Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 2

Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 2

Chào mừng các em học sinh lớp 12 đến với đề thi học kì 1 môn Toán theo chương trình Kết nối tri thức. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và đánh giá kiến thức đã học trong học kì.

Đề thi số 2 này bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, bao phủ các chủ đề quan trọng trong chương trình Toán 12 học kì 1. Các em hãy làm bài một cách nghiêm túc và tự giác để đạt kết quả tốt nhất.

Đề bài

    Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1 :

    Cho hàm số f(x), bảng xét dấu của f’(x) như sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 2 0 1

    Hàm số f(x) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

    • A.

      \((1; + \infty )\)

    • B.

      \(( - 1; + \infty )\)

    • C.

      \(( - \infty ;0)\)

    • D.

      \((0;1)\)

    Câu 2 :

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ.

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 2 0 2

    Điểm cực đại của hàm số đã cho là

    • A.

      \(x = 3\)

    • B.

      \(x = - 1\)

    • C.

      \(x = 2\)

    • D.

      \(x = - 3\)

    Câu 3 :

    Cho hàm số f(x) có đồ thị như hình dưới.

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 2 0 3

    Giá trị lớn nhất của hàm số f(x) trên đoạn [0;3] là

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      0

    Câu 4 :

    Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 3}}{{5x + 1}}\) là

    • A.

      \(y = 5\)

    • B.

      \(y = \frac{1}{5}\)

    • C.

      \(y = - \frac{1}{5}\)

    • D.

      \(y = 3\)

    Câu 5 :

    Cho hàm số \(f(x) = x - 3 + \frac{5}{{x - 2}}\). Tiệm cận xiên của đồ thị đã cho là đường thẳng

    • A.

      y = x – 5

    • B.

      y = x – 2

    • C.

      y = x – 3

    • D.

      y = x + 2

    Câu 6 :

    Cho hàm số f(x) có đồ thị y = f’(x) như hình.

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 2 0 4

    Hàm số f(x) có cực tiểu là

    • A.

      x = 2

    • B.

      x = 1

    • C.

      x = 0

    • D.

      Đáp án khác

    Câu 7 :

    Cho hình hộp ABCD.EFGH. Kết quả phép toán \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {EH} \) là

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 2 0 5

    • A.

      \(\overrightarrow {BD} \)

    • B.

      \(\overrightarrow {AE} \)

    • C.

      \(\overrightarrow {DB} \)

    • D.

      \(\overrightarrow {BH} \)

    Câu 8 :

    Cho biết G là trọng tâm tứ diện ABCD. Mệnh đề nào sau đây đúng?

    • A.

      \(GA = GB = GC = GD\)

    • B.

      \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {GD} = \overrightarrow 0 \)

    • C.

      \(\overrightarrow {GA} - \overrightarrow {GB} = \overrightarrow {GC} - \overrightarrow {GD} \)

    • D.

      \(GA + GB + GC + GD = 0\)

    Câu 9 :

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(1;-1;2) và B(4;-3;1). Tọa độ của vecto \(\overrightarrow {AB} \) là

    • A.

      (-3;2;1)

    • B.

      (3;-2;-1)

    • C.

      (5;-4;3)

    • D.

      (3;-4;-1)

    Câu 10 :

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai vecto \(\overrightarrow u = (3;0;1)\) và \(\overrightarrow v = (2;1;0)\). Tính tích vô hướng \(\overrightarrow u .\overrightarrow v \).

    • A.

      \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = 8\)

    • B.

      \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = 6\)

    • C.

      \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = 0\)

    • D.

      \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = - 6\)

    Câu 11 :

    Trong không gian Oxyz, gọi A’ là hình chiếu vuông góc của điểm A(2;3;4) lên mặt phẳng (Oxz). Tọa độ vecto \(\overrightarrow {AA'} \) là

    • A.

      (0;3;0)

    • B.

      (2;0;4)

    • C.

      (2;3;4)

    • D.

