Logo Header

Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9

Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9

Chào mừng các em học sinh lớp 8 đến với đề thi giữa kì 2 môn Toán chương trình Kết nối tri thức - Đề số 9. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn tập và đánh giá kiến thức đã học trong học kì 2.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, bao phủ các chủ đề quan trọng trong chương trình học.

Đề bài

    Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1 :

    Phân thức \(\frac{{x + 1}}{{2x - y}}\) là phân thức nghịch đảo của:

    • A.

      \(\frac{{x + 1}}{{2x}}\).

    • B.

      \(\frac{{x - 1}}{{2x - 1}}\).

    • C.

      \(\frac{{2x - y}}{{x + 1}}\).

    • D.

      \(\frac{{2y - x}}{{x + 1}}\).

    Câu 2 :

    Điều kiện xác định của phân thức \(\frac{{x - 3}}{{2 + x}}\) là

    • A.

      \(x \ne 3\).

    • B.

      \(x \ne 2\).

    • C.

      \(x \ne - 2\).

    • D.

      \(x \ne - 3\).

    Câu 3 :

    Trong các khẳng định sau, khẳng định sai

    • A.

      \(\frac{{5{x^2}y}}{{x{y^2}}} = \frac{{5x}}{y}\).

    • B.

      \(\frac{{{x^3} - 8}}{{x - 2}} = {x^2} + 2x + 4\).

    • C.

      \(\frac{{x - 5}}{{2 - x}} = \frac{{5 - x}}{{x - 2}}\).

    • D.

      \(\frac{{3 - x}}{{x + 2}} = \frac{{x - 3}}{{x + 2}}\).

    Câu 4 :

    Kết quả của phép tính \(\frac{{x - 1}}{{xy}} + \frac{1}{{yz}} + \frac{1}{{xy}} + \frac{{y - 1}}{{yz}}\) bằng

    • A.

      \(\frac{{x + y}}{{xyz}}\).

    • B.

      \(\frac{{({\rm{x}} - 1)({\rm{y}} - 1)}}{{{{({\rm{xyz}})}^2}}}\).

    • C.

      \(\frac{{({\rm{x}} - 1)({\rm{y}} - 1)}}{{2{\rm{xyz}}}}\).

    • D.

      \(\frac{{y + z}}{{yz}}\).

    Câu 5 :

    Tích của hai phân thức \(\frac{{x(x + 3)}}{{5(x - 3)}}\) và \(\frac{{2(x - 3)}}{{{{(x + 3)}^2}}}\) bằng

    • A.

      \(\frac{{2{\rm{x}}}}{5}\).

    • B.

      \(\frac{{2{\rm{x}}}}{{{\rm{x}} + 3}}\).

    • C.

      \(\frac{{2x}}{{5(x + 3)}}\).

    • D.

      \(\frac{{x + 2}}{{5(x + 3)}}\).

    Câu 6 :

    Trong đẳng thức \(\frac{{{x^2} + x}}{{4{x^2} - 1}}:\frac{{x + 1}}{{2x - 1}} = \frac{x}{Q}\). Khi đó đa thức Q là

    • A.

      \(2x - 1\).

    • B.

      \(2x\).

    • C.

      \(1 - 2x\).

    • D.

      \(2x + 1\).

    Câu 7 :

    Cho $\Delta ABC\backsim \Delta XYZ$ theo tỉ số đồng dạng \(k = 3\). Kết luận nào sau đây đủng?

    • A.

      \(AB = 3XY\).

    • B.

      \(AB = 3YZ\).

    • C.

      \(XY = 3AB\).

    • D.

      \(\,\widehat A = 3\widehat X\).

    Câu 8 :

    Cho hình vẽ, biết \(\frac{{AD}}{{BD}} = \frac{{BD}}{{BC}} = \frac{{AB}}{{DC}} = \frac{1}{2}\). Hãy cho biết hai tam giác nào đồng dạng?

    Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9 0 1

    • A.

      $\Delta ABC\backsim \Delta DBC$.

    • B.

      $\Delta ADB\backsim \Delta DBC$.

    • C.

      $\Delta ABD\backsim \Delta BDC$.

    • D.

      $\Delta ADC\backsim \Delta ABC$.

    Câu 9 :

    Một người cắm một cái cọc vuông góc với mặt đất sao cho bóng của đỉnh cọc trùng với bóng của ngọn cây (như hình vẽ). Biết cọc cao 1,5m so với mặt đất, chân cọc cách gốc cây 8m và cách bóng của đỉnh cọc 2m. Khi đó, chiều cao AB của cây là:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9 0 2

    • A.

      3m.

    • B.

      7,5m.

    • C.

      6m.

    • D.

      13,3m.

    Câu 10 :

    Một tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường. Biết chu vi tứ giác đó là \(52\;{\rm{cm}}\) và một đường chéo là \(10\;{\rm{cm}}\). Độ dài đường chéo còn lại là

    • A.

      \(12\;{\rm{cm}}\).

    • B.

      \(18\;{\rm{cm}}\).

    • C.

      \(16\;{\rm{cm}}\).

    • D.

      \(24\;{\rm{cm}}\).

    Câu 11 :

    Nếu $\Delta ABC\backsim \Delta MNP$ theo tỉ số đồng dạng là \(k = \frac{2}{5}\) thì $\Delta MNP\backsim \Delta ABC$ theo tỉ số đồng dạng là

    • A.

      \(k' = 2\).

    • B.

      \(k' = 5\).

    • C.

