Logo Header

Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Chân trời sáng tạo

Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh lớp 8 đến với đề thi giữa kì 2 môn Toán chương trình Chân trời sáng tạo - Đề số 2. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và đánh giá kiến thức đã học trong học kì.

toan11.edu.vn cung cấp đề thi với cấu trúc tương tự đề thi chính thức, giúp các em làm quen với dạng bài và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Câu 1 :

    Cho hàm số \(y = f(x) = {x^2}.\) Tính \(f\left( { - 5} \right) + f\left( 5 \right)\) .

    • A.
      0.
    • B.
      25.
    • C.
      50.
    • D.
      10.
    Câu 2 :

    Thanh long là một loại cây chịu hạn , không kén đất, rất thích hợp với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng của tỉnh Bình Thuận. Giá bán 1 kg thanh long ruột đỏ loại I là 32 000 đồng. Công thức biểu thị số tiền y(đồng) mà người mua phải trả khi mua x(kg) thanh long ruột đỏ loại I là :

    • A.
      y = 32 000.
    • B.
      y = 32 000 – x.
    • C.
      y = 32 000x.
    • D.
      y = 32 000 + x.
    Câu 3 :

    Màn hình ra đa của một đài gợi lên hình ảnh một mặt phẳng tọa độ. Ba chấm sáng trên màn hình ra đa của đài nằm ở góc phần tư thứ mấy trong mặt phẳng tọa độ Oxy ?

    Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Chân trời sáng tạo 0 1

    • A.
      Góc phần tư thứ I.
    • B.
      Góc phần tư thứ II.
    • C.
      Góc phần tư thứ III.
    • D.
      Góc phần tư thứ IV.
    Câu 4 :

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy như hình vẽ. Câu trả lời nào sau đây không đúng ?

    Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Chân trời sáng tạo 0 2

    • A.
      A(1; 4).
    • B.
      B(3; 2).
    • C.
      C(2;-2).
    • D.

      D(-3;1).

    Câu 5 :

    Hàm số nào sau đây là hàm số bậc nhất?

    • A.
      \(y = 2x - 1\).
    • B.
      \(y = - {x^2} + 3\).
    • C.
      \(y = \frac{1}{x}\).
    • D.
      \(y = 2024\).
    Câu 6 :

    Hệ số góc của hàm số \(y = - x - 3\) là:

    • A.
      1.
    • B.
      -1.
    • C.
      3.
    • D.
      -3.
    Câu 7 :

    Viết tỉ số cặp đoạn thằng có độ dài như sau: AB = 4dm; CD = 20dm.

    • A.
      \(\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{1}{4}\).
    • B.
      \(\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{1}{5}\).
    • C.
      \(\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{1}{6}\).
    • D.
      \(\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{1}{7}\).
    Câu 8 :

    Tìm giá trị của x trong hình vẽ?

    Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Chân trời sáng tạo 0 3

    • A.
      \(x = \frac{{21}}{5}\).
    • B.
      \(x = 2,5\).
    • C.
      \(x = 7\).
    • D.
      \(x = \frac{{21}}{4}\).
    Câu 9 :

    Một người cao 1,5 mét có bóng trên mặt đất dài 2,1 mét. Cùng lúc ấy, một cái cây gần đó có bóng trên mặt đất dài 4,2 mét. Tính chiều cao của cây.

    Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Chân trời sáng tạo 0 4

    • A.
      \(AB = 3m\).
    • B.
      \(AB = 0,75m\).
    • C.
      \(AB = 2,4m\).
    • D.
      \(AB = 2,25m\).
    Câu 10 :

    Cho hình vẽ sau. Biết MN // BC, AM = 2cm, BM = 3cm, AN = 3cm. Độ dài đoạn thẳng NC bằng:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Chân trời sáng tạo 0 5

    • A.
      3cm.
    • B.
      4,5cm.
    • C.
      2,5cm.
    • D.
      4cm.
    Câu 11 :

    Cho tam giác ABC có P, Q lần lượt là trung điểm của AB và AC. Biết BC = 10cm. Ta có:

    • A.
      PQ = 4cm.
    • B.
      PQ = 5cm.
    • C.
      PQ = 3,5cm.
    • D.
      PQ = 10cm.
    Câu 12 :

    Cho \(\Delta ABC\), AD là tia phân giác trong của góc A. Hãy chọn câu đúng.