      (0;-3;0)

    Câu 12 :

    Một công ty xây dựng khảo sát khách hàng xem họ có nhu cầu mua nhà ở mức giá nào.Kết quả khảo sát được ghi lai ở bảng sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 2 0 6

    Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

    • A.

      4

    • B.

      20

    • C.

      9

    • D.

      108

    Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1 :

    Cho hàm số \(f(x) = {e^{{x^2} - 1}}\).

    a) Hàm số đồng biến trên \(( - 1;1)\).

    Đúng
    Sai

    b) Hàm số nghịch biến trên khoảng (-3;-2).

    Đúng
    Sai

    c) Đồ thị hàm số có 1 tiệm cận.

    Đúng
    Sai

    d) Giao điểm của đồ thị và trục tung có tung độ là e.

    Đúng
    Sai
    Câu 2 :

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Các cạnh bên SA = SB = SC = SD = 2a. Đặt \(\overrightarrow {SA} = \overrightarrow a \), \(\overrightarrow {SB} = \overrightarrow b \), \(\overrightarrow {SC} = \overrightarrow c \), \(\overrightarrow {SD} = \overrightarrow d \).

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 2 0 7

    a) Các vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c ,\overrightarrow d \) có độ dài bằng nhau.

    Đúng
    Sai

    b) \(\overrightarrow {AC} \), \(\overrightarrow {BD} \) cùng phương.

    Đúng
    Sai

    c) Gọi O là giao điểm của AC và BD, khi đó \(\overrightarrow {SO} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow b + \overrightarrow d } \right)\).

    Đúng
    Sai

    d) Độ dài của \(\overrightarrow b + \overrightarrow d \) bằng \(\frac{{a\sqrt {14} }}{2}\).

    Đúng
    Sai
    Câu 3 :

    Trong không gian Oxyz, cho A(3;1;-2), B(-1;3;2), C(-6;3;6).

    a) \(\overrightarrow {AB} = ( - 4;2;4)\).

    Đúng
    Sai

    b) Ba điểm A, B, C thẳng hàng.

    Đúng
    Sai

    c) Tọa độ trọng tâm của tam giác ABC là \(\left( { - \frac{4}{3};\frac{7}{3};2} \right)\).

    Đúng
    Sai

    d) Khi điểm E có tọa độ (8;1;2) thì ABCE là hình bình hành.

    Đúng
    Sai
    Câu 4 :

    Nhiệt độ trong 55 ngày của một địa phương được cho trong bảng ghép lớp sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 2 0 8

    a) Giá trị đại diện của nhóm thứ hai theo chiều từ trái sang phải là 23,5.

    Đúng
    Sai

    b) Nhiệt độ trung bình của 55 ngày là 30 độ C.

    Đúng
    Sai

    c) Phương sai của mẫu số liệu trên bằng 19,44.

    Đúng
    Sai

    d) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên (làm tròn đến hàng phần mười) là 4,5.

    Đúng
    Sai
    Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
    Câu 1 :

    Một công ty sản xuất một sản phẩm. Bộ phận tài chính của công ty đưa ra hàm giá bán là p(x) = 1000 - 25x, trong đó p(x) (triệu đồng) là giá bán của mỗi sản phẩm mà tại giá bán này có x sản phẩm được bán ra. Doanh thu của công ty khi bán được 5 sản phẩm là bao nhiêu triệu đồng?

    Đáp án:

    Câu 2 :

    Sau khi phát hiện một bệnh dịch, các chuyên gia y tế ước tính số người nhiễm bệnh kể từ ngày xuất hiện bệnh nhận đầu tiên đến ngày thứ t là \(f(t) = 45{t^2} - {t^3}\), t = 0, 1, 2, …, 25. Nếu coi f là hàm số xác định trên [0;25] thì f’(t) được xem là tốc độ truyền bệnh (người/ngày) tại thời điểm t. Xác định ngày mà tốc độ truyền bệnh là lớn nhất.

    Đáp án:

    Câu 3 :

    Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) có đồ thị như sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 2 0 9

    Có bao nhiêu mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau?

    i) bd < 0.

    ii) cd > 0.

    iii) ac > 0.

    iv) bc > 0.

    v) ab < 0.

    vi) ad < 0.

