Logo Header

Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh lớp 8 đến với đề thi học kì 2 môn Toán, đề số 5, chương trình Chân trời sáng tạo. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và đánh giá kiến thức đã học trong học kì.

toan11.edu.vn cung cấp đề thi với cấu trúc bám sát chương trình học, đáp án chi tiết và lời giải dễ hiểu. Hãy cùng luyện tập để tự tin bước vào kỳ thi sắp tới!

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Câu 1 :

    Để giải phương trình \(\frac{{2x - 3}}{4} - \frac{{1 - x}}{5} = 1\), một bạn học sinh thực hiện như sau:

    Bước 1: \(\frac{{5\left( {2x - 3} \right)}}{{20}} - \frac{{4\left( {1 - x} \right)}}{{20}} = 1\)

    Bước 2: \(10x - 15 - 4 + 4x = 1\)

    Bước 3: \(14x - 19 = 1\)

    Bước 4: \(14x = 20\)

    Bước 5. \(x = \frac{{20}}{{14}} = \frac{{10}}{7}\)

    Bạn học sinh thực hiện giải như vậy là:

    • A.
      Đúng.
    • B.
      Sai từ bước 1.
    • C.
      Sai từ bước 2.
    • D.
      Sai từ bước 3.
    Câu 2 :

    Phương trình nào sau đây không có tập nghiệm là \(S = \left\{ 3 \right\}\)?

    • A.
      \(3x - 9 = 0\).
    • B.
      \(2x + 6 = 0\).
    • C.
      \(2\left( {x - 1} \right) - \left( {3x - 5} \right) = 6 - 2x\).
    • D.
      \(\frac{{x - 1}}{2} - 1 = 0\).
    Câu 3 :

    Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn?

    • A.
      \({x^2} - 3 = 0\).
    • B.
      \(x + 1 = 0\).
    • C.
      \(0x - 7 = 0\).
    • D.
      \(\frac{{x\left( {x + 1} \right)}}{x} = 5\).
    Câu 4 :

    Phương trình \(2x + 7 = 3x + 15\) có tập nghiệm là

    • A.
      \(S = \left\{ { - 8} \right\}\).
    • B.
      \(S = \emptyset \).
    • C.
      \(S = \mathbb{R}\).
    • D.
      \(S = \left\{ 0 \right\}\).
    Câu 5 :

    Một hộp có 5 quả bóng màu đỏ và 3 quả bóng màu xanh. Nếu bạn lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp, xác suất để lấy được quả bóng màu đỏ là bao nhiêu?

    • A.
      \(\frac{5}{8}\).
    • B.
      \(\frac{5}{3}\).
    • C.
      \(\frac{2}{3}\).
    • D.
      \(\frac{3}{5}\).
    Câu 6 :

    Trong trận chung kết bóng đá World Cup năm 2022 giữa hai đội Argentina và Pháp, để dự đoán kết quả, người ta bỏ cùng loại thức ăn vào hai hộp giống nhau, một hộp có gắn cờ Argentina, một hộp gắn cờ Pháp và cho Paul chọn hộp thức ăn. Người ta cho rằng nếu Paul chọn hộp gắn cờ nước nào thì đội bóng của nước đó thắng. Paul chọn ngẫu nhiên một hộp. Tính xác suất để Paul dự đoán đội Pháp thắng.

    • A.
      \(\frac{3}{{10}}\).
    • B.
      \(\frac{1}{2}\)
    • C.
      \(\frac{7}{{10}}\).
    • D.
      \(\frac{9}{{10}}\).
    Câu 7 :

    Cho $\Delta ABC\backsim \Delta DEF$ có \(\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{1}{2}\) và diện tích \(\Delta DEF\) bằng \(160c{m^2}\). Khi đó diện tích \(\Delta ABC\) bằng:

    • A.
      \(80c{m^2}\).
    • B.
      \(320c{m^2}\).
    • C.
      \(640c{m^2}\).
    • D.
      \(40c{m^2}\).
    Câu 8 :

    Cho \(\Delta MNP\) có MN = 8cm, MP = 16cm. Điểm D thuộc cạnh MN sao cho ND = 2cm, điểm E thuộc cạnh MP sao cho EP = 13cm. Khi đó \(\Delta MNP\) đồng dạng với tam giác nào?