    • A.
      \(\frac{{DC}}{{DB}} = \frac{{AB}}{{AC}}\).
    • B.
      \(\frac{{AB}}{{DB}} = \frac{{AC}}{{DC}}\).
    • C.
      \(\frac{{AB}}{{DB}} = \frac{{DC}}{{AC}}\).
    • D.
      \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AC}}{{AD}}\).
    II. Tự luận
    Câu 1 :

    Cho hàm số \(y = - 2x + 1\) (1).

    a) Chứng minh các điểm \(A\left( {0;1} \right)\) và \(B\left( {\frac{3}{2}; - 2} \right)\) thuộc đồ thị của hàm số (1) trong mặt phẳng tọa độ Oxy.

    b) Biểu diễn A và B trong mặt phẳng tọa độ Oxy.

    c) Tìm tọa độ điểm C nằm trên trục hoành và thuộc đồ thị của hàm số (1) trong mặt phẳng tọa độ Oxy.

    Câu 2 :

    Học sinh khối 8 ở một trường góp tiền để làm một album ca nhạc Tết Nguyên Đán 2024. Một phòng thu âm cho biết giá sản xuất đĩa gốc là 10 triệu đồng và mỗi đĩa in sao là 60 000 đồng.

    a) Gọi x là số đĩa cần in sao và y là số tiền học sinh khối 8 phải trả (bao gồm tiền đĩa in sao và một đĩa gốc). Hãy biểu diễn y theo x. Hỏi y có phải là hàm số bậc nhất không? Vì sao?

    b) Các bạn khối 8 cần góp bao nhiêu tiền để in được 150 đĩa sao và một đĩa gốc?

    Câu 3 :

    Giữa hai điểm \(B\) và \(C\) bị ngăn cách bởi hồ nước (như hình dưới). Hãy xác định độ dài \(BC\) mà không cần phải bơi qua hồ. Biết rằng đoạn thẳng \(KI\) dài \(30m\) và \(K\) là trung điểm của \(AB\), \(I\) là trung điểm của \(AC\).

    Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Chân trời sáng tạo 0 6

    Câu 4 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi O là trung điểm của AC. Trên tia BO lấy điểm D sao cho O là trung điểm của BD.

    a) Chứng minh tứ giác ABCD là hình bình hành.

    b) Trên tia BA lấy điểm E sao cho A là trung điểm của BE. Chứng minh rằng AC = ED.

    c) Qua O kẻ OM, ON lần lượt là phân giác của các góc BOA và BOC (\(M \in AB,N \in BC\)).

    Chứng minh rằng MN // AC và BO đi qua trung điểm của MN.

    Câu 5 :

    Cho đường thẳng d: y = mx + m – 1. Tìm m để d cắt Ox tại A và cắt Oy tại B sao cho tam giác AOB vuông cân.

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Câu 1 :

      Cho hàm số \(y = f(x) = {x^2}.\) Tính \(f\left( { - 5} \right) + f\left( 5 \right)\) .

      • A.
        0.
      • B.
        25.
      • C.
        50.
      • D.
        10.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Thay x = -5; x = 5 vào hàm số.

      Tính \(f\left( { - 5} \right) + f\left( 5 \right)\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}f\left( { - 5} \right) = {\left( { - 5} \right)^2} = 25\\f\left( 5 \right) = {5^2} = 25\\ \Rightarrow f\left( { - 5} \right) + f\left( 5 \right) = 25 + 25 = 50\end{array}\)

      Câu 2 :

      Thanh long là một loại cây chịu hạn , không kén đất, rất thích hợp với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng của tỉnh Bình Thuận. Giá bán 1 kg thanh long ruột đỏ loại I là 32 000 đồng. Công thức biểu thị số tiền y(đồng) mà người mua phải trả khi mua x(kg) thanh long ruột đỏ loại I là :

      • A.
        y = 32 000.
      • B.
        y = 32 000 – x.
      • C.
        y = 32 000x.
      • D.
        y = 32 000 + x.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Biểu thị y theo x.

      Lời giải chi tiết :

      Giá bán 1 kg thanh long ruột đỏ loại I là 32 000 đồng nên giá bán x (kg) thanh long là: 32 000.x (đồng).

