có \(a \ne a'\left( {7 \ne - 7} \right)\) nên chúng cắt nhau.

      Xét phương trình hoành độ giao điểm của hai đường thẳng, ta có:

      \(\begin{array}{l}7x + 4 = - 7x + 4\\7x + 7x = 4 - 4\\14x = 0\\x = 0:14\\x = 0\end{array}\)

      Khi đó \(y = 7.0 + 4 = 4\).

      Vậy đường thẳng \(y = 7x + 4\) và \(y = - 7x + 4\) cắt nhau tại điểm có tung độ là 4.

      Đáp án C

      Câu 7 :

      Đường thẳng song song với đường thẳng \(y = x\) và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1 là:

      • A.

        \(y = x + 1\).

      • B.

        \(y = - x - 1\).

      • C.

        \(y = x - 1\).

      • D.

        \(y = 3 - 2\left( {1 - x} \right)\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Đường thẳng cần tìm có dạng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\).

      Hai đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) song song nếu \(a = a';b \ne b'\). ta tìm được hệ số a.

      Vì đường thẳng cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1 nên thay toạ độ giao điểm \(\left( {0;1} \right)\) vào hàm số để tìm hệ số b.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi đường thẳng cần tìm có dạng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\).

      Vì đường thẳng \(y = ax + b\) song song với đường thẳng \(y = x\) nên ta có \(a = 1\).

      Hàm số trở thành \(y = x + b\).

      Vì đường thẳng cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1 nên toạ độ giao điểm của đường thẳng và trục tung là \(\left( {0;1} \right)\). Thay \(x = 0;y = 1\) vào \(y = x + b\), ta được:

      \(1 = 0 + b\) suy ra \(b = 1 - 0 = 1\).

      Vậy đường thẳng cần tìm là \(y = x + 1\).

      Đáp án D

      Câu 8 :

      Hàm số nào dưới đây là hàm số bậc nhất

      • A.

        \(y = 2{x^2} + \frac{1}{4}\).

      • B.

        \(y = \frac{{1 - 5}}{x}\).

      • C.

        \(y = \sqrt x - 4\).

      • D.

        \(y = x - 1\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Hàm số bậc nhất là hàm số có dạng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) với a, b là các hệ số.

      Lời giải chi tiết :

      \(y = 2{x^2} + \frac{1}{4}\) không phải hàm số bậc nhất vì bậc của x là 2.

      \(y = \frac{{1 - 5}}{x}\) không phải hàm số bậc nhất x ở dưới mẫu.

      \(y = \sqrt x - 4\) không phải hàm số bậc nhất x nằm trong căn.

      \(y = x - 1\) là hàm số bậc nhất vì có dạng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\).

      Đáp án D

      Câu 9 :

      Trong các điểm sau, điểm nào thuộc đồ thị hàm số \(y = x - 1\)

      • A.

        \(\left( { - 1;2} \right)\).

      • B.

        \(\left( {2;1} \right)\).

      • C.

        \(\left( {2; - 1} \right)\).

      • D.

        \(\left( { - 2; - 1} \right)\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Thay lần lượt toạ độ của các điểm vào hàm số để kiểm tra.

      Lời giải chi tiết :

      Với \(x = - 1\) thì \(y = - 1 - 1 = - 2\) nên \(\left( { - 1;2} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số \(y = x - 1\).

      Với \(x = 2\) thì \(y = 2 - 1 = 1\) nên \(\left( {2;1} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = x - 1\) và \(\left( {2; - 1} \right)\)không thuộc đồ thị hàm số \(y = x - 1\).

      Với \(x = - 2\) thì \(y = - 2 - 1 = - 3\) nên \(\left( { - 2; - 1} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số \(y = x - 1\).

      Đáp án B

      Câu 10 :

      Cho hàm số bậc nhất \(y = - \frac{1}{3}x + \frac{1}{3}\) có hệ số góc là:

      • A.

        \(3\).

      • B.

        \( - 3\).

      • C.

        \(\frac{1}{3}\).

      • D.

        \(\frac{{ - 1}}{3}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Hàm số bậc nhất \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) có a là hệ số góc.

      Lời giải chi tiết :

      Hệ số góc của hàm số \(y = - \frac{1}{3}x + \frac{1}{3}\) là \( - \frac{1}{3}\).

      Đáp án D

      Câu 11 :

      Cho tam giác ABC, biết \({\rm{MN // }}BC\). Trong khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo - Đề số 10 1 3

      • A.