    • A.
      \(\Delta MED\).
    • B.
      \(\Delta MDE\).
    • C.
      \(\Delta DEM\).
    • D.
      \(\Delta DME\).
    Câu 9 :

    Cho hình vẽ sau, chọn câu trả lời đúng.

    Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo 0 1

    • A.
      $\Delta MPN\backsim \Delta DEF$.
    • B.
      $\Delta FDE\backsim \Delta PNM$.
    • C.
      $\Delta DEF\backsim \Delta MNP$.
    • D.
      $\Delta NMP\backsim \Delta DFE$.
    Câu 10 :

    Cho hình vẽ sau, tỉ số \(\frac{{BE}}{{CE}}\) bằng

    Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo 0 2

    • A.
      \(\frac{1}{2}\).
    • B.
      \(\frac{2}{3}\).
    • C.
      \(\frac{8}{9}\).
    • D.
      \(\frac{5}{6}\).
    Câu 11 :

    Cho các khẳng định sau:

    (1) Hai hình tròn bất kì luôn là hai hình đồng dạng phối cảnh.

    (2) Hai hình tam giác cân bất kì luôn đồng dạng với nhau.

    (3) Hai hình thoi bất kì luôn đồng dạng với nhau.

    Số khẳng định đúng là:

    • A.
      0.
    • B.
      1.
    • C.
      2.
    • D.
      3.
    Câu 12 :

    Cho đường tròn (O; 6cm) và đường tròn (O; 3cm). Khi đó, đường tròn (O; 6cm) đồng dạng với đường tròn (O; 3cm) theo tỉ số đồng dạng:

    • A.
      \(k = 3\).
    • B.
      \(k = 6\).
    • C.
      \(k = \frac{1}{2}\).
    • D.
      \(k = 2\).
    II. Tự luận
    Câu 1 :

    Giải các phương trình sau:

    a) \(7 - \left( {2x + 4} \right) = - \left( {x + 4} \right)\)

    b) \(\frac{{1 - 3x}}{6} + x - 1 = \frac{{x + 2}}{2}\)

    c) \(\frac{{8x - 3}}{4} - \frac{{3x - 2}}{2} = \frac{{2x - 1}}{2} + \frac{{x + 3}}{4}\)

    Câu 2 :

    Giải bài toán bằng cách lập phương trình

    Trong hội thi STEM của một trường trung học cơ sở, ban tổ chức đưa ra quy tắc chấm thi cho bài thi gồm 25 câu hỏi như sau: Với mỗi câu hỏi, nếu trả lời đúng thì được 6 điểm, nếu trả lời không đúng thì không được điểm, nếu không trả lời thì được 1 điểm. Một học sinh làm bài thi và có số câu trả lời đúng gấp 2 lần số câu trả lời không đúng, kết quả đạt 79 điểm. Hỏi bài thi của học sinh đó có bao nhiêu câu trả lời đúng? Bao nhiêu câu trả lời không đúng? Bao nhiêu câu không trả lời?

    Câu 3 :

    Cho \(\Delta ABC\) có \(AB = 2cm,AC = 4cm\). Qua B dựng đường thẳng cắt AC tại D sao cho \(\widehat {ABD} = \widehat {ACB}\).

    a) Chứng minh $\Delta ABD\backsim \Delta ACB$

    b) Tính AD và DC.

    c) Gọi AH là đường cao của \(\Delta ABC\), AE là đường cao của \(\Delta ABD\). Chứng minh rằng diện tích \(\Delta ABH\) gấp 4 lần diện tích \(\Delta ADE\).

    Câu 4 :

    Hai ban An và Bình chơi 1 ván oẳn tù tì gồm 12 lần theo luật chơi: Búa (B) thắng Kéo (K), Kéo (K) thẳng Lá (L), Lá (L) thẳng Búa (B) và hòa nhau nếu cùng loại. Sau đây là kết quả của mỗi ván chơi:

    Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo 0 3

    Tính xác suất thực nghiệm của biến cố “An không thắng Bình”.