      Vậy ta có công thức biểu thị là y = 32 000x.

      Câu 3 :

      Màn hình ra đa của một đài gợi lên hình ảnh một mặt phẳng tọa độ. Ba chấm sáng trên màn hình ra đa của đài nằm ở góc phần tư thứ mấy trong mặt phẳng tọa độ Oxy ?

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Chân trời sáng tạo 1 1

      • A.
        Góc phần tư thứ I.
      • B.
        Góc phần tư thứ II.
      • C.
        Góc phần tư thứ III.
      • D.
        Góc phần tư thứ IV.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về các góc phần tư.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Chân trời sáng tạo 1 2

      Lời giải chi tiết :

      Ba chấm sáng trên màn hình ra đa của đài nằm ở góc phần tư thứ I.

      Câu 4 :

      Trong mặt phẳng tọa độ Oxy như hình vẽ. Câu trả lời nào sau đây không đúng ?

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Chân trời sáng tạo 1 3

      • A.
        A(1; 4).
      • B.
        B(3; 2).
      • C.
        C(2;-2).
      • D.

        D(-3;1).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Quan sát hình vẽ để xác định tọa độ các điểm.

      Lời giải chi tiết :

      Hình chiếu của điểm A trên trục hoành là 1, trên trục tung là 4 nên tọa độ điểm A là A(1; 4). => A đúng.

      Hình chiếu của điểm B trên trục hoành là 3, trên trục tung là 2 nên tọa độ điểm B là B(3; 2). => B đúng.

      Hình chiếu của điểm C trên trục hoành là 2, trên trục tung là -2 nên tọa độ điểm C là C(2;-2). => C đúng.

      Hình chiếu của điểm D trên trục hoành là -3, trên trục tung là -1 nên tọa độ điểm D là C(-3;-1). => D sai.

      Câu 5 :

      Hàm số nào sau đây là hàm số bậc nhất?

      • A.
        \(y = 2x - 1\).
      • B.
        \(y = - {x^2} + 3\).
      • C.
        \(y = \frac{1}{x}\).
      • D.
        \(y = 2024\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Hàm số bậc nhất có dạng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\).

      Lời giải chi tiết :

      Hàm số \(y = 2x - 1\) là hàm số bậc nhất vì có dạng \(y = ax + b\) và hệ số \(a = 2 \ne 0\).

      Hàm số \(y = - {x^2} + 3\) không là hàm số bậc nhất vì có \({x^2}\).

      Hàm số \(y = \frac{1}{x}\) không là hàm số bậc nhất vì có x nằm ở mẫu.

      Hàm số \(y = 2024\) không là hàm số bậc nhất vì hệ số \(a = 0\).

      Câu 6 :

      Hệ số góc của hàm số \(y = - x - 3\) là:

      • A.
        1.
      • B.
        -1.
      • C.
        3.
      • D.
        -3.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Hàm số bậc nhất có dạng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) với a là hệ số góc.

      Lời giải chi tiết :

      Hệ số góc của hàm số \(y = - x - 3\) làa = -1.

      Câu 7 :

      Viết tỉ số cặp đoạn thằng có độ dài như sau: AB = 4dm; CD = 20dm.

      • A.
        \(\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{1}{4}\).
      • B.
        \(\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{1}{5}\).
      • C.
        \(\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{1}{6}\).
      • D.
        \(\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{1}{7}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về tỉ số của hai đoạn thẳng.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{4}{{20}} = \frac{1}{5}\).

      Câu 8 :

      Tìm giá trị của x trong hình vẽ?

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Chân trời sáng tạo 1 4

      • A.
        \(x = \frac{{21}}{5}\).
      • B.
        \(x = 2,5\).
      • C.
        \(x = 7\).
      • D.
        \(x = \frac{{21}}{4}\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Áp dụng định lí Thalès để tính x.