      \(k' = \frac{2}{5}\).

    • D.

      \(k' = \frac{5}{2}\).

    Câu 12 :

    Cho các hình sau:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9 0 3

    Hình đồng dạng với hình H là

    • A.

      hình 1.

    • B.

      hình 2.

    • C.

      hình 3.

    • D.

      hình 4.

    Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1 :

    Cho biểu thức \(A = \frac{{8x}}{{4{x^2} - 1}}:\frac{{4x}}{{10x - {\rm{ }}5}}\).

    a) Điều kiện xác định của phân thức A là \(x \ne \frac{1}{2}\).

    Đúng
    Sai

    b) Rút gọn biểu thức A ta được kết quả \(\frac{{10}}{{2x + 1}}\).

    Đúng
    Sai

    c) Khi \(x = 2\) thì giá trị của biểu thức \(A = 2\).

    Đúng
    Sai

    d) Các giá trị \(x\) nguyên để A nguyên là \(x \in \left\{ { - 3; - 1;0;2} \right\}\).

    Đúng
    Sai
    Câu 2 :

    Cho hình bình hành ABCD (AB > BC), điểm \(M \in AB\). Đường thẳng DM cắt AC tại K, cắt BC tại N. Cho AB = 10cm, AD = 9cm, AM = 6cm.

    a) $\Delta ADK\backsim \Delta CNK$.

    Đúng
    Sai

    b) \(\frac{{KM}}{{KD}} = \frac{{KA}}{{KC}}\).

    Đúng
    Sai

    c) \(K{D^2} = KM.MN\).

    Đúng
    Sai

    d) \(CN = 10cm\).

    Đúng
    Sai
    Phần III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
    Thí sinh trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4
    Câu 1 :

    Tính giá trị của biểu thức \(B = \frac{{x + 1}}{{x - 3}}\) khi \(\left| {x - 2} \right| = 1\).

    Đáp án: 

    Câu 2 :

    Một con thuyền đang neo ở một điểm cách chân tháp hải đăng 180m. Biết tháp hải đăng cao \(25\;{\rm{m}}\). Khoảng cách từ thuyền đến đỉnh tháp hải đăng bằng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị):

    Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9 0 4

    Đáp án:

    Câu 3 :

    Cho \(\Delta ABC\) vuông tại A có \(AB = 12cm,AC = 16cm\). Đường cao AH. Độ dài đoạn thẳng AH là …cm. (viết dưới dạng số thập phân)

    Đáp án:

    Câu 4 :

    Giá trị nhỏ nhất của \(D = \frac{6}{{ - {x^2} + 2x - 3}}\) là

    Đáp án:

    Phần IV. Tự luận
    Câu 1 :

    Cho biểu thức \(P = \frac{{{x^2} + 4x + 4}}{{4 - {x^2}}} + \frac{{6x + 8}}{{x - 2}}\) với \(x \ne \pm 2\).

    a) Rút gọn biểu thức P.

    b) Tính giá trị của biểu thức P tại \(x = 6\).

    Câu 2 :

    Cho \(\Delta ABC\) có AB = 9cm, AC = 12cm, BC = 15cm. Trên cạnh AC lấy điểm D sao cho CD = 4cm, trên cạnh BC lấy điểm M sao cho BM = 10cm. Kẻ đoạn thẳng MD.

    a) Chứng tỏ rằng DM // AB.

    b) Chứng minh $\Delta BAC\backsim \Delta MDC$.

    c) Xác định tỉ số giữa diện tích của tam giác MDC với diện tích tam giác ABC.

    Câu 3 :

    Cho các số \(x,y,z \ne 0\) thỏa mãn \(x + y + z = xyz\) và \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z} = 3\). Tính giá trị biểu thức \(B = \frac{1}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{y^2}}} + \frac{1}{{{z^2}}}\).

    Lời giải và đáp án

      Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
      Câu 1 :

      Phân thức \(\frac{{x + 1}}{{2x - y}}\) là phân thức nghịch đảo của:

      • A.

        \(\frac{{x + 1}}{{2x}}\).

      • B.

        \(\frac{{x - 1}}{{2x - 1}}\).

      • C.

        \(\frac{{2x - y}}{{x + 1}}\).

      • D.

        \(\frac{{2y - x}}{{x + 1}}\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Hai phân thức nghịch đảo nếu tích của chúng bằng 1.

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\frac{{x + 1}}{{2x - y}}.\frac{{2x - y}}{{x + 1}} = 1\) nên phân thức nghịch đảo của phân thức \(\frac{{x + 1}}{{2x - y}}\) là \(\frac{{2x - y}}{{x + 1}}\).

      Đáp án C

      Câu 2 :

      Điều kiện xác định của phân thức \(\frac{{x - 3}}{{2 + x}}\) là

      • A.

        \(x \ne 3\).

      • B.

        \(x \ne 2\).

      • C.

        \(x \ne - 2\).

      • D.

        \(x \ne - 3\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Phân thức \(\frac{A}{B}\) xác định khi \(B \ne 0\).

      Lời giải chi tiết :

      Điều kiện xác định của phân thức \(\frac{{x - 3}}{{2 + x}}\) là \(2 + x \ne 0\) hay \(x \ne - 2\).

      Đáp án C

      Câu 3 :

      Trong các khẳng định sau, khẳng định sai

      • A.

        \(\frac{{5{x^2}y}}{{x{y^2}}} = \frac{{5x}}{y}\).

      • B.