        \(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{{AN}}{{AC}}\).

      • B.

        \(\frac{{AN}}{{NC}} = \frac{{MN}}{{BC}}\).

      • C.

        \(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{{AN}}{{NC}}\).

      • D.

        \(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{{NC}}{{AN}}\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.

      Lời giải chi tiết :

      Vì \({\rm{MN // }}BC\) nên \(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{{AN}}{{NC}}\).

      Đáp án C

      Câu 12 :

      Cho hai đoạn thẳng \(MN = 6cm\) và \(PQ = 18\,cm\). Tỉ số của đoạn thẳng MN và PQ là:

      • A.

        \(\frac{2}{3}\).

      • B.

        \(\frac{3}{2}\).

      • C.

        \(\frac{1}{3}\).

      • D.

        \(3\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Tỉ số của đoạn thẳng MN và PQ là \(\frac{{MN}}{{PQ}}\).

      Lời giải chi tiết :

      Tỉ số của đoạn thẳng MN và PQ là: \(\frac{{MN}}{{PQ}} = \frac{6}{{18}} = \frac{1}{3}\).

      Đáp án C

      Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
      Câu 1 :

      Cho hàm số \({d_1}:y = \left( {m - 1} \right)x + 2\) với \(m \ne 1\).

      a) Với \(m = 2\) thì đường thẳng \({d_1}:y = \left( {m - 1} \right)x + 2\) đi qua điểm \(\left( {2;4} \right)\).

      Đúng
      Sai

      b) Với \(m = - 6\) thì đường thẳng \({d_1}:y = \left( {m - 1} \right)x + 2\) song song với đường thẳng \({d_2}:y = - 6x - 2\).

      Đúng
      Sai

      c) Đường thẳng \({d_1}:y = \left( {m - 1} \right)x + 2\) với \(m = 2\) được biểu diễn như sau:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo - Đề số 10 1 4

      Đúng
      Sai

      d) Với \(m = - 5\) thì ba đường thẳng \({d_1}:y = \left( {m - 1} \right)x + 2\), \({d_2}:y = - 6x - 2\) và \({d_3}:y = - 2x\) đồng quy.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Với \(m = 2\) thì đường thẳng \({d_1}:y = \left( {m - 1} \right)x + 2\) đi qua điểm \(\left( {2;4} \right)\).

      Đúng
      Sai

      b) Với \(m = - 6\) thì đường thẳng \({d_1}:y = \left( {m - 1} \right)x + 2\) song song với đường thẳng \({d_2}:y = - 6x - 2\).

      Đúng
      Sai

      c) Đường thẳng \({d_1}:y = \left( {m - 1} \right)x + 2\) với \(m = 2\) được biểu diễn như sau:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo - Đề số 10 1 5

      Đúng
      Sai

      d) Với \(m = - 5\) thì ba đường thẳng \({d_1}:y = \left( {m - 1} \right)x + 2\), \({d_2}:y = - 6x - 2\) và \({d_3}:y = - 2x\) đồng quy.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      a) Thay \(m = 2\) vào hàm số \(y = \left( {m - 1} \right)x + 2\). Thay toạ độ điểm \(\left( {2;4} \right)\) để kiểm tra xem đường thẳng có đi qua điểm \(\left( {2;4} \right)\) không.

      b) Thay \(m = - 6\) vào hàm số \(y = \left( {m - 1} \right)x + 2\).

      Hai đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) song song nếu \(a = a';b \ne b'\).

      c) Vẽ đồ thị của hàm số để kiểm tra.

      d) - Tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng \({d_2}:y = - 6x - 2\) và \({d_3}:y = - 2x\) theo các bước:

      Bước 1: Xét phương trình hoành độ giao điểm của hai đường thẳng đó để tìm hoành độ giao điểm.

      Bước 2: Thay hoành độ giao điểm vừa tìm được vào một trong hai hàm số ta tìm được tung độ giao điểm.

      - Để ba đường thẳng đồng quy thì giao điểm vừa tìm được thì đường thẳng \({d_1}:y = \left( {m - 1} \right)x + 2\) phải đi qua điểm đó.

      Thay toạ độ điểm vào \(y = \left( {m - 1} \right)x + 2\) để tìm m.

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng

      Thay \(m = 2\) vào hàm số \(y = \left( {m - 1} \right)x + 2\), ta được: \(y = \left( {2 - 1} \right)x + 2 = x + 2\).