    Đáp án:

    Câu 4 :

    Ba lực \(\overrightarrow {{F_1}} \), \(\overrightarrow {{F_2}} \), \(\overrightarrow {{F_3}} \)​ cùng tác động vào một vật. Trong đó hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} \), \(\overrightarrow {{F_2}} \) tạo với nhau một góc \({110^o}\) và có độ lớn lần lượt là 9 N, 4 N. Lực \(\overrightarrow {{F_3}} \) vuông góc với các lực \(\overrightarrow {{F_1}} \), \(\overrightarrow {{F_2}} \) và có độ lớn 7 N. Độ lớn hợp lwujc của ba lực trên là bao nhiêu Newton (N)? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.

    Đáp án:

    Câu 5 :

    Hai chiếc máy bay không người lái cùng bay lên tại một địa điểm. Sau một thời gian bay, chiếc máy bay thứ nhất cách điểm xuất phát về phía Bắc 20 (km) và về phía Tây 10 (km), đồng thời cách mặt đất 0,7 (km). Chiếc máy bay thứ hai cách điểm xuất phát về phía Đông 30 (km) và về phía Nam 25 (km), đồng thời cách mặt đất 1 (km). Xác định khoảng cách giữa hai chiếc máy bay (km), làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 2 0 10

    Đáp án:

    Câu 6 :

    Kết quả đo chiều cao của 200 cây keo 3 năm tuổi ở một nông trường được biểu diễn bằng số liệu ghép nhóm sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 2 0 11

    Hãy tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).

    Đáp án:

    Lời giải và đáp án

      Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
      Câu 1 :

      Cho hàm số f(x), bảng xét dấu của f’(x) như sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 2 1 1

      Hàm số f(x) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

      • A.

        \((1; + \infty )\)

      • B.

        \(( - 1; + \infty )\)

      • C.

        \(( - \infty ;0)\)

      • D.

        \((0;1)\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Quan sát bảng xét dấu và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Trên khoảng (0;1), f’(x) mang dấu âm nên f(x) nghịch biến trên (0;1).

      Câu 2 :

      Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ.

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 2 1 2

      Điểm cực đại của hàm số đã cho là

      • A.

        \(x = 3\)

      • B.

        \(x = - 1\)

      • C.

        \(x = 2\)

      • D.

        \(x = - 3\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Quan sát bảng biến thiên và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Hàm số đạt cực đại tại x = 3.

      Câu 3 :

      Cho hàm số f(x) có đồ thị như hình dưới.

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 2 1 3

      Giá trị lớn nhất của hàm số f(x) trên đoạn [0;3] là

      • A.

        1

      • B.

        2

      • C.

        3

      • D.

        0

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Quan sát đồ thị và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Giá trị lớn nhất của f(x) trên đoạn [0;3] là y = 2 tại x = 0.

      Câu 4 :

      Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 3}}{{5x + 1}}\) là

      • A.

        \(y = 5\)

      • B.

        \(y = \frac{1}{5}\)

      • C.

        \(y = - \frac{1}{5}\)

      • D.

        \(y = 3\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Đường thẳng \(y = {y_0}\) gọi là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x) nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {\rm{\;}} + \infty } f(x) = {y_0}\) hoặc \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {\rm{\;}} - \infty } f(x) = {y_0}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{x + 3}}{{5x + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{1 + \frac{3}{x}}}{{5 + \frac{1}{x}}} = \frac{1}{5}\) nên đồ thị hàm số f(x) có tiệm cận ngang là \(y = \frac{1}{5}\).

      Câu 5 :

      Cho hàm số \(f(x) = x - 3 + \frac{5}{{x - 2}}\). Tiệm cận xiên của đồ thị đã cho là đường thẳng

      • A.

        y = x – 5

      • B.

        y = x – 2

      • C.

        y = x – 3

      • D.

        y = x + 2

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Đường thẳng y = ax + b là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số f(x) nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - (ax + b)} \right] = 0\) hoặc \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {f(x) - (ax + b)} \right] = 0\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - (x - 3)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {x - 3 + \frac{5}{{x - 2}} - (x - 3)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{5}{{x - 2}} = 0\).