        \(\frac{{{x^3} - 8}}{{x - 2}} = {x^2} + 2x + 4\).

      • C.

        \(\frac{{x - 5}}{{2 - x}} = \frac{{5 - x}}{{x - 2}}\).

      • D.

        \(\frac{{3 - x}}{{x + 2}} = \frac{{x - 3}}{{x + 2}}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất của phân thức đại số:

      \(\frac{A}{B} = \frac{{A.M}}{{B.M}}\) (M là một đa thức khác 0)

      \(\frac{A}{B} = \frac{{A:N}}{{B:N}}\) (N là một nhân tử chung)

      \(\frac{A}{B} = \frac{{ - A}}{{ - B}}\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\frac{{5{x^2}y}}{{x{y^2}}} = \frac{{5{x^2}y:xy}}{{x{y^2}:xy}} = \frac{{5x}}{y}\) nên A đúng.

      \(\frac{{{x^3} - 8}}{{x - 2}} = \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 2x + 4} \right)}}{{x - 2}} = {x^2} + 2x + 4\) nên B đúng.

      \(\frac{{x - 5}}{{2 - x}} = \frac{{ - \left( {x - 5} \right)}}{{ - \left( {2 - x} \right)}} = \frac{{5 - x}}{{x - 2}}\) nên C đúng.

      \(\frac{{3 - x}}{{x + 2}} = \frac{{ - \left( {3 - x} \right)}}{{ - \left( {x + 2} \right)}} = \frac{{x - 3}}{{ - x - 2}} \ne \frac{{x - 3}}{{x + 2}}\) nên D sai.

      Đáp án D

      Câu 4 :

      Kết quả của phép tính \(\frac{{x - 1}}{{xy}} + \frac{1}{{yz}} + \frac{1}{{xy}} + \frac{{y - 1}}{{yz}}\) bằng

      • A.

        \(\frac{{x + y}}{{xyz}}\).

      • B.

        \(\frac{{({\rm{x}} - 1)({\rm{y}} - 1)}}{{{{({\rm{xyz}})}^2}}}\).

      • C.

        \(\frac{{({\rm{x}} - 1)({\rm{y}} - 1)}}{{2{\rm{xyz}}}}\).

      • D.

        \(\frac{{y + z}}{{yz}}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Nhóm các phân thức cùng mẫu vào để cộng phân thức cùng mẫu: \(\frac{A}{B} + \frac{C}{B} = \frac{{A + C}}{B}\)

      Sau đó cộng các phân thức khác mẫu vừa tính được: \(\frac{A}{B} + \frac{C}{D} = \frac{{AD + BC}}{{BD}}\)

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}\frac{{x - 1}}{{xy}} + \frac{1}{{yz}} + \frac{1}{{xy}} + \frac{{y - 1}}{{yz}}\\ = \left( {\frac{{x - 1}}{{xy}} + \frac{1}{{xy}}} \right) + \left( {\frac{1}{{yz}} + \frac{{y - 1}}{{yz}}} \right)\\ = \frac{{x - 1 + 1}}{{xy}} + \frac{{1 + y - 1}}{{yz}}\\ = \frac{x}{{xy}} + \frac{y}{{yz}}\\ = \frac{1}{y} + \frac{1}{z}\\ = \frac{{y + z}}{{yz}}\end{array}\)

      Đáp án D

      Câu 5 :

      Tích của hai phân thức \(\frac{{x(x + 3)}}{{5(x - 3)}}\) và \(\frac{{2(x - 3)}}{{{{(x + 3)}^2}}}\) bằng

      • A.

        \(\frac{{2{\rm{x}}}}{5}\).

      • B.

        \(\frac{{2{\rm{x}}}}{{{\rm{x}} + 3}}\).

      • C.

        \(\frac{{2x}}{{5(x + 3)}}\).

      • D.

        \(\frac{{x + 2}}{{5(x + 3)}}\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc nhân phân thức: \(\frac{A}{B}.\frac{C}{D} = \frac{{AC}}{{BD}}\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\frac{{x(x + 3)}}{{5(x - 3)}}.\frac{{2(x - 3)}}{{{{(x + 3)}^2}}} = \frac{{2x\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}}{{5\left( {x - 3} \right){{\left( {x + 3} \right)}^2}}} = \frac{{2x}}{{5\left( {x + 3} \right)}}\)

      Đáp án C

      Câu 6 :

      Trong đẳng thức \(\frac{{{x^2} + x}}{{4{x^2} - 1}}:\frac{{x + 1}}{{2x - 1}} = \frac{x}{Q}\). Khi đó đa thức Q là

      • A.

        \(2x - 1\).

      • B.

        \(2x\).

      • C.

        \(1 - 2x\).

      • D.

        \(2x + 1\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc chia phân thức để tính vế trái.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}\frac{{{x^2} + x}}{{4{x^2} - 1}}:\frac{{x + 1}}{{2x - 1}}\\ = \frac{{x\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {2x - 1} \right)\left( {2x + 1} \right)}}.\frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\\ = \frac{{x\left( {x + 1} \right)\left( {2x - 1} \right)}}{{\left( {2x - 1} \right)\left( {2x + 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\\ = \frac{x}{{2x + 1}} = \frac{x}{Q}\end{array}\)

      Suy ra \(Q = 2x + 1\).

      Đáp án D

      Câu 7 :

      Cho $\Delta ABC\backsim \Delta XYZ$ theo tỉ số đồng dạng \(k = 3\). Kết luận nào sau đây đủng?

      • A.