      Với \(x = 2\) thì \(y = 2 + 2 = 4\) nên \({d_1}:y = x + 2\) đi qua điểm \(\left( {2;4} \right)\).

      b) Sai

      Thay \(m = - 6\) vào hàm số \(y = \left( {m - 1} \right)x + 2\), ta được: \(y = \left( { - 6 - 1} \right)x + 2 = - 7x + 2\).

      Hai đường thẳng \(y = - 7x + 2\) và \({d_2}:y = - 6x - 2\) không song song vì hệ số \( - 7 \ne - 6;2 \ne - 2\).

      c) Đúng

      Với \(m = 2\) thì \({d_1}\) trở thành: \(y = x + 2\).

      Vẽ đường thẳng \({d_1}:x + 2\):

      +) Với \(x = 0\) thì \(y = 0 + 2 = 2\) nên đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( {0;2} \right)\).

      +) Với \(y = 0\) thì \(x = 0 - 2 = - 2\) nên đồ thị hàm số đi qua điểm \(B\left( { - 2;0} \right)\).

      Vậy đồ thị của hàm số là đường thẳng AB.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo - Đề số 10 1 6

      d) Sai

      Xét phương trình hoành độ giao điểm của hai đường thẳng \({d_2}:y = - 6x - 2\) và \({d_3}:y = - 2x\):

      \(\begin{array}{l} - 6x - 2 = - 2x\\ - 6x + 2x = 2\\ - 4x = 2\\x = \left( 2 \right):\left( { - 4} \right)\\x = \frac{{ - 1}}{2}\end{array}\)

      Khi đó \(y = - 6.\frac{{ - 1}}{2} - 2 = 3 - 2 = 1\). Do đó \(\left( {\frac{{ - 1}}{2};1} \right)\) là giao điểm của hai đường thẳng \({d_2}:y = - 6x - 2\) và \({d_3}:y = - 2x\).

      Để ba đường thẳng \({d_1}:y = \left( {m - 1} \right)x + 2\), \({d_2}:y = - 6x - 2\) và \({d_3}:y = - 2x\) đồng quy thì đường thẳng \({d_1}:y = \left( {m - 1} \right)x + 2\) cũng đi qua điểm \(\left( {\frac{1}{2}; - 1} \right)\).

      Thay \(x = \frac{{ - 1}}{2};y = 1\) vào \(y = \left( {m - 1} \right)x + 2\), ta được:

      \(\begin{array}{l}1 = \left( {m - 1} \right).\frac{{ - 1}}{2} + 2\\\frac{1}{2}\left( {m - 1} \right) = 2 - 1\\\frac{1}{2}\left( {m - 1} \right) = 1\\m - 1 = 1:\frac{1}{2}\\m - 1 = 2\\m = 2 + 1\\m = 3\end{array}\)

      Vậy \(m = 3\) thì ba đường thẳng \({d_1}:y = \left( {m - 1} \right)x + 2\), \({d_2}:y = - 6x + 2\) và \({d_3}:y = - 2x\) đồng quy.

      Đáp án: ĐSĐS

      Câu 2 :

      Cho tam giác ABC, trung tuyến AM. Các tia phân giác của góc AMB, AMC cắt AB, AC lần lượt tại D và E. Cho BC = 12cm, AM = 8cm, AB = 7cm. Gọi I là giao điểm của DE và AM.

      a) \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{2}{3}\).

      Đúng
      Sai

      b) \(DE//BC\)

      Đúng
      Sai

      c) \(DE = \frac{{36}}{7}\).

      Đúng
      Sai

      d) \(DI = IE\)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{2}{3}\).

      Đúng
      Sai

      b) \(DE//BC\)

      Đúng
      Sai

      c) \(DE = \frac{{36}}{7}\).

      Đúng
      Sai

      d) \(DI = IE\)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      a) Vì AM là đường trung tuyến M là trung điểm của BC. Ta tính được BM, CM theo BC.

      Áp dụng tính chất của đường phân giác trong tam giác để tính \(\frac{{AD}}{{DB}}\)

      b) Áp dụng tính chất của đường phân giác trong tam giác để tính được tỉ số \(\frac{{AE}}{{EC}}\).

      Kết hợp với tỉ số \(\frac{{AD}}{{DB}}\) và định lí Thalès đảo để kiểm tra DE // BC.

      c) Sử dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để tính AD.