      Vây y = x – 3 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

      Câu 6 :

      Cho hàm số f(x) có đồ thị y = f’(x) như hình.

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 2 1 4

      Hàm số f(x) có cực tiểu là

      • A.

        x = 2

      • B.

        x = 1

      • C.

        x = 0

      • D.

        Đáp án khác

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Hàm số f(x) đạt cực tiểu tại \({x_0}\) khi \(f'({x_0}) = 0\) và f’(x) đổi dấu từ âm sang dương khi qua \({x_0}\).

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát đồ thị y = f’(x) ta thấy f’(x) < 0 trên (1;2) và f’(x) > 0 trên \((2; + \infty )\) nên x = 2 là cực tiểu của hàm số f(x).

      Câu 7 :

      Cho hình hộp ABCD.EFGH. Kết quả phép toán \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {EH} \) là

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 2 1 5

      • A.

        \(\overrightarrow {BD} \)

      • B.

        \(\overrightarrow {AE} \)

      • C.

        \(\overrightarrow {DB} \)

      • D.

        \(\overrightarrow {BH} \)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào khái niệm vecto bằng nhau, vecto đối nhau, quy tắc ba điểm.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {EH} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {HE} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {DA} = \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DB} \).

      Câu 8 :

      Cho biết G là trọng tâm tứ diện ABCD. Mệnh đề nào sau đây đúng?

      • A.

        \(GA = GB = GC = GD\)

      • B.

        \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {GD} = \overrightarrow 0 \)

      • C.

        \(\overrightarrow {GA} - \overrightarrow {GB} = \overrightarrow {GC} - \overrightarrow {GD} \)

      • D.

        \(GA + GB + GC + GD = 0\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất trọng tâm của tứ diện.

      Lời giải chi tiết :

      Vì G là trọng tâm của tứ diện ABCD nên \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {GD} = \overrightarrow 0 \).

      Câu 9 :

      Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(1;-1;2) và B(4;-3;1). Tọa độ của vecto \(\overrightarrow {AB} \) là

      • A.

        (-3;2;1)

      • B.

        (3;-2;-1)

      • C.

        (5;-4;3)

      • D.

        (3;-4;-1)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      \(\overrightarrow {AB} = ({x_B} - {x_A};{y_B} - {y_A};{z_B} - {z_A})\).

      Lời giải chi tiết :

      \(\overrightarrow {AB} = (4 - 1; - 3 + 1;1 - 2) = (3; - 2; - 1)\).

      Câu 10 :

      Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai vecto \(\overrightarrow u = (3;0;1)\) và \(\overrightarrow v = (2;1;0)\). Tính tích vô hướng \(\overrightarrow u .\overrightarrow v \).

      • A.

        \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = 8\)

      • B.

        \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = 6\)

      • C.

        \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = 0\)

      • D.

        \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = - 6\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính tích vô hướng \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = {x_a}.{x_b} + {y_a}.{y_b} + {z_a}.{z_b}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = 3.2 + 0.1 + 1.0 = 6\).

      Câu 11 :

      Trong không gian Oxyz, gọi A’ là hình chiếu vuông góc của điểm A(2;3;4) lên mặt phẳng (Oxz). Tọa độ vecto \(\overrightarrow {AA'} \) là

      • A.

        (0;3;0)

      • B.

        (2;0;4)

      • C.

        (2;3;4)

      • D.

        (0;-3;0)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Hình chiếu của điểm M(a;b;c) lên mặt phẳng (Oxz) là điểm M’(a;0;c).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có A’(2;0;4) suy ra \(\overrightarrow {AA'} = (2 - 2;0 - 3;4 - 4) = (0; - 3;0)\).