        \(AB = 3XY\).

      • B.

        \(AB = 3YZ\).

      • C.

        \(XY = 3AB\).

      • D.

        \(\,\widehat A = 3\widehat X\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      $\Delta ABC\backsim \Delta A'B'C'$ theo hệ số tỉ lệ k thì \(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{AC}}{{A'C'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}} = k\).

      Lời giải chi tiết :

      $\Delta ABC\backsim \Delta XYZ$ theo tỉ số đồng dạng \(k = 3\) nên \(\frac{{AB}}{{XY}} = 3\).

      Do đó \(AB = 3XY\).

      Đáp án A

      Câu 8 :

      Cho hình vẽ, biết \(\frac{{AD}}{{BD}} = \frac{{BD}}{{BC}} = \frac{{AB}}{{DC}} = \frac{1}{2}\). Hãy cho biết hai tam giác nào đồng dạng?

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9 1 1

      • A.

        $\Delta ABC\backsim \Delta DBC$.

      • B.

        $\Delta ADB\backsim \Delta DBC$.

      • C.

        $\Delta ABD\backsim \Delta BDC$.

      • D.

        $\Delta ADC\backsim \Delta ABC$.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Nếu \(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{AC}}{{A'C'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}}\) thì $\Delta ABC\backsim \Delta A'B'C'$ (c.c.c).

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\frac{{AD}}{{BD}} = \frac{{BD}}{{BC}} = \frac{{AB}}{{DC}} = \frac{1}{2}\) nên $\Delta ADB\backsim \Delta DBC\left( c.c.c \right)$,

      Đáp án B

      Câu 9 :

      Một người cắm một cái cọc vuông góc với mặt đất sao cho bóng của đỉnh cọc trùng với bóng của ngọn cây (như hình vẽ). Biết cọc cao 1,5m so với mặt đất, chân cọc cách gốc cây 8m và cách bóng của đỉnh cọc 2m. Khi đó, chiều cao AB của cây là:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9 1 2

      • A.

        3m.

      • B.

        7,5m.

      • C.

        6m.

      • D.

        13,3m.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định lí hai tam giác đồng dạng: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác là song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho.

      Lời giải chi tiết :

      Vì cây và cọc cùng vuông góc với mặt đất nên \(DC//AB\).

      Do đó $\Delta ABE\backsim \Delta CDE$ (định lí tam giác đồng dạng)

      Suy ra \(\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{{AE}}{{CE}}\) nên \(AB = \frac{{AE.CD}}{{CE}} = \frac{{\left( {AC + CE} \right).CD}}{{CE}} = \frac{{\left( {8 + 2} \right).1,5}}{2} = 7,5\)

      Vậy chiều cao AB của cây là 7,5m.

      Đáp án B

      Câu 10 :

      Một tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường. Biết chu vi tứ giác đó là \(52\;{\rm{cm}}\) và một đường chéo là \(10\;{\rm{cm}}\). Độ dài đường chéo còn lại là

      • A.

        \(12\;{\rm{cm}}\).

      • B.

        \(18\;{\rm{cm}}\).

      • C.

        \(16\;{\rm{cm}}\).

      • D.

        \(24\;{\rm{cm}}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Chứng minh tứ giác là hình thoi.

      Từ chu vi hình thoi suy ra cạnh = chu vi : 4.

      Sử dụng định lí Pythagore để tính đường chéo còn lại.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9 1 3

      Vì tứ giác ABCD có hai đường chéo vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường nên ABCD là hình thoi.

      Độ dài cạnh của hình thoi ABCD là: \(AB = 52:4 = 13\left( {cm} \right)\)

      Giả sử đường chéo \(BD = 10cm\) và O là giao điểm của hai đường chéo thì \(BO = \frac{1}{2}BD = \frac{1}{2}.10 = 5\left( {cm} \right)\)

      Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABO vuông tại O, ta có:

      \(A{B^2} = A{O^2} + B{O^2}\) suy ra \(AO = \sqrt {{{13}^2} - {5^2}} = 12\left( {cm} \right)\)

      Do O là trung điểm của AC nên \(AC = 2AO = 2.12 = 24\left( {cm} \right)\)

      Đáp án D

      Câu 11 :

      Nếu $\Delta ABC\backsim \Delta MNP$ theo tỉ số đồng dạng là \(k = \frac{2}{5}\) thì $\Delta MNP\backsim \Delta ABC$ theo tỉ số đồng dạng là

      • A.

        \(k' = 2\).

      • B.

        \(k' = 5\).

      • C.

        \(k' = \frac{2}{5}\).

      • D.

        \(k' = \frac{5}{2}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Nếu $\Delta ABC\backsim \Delta A'B'C'$ theo tỉ số đồng dạng k thì $\Delta A'B'C'\backsim \Delta ABC$ theo tỉ số đồng dạng \(\frac{1}{k}\).

      Lời giải chi tiết :

      Nếu $\Delta ABC\backsim \Delta MNP$ theo tỉ số đồng dạng là \(k = \frac{2}{5}\) thì $\Delta MNP\backsim \Delta ABC$ theo tỉ số đồng dạng là \(k' = \frac{5}{2}\).

      Đáp án D

      Câu 12 :

      Cho các hình sau:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9 1 4

      Hình đồng dạng với hình H là

      • A.

        hình 1.

      • B.

        hình 2.

      • C.

        hình 3.

      • D.

        hình 4.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Quan sát xem hình nào giống với hình H.