    Câu 5 :

    Giải phương trình \(\frac{{x - 15}}{{17}} + \frac{{x - 36}}{{16}} + \frac{{x - 58}}{{14}} + \frac{{x - 76}}{{12}} = 14\).

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Câu 1 :

      Để giải phương trình \(\frac{{2x - 3}}{4} - \frac{{1 - x}}{5} = 1\), một bạn học sinh thực hiện như sau:

      Bước 1: \(\frac{{5\left( {2x - 3} \right)}}{{20}} - \frac{{4\left( {1 - x} \right)}}{{20}} = 1\)

      Bước 2: \(10x - 15 - 4 + 4x = 1\)

      Bước 3: \(14x - 19 = 1\)

      Bước 4: \(14x = 20\)

      Bước 5. \(x = \frac{{20}}{{14}} = \frac{{10}}{7}\)

      Bạn học sinh thực hiện giải như vậy là:

      • A.
        Đúng.
      • B.
        Sai từ bước 1.
      • C.
        Sai từ bước 2.
      • D.
        Sai từ bước 3.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào cách giải phương trình bậc nhất một ẩn để kiểm tra.

      Lời giải chi tiết :

      Bạn học sinh đã thực hiện sai từ bước 1, vì muốn khử mẫu thì cần quy đồng cả hai vế của phương trình mà bạn chỉ quy đồng vế trái.

      Đáp án B.

      Câu 2 :

      Phương trình nào sau đây không có tập nghiệm là \(S = \left\{ 3 \right\}\)?

      • A.
        \(3x - 9 = 0\).
      • B.
        \(2x + 6 = 0\).
      • C.
        \(2\left( {x - 1} \right) - \left( {3x - 5} \right) = 6 - 2x\).
      • D.
        \(\frac{{x - 1}}{2} - 1 = 0\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Giải các phương trình trên để xác định.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}3x - 9 = 0\\3x = 9\\x = 3\end{array}\)

      suy ra tập nghiệm của phương trình A là \(S = \left\{ 3 \right\}\).

      \(\begin{array}{l}2x + 6 = 0\\2x = - 6\\x = - 3\end{array}\)

      suy ra tập nghiệm của phương trình B là \(S = \left\{ { - 3} \right\}\).

      \(\begin{array}{l}2\left( {x - 1} \right) - \left( {3x - 5} \right) = 6 - 2x\\2x - 2 - 3x + 5 = 6 - 2x\\2x - 3x + 2x = 6 + 2 - 5\\x = 3\end{array}\)

      suy ra tập nghiệm của phương trình C là \(S = \left\{ 3 \right\}\).

      \(\frac{{x - 1}}{2} - 1 = 0\)

      \(\begin{array}{l}\frac{{x - 1}}{2} - \frac{2}{2} = 0\\x - 1 - 2 = 0\\x = 3\end{array}\)

      suy ra tập nghiệm của phương trình D là \(S = \left\{ 3 \right\}\).

      Đáp án B.

      Câu 3 :

      Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn?

      • A.
        \({x^2} - 3 = 0\).
      • B.
        \(x + 1 = 0\).
      • C.
        \(0x - 7 = 0\).
      • D.
        \(\frac{{x\left( {x + 1} \right)}}{x} = 5\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng \(ax + b = 0\left( {a \ne 0} \right)\).

      Lời giải chi tiết :

      Phương trình bậc nhất một ẩn là phương trình \(x + 1 = 0\).

      Đáp án B.

      Câu 4 :

      Phương trình \(2x + 7 = 3x + 15\) có tập nghiệm là

      • A.
        \(S = \left\{ { - 8} \right\}\).
      • B.
        \(S = \emptyset \).
      • C.
        \(S = \mathbb{R}\).
      • D.
        \(S = \left\{ 0 \right\}\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Giải phương trình để xác định tập nghiệm

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}2x + 7 = 3x + 15\\2x - 3x = 15 - 7\\ - x = 8\\x = - 8\end{array}\)

      Vậy tập nghiệm của phương trình \(2x + 7 = 3x + 15\) là \(S = \left\{ { - 8} \right\}\).

      Đáp án A.