      Áp dụng hệ quả của định lí Thalès ta tính được DE.

      d) Sử dụng hệ quả của định lí Thalès với DI // BM, IE // MC để kiểm tra DI = IE.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo - Đề số 10 1 7

      a) Sai

      Vì AM là đường trung tuyến nên M là trung điểm của BC, suy ra \(BM = MC = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}.12 = 6\left( {cm} \right)\). (1)

      Vì MD là đường phân giác của tam giác ABM nên \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AM}}{{BM}} = \frac{8}{6} = \frac{4}{3}\). (2)

      b) Đúng

      Vì ME là đường phân giác của tam giác ACM nên \(\frac{{AE}}{{EC}} = \frac{{AM}}{{MC}}\). (3)

      Từ (1), (2) và (3) suy ra \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\) nên DE // BC (Định lí Thalès đảo)

      c) Sai

      Vì \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{4}{3}\) nên \(\frac{{AD}}{4} = \frac{{DB}}{3} = \frac{{AD + DB}}{{4 + 3}} = \frac{{AB}}{7} = \frac{7}{7} = 1\) (tính chất của dãy tỉ số bằng nhau)

      Suy ra \(AD = 4cm,DB = 3cm\)

      Áp dụng hệ quả của định lí Thalès, ta có: \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{DE}}{{BC}}\)

      Suy ra \(DE = \frac{{AD}}{{AB}}.BC = \frac{4}{7}.12 = \frac{{48}}{7}\)

      d) Đúng

      Vì DI // BM nên \(\frac{{AI}}{{AM}} = \frac{{DI}}{{BM}}\) (hệ quả của định lí Thalès)

      Vì IE // CM nên \(\frac{{AI}}{{AM}} = \frac{{IE}}{{MC}}\) (hệ quả của định lí Thalès)

      Do đó \(\frac{{DI}}{{BM}} = \frac{{IE}}{{MC}}\). Mà \(BM = MC\) nên \(DI = IE\).

      Đáp án: SĐSĐ

      Phần III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
      Thí sinh trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4
      Câu 1 :

      Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = 2x + 3\). Giá trị của \(C = 3f\left( 0 \right) - f\left( 1 \right)\) là:

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Tính \(f\left( x \right)\) tại \(x = 0,x = 1\) để tính giá trị của C.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(f\left( 0 \right) = 2.0 + 3 = 3\); \(f\left( 1 \right) = 2.1 + 3 = 5\).

      Suy ra \(C = 3f\left( 0 \right) - f\left( 1 \right) = 3.3 - 5 = 4\).

      Đáp án: 4

      Câu 2 :

      Cho hàm số \(y = \left( {2a - 3} \right)x - a + 3\). Giá trị a để đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 2 là ...

      Đáp án: 

      Đáp án

      Đáp án: 

      Phương pháp giải :

      Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 2 nên toạ độ của giao điểm là \(\left( {2;0} \right)\). Thay toạ độ giao điểm vào hàm số để tính a.

      Lời giải chi tiết :

      Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 2 nên toạ độ của giao điểm là \(\left( {2;0} \right)\).

      Thay \(x = 2;y = 0\) vào hàm số, ta được:

      \(\begin{array}{l}0 = \left( {2a - 3} \right).2 - a + 3\\0 = 4a - 6 - a + 3\\0 = 3a - 3\\3a = 3\\a = 1\end{array}\)

      Đáp án: 1

      Câu 3 :

      Cho tam giác ABC có AB = 9 cm, điểm D thuộc cạnh AB sao AD = 6 cm. Kẻ DE song song với BC (E \( \in \) AC), kẻ EF song song với CD (F \( \in \) AB). Độ dài đoạn thẳng AF bằng bao nhiêu cm?

      Đáp án: 

      Đáp án

      Đáp án: 

      Phương pháp giải :

      Sử dụng hệ quả của định lí Thalès để tính tỉ số \(\frac{{AF}}{{AD}}\) theo \(\frac{{DE}}{{BC}}\): Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh thứ ba thì tạo ra một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo - Đề số 10 1 8

      Vì DE // BC nên \(\frac{{DE}}{{BC}} = \frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{AD}}{{AB}} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}\).

      Vì EF // AD nên \(\frac{{AF}}{{AD}} = \frac{{AE}}{{AC}} = \frac{2}{3}\)

      Suy ra \(AF = \frac{2}{3}.AD = \frac{2}{3}.6 = 4\left( {cm} \right)\)

      Đáp án: 4

      Câu 4 :

      Cho tam giác ABC có D, E lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, AC và DE = 4cm.Biết đường cao AH = 6cm. Diện tích tam giác ABC là ...\(c{m^2}\).