      Lời giải chi tiết :

      Hình đồng dạng với hình H là hình 3.

      Đáp án C

      Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
      Câu 1 :

      Cho biểu thức \(A = \frac{{8x}}{{4{x^2} - 1}}:\frac{{4x}}{{10x - {\rm{ }}5}}\).

      a) Điều kiện xác định của phân thức A là \(x \ne \frac{1}{2}\).

      Đúng
      Sai

      b) Rút gọn biểu thức A ta được kết quả \(\frac{{10}}{{2x + 1}}\).

      Đúng
      Sai

      c) Khi \(x = 2\) thì giá trị của biểu thức \(A = 2\).

      Đúng
      Sai

      d) Các giá trị \(x\) nguyên để A nguyên là \(x \in \left\{ { - 3; - 1;0;2} \right\}\).

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Điều kiện xác định của phân thức A là \(x \ne \frac{1}{2}\).

      Đúng
      Sai

      b) Rút gọn biểu thức A ta được kết quả \(\frac{{10}}{{2x + 1}}\).

      Đúng
      Sai

      c) Khi \(x = 2\) thì giá trị của biểu thức \(A = 2\).

      Đúng
      Sai

      d) Các giá trị \(x\) nguyên để A nguyên là \(x \in \left\{ { - 3; - 1;0;2} \right\}\).

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      a) Xác định giá trị của x để mẫu thức khác 0, phân thức chia khác 0.

      b) Sử dụng quy tắc chia hai phân thức để rút gọn biểu thức A.

      c) Thay \(x = 2\) vào biểu thức A để tính giá trị của A.

      d) Để \(A = \frac{k}{{g\left( x \right)}}\,\) nguyên thì \(k \vdots g\left( x \right)\).

      Lập bảng để tìm các giá trị của x.

      a) Xác định giá trị của x để mẫu thức khác 0, phân thức chia khác 0.

      b) Sử dụng quy tắc chia hai phân thức để rút gọn biểu thức A.

      c) Thay \(x = 2\) vào biểu thức A để tính giá trị của A.

      d) Để \(A = \frac{k}{{g\left( x \right)}}\,\) nguyên thì \(k \vdots g\left( x \right)\).

      Lập bảng để tìm các giá trị của x.

      Lời giải chi tiết :

      a) Sai

      Biểu thức A xác định khi:

      \(4{x^2} - 1 \ne 0\) và \(10x - 5 \ne 0\) và \(4x \ne 0\) (do \(\frac{{4x}}{{10x - {\rm{ }}5}}\) là phân thức chia)

      +) \(4{x^2} - 1 \ne 0\)

      \(4{x^2} \ne 1\)

      \({x^2} \ne \frac{1}{4}\)

      \(x \ne \pm \frac{1}{2}\)

      +) \(10x - 5 \ne 0\)

      \(10x \ne 5\)

      \(x \ne \frac{1}{2}\)

      +) \(4x \ne 0\) nên \(x \ne 0\)

      Vậy điều kiện xác định của phân thức A là \(x \ne \pm \frac{1}{2}\); \(x \ne 0\).

      b) Đúng

      Ta có: \(A = \frac{{8x}}{{4{x^2} - 1}}:\frac{{4x}}{{10x - {\rm{ }}5}}\)\(\left( {x \ne \pm \frac{1}{2}} \right)\)

      \(\begin{array}{l}A = \frac{{8x}}{{4{x^2} - 1}}.\frac{{10x - {\rm{ }}5}}{{4x}}\\A = \frac{{8x\left( {10x - {\rm{ }}5} \right)}}{{4x\left( {4{x^2} - 1} \right)}}\\A = \frac{{40x\left( {2x - {\rm{ 1}}} \right)}}{{4x\left( {2x - {\rm{ 1}}} \right)\left( {2x + {\rm{ 1}}} \right)}}\\A = \frac{{10}}{{2x + 1}}\end{array}\)

      Vậy \(A = \frac{{10}}{{2x + 1}}\).

      c) Đúng

      Thay \(x = 2\) vào A, ta được:

      \(A = \frac{{10}}{{2.2 + 1}} = \frac{{10}}{5} = 2\)

      d) Sai

      Để A nguyên thì \(\frac{{10}}{{2x + 1}}\) nguyên, khi đó \(10 \vdots \left( {2x + 1} \right)\) hay \(\left( {2x + 1} \right) \in \)Ư(10) = \(\left\{ { \pm 1; \pm 2; \pm 5; \pm 10} \right\}\).

      Ta có bảng sau:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9 1 5

      Vậy \(x \in \left\{ { - 3; - 1;2} \right\}\) thì A nguyên.

      Đáp án: SĐĐS

      Câu 2 :

      Cho hình bình hành ABCD (AB > BC), điểm \(M \in AB\). Đường thẳng DM cắt AC tại K, cắt BC tại N. Cho AB = 10cm, AD = 9cm, AM = 6cm.

      a) $\Delta ADK\backsim \Delta CNK$.

      Đúng
      Sai

      b) \(\frac{{KM}}{{KD}} = \frac{{KA}}{{KC}}\).

      Đúng
      Sai

      c) \(K{D^2} = KM.MN\).

      Đúng
      Sai

      d) \(CN = 10cm\).

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) $\Delta ADK\backsim \Delta CNK$.

      Đúng
      Sai

      b) \(\frac{{KM}}{{KD}} = \frac{{KA}}{{KC}}\).

      Đúng
      Sai

      c) \(K{D^2} = KM.MN\).