      Câu 5 :

      Một hộp có 5 quả bóng màu đỏ và 3 quả bóng màu xanh. Nếu bạn lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp, xác suất để lấy được quả bóng màu đỏ là bao nhiêu?

      • A.
        \(\frac{5}{8}\).
      • B.
        \(\frac{5}{3}\).
      • C.
        \(\frac{2}{3}\).
      • D.
        \(\frac{3}{5}\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Xác suất lấy được quả bóng đỏ bằng tỉ số giữa số quả bóng đỏ với tổng số quả bóng.

      Lời giải chi tiết :

      Có tất cả 5 + 3 = 8 quả bóng trong hộp.

      Xác suất để lấy được quả bóng màu đỏ là: \(\frac{5}{8}\).

      Đáp án A.

      Câu 6 :

      Trong trận chung kết bóng đá World Cup năm 2022 giữa hai đội Argentina và Pháp, để dự đoán kết quả, người ta bỏ cùng loại thức ăn vào hai hộp giống nhau, một hộp có gắn cờ Argentina, một hộp gắn cờ Pháp và cho Paul chọn hộp thức ăn. Người ta cho rằng nếu Paul chọn hộp gắn cờ nước nào thì đội bóng của nước đó thắng. Paul chọn ngẫu nhiên một hộp. Tính xác suất để Paul dự đoán đội Pháp thắng.

      • A.
        \(\frac{3}{{10}}\).
      • B.
        \(\frac{1}{2}\)
      • C.
        \(\frac{7}{{10}}\).
      • D.
        \(\frac{9}{{10}}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về xác suất.

      Lời giải chi tiết :

      Vì việc Paul dự đoán đội Argentina hay Pháp thắng là hai biến cố đồng khả năng nên xác suất để Paul dự đoán đội Pháp thắng là \(\frac{1}{2}\).

      Đáp án B.

      Câu 7 :

      Cho $\Delta ABC\backsim \Delta DEF$ có \(\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{1}{2}\) và diện tích \(\Delta DEF\) bằng \(160c{m^2}\). Khi đó diện tích \(\Delta ABC\) bằng:

      • A.
        \(80c{m^2}\).
      • B.
        \(320c{m^2}\).
      • C.
        \(640c{m^2}\).
      • D.
        \(40c{m^2}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Hai tam giác đồng dạng với tỉ số k thì tỉ số diện tích của chúng bằng \({k^2}\).

      Lời giải chi tiết :

      Vì $\Delta ABC\backsim \Delta DEF$ có \(\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{1}{2}\) nên tỉ số đồng dạng của \(\Delta ABC\) với \(\Delta DEF\) là \(\frac{1}{2}\).

      Diện tích \(\Delta ABC\) là: \(\frac{1}{{{2^2}}}.160 = \frac{{160}}{4} = 40\left( {c{m^2}} \right)\)

      Đáp án D.

      Câu 8 :

      Cho \(\Delta MNP\) có MN = 8cm, MP = 16cm. Điểm D thuộc cạnh MN sao cho ND = 2cm, điểm E thuộc cạnh MP sao cho EP = 13cm. Khi đó \(\Delta MNP\) đồng dạng với tam giác nào?

      • A.
        \(\Delta MED\).
      • B.
        \(\Delta MDE\).
      • C.
        \(\Delta DEM\).
      • D.
        \(\Delta DME\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào các trường hợp đồng dạng của hai tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo 1 1

      Ta có:

      MD = MN – ND = 8 – 2 = 6(cm)

      ME = MP – PE = 16 – 13 = 3(cm)

      Xét \(\Delta MNP\) và \(\Delta MED\) có:

      \(\widehat M\) chung

      \(\frac{{ME}}{{MD}} = \frac{{MN}}{{MP}} = \frac{1}{2}\)

      Suy ra $\Delta MNP\backsim \Delta MED$ (c.g.c)

      Đáp án A.

      Câu 9 :

      Cho hình vẽ sau, chọn câu trả lời đúng.

      Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo 1 2

      • A.
        $\Delta MPN\backsim \Delta DEF$.
      • B.
        $\Delta FDE\backsim \Delta PNM$.
      • C.
        $\Delta DEF\backsim \Delta MNP$.
      • D.
        $\Delta NMP\backsim \Delta DFE$.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông.