      Lời giải chi tiết :

       Vì DE // BC nên \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}} \Leftrightarrow \frac{x}{{x + 3}} = \frac{7}{{12}}\)

      \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 12x = 7\left( {x + 3} \right) \Leftrightarrow 12x = 7x + 21\\ \Leftrightarrow 12x - 7x = 21 \Leftrightarrow 5x = 21 \Leftrightarrow x = \frac{{21}}{5}\end{array}\)

      Câu 9 :

      Một người cao 1,5 mét có bóng trên mặt đất dài 2,1 mét. Cùng lúc ấy, một cái cây gần đó có bóng trên mặt đất dài 4,2 mét. Tính chiều cao của cây.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Chân trời sáng tạo 1 5

      • A.
        \(AB = 3m\).
      • B.
        \(AB = 0,75m\).
      • C.
        \(AB = 2,4m\).
      • D.
        \(AB = 2,25m\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào hệ quả của định lí Thales trong tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Vì cái cây và người đều vuông góc với mặt đất nên AB // DE.

      Áp dụng hệ quả của định lí Thales vào tam giác ABC có DE // AB, ta có:

      \(\frac{{CE}}{{AC}} = \frac{{DE}}{{AB}}\)

      \(\frac{{2,1}}{{4,2}} = \frac{{1,5}}{{AB}} \Rightarrow AB = 1,5:\frac{{2,1}}{{4,2}} = 3\left( m \right)\)

      Câu 10 :

      Cho hình vẽ sau. Biết MN // BC, AM = 2cm, BM = 3cm, AN = 3cm. Độ dài đoạn thẳng NC bằng:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Chân trời sáng tạo 1 6

      • A.
        3cm.
      • B.
        4,5cm.
      • C.
        2,5cm.
      • D.
        4cm.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào định lí Thales trong tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Áp dụng định lí Thales vào tam giác ABC có MN // BC, ta có:

      \(\begin{array}{l}\frac{{AM}}{{BM}} = \frac{{AN}}{{NC}}\\\frac{2}{3} = \frac{3}{{NC}} \Rightarrow NC = 3:\frac{2}{3} = 4,5\left( {cm} \right)\end{array}\)

      Câu 11 :

      Cho tam giác ABC có P, Q lần lượt là trung điểm của AB và AC. Biết BC = 10cm. Ta có:

      • A.
        PQ = 4cm.
      • B.
        PQ = 5cm.
      • C.
        PQ = 3,5cm.
      • D.
        PQ = 10cm.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào tính chất của đường trung bình.

      Lời giải chi tiết :

      Xét tam giác ABC có P, Q lần lượt là trung điểm của AB và AC nên PQ là đường trung bình của tam giác ABC \( \Rightarrow PQ = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}.10 = 5\left( {cm} \right)\).

      Câu 12 :

      Cho \(\Delta ABC\), AD là tia phân giác trong của góc A. Hãy chọn câu đúng.

      • A.
        \(\frac{{DC}}{{DB}} = \frac{{AB}}{{AC}}\).
      • B.
        \(\frac{{AB}}{{DB}} = \frac{{AC}}{{DC}}\).
      • C.
        \(\frac{{AB}}{{DB}} = \frac{{DC}}{{AC}}\).
      • D.
        \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AC}}{{AD}}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất của đường phân giác trong tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Chân trời sáng tạo 1 7

      Theo tính chất của đường phân giác trong tam giác, ta có: \(\frac{{AB}}{{DB}} = \frac{{AC}}{{DC}}\) nên B đúng.

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      Cho hàm số \(y = - 2x + 1\) (1).

      a) Chứng minh các điểm \(A\left( {0;1} \right)\) và \(B\left( {\frac{3}{2}; - 2} \right)\) thuộc đồ thị của hàm số (1) trong mặt phẳng tọa độ Oxy.

      b) Biểu diễn A và B trong mặt phẳng tọa độ Oxy.

      c) Tìm tọa độ điểm C nằm trên trục hoành và thuộc đồ thị của hàm số (1) trong mặt phẳng tọa độ Oxy.

      Phương pháp giải :

      a) Thay tọa độ của A, B vào hàm số để chứng minh.

      b) Dựa vào các bước xác định một điểm với tọa độ cho trước trên mặt phẳng.

      c) Điểm nằm trên trục hoành có tung độ bằng 0. Thay y = 0 vào để tìm hoành độ của C.