      Đúng
      Sai

      d) \(CN = 10cm\).

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      a) Chứng minh AD // CN.

      Sử dụng định lí tam giác đồng dạng để chứng minh hai tam giác đồng dạng.

      b) Chứng minh AM // CD.

      Sử dụng định lí tam giác đồng dạng để chứng minh hai tam giác đồng dạng.

      Từ đó suy ra tỉ lệ cạnh tương ứng bằng nhau.

      c) Đưa các cạnh về tam giác đồng dạng để kiểm tra.

      d) Dựa vào tỉ số đồng dạng của hai tam giác để tính NC.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9 1 6

      a) Đúng

      Vì ABCD là hình bình hành nên AB // CD, AD // BC.

      Vì AD // NC (AD // BC) nên $\Delta ADK\backsim \Delta CNK$ (định lí tam giác đồng dạng)

      b) Đúng

      Vì AM // CD (AB // CD) nên $\Delta AKM\backsim \Delta CKD$ (định lí tam giác đồng dạng)

      Suy ra \(\frac{{KM}}{{KD}} = \frac{{KA}}{{KC}}\) (tỉ lệ giữa các cạnh tương ứng) (1)

      c) Sai

      Từ $\Delta ADK\backsim \Delta CNK$, ta có: \(\frac{{AK}}{{KC}} = \frac{{KD}}{{KN}}\) (2)

      Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{KM}}{{KD}} = \frac{{KD}}{{KN}}\) nên \(K{D^2} = KM.KN \ne KM.MN\) nên c sai.

      d) Sai

      Xét \(\Delta ADM\) và \(\Delta CND\) có:

      \(\widehat {AMD} = \widehat {NDC}\) (2 góc so le trong)

      \(\widehat {ADM} = \widehat {DNC}\) (2 góc so le trong)

      nên $\Delta ADM\backsim \Delta CND\left( g.g \right)$,

      Suy ra \(\frac{{AM}}{{AD}} = \frac{{CD}}{{CN}}\).

      Vì ABCD là hình bình hành nên CD = AB = 10cm.

      Do đó \(CN = \frac{{CD.AD}}{{AM}} = \frac{{10.9}}{6} = 15\left( {cm} \right)\)

      Đáp án: ĐĐSS

      Phần III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
      Thí sinh trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4
      Câu 1 :

      Tính giá trị của biểu thức \(B = \frac{{x + 1}}{{x - 3}}\) khi \(\left| {x - 2} \right| = 1\).

      Đáp án: 

      Đáp án

      Đáp án: 

      Phương pháp giải :

      Tính giá trị của x thoả mãn \(\left| {x - 2} \right| = 1\), kiểm tra với điều kiện xác định của B.

      Sau đó thay x tìm được vào B.

      Lời giải chi tiết :

      ĐKXĐ của B là: \(x - 3 \ne 0\) hay \(x \ne 3\).

      Ta có: \(\left| {x - 2} \right| = 1\) nên:

      \(x - 2 = 1\) hoặc \(x - 2 = - 1\)

      \(x = 3\) (L) hoặc \(x = 1\) (TM)

      Thay \(x = 1\) vào \(B = \frac{{x + 1}}{{x - 3}}\), ta được:

      \(B = \frac{{1 + 1}}{{1 - 3}} = - 1\)

      Đáp án: -1

      Câu 2 :

      Một con thuyền đang neo ở một điểm cách chân tháp hải đăng 180m. Biết tháp hải đăng cao \(25\;{\rm{m}}\). Khoảng cách từ thuyền đến đỉnh tháp hải đăng bằng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị):

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9 1 7

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định lí Pythagore để tính khoảng cách từ thuyền đến đỉnh tháp hải đăng.

      Lời giải chi tiết :

      Khoảng cách từ thuyền đến đỉnh tháp hải đăng là: \(\sqrt {{{25}^2} + {{180}^2}} = 182\left( m \right)\)

      Đáp án: 182

      Câu 3 :

      Cho \(\Delta ABC\) vuông tại A có \(AB = 12cm,AC = 16cm\). Đường cao AH. Độ dài đoạn thẳng AH là …cm. (viết dưới dạng số thập phân)

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC để tính BC.

      Chứng minh \(\Delta HBA\backsim \Delta ABC\) \(\left( g-g \right)\) suy ra tỉ số của các cạnh tương ứng để tính AH.

      Lời giải chi tiết :

      Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta ABC\) vuông tại A, ta có: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\).

      Do đó: \(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} \)

      Hay \(BC = \sqrt {{{12}^2} + {{16}^2}} = \sqrt {144 + 256} = \sqrt {400} = 20cm\).

      Xét \(\Delta HBA\) và \(\Delta ABC\) có:

      \(\widehat {\rm H} = \widehat {\rm A} = 90^\circ \)

      \(\widehat {\rm B}\) chung

      nên \(\Delta HBA\backsim \Delta ABC\) \(\left( {g - g} \right)\)

      Suy ra \(\frac{{AH}}{{AB}} = \frac{{AC}}{{BC}}\) nên \(AH = \frac{{AC.AB}}{{BC}} = \frac{{16.12}}{{20}} = 9,6\left( {cm} \right)\)

      Đáp án: 9,6

      Câu 4 :

      Giá trị nhỏ nhất của \(D = \frac{6}{{ - {x^2} + 2x - 3}}\) là

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Để biểu thức \(D = \frac{k}{{f\left( x \right)}}\) đạt giá trị nhỏ nhất thì \(f\left( x \right)\) phải đạt giá trị lớn nhất.