      Lời giải chi tiết :

      Xét \(\Delta DEF\) và \(\Delta MNP\) có:

      \(\begin{array}{l}\widehat D = \widehat M = {90^0}\\\frac{{DE}}{{MN}} = \frac{{EF}}{{NP}}\left( {\frac{2}{4} = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}} \right)\end{array}\)

      nên $\Delta DEF\backsim \Delta MNP$ (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

      Đáp án C.

      Câu 10 :

      Cho hình vẽ sau, tỉ số \(\frac{{BE}}{{CE}}\) bằng

      Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo 1 3

      • A.
        \(\frac{1}{2}\).
      • B.
        \(\frac{2}{3}\).
      • C.
        \(\frac{8}{9}\).
      • D.
        \(\frac{5}{6}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về hai tam giác vuông đồng dạng để tìm tỉ số.

      Lời giải chi tiết :

      DE = AD – AE = 17 – 8 = 9(cm)

      Xét \(\Delta ABE\) và \(\Delta DEC\) có:

      \(\widehat A = \widehat D = {90^0}\)

      \(\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{AE}}{{DC}}\left( {\frac{6}{9} = \frac{8}{{12}}\left( { = \frac{2}{3}} \right)} \right)\)

      Suy ra $\Delta ABE\backsim \Delta DEC$ (hai cạnh góc vuông) suy ra \(\frac{{BE}}{{CE}} = \frac{{AB}}{{DE}} = \frac{2}{3}\)

      Đáp án B.

      Câu 11 :

      Cho các khẳng định sau:

      (1) Hai hình tròn bất kì luôn là hai hình đồng dạng phối cảnh.

      (2) Hai hình tam giác cân bất kì luôn đồng dạng với nhau.

      (3) Hai hình thoi bất kì luôn đồng dạng với nhau.

      Số khẳng định đúng là:

      • A.
        0.
      • B.
        1.
      • C.
        2.
      • D.
        3.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào đặc điểm của các hình để xác định.

      Lời giải chi tiết :

      Hai hình tròn bất kì luôn là hai hình đồng dạng phối cảnh nên khẳng định (1) đúng.

      Hai tam giác cân bất kì luôn đồng dạng là sai vì các góc trong hai tam giác cân có thể khác nhau.

      Hai hình thoi bất kì luôn đồng dạng là sai vì các góc trong hai hình thoi có thể khác nhau.

      Đáp án B.

      Câu 12 :

      Cho đường tròn (O; 6cm) và đường tròn (O; 3cm). Khi đó, đường tròn (O; 6cm) đồng dạng với đường tròn (O; 3cm) theo tỉ số đồng dạng:

      • A.
        \(k = 3\).
      • B.
        \(k = 6\).
      • C.
        \(k = \frac{1}{2}\).
      • D.
        \(k = 2\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào bán kính hai đường tròn.

      Lời giải chi tiết :

      Đường tròn (O; 6cm) đồng dạng với đường tròn (O; 3cm) theo tỉ số đồng dạng là: \(\frac{6}{3} = 2\).

      Đáp án D.

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      Giải các phương trình sau:

      a) \(7 - \left( {2x + 4} \right) = - \left( {x + 4} \right)\)

      b) \(\frac{{1 - 3x}}{6} + x - 1 = \frac{{x + 2}}{2}\)

      c) \(\frac{{8x - 3}}{4} - \frac{{3x - 2}}{2} = \frac{{2x - 1}}{2} + \frac{{x + 3}}{4}\)

      Phương pháp giải :

      Đưa phương trình về dạng \(ax + b = 0\) để giải.