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất đường trung bình trong tam giác và công thức tính diện tích tam giác.

      - Đường trung bình của tam giác bằng một nửa cạnh thứ ba của tam giác đó.

      - Diện tích tam giác = \(\frac{1}{2}\). chiều cao. đáy tương ứng.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo - Đề số 10 1 9

      Xét tam giác ABC có D, E lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, AC nên DE là đường trung bình của tam giác ABC. Do đó \(DE = \frac{1}{2}BC\).

      Suy ra \(BC = 2.DE = 2.4 = 8\left( {cm} \right)\).

      Diện tích tam giác ABC là: \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}.AH.BC = \frac{1}{2}.6.8 = 24\left( {c{m^2}} \right)\)

      Đáp án: 24

      Phần IV. Tự luận
      Câu 1 :

      a) Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = 2{x^2} + 1\). Tính \(f\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)\) và \(f(1)\).

      b) Cho hàm số \(y = \left( {m - 4} \right)x - 9\). Tìm điều kiện của m để hàm số đã cho là hàm số bậc nhất.

      c) Tìm m để các hàm số bậc nhất \(y = 3mx - 12\) (\(m \ne 0\)) và \(y = 15x + 8\) có đồ thị là những đường thẳng song song với nhau.

      Phương pháp giải :

      a) Tính \(f\left( x \right)\) tại \(x = \frac{{ - 1}}{2},x = 1\).

      b) Hàm số \(y = ax + b\) là hàm số bậc nhất nếu \(a \ne 0\).

      c) Đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) song song nếu \(a = a';b \ne b'\).

      Lời giải chi tiết :

      a) \(f\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right) = 2.{\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)^2} + 1 = 2.\frac{1}{4} + 1 = \frac{1}{2} + 1 = \frac{3}{2}\).

      \(f\left( 1 \right) = {2.1^2} + 1 = 3\).

      b) Để hàm số \(y = \left( {m - 4} \right)x - 9\) là hàm số bậc nhất thì \(m - 4 \ne 0\), suy ra \(m \ne 4\).

      c) Để đồ thị hàm số \(y = 3mx - 12\) (\(m \ne 0\)) và \(y = 15x + 8\) song song với nhau thì \(3m = 15\) và \( - 12 \ne 8\).

      Suy ra \(m = 15:3 = 5\) (TM điều kiện).

      Vậy \(m = 5\) thì đồ thị hàm số \(y = 3mx - 12\) (\(m \ne 0\)) và \(y = 15x + 8\) song song với nhau.

      Câu 2 :

      Cho hình thang ABCD (AB // CD) có E và F lần lượt là trung điểm của hai cạnh bên AD và BC. Gọi K là giao điểm của AF và DC. Chứng minh:

      a) \(\Delta FBA = \Delta FCK\).

      b) \(EF = \frac{{AB + CD}}{2}\).

      Phương pháp giải :

      a) Sử dụng tính chất hai đường thẳng song song suy ra \(\widehat {ABF} = \widehat {KCF}\).

      Chứng minh \(\Delta FBA = \Delta FCK\) (g.c.g)

      b) Từ \(\Delta FBA = \Delta FCK\) để chứng minh AB = CK, AF = FK .

      Chứng minh EF là đường trung bình của tam giác ADK.

      Kết hợp với AB = CK để được điều phải chứng minh.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo - Đề số 10 1 10

      a) Vì AB // CD nên \(\widehat {ABF} = \widehat {KCF}\) (hai góc so le trong)

      Xét \(\Delta FBA\) và \(\Delta FCK\) có:

      \(\widehat {ABF} = \widehat {KCF}\) (cmt)

      \(BF = FC\) (F là trung điểm của BC)

      \(\widehat {{F_1}} = \widehat {{F_2}}\)

      Suy ra \(\Delta FBA = \Delta FCK\) (g.c.g)

      b) Vì \(\Delta FBA = \Delta FCK\) nên AB = CK, AF = FK (hai cặp cạnh tương ứng)

      suy ra F là trung điểm của AK.

      Xét tam giác ADK có E, F là trung điểm của AD, AK nên EF là đường trung bình của tam giác ADK, suy ra \(EF = \frac{{DK}}{2}\)

      Mà DK = DC + CK = DC + AB (do AB = CK)

      Do đó \(EF = \frac{{DC + AB}}{2}\).