      Tìm giá trị lớn nhất của \(f\left( x \right)\) để tính giá trị nhỏ nhất của D.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \( - {x^2} + 2x - 3 = - \left( {{x^2} - 2x + 3} \right) = - {\left( {x - 1} \right)^2} - 2 \le - 2\)

      Để \(D = \frac{6}{{ - {x^2} + 2x - 3}}\) đạt giá trị nhỏ nhất thì \( - {x^2} + 2x - 3\) đạt giá trị lớn nhất.

      Ta có: \( - {x^2} + 2x - 3 = - \left( {{x^2} - 2x + 3} \right) = - {\left( {x - 1} \right)^2} - 2 \le - 2\)

      Suy ra giá trị lớn nhất của \( - {x^2} + 2x - 3\) là -2.

      Khi đó \(\frac{6}{{ - {x^2} + 2x - 3}} \ge \frac{6}{{ - 2}} = - 3\).

      Dấu “=” xảy ra là giá trị nhỏ nhất của \(D = \frac{6}{{ - {x^2} + 2x - 3}}\).

      Vậy giá trị nhỏ nhất của D là -3.

      Đáp án: -3

      Phần IV. Tự luận
      Câu 1 :

      Cho biểu thức \(P = \frac{{{x^2} + 4x + 4}}{{4 - {x^2}}} + \frac{{6x + 8}}{{x - 2}}\) với \(x \ne \pm 2\).

      a) Rút gọn biểu thức P.

      b) Tính giá trị của biểu thức P tại \(x = 6\).

      Phương pháp giải :

      a) Sử dụng quy tắc cộng phân thức khác mẫu để rút gọn P.

      b) Kiểm tra xem \(x = 6\) có thoả mãn điều kiện xác định không.

      Nếu thoả mãn, thay \(x = 6\) vào P.

      Lời giải chi tiết :

      a) Với \(x \ne \pm 2\), ta có:

      \(\begin{array}{l}P = \frac{{{x^2} + 4x + 4}}{{4 - {x^2}}} + \frac{{6x + 8}}{{x - 2}}\\ = \frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{{\left( {2 + x} \right)\left( {2 - x} \right)}} + \frac{{6x + 8}}{{x - 2}}\\ = \frac{{x + 2}}{{2 - x}} + \frac{{6x + 8}}{{x - 2}}\\ = \frac{{ - \left( {x + 2} \right)}}{{x - 2}} + \frac{{6x + 8}}{{x - 2}}\\ = \frac{{ - x - 2 + 6x + 8}}{{x - 2}}\\ = \frac{{5x + 6}}{{x - 2}}\end{array}\)

      Vậy \(P = \frac{{5x + 6}}{{x - 2}}\)

      b) Với \(x = 6\) (TMĐK), thay vào biểu thức \(P = \frac{{5x + 6}}{{x - 2}}\), ta được:

      \(P = \frac{{5.6 + 6}}{{6 - 2}} = \frac{{30 + 6}}{4} = \frac{{36}}{4} = 9\)

      Vậy \(P = 9\) khi \(x = 6\).

      Câu 2 :

      Cho \(\Delta ABC\) có AB = 9cm, AC = 12cm, BC = 15cm. Trên cạnh AC lấy điểm D sao cho CD = 4cm, trên cạnh BC lấy điểm M sao cho BM = 10cm. Kẻ đoạn thẳng MD.

      a) Chứng tỏ rằng DM // AB.

      b) Chứng minh $\Delta BAC\backsim \Delta MDC$.

      c) Xác định tỉ số giữa diện tích của tam giác MDC với diện tích tam giác ABC.

      Phương pháp giải :

      a) Chứng minh \(\frac{{CM}}{{CB}} = \frac{{CD}}{{CA}}\), ta được DM // AB (theo định lí Thalès đảo)

      b) Áp dụng định lí tam giác đồng dạng: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác là song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho.

      c) Áp dụng tỉ số diện tích tương ứng của hai tam giác đồng dạng bằng bình phương tỉ số đồng dạng từ đó tính được \(\frac{{{S_{\Delta MDC}}}}{{{S_{\Delta BAC}}}}\).

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9 1 8

      a) Vì M thuộc đoạn BC nên BM + CM = BC

      suy ra CM = BC – BM = 15 – 10 = 5 (cm)

      Ta có: \(\frac{{CM}}{{CB}} = \frac{5}{{15}} = \frac{1}{3}\) và \(\frac{{CD}}{{CA}} = \frac{4}{{12}} = \frac{1}{3}\) suy ra \(\frac{{CM}}{{CB}} = \frac{{CD}}{{CA}}\) nên DM // AB (theo định lí Thalès đảo)

      b) Vì DM // AB nên $\Delta BAC\backsim \Delta MDC$ (định lí tam giác đồng dạng)

      c) Vì $\Delta BAC\backsim \Delta MDC$ nên \(\frac{{{S_{\Delta MDC}}}}{{{S_{\Delta BAC}}}} = \frac{{C{D^2}}}{{A{C^2}}} = {\left( {\frac{{CD}}{{AC}}} \right)^2} = {\left( {\frac{4}{{12}}} \right)^2} = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} = \frac{1}{9}\).

      Câu 3 :

      Cho các số \(x,y,z \ne 0\) thỏa mãn \(x + y + z = xyz\) và \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z} = 3\). Tính giá trị biểu thức \(B = \frac{1}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{y^2}}} + \frac{1}{{{z^2}}}\).