      Lời giải chi tiết :

      a) \(7 - \left( {2x + 4} \right) = - \left( {x + 4} \right)\)

      \(\begin{array}{l}7 - 2x - 4 = - x - 4\\ - 2x + x = - 4 - 7 + 4\\ - x = - 7\\x = 7\end{array}\)

      Vậy \(x = 7\)

      b) \(\frac{{1 - 3x}}{6} + x - 1 = \frac{{x + 2}}{2}\)

      \(\begin{array}{l}\frac{{1 - 3x}}{6} + \frac{{6\left( {x - 1} \right)}}{6} = \frac{{3\left( {x + 2} \right)}}{6}\\1 - 3x + 6x - 6 = 3x + 6\\ - 3x + 6x - 3x = 6 + 6 - 1\end{array}\)

      \(0 = 11\) (vô lý)

      Vậy phương trình vô nghiệm.

      c) \(\frac{{8x - 3}}{4} - \frac{{3x - 2}}{2} = \frac{{2x - 1}}{2} + \frac{{x + 3}}{4}\)

      \(\begin{array}{l}\frac{{8x - 3}}{4} - \frac{{x + 3}}{4} = \frac{{2x - 1}}{2} + \frac{{3x - 2}}{2}\\\frac{{8x - 3 - x - 3}}{4} = \frac{{2x - 1 + 3x - 2}}{2}\\\frac{{7x - 6}}{4} = \frac{{5x - 3}}{2}\\\frac{{7x - 6}}{4} = \frac{{2\left( {5x - 3} \right)}}{4}\\7x - 6 = 10x - 6\\7x - 10x = - 6 + 6\\ - 3x = 0\\x = 0\end{array}\)

      Vậy \(x = 0\).

      Câu 2 :

      Giải bài toán bằng cách lập phương trình

      Trong hội thi STEM của một trường trung học cơ sở, ban tổ chức đưa ra quy tắc chấm thi cho bài thi gồm 25 câu hỏi như sau: Với mỗi câu hỏi, nếu trả lời đúng thì được 6 điểm, nếu trả lời không đúng thì không được điểm, nếu không trả lời thì được 1 điểm. Một học sinh làm bài thi và có số câu trả lời đúng gấp 2 lần số câu trả lời không đúng, kết quả đạt 79 điểm. Hỏi bài thi của học sinh đó có bao nhiêu câu trả lời đúng? Bao nhiêu câu trả lời không đúng? Bao nhiêu câu không trả lời?

      Phương pháp giải :

      Giải bài toán bằng cách lập phương trình.

      Gọi số câu trả lời không đúng là x \(\left( {x \in N*,x \le 25} \right)\)

      Biểu diễn số câu trả lời đúng, số câu không trả lời theo x và lập phương trình.

      Giải phương trình và kiểm tra nghiệm.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi số câu trả lời không đúng là x \(\left( {x \in N*,x \le 25} \right)\).

      Vì số câu trả lời đúng gấp 2 lần số câu trả lời không đúng nên số câu trả lời đúng là \(2x\).

      Số câu không trả lời là: \(25 - x - 2x = 25 - 3x\).

      Vì học sinh có kết quả đạt 79 điểm nên ta có phương trình:

      \(\begin{array}{l}6.2x + 1.\left( {25 - 3x} \right) + 0.x = 79\\12x + 25 - 3x = 79\\9x = 54\\x = 6\left( {TM} \right)\end{array}\)

      Khi đó số câu trả lời đúng là: \(2.6 = 12\)(câu)

      Số câu không trả lời là: \(25 - 3.6 = 7\)(câu)

      Vậy học sinh đó trả lời đúng 12 câu, trả lời không đúng 6 câu và không trả lời 7 câu.

      Câu 3 :

      Cho \(\Delta ABC\) có \(AB = 2cm,AC = 4cm\). Qua B dựng đường thẳng cắt AC tại D sao cho \(\widehat {ABD} = \widehat {ACB}\).

      a) Chứng minh $\Delta ABD\backsim \Delta ACB$

      b) Tính AD và DC.

      c) Gọi AH là đường cao của \(\Delta ABC\), AE là đường cao của \(\Delta ABD\). Chứng minh rằng diện tích \(\Delta ABH\) gấp 4 lần diện tích \(\Delta ADE\).

      Phương pháp giải :

      a) Chứng minh $\Delta ABD\backsim \Delta ACB$ theo trường hợp góc – góc.

      b) Từ $\Delta ABD\backsim \Delta ACB$ suy ra tỉ số các cặp cạnh tương ứng bằng nhau suy ra \(A{B^2} = AC.AD\), từ đó ta tính AD và DC.

      c) Chứng minh $\Delta ADE\backsim \Delta ABH$ theo trường hợp góc – góc suy ra tỉ số đồng dạng giữa các cặp cạnh tương ứng để chứng minh.