      Chinh phục Toán lớp 8 với nền tảng kiến thức vững chắc và điểm số vượt trội! Đừng bỏ lỡ Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo - Đề số 10 – nội dung chuyên sâu thuộc chuyên mục bài tập toán 8 trên nền tảng soạn toán. Bộ bài tập lý thuyết toán thcs được biên soạn bài bản, bám sát chương trình sách giáo khoa, giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức, làm chủ kỹ năng giải bài và tự tin đối mặt với mọi dạng toán nâng cao. Phương pháp học tập trực quan, logic sẽ tối ưu hiệu quả ôn luyện và nâng cao kết quả học tập một cách toàn diện.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo - Đề số 10: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo - Đề số 10 là một bài kiểm tra quan trọng giúp đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh sau nửa học kì. Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, tập trung vào các chủ đề chính như biểu thức đại số, phương trình bậc nhất một ẩn, bất đẳng thức, hệ phương trình, và các ứng dụng thực tế của đại số.

      Cấu trúc Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo - Đề số 10

      Thông thường, đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo - Đề số 10 sẽ có cấu trúc như sau:

      • Phần trắc nghiệm: Khoảng 5-7 câu, tập trung vào các kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng nhanh.
      • Phần tự luận: Khoảng 3-5 câu, yêu cầu học sinh trình bày chi tiết lời giải và lập luận logic.

      Các Chủ đề Chính trong Đề thi

      1. Biểu thức đại số: Các bài tập về thu gọn biểu thức, tìm giá trị của biểu thức, và chứng minh đẳng thức.
      2. Phương trình bậc nhất một ẩn: Giải phương trình, ứng dụng phương trình để giải bài toán thực tế.
      3. Bất đẳng thức: Giải bất đẳng thức, so sánh các biểu thức, và ứng dụng bất đẳng thức để giải bài toán.
      4. Hệ phương trình: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế và phương pháp cộng đại số.
      5. Ứng dụng thực tế: Các bài toán liên quan đến các tình huống thực tế, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết.

      Hướng dẫn Giải Chi Tiết một số Câu hỏi trong Đề thi

      Ví dụ 1: Giải phương trình 2x + 5 = 11

      Lời giải:

      1. Chuyển 5 sang vế phải: 2x = 11 - 5
      2. Rút gọn: 2x = 6
      3. Chia cả hai vế cho 2: x = 3

      Vậy nghiệm của phương trình là x = 3.

      Ví dụ 2: Tìm giá trị của biểu thức A = 3x2 - 2x + 1 khi x = -1

      Lời giải:

      Thay x = -1 vào biểu thức A, ta có:

      A = 3(-1)2 - 2(-1) + 1 = 3(1) + 2 + 1 = 3 + 2 + 1 = 6

      Vậy giá trị của biểu thức A khi x = -1 là 6.

      Lời khuyên khi làm Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo - Đề số 10

      • Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của từng câu hỏi trước khi bắt đầu giải.
      • Lập kế hoạch giải: Xác định các bước cần thực hiện để giải quyết từng câu hỏi.
      • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
      • Sử dụng máy tính bỏ túi: Nếu được phép, hãy sử dụng máy tính bỏ túi để tính toán nhanh và chính xác.
      • Quản lý thời gian: Phân bổ thời gian hợp lý cho từng câu hỏi để đảm bảo hoàn thành đề thi trong thời gian quy định.

      Tài liệu Ôn tập và Luyện thi Toán 8 Chân trời sáng tạo

      Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi giữa kì 2, học sinh nên:

      • Xem lại sách giáo khoa: Nắm vững các kiến thức cơ bản và các định lý quan trọng.
      • Làm bài tập trong sách bài tập: Rèn luyện kỹ năng giải bài tập và làm quen với các dạng bài khác nhau.
      • Giải các đề thi thử: Làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng làm bài thi.
      • Tìm kiếm sự giúp đỡ từ giáo viên và bạn bè: Nếu gặp khó khăn, hãy hỏi giáo viên hoặc bạn bè để được giải đáp.

      Kết luận

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo - Đề số 10 là một cơ hội tốt để học sinh đánh giá năng lực và chuẩn bị cho các kỳ thi tiếp theo. Bằng cách ôn tập kỹ lưỡng và luyện tập thường xuyên, các em sẽ tự tin đạt được kết quả tốt nhất.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!