      Lời giải chi tiết :

      a) Ta có: \( - 2.0 + 1 = 1 \Rightarrow A\left( {0;1} \right)\) thuộc đồ thị của hàm số (1) (đpcm)

      \( - 2.\frac{3}{2} + 1 = - 3 + 1 = - 2 \Rightarrow B\left( {\frac{3}{2}; - 2} \right)\) thuộc đồ thị của hàm số (1) (đpcm).

      b) Biểu diễn A trong mặt phẳng tọa độ Oxy:

      - Điểm A có hoành độ bằng 0 nên nằm trên trục tung.

      - Trên trục tung lấy điểm 1 ta được điểm \(A\left( {0;1} \right)\).

      Biểu diễn B trong mặt phẳng tọa độ Oxy.

      - Trên trục hoành lấy điểm \(\frac{3}{2}\), vẽ đường thẳng vuông góc với trục hoành tại điểm \(\frac{3}{2}\).

      - Trên trục tung lấy điểm \( - 2\), vẽ đường thẳng vuông góc với trục tung tại điểm \( - 2\).

      - Giao điểm của hai đường thẳng vừa vẽ là điểm B cần tìm.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Chân trời sáng tạo 1 8

      c) Điểm C nằm trên trục hoành nên có tung độ bằng 0.

      Điểm C thuộc đồ thị của hàm số (1) nên ta có:

      \(\begin{array}{l} - 2{x_C} + 1 = 0\\{x_C} = \frac{1}{2}\end{array}\)

      Vậy tọa độ điểm C là \(C\left( {\frac{1}{2};0} \right)\).

      Câu 2 :

      Học sinh khối 8 ở một trường góp tiền để làm một album ca nhạc Tết Nguyên Đán 2024. Một phòng thu âm cho biết giá sản xuất đĩa gốc là 10 triệu đồng và mỗi đĩa in sao là 60 000 đồng.

      a) Gọi x là số đĩa cần in sao và y là số tiền học sinh khối 8 phải trả (bao gồm tiền đĩa in sao và một đĩa gốc). Hãy biểu diễn y theo x. Hỏi y có phải là hàm số bậc nhất không? Vì sao?

      b) Các bạn khối 8 cần góp bao nhiêu tiền để in được 150 đĩa sao và một đĩa gốc?

      Phương pháp giải :

      a) Dựa vào các dữ kiện đề bài cho để viết hàm số. Kiểm tra xem y có dạng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) không.

      b) Thay x = 150 để tính số tiền.

      Lời giải chi tiết :

      a) Số tiền in đĩa gốc là 10 triệu đồng và số tiền in mỗi đĩa in sao là 60 000 nên nếu in x đĩa in sao và một đĩa gốc thì số tiền là: y = 60 000.x + 10 000 000

      Vì hàm số y có dạng y = ax + b với a = 60 000 \( \ne \) 0 nên y là hàm số bậc nhất.

      b) Để in được 150 đĩa sao và một đĩa gốc thì các bạn khối 8 cần góp số tiền là:

      y = 60 000.150 + 10 000 000 = 19 000 000 (đồng)

      Vậy các bạn khối 8 cần góp 19 000 000 đồng để in được 150 đĩa sao và một đĩa gốc.

      Câu 3 :

      Giữa hai điểm \(B\) và \(C\) bị ngăn cách bởi hồ nước (như hình dưới). Hãy xác định độ dài \(BC\) mà không cần phải bơi qua hồ. Biết rằng đoạn thẳng \(KI\) dài \(30m\) và \(K\) là trung điểm của \(AB\), \(I\) là trung điểm của \(AC\).

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Chân trời sáng tạo 1 9

      Phương pháp giải :

      Dựa vào tính chất đường trung bình trong tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Vì K là trung điểm của AB, I là trung điểm của AC nên KI là đường trung bình của tam giác ABC

      => KI // BC và KI = \(\frac{1}{2}\)BC.

      Vì KI = 30 m nên BC = 2.KI = 2.30 = 60 m.

      Vậy BC = 60 m.

      Câu 4 :

      Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi O là trung điểm của AC. Trên tia BO lấy điểm D sao cho O là trung điểm của BD.

      a) Chứng minh tứ giác ABCD là hình bình hành.

      b) Trên tia BA lấy điểm E sao cho A là trung điểm của BE. Chứng minh rằng AC = ED.

      c) Qua O kẻ OM, ON lần lượt là phân giác của các góc BOA và BOC (\(M \in AB,N \in BC\)).