      Sử dụng công thức tính diện tích tam giác vuông chứng minh.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo 1 4

      a) Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta ACB\) có:

      \(\widehat {ABD} = \widehat {ACB}\) (gt)

      \(\widehat {BAC}\) chung

      Suy ra $\Delta ABD\backsim \Delta ACB$ (g.g). (đpcm)

      b) Vì $\Delta ABD\backsim \Delta ACB$ (cmt) suy ra \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{AD}}{{AB}}\) nên \(A{B^2} = AC.AD\).

      Suy ra \({2^2} = 4.AD\) hay \(AD = 1\left( {cm} \right)\).

      Suy ra \(CD = AC - AD = 4 - 1 = 3\left( {cm} \right)\)

      c) Do $\Delta ABD\backsim \Delta ACB$ suy ra \(\widehat {ADE} = \widehat {ABC}\).

      Xét \(\Delta AED\) và \(\Delta AHB\) có:

      \(\widehat E = \widehat H = {90^0}\)

      \(\widehat {ADE} = \widehat {ABC}\)(cmt)

      Suy ra $\Delta ADE\backsim \Delta ABH\left( g.g \right)$ suy ra \(\frac{{AE}}{{AH}} = \frac{{DE}}{{BH}} = \frac{{AD}}{{AB}} = \frac{1}{2}\).

      Do đó \(BH = 2DE;AH = 2AE\).

      Từ đó suy ra \({S_{\Delta ABH}} = \frac{1}{2}BH.AH = \frac{1}{2}\left( {2DE} \right)\left( {2AE} \right) = 4.\frac{1}{2}DE.AE = 4{S_{\Delta ADE}}\) (đpcm).

      Câu 4 :

      Hai ban An và Bình chơi 1 ván oẳn tù tì gồm 12 lần theo luật chơi: Búa (B) thắng Kéo (K), Kéo (K) thẳng Lá (L), Lá (L) thẳng Búa (B) và hòa nhau nếu cùng loại. Sau đây là kết quả của mỗi ván chơi:

      Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo 1 5

      Tính xác suất thực nghiệm của biến cố “An không thắng Bình”.

      Phương pháp giải :

      Tính số lần An không thắng Bình.

      Xác suất thực nghiệm của biến cố bằng tỉ số giữa tổng số lần biến cố xuất hiện với tổng số lần thực hiện biến cố.

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát bảng kết quả ta thấy số lần An thắng Bình là 6 lần.

      Do đó số lần An không thắng Bình là: 12 – 6 = 6 (lần)

      Vậy xác suất thực nghiệm của biến cố “An không thắng Bình” là: \(\frac{6}{{12}} = \frac{1}{2}\).

      Câu 5 :

      Giải phương trình \(\frac{{x - 15}}{{17}} + \frac{{x - 36}}{{16}} + \frac{{x - 58}}{{14}} + \frac{{x - 76}}{{12}} = 14\).

      Phương pháp giải :

      Trừ các 2 vế cho 14 theo cách sau:

      \(\left( {\frac{{x - 15}}{{17}} - 5} \right) + \left( {\frac{{x - 36}}{{16}} - 4} \right) + \left( {\frac{{x - 58}}{{14}} - 3} \right) + \left( {\frac{{x - 76}}{{12}} - 2} \right) = 0\)

      Rút gọn vế trái để giải phương trình.