      Câu 12 :

      Một công ty xây dựng khảo sát khách hàng xem họ có nhu cầu mua nhà ở mức giá nào.Kết quả khảo sát được ghi lai ở bảng sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 2 1 6

      Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

      • A.

        4

      • B.

        20

      • C.

        9

      • D.

        108

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là hiệu số giữa đầu mút phải của nhóm cuối cùng và đầu mút trái của nhóm đầu tiên chứa dữ liệu.

      Lời giải chi tiết :

      R = 30 – 10 = 20.

      Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
      Câu 1 :

      Cho hàm số \(f(x) = {e^{{x^2} - 1}}\).

      a) Hàm số đồng biến trên \(( - 1;1)\).

      Đúng
      Sai

      b) Hàm số nghịch biến trên khoảng (-3;-2).

      Đúng
      Sai

      c) Đồ thị hàm số có 1 tiệm cận.

      Đúng
      Sai

      d) Giao điểm của đồ thị và trục tung có tung độ là e.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Hàm số đồng biến trên \(( - 1;1)\).

      Đúng
      Sai

      b) Hàm số nghịch biến trên khoảng (-3;-2).

      Đúng
      Sai

      c) Đồ thị hàm số có 1 tiệm cận.

      Đúng
      Sai

      d) Giao điểm của đồ thị và trục tung có tung độ là e.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Lập bảng biến thiên và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Tập xác định: D = R.

      Ta có \(f'(x) = 2x.{e^{{x^2} - 1}} = 0 \Leftrightarrow x = 0\).

      Bảng biến thiên:

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 2 1 7

      a) Sai. Hàm số nghịch biến trên (-1;0) và đồng biến trên (0;1).

      b) Đúng. Hàm số nghịch biến trên (-3;-2).

      c) Sai. Đồ thị hàm số không có tiệm cận.

      d) Sai. Đồ thị cắt trục tung tại điểm có hoành độ bằng 0. Thay x = 0 vào hàm số ta được:

      \(f(0) = {e^{{0^2} - 1}} = {e^{ - 1}} = \frac{1}{e}\).

      Vậy đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ là \(\frac{1}{e}\).

      Câu 2 :

      Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Các cạnh bên SA = SB = SC = SD = 2a. Đặt \(\overrightarrow {SA} = \overrightarrow a \), \(\overrightarrow {SB} = \overrightarrow b \), \(\overrightarrow {SC} = \overrightarrow c \), \(\overrightarrow {SD} = \overrightarrow d \).

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 2 1 8

      a) Các vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c ,\overrightarrow d \) có độ dài bằng nhau.

      Đúng
      Sai

      b) \(\overrightarrow {AC} \), \(\overrightarrow {BD} \) cùng phương.

      Đúng
      Sai

      c) Gọi O là giao điểm của AC và BD, khi đó \(\overrightarrow {SO} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow b + \overrightarrow d } \right)\).

      Đúng
      Sai

      d) Độ dài của \(\overrightarrow b + \overrightarrow d \) bằng \(\frac{{a\sqrt {14} }}{2}\).

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Các vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c ,\overrightarrow d \) có độ dài bằng nhau.

      Đúng
      Sai

      b) \(\overrightarrow {AC} \), \(\overrightarrow {BD} \) cùng phương.

      Đúng
      Sai

      c) Gọi O là giao điểm của AC và BD, khi đó \(\overrightarrow {SO} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow b + \overrightarrow d } \right)\).

      Đúng
      Sai

      d) Độ dài của \(\overrightarrow b + \overrightarrow d \) bằng \(\frac{{a\sqrt {14} }}{2}\).

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Dựa vào khái niệm vecto, vecto bằng nhau, cách tính độ dài vecto, tính chất trung điểm.

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng. Vì SA = SB = SC = SD = 2a nên các vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c ,\overrightarrow d \) đều có độ dài bằng 2a.

      b) Sai. \(\overrightarrow {AC} \), \(\overrightarrow {BD} \) không cùng phương vì giá của chúng không song song với nhau.

      c) Đúng. Vì O là giao hai đường chéo AC, BD của hình vuông ABCD nên O là trung điểm của AC, BD.