      Chứng minh rằng MN // AC và BO đi qua trung điểm của MN.

      Phương pháp giải :

      a) Chứng minh tứ giác ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên là hình bình hành.

      b) Chứng minh AO là đường trung bình của tam giác BED nên \(AO = \frac{1}{2}ED\).

      Mà O là trung điểm của AC nên \(AO = \frac{1}{2}AC \Rightarrow AC = DE\).

      c) Áp dụng tính chất của đường phân giác và định lí Thales đảo để chứng minh MN // AC.

      Gọi F là giao điểm của BO và MN.

      Dựa vào hệ quả của định lí Thales để suy ra MF = FN để được đpcm.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Chân trời sáng tạo 1 10

      a) Xét tứ giác ABCD có:

      O là trung điểm của AC

      O là trung điểm của BD.

      \(AC\) cắt \(BD\) tại \(O\)

      \( \Rightarrow \) ABCD là hình bình hành. (đpcm)

      b) Xét tam giác BED có:

      A là trung điểm của BE

      O là trung điểm của BD

      \( \Rightarrow \) AO là đường trung bình của tam giác BED.

      \( \Rightarrow AO = \frac{1}{2}ED\)

      Mà \(AO = \frac{1}{2}AC\) (O là trung điểm của AC)

      \( \Rightarrow AC = ED\) (đpcm)

      c) Áp dụng tính chất của đường phân giác, ta có:

      OM là tia phân giác của \(\widehat {AOB}\) \( \Rightarrow \frac{{AO}}{{AM}} = \frac{{OB}}{{BM}} \Rightarrow \frac{{AO}}{{OB}} = \frac{{AM}}{{BM}}\)

      ON là tia phân giác của \(\widehat {BOC}\) \( \Rightarrow \frac{{OC}}{{CN}} = \frac{{OB}}{{BN}} \Rightarrow \frac{{OC}}{{OB}} = \frac{{CN}}{{BN}}\)

      Mà \(AO = OC\) (gt)

      \( \Rightarrow \frac{{AM}}{{BM}} = \frac{{CN}}{{BN}}\)\( \Rightarrow MN//AC\) (định lí Thales đảo) (đpcm)

      Gọi F là giao điểm của MN và BO.

      Vì MN // AC nên áp dụng hệ quả của định lí Thales vào:

      \(\Delta AOB\) có: \(\frac{{BF}}{{BO}} = \frac{{MF}}{{AO}}\)

      \(\Delta BOC\) có: \(\frac{{BF}}{{BO}} = \frac{{NF}}{{OC}}\)

      \( \Rightarrow \frac{{MF}}{{AO}} = \frac{{NF}}{{OC}} \Rightarrow \frac{{MF}}{{NF}} = \frac{{AO}}{{OC}} = 1 \Rightarrow MF = NF\) hay F là trung điểm của MN \( \Rightarrow \) BO đi qua trung điểm của MN. (đpcm)

      Câu 5 :

      Cho đường thẳng d: y = mx + m – 1. Tìm m để d cắt Ox tại A và cắt Oy tại B sao cho tam giác AOB vuông cân.

      Phương pháp giải :

      Tìm tọa độ giao điểm của đường thẳng với hai trục tọa độ.

      Tìm điều kiện để có hai tam giác cân.

      Giải phương tình để tìm m.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(d \cap Oy = \left\{ B \right\}\)

      \({x_B} = 0 \Rightarrow {y_B} = m - 1\)\( \Rightarrow B\left( {0;m - 1} \right)\)\( \Rightarrow OB = \left| {m - 1} \right|\).

      \({y_A} = 0 \Leftrightarrow m{x_A} + m - 1 = 0 \Leftrightarrow {x_A} = \frac{{1 - m}}{m}\left( {m \ne 0} \right)\)\( \Rightarrow A\left( {\frac{{1 - m}}{m};0} \right)\)\( \Rightarrow OA = \left| {\frac{{1 - m}}{m}} \right|\).