      Lời giải chi tiết :

      Trừ các 2 vế cho 14 ta được:

      \(\left( {\frac{{x - 15}}{{17}} - 5} \right) + \left( {\frac{{x - 36}}{{16}} - 4} \right) + \left( {\frac{{x - 58}}{{14}} - 3} \right) + \left( {\frac{{x - 76}}{{12}} - 2} \right) = 0\)

      \(\begin{array}{l}\frac{{x - 100}}{{17}} + \frac{{x - 100}}{{16}} + \frac{{x - 100}}{{14}} + \frac{{x - 100}}{{12}} = 0\\\left( {x - 100} \right)\left( {\frac{1}{{17}} + \frac{1}{{16}} + \frac{1}{{14}} + \frac{1}{{12}}} \right) = 0\\x - 100 = 0\\x = 0 + 100\\x = 100\end{array}\)

      Vậy \(x = 100\)

      Chinh phục Toán lớp 8 với nền tảng kiến thức vững chắc và điểm số vượt trội! Đừng bỏ lỡ Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo – nội dung chuyên sâu thuộc chuyên mục bài tập sách giáo khoa toán 8 trên nền tảng môn toán. Bộ bài tập lý thuyết toán thcs được biên soạn bài bản, bám sát chương trình sách giáo khoa, giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức, làm chủ kỹ năng giải bài và tự tin đối mặt với mọi dạng toán nâng cao. Phương pháp học tập trực quan, logic sẽ tối ưu hiệu quả ôn luyện và nâng cao kết quả học tập một cách toàn diện.

      Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo: Tổng quan và Hướng dẫn

      Kỳ thi học kì 2 Toán 8 là một bước quan trọng để đánh giá năng lực học tập của học sinh trong suốt một học kì. Đề thi không chỉ kiểm tra kiến thức về các khái niệm, định lý mà còn đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế. Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo được biên soạn theo đúng cấu trúc và nội dung chương trình học, giúp học sinh làm quen với dạng đề và rèn luyện kỹ năng làm bài.

      Nội dung chính của Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo

      Đề thi này bao gồm các nội dung chính sau:

      • Đại số: Các bài toán về đa thức, phân thức đại số, phương trình bậc nhất một ẩn, hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
      • Hình học: Các bài toán về tứ giác, hình thang cân, đường trung bình của tam giác, đường trung bình của hình thang.
      • Bài tập thực tế: Các bài toán ứng dụng kiến thức toán học vào giải quyết các vấn đề thực tế.

      Cấu trúc đề thi

      Đề thi thường được chia thành các phần sau:

      1. Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết các khái niệm toán học.
      2. Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán.

      Hướng dẫn làm bài hiệu quả

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi học kì 2 Toán 8, học sinh cần:

      • Nắm vững kiến thức: Hiểu rõ các khái niệm, định lý và công thức toán học.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng làm bài.
      • Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
      • Trình bày lời giải rõ ràng: Viết lời giải một cách logic và dễ hiểu.
      • Kiểm tra lại bài làm: Đảm bảo không có lỗi sai trong quá trình giải.

      Lợi ích của việc luyện tập với Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo

      Việc luyện tập với đề thi này mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

      • Ôn tập kiến thức: Giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học trong học kì.
      • Rèn luyện kỹ năng: Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán và làm bài thi.
      • Đánh giá năng lực: Giúp học sinh đánh giá năng lực học tập của bản thân.
      • Tăng sự tự tin: Giúp học sinh tự tin hơn khi bước vào kỳ thi.

      Đáp án và lời giải chi tiết

      toan11.edu.vn cung cấp đáp án và lời giải chi tiết cho từng bài toán trong đề thi. Điều này giúp học sinh tự kiểm tra kết quả và hiểu rõ cách giải bài.

      Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi

      Dưới đây là một số dạng bài tập thường gặp trong đề thi học kì 2 Toán 8:

      Dạng bài tậpVí dụ
      Phân tích đa thức thành nhân tửPhân tích đa thức x2 - 4 thành nhân tử.
      Giải phương trình bậc nhất một ẩnGiải phương trình 2x + 3 = 7.
      Chứng minh tứ giác là hình thang cânCho hình thang ABCD có AB // CD và AD = BC. Chứng minh ABCD là hình thang cân.

      Lời khuyên cho kỳ thi

      Hãy giữ bình tĩnh, tự tin và tập trung cao độ trong suốt quá trình làm bài. Đừng bỏ qua bất kỳ câu hỏi nào và hãy dành thời gian kiểm tra lại bài làm trước khi nộp.

      Kết luận

      Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo là một công cụ hữu ích để giúp học sinh ôn luyện và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Chúc các em học sinh đạt kết quả cao!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!