      Khi đó \(2\overrightarrow {SO} = \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SD} \Leftrightarrow \overrightarrow {SO} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SD} } \right) = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow b + \overrightarrow d } \right)\).

      d) Sai. Từ câu c) ta có \(\overrightarrow b + \overrightarrow d = 2\overrightarrow {SO} \) suy ra \(\left| {\overrightarrow b + \overrightarrow d } \right| = 2\left| {\overrightarrow {SO} } \right| = 2.SO = 2\sqrt {S{A^2} - {{\left( {\frac{{AC}}{2}} \right)}^2}} = 2\sqrt {S{A^2} - {{\left( {\frac{{\sqrt 2 AB}}{2}} \right)}^2}} = 2\sqrt {{{(2a)}^2} - {{\left( {\frac{{\sqrt 2 a}}{2}} \right)}^2}} = a\sqrt {14} \).

      Câu 3 :

      Trong không gian Oxyz, cho A(3;1;-2), B(-1;3;2), C(-6;3;6).

      a) \(\overrightarrow {AB} = ( - 4;2;4)\).

      Đúng
      Sai

      b) Ba điểm A, B, C thẳng hàng.

      Đúng
      Sai

      c) Tọa độ trọng tâm của tam giác ABC là \(\left( { - \frac{4}{3};\frac{7}{3};2} \right)\).

      Đúng
      Sai

      d) Khi điểm E có tọa độ (8;1;2) thì ABCE là hình bình hành.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(\overrightarrow {AB} = ( - 4;2;4)\).

      Đúng
      Sai

      b) Ba điểm A, B, C thẳng hàng.

      Đúng
      Sai

      c) Tọa độ trọng tâm của tam giác ABC là \(\left( { - \frac{4}{3};\frac{7}{3};2} \right)\).

      Đúng
      Sai

      d) Khi điểm E có tọa độ (8;1;2) thì ABCE là hình bình hành.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng các quy tắc cộng, trừ vecto, nhân vecto với một số, tích vô hướng của hai vecto.

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng. \(\overrightarrow {AB} = ( - 1 - 3;3 - 1;2 + 2) = ( - 4;2;4)\).

      b) Sai. \(\overrightarrow {AC} = ( - 6 - 3;3 - 1;6 + 2) = ( - 9;2;8)\).

      Ta có \(\frac{{ - 9}}{{ - 4}} \ne \frac{2}{2} \ne \frac{8}{4}\) nên \(\overrightarrow {AB} \), \(\overrightarrow {AC} \) không cùng phương. Vậy A, B, C không thẳng hàng.

      c) Đúng. Gọi G là trọng tâm tam giác ABC. Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{{x_A} + {x_B} + {x_C}}}{3} = \frac{{3 - 1 - 6}}{3} = - \frac{4}{3}\\{y_G} = \frac{{{y_A} + {y_B} + {y_C}}}{3} = \frac{{1 + 3 + 3}}{3} = \frac{7}{3}\\{z_G} = \frac{{{z_A} + {z_B} + {z_C}}}{3} = \frac{{ - 2 + 2 + 6}}{3} = 2\end{array} \right.\).

      Vậy G\(\left( { - \frac{4}{3};\frac{7}{3};2} \right)\).

      d) Sai. ABCE là hình bình hành khi \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {EC} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 6 - {x_E} = - 4\\3 - {y_E} = 2\\6 - {z_E} = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_E} = - 2\\{y_E} = 1\\{z_E} = 2\end{array} \right.\).

      Vậy E(-2;1;2).

      Câu 4 :

      Nhiệt độ trong 55 ngày của một địa phương được cho trong bảng ghép lớp sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 2 1 9

      a) Giá trị đại diện của nhóm thứ hai theo chiều từ trái sang phải là 23,5.

      Đúng
      Sai

      b) Nhiệt độ trung bình của 55 ngày là 30 độ C.

      Đúng
      Sai

      c) Phương sai của mẫu số liệu trên bằng 19,44.