      Phương pháp giải :

      Từ giả thiết \(x + y + z = xyz\) suy ra \(\frac{1}{{xy}} + \frac{1}{{yz}} + \frac{1}{{zx}} = 1\).

      Biến đổi B thành biểu thức chứa \(\frac{1}{{xy}} + \frac{1}{{yz}} + \frac{1}{{zx}}\) và \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}\).

      Khi đó thay số ta tính được B.

      Lời giải chi tiết :

      Do \(x,y,z \ne 0\) và \(x + y + z = xyz\) nên ta có:

      \(\begin{array}{l}x + y + z = xyz\\\frac{{x + y + z}}{{xyz}} = 1\\\frac{x}{{xyz}} + \frac{y}{{xyz}} + \frac{z}{{xyz}} = 1\\\frac{1}{{xy}} + \frac{1}{{yz}} + \frac{1}{{zx}} = 1\end{array}\).

      Xét biểu thức:

      \(B = \frac{1}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{y^2}}} + \frac{1}{{{z^2}}} = {\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right)^2} - 2\left( {\frac{1}{{xy}} + \frac{1}{{yz}} + \frac{1}{{zx}}} \right)\)

      Khi đó: \(B = {3^2} - 2.1 = 9 - 2 = 7\).

      Vậy \(B = 7\).

      Chinh phục Toán lớp 8 với nền tảng kiến thức vững chắc và điểm số vượt trội! Đừng bỏ lỡ Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9 – nội dung chuyên sâu thuộc chuyên mục sgk toán 8 trên nền tảng toán math. Bộ bài tập toán thcs được biên soạn bài bản, bám sát chương trình sách giáo khoa, giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức, làm chủ kỹ năng giải bài và tự tin đối mặt với mọi dạng toán nâng cao. Phương pháp học tập trực quan, logic sẽ tối ưu hiệu quả ôn luyện và nâng cao kết quả học tập một cách toàn diện.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9: Tổng quan và Hướng dẫn Giải chi tiết

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9 là một công cụ đánh giá quan trọng giúp học sinh lớp 8 kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng đã học trong nửa học kỳ vừa qua. Đề thi này không chỉ giúp học sinh tự đánh giá năng lực của bản thân mà còn là cơ sở để giáo viên điều chỉnh phương pháp giảng dạy phù hợp hơn.

      Cấu trúc đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9

      Đề thi thường bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra khả năng hiểu và vận dụng kiến thức cơ bản, thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm.
      • Phần tự luận: Đòi hỏi học sinh phải trình bày lời giải chi tiết, vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài toán phức tạp hơn, thường chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm.

      Các chủ đề chính thường xuất hiện trong đề thi

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9 thường tập trung vào các chủ đề sau:

      1. Đa thức: Các phép toán trên đa thức, phân tích đa thức thành nhân tử.
      2. Phân thức đại số: Các phép toán trên phân thức, rút gọn phân thức.
      3. Phương trình bậc nhất một ẩn: Giải phương trình bậc nhất một ẩn, ứng dụng phương trình bậc nhất một ẩn vào giải toán.
      4. Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn: Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, ứng dụng hệ phương trình bậc nhất hai ẩn vào giải toán.
      5. Bất phương trình bậc nhất một ẩn: Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn.
      6. Hình học: Các kiến thức về tứ giác, hình thang cân, hình bình hành, tam giác đồng dạng.

      Hướng dẫn giải chi tiết một số dạng bài tập thường gặp

      1. Bài tập về đa thức:

      Để giải các bài tập về đa thức, học sinh cần nắm vững các phép toán cộng, trừ, nhân, chia đa thức. Ngoài ra, học sinh cũng cần biết cách phân tích đa thức thành nhân tử để đơn giản hóa biểu thức và giải quyết bài toán.

      Ví dụ: Phân tích đa thức x2 - 4 thành nhân tử.

      Giải:x2 - 4 = (x - 2)(x + 2)

      2. Bài tập về phân thức đại số:

      Để giải các bài tập về phân thức đại số, học sinh cần nắm vững các phép toán cộng, trừ, nhân, chia phân thức. Ngoài ra, học sinh cũng cần biết cách rút gọn phân thức để đơn giản hóa biểu thức và giải quyết bài toán.

      Ví dụ: Rút gọn phân thức (x2 - 1) / (x + 1).

      Giải:(x2 - 1) / (x + 1) = (x - 1)(x + 1) / (x + 1) = x - 1

      3. Bài tập về phương trình bậc nhất một ẩn:

      Để giải phương trình bậc nhất một ẩn, học sinh cần thực hiện các phép biến đổi tương đương để đưa phương trình về dạng x = a, trong đó a là một số thực.

      Ví dụ: Giải phương trình 2x + 3 = 7.

      Giải:2x = 7 - 3 => 2x = 4 => x = 2

      Lời khuyên khi làm bài thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9

      • Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
      • Phân bổ thời gian hợp lý cho từng phần của đề thi.
      • Trình bày lời giải rõ ràng, mạch lạc.
      • Kiểm tra lại bài làm sau khi hoàn thành.

      Tài liệu ôn tập hữu ích

      Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9, học sinh nên tham khảo các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 8 Kết nối tri thức.
      • Sách bài tập Toán 8 Kết nối tri thức.
      • Các đề thi thử giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức.
      • Các video bài giảng Toán 8 Kết nối tri thức trên các nền tảng trực tuyến.

      Chúc các em học sinh ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!