      Vì tam giác AOB vuông cân tại O nên:

      \(\begin{array}{l}OA = OB\\\left| {m - 1} \right| = \left| {\frac{{1 - m}}{m}} \right|\\\left[ \begin{array}{l}m - 1 = \frac{{1 - m}}{m}\\m - 1 = - \frac{{1 - m}}{m}\end{array} \right.\\\left[ \begin{array}{l}{m^2} = 1\\\left( {m - 1} \right)\left( {1 - \frac{1}{m}} \right) = 0\end{array} \right.\\\left[ \begin{array}{l}m = \pm 1\\m = 1\end{array} \right.\\m = \pm 1\left( {TM} \right)\end{array}\)

      Vậy \(m = \pm 1\) thì tam giác AOB vuông cân.

      Chinh phục Toán lớp 8 với nền tảng kiến thức vững chắc và điểm số vượt trội! Đừng bỏ lỡ Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Chân trời sáng tạo – nội dung chuyên sâu thuộc chuyên mục bài tập toán 8 trên nền tảng môn toán. Bộ bài tập toán trung học cơ sở được biên soạn bài bản, bám sát chương trình sách giáo khoa, giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức, làm chủ kỹ năng giải bài và tự tin đối mặt với mọi dạng toán nâng cao. Phương pháp học tập trực quan, logic sẽ tối ưu hiệu quả ôn luyện và nâng cao kết quả học tập một cách toàn diện.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Chân trời sáng tạo: Tổng quan và Hướng dẫn

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 chương trình Chân trời sáng tạo - Đề số 2 là một công cụ đánh giá quan trọng giúp học sinh kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng đã học trong nửa học kỳ. Đề thi này bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, tập trung vào các chủ đề chính như biểu thức đại số, phương trình bậc nhất một ẩn, bất đẳng thức, hệ phương trình, hàm số bậc nhất và ứng dụng thực tế.

      Cấu trúc đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 2

      Thông thường, đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Chân trời sáng tạo sẽ có cấu trúc như sau:

      • Phần trắc nghiệm: Khoảng 5-7 câu, tập trung vào các khái niệm cơ bản, định nghĩa, tính chất và công thức.
      • Phần tự luận: Bao gồm các bài tập giải phương trình, bất đẳng thức, chứng minh đẳng thức, giải bài toán ứng dụng và các bài toán hình học cơ bản.

      Các chủ đề chính trong đề thi

      1. Biểu thức đại số: Thu gọn biểu thức, phân tích đa thức thành nhân tử, tính giá trị của biểu thức.
      2. Phương trình bậc nhất một ẩn: Giải phương trình, ứng dụng phương trình để giải bài toán thực tế.
      3. Bất đẳng thức: Giải bất đẳng thức, so sánh các số thực.
      4. Hệ phương trình: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế và phương pháp cộng đại số.
      5. Hàm số bậc nhất: Xác định hàm số, vẽ đồ thị hàm số, tìm giá trị của hàm số.
      6. Ứng dụng thực tế: Giải các bài toán liên quan đến các tình huống thực tế, sử dụng kiến thức toán học để giải quyết vấn đề.

      Hướng dẫn giải đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 2

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi giữa kì 2 Toán 8, học sinh cần:

      • Nắm vững kiến thức: Hiểu rõ các khái niệm, định nghĩa, tính chất và công thức trong chương trình học.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.
      • Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
      • Sử dụng các công cụ hỗ trợ: Máy tính bỏ túi, thước kẻ, compa.
      • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      Ví dụ minh họa

      Bài 1: Giải phương trình sau: 2x + 5 = 11

      Giải:

      2x + 5 = 11

      2x = 11 - 5

      2x = 6

      x = 3

      Tài liệu tham khảo

      Học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để ôn tập và luyện tập:

      • Sách giáo khoa Toán 8 - Chân trời sáng tạo
      • Sách bài tập Toán 8 - Chân trời sáng tạo
      • Các trang web học toán online uy tín như toan11.edu.vn

      Lời khuyên

      Hãy dành thời gian ôn tập và luyện tập đầy đủ trước kỳ thi. Đừng ngần ngại hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn. Chúc các em đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi giữa kì 2 Toán 8!

      Chủ đềMức độ quan trọng
      Phương trình bậc nhất một ẩnCao
      Bất đẳng thứcTrung bình
      Hàm số bậc nhấtTrung bình
      Biểu thức đại sốCao
      Nguồn: toan11.edu.vn

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!