      Đúng
      Sai

      d) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên (làm tròn đến hàng phần mười) là 4,5.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Giá trị đại diện của nhóm thứ hai theo chiều từ trái sang phải là 23,5.

      Đúng
      Sai

      b) Nhiệt độ trung bình của 55 ngày là 30 độ C.

      Đúng
      Sai

      c) Phương sai của mẫu số liệu trên bằng 19,44.

      Đúng
      Sai

      d) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên (làm tròn đến hàng phần mười) là 4,5.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      a) \({x_i} = \frac{{{a_i} + {a_{i + 1}}}}{2}\) với i = 1, 2,…, k là giá trị đại diện cho nhóm \(\left[ {{a_i};{a_{i + 1}}} \right)\).

      b) Số trung bình: \(\bar x{\rm{\;}} = \frac{{{m_1}{x_1} + ... + {m_k}{x_k}}}{n}\).

      c) Phương sai: \({s^2} = \frac{{m{{({x_1} - \bar x)}^2} + ... + {m_k}{{({x_k} - \bar x)}^2}}}{n}\).

      d) Độ lệch chuẩn: \(s = \sqrt {{s^2}} \).

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng. Giá trị đại diện của nhóm thứ hai là \(\frac{{22 + 25}}{2} = 23,5\).

      b) Sai. Nhiệt độ trung bình của 55 ngày là:

      \(\overline x = \frac{{5.20,5 + 7.23,5 + 8.26,5 + 16.29,5 + 12.32,5 + 7.35,5}}{{55}} = 28,9\) (độ C).

      c) Đúng. Phương sai của mẫu số liệu trên là:

      \({s^2} = \frac{\begin{array}{l}5.{(20,5 - 28,9)^2} + 7.{(23,5 - 28,9)^2} + 8.{(26,5 - 28,9)^2}\\ + 16.{(29,5 - 28,9)^2} + 12.{(32,5 - 28,9)^2} + 7.{(35,5 - 28,9)^2}\end{array}}{{55}} = 19,44\).

      d) Sai. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là \(s = \sqrt {19,44} = 4,4\).

      Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
      Câu 1 :

      Một công ty sản xuất một sản phẩm. Bộ phận tài chính của công ty đưa ra hàm giá bán là p(x) = 1000 - 25x, trong đó p(x) (triệu đồng) là giá bán của mỗi sản phẩm mà tại giá bán này có x sản phẩm được bán ra. Doanh thu của công ty khi bán được 5 sản phẩm là bao nhiêu triệu đồng?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Thay x = 0,4 vào hàm số p(x) và tính kết quả.

      Lời giải chi tiết :

      Giá bán mỗi sản phẩm là p(x) = 1000 - 25x (triệu đồng).

      Doanh thu khi bán được x sản phẩm là \(A\left( x \right) = x\left( {1000-25x} \right) = 1000x - 25{x^2}\) (triệu đồng).

      Doanh thu khi bán được 5 sản phẩm là \(A\left( 5 \right) = 1000.5 - {25.5^2} = 4375\) (triệu đồng).

      Câu 2 :

      Sau khi phát hiện một bệnh dịch, các chuyên gia y tế ước tính số người nhiễm bệnh kể từ ngày xuất hiện bệnh nhận đầu tiên đến ngày thứ t là \(f(t) = 45{t^2} - {t^3}\), t = 0, 1, 2, …, 25. Nếu coi f là hàm số xác định trên [0;25] thì f’(t) được xem là tốc độ truyền bệnh (người/ngày) tại thời điểm t. Xác định ngày mà tốc độ truyền bệnh là lớn nhất.

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Tìm giá trị lớn nhất của f’(t) trên [0;25].

      Lời giải chi tiết :

      \(f'(t) = 90t - 3{t^2}\) là tốc độ truyền bệnh (người/ngày).

      Ta có \(f''(t) = 90 - 6t = 0 \Leftrightarrow t = 15\).

      Bảng biến thiên:

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 2 1 10

      Từ bảng biến thiên, ta thấy tốc độ truyền bệnh lớn nhất là 675 người/ngày vào ngày thứ 15.

      Câu 3 :

      Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) có đồ thị như sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 2 1 11

      Có bao nhiêu mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau?

      i) bd < 0.

      ii) cd > 0.

      iii) ac > 0.

      iv) bc > 0.

      v) ab < 0.

      vi) ad < 0.

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Xét dấu ac dựa vào tung độ của tiệm cận ngang.

      Xét dấu cd dựa vào hoành độ của tiệm cận đứng.

      Xét dấu bd dựa vào giao của đồ thị với trục tung.

      Lời giải chi tiết :

      Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ âm nên \(\frac{b}{d} < 0\) hay \(bd < 0\). Vậy i) đúng.

      Tiệm cận đứng \(x = - \frac{d}{c}\) có hoành độ âm nên \(x = - \frac{d}{c} < 0\) hay \(cd > 0\). Vậy ii) đúng.

      Tiệm cận ngang \(y = \frac{a}{c}\) có tung độ dương nên \(y = \frac{a}{c} > 0\) hay \(ac > 0\). Vậy iii) đúng.

      Vì \(\left\{ \begin{array}{l}bd < 0\\cd > 0\end{array} \right.\) suy ra \(bc < 0\). Vậy iv) sai.

      Vì \(\left\{ \begin{array}{l}bc < 0\\ac > 0\end{array} \right.\) suy ra \(ab < 0\). Vậy v) đúng.

      Vì \(\left\{ \begin{array}{l}bd < 0\\ab < 0\end{array} \right.\) suy ra \(ad > 0\). Vậy vi) sai.

      Vậy chỉ có iv) và vi) sai.

      Câu 4 :

      Ba lực \(\overrightarrow {{F_1}} \), \(\overrightarrow {{F_2}} \), \(\overrightarrow {{F_3}} \)​ cùng tác động vào một vật. Trong đó hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} \), \(\overrightarrow {{F_2}} \) tạo với nhau một góc \({110^o}\) và có độ lớn lần lượt là 9 N, 4 N. Lực \(\overrightarrow {{F_3}} \) vuông góc với các lực \(\overrightarrow {{F_1}} \), \(\overrightarrow {{F_2}} \) và có độ lớn 7 N. Độ lớn hợp lwujc của ba lực trên là bao nhiêu Newton (N)? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc tổng hợp lực.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 2 1 12

      Giả sử các lực \(\overrightarrow {{F_1}} \), \(\overrightarrow {{F_2}} \), \(\overrightarrow {{F_3}} \)​ cùng tác động vào vật đặt tại điểm O.

      Lấy các điểm A, B, C sao cho \(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow {{F_1}} \), \(\overrightarrow {OB} = \overrightarrow {{F_2}} \), \(\overrightarrow {OC} = \overrightarrow {{F_3}} \).

      Dựng các hình bình hành OADB và OCED như hình vẽ.

      Hợp lực tác động vào vật là \(\overrightarrow F = \overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} = \overrightarrow {OD} + \overrightarrow {OC} = \overrightarrow {OE} \) (quy tắc hình bình hành).

      Xét hình bình hành OADB:

      \(O{D^2} = O{A^2} + O{B^2} + 2.OA.OB.\cos \widehat {AOB}\)

      \( = {9^2} + {4^2} + 2.9.4.\cos {110^o} = 97 + 72\cos {110^o}\).

      Vì \(\overrightarrow {{F_3}} \) vuông góc với các lực \(\overrightarrow {{F_1}} \), \(\overrightarrow {{F_2}} \) nên OC vuông góc với OA và OB.

      Khi đó, OC vuông góc với mặt phẳng (OADB), suy ra OC vuông góc với OD.

      Suy ra OCED là hình chữ nhật.

      \(OE = \sqrt {O{C^2} + C{E^2}} = \sqrt {O{C^2} + O{D^2}} = \sqrt {{7^2} + {{\left( {97 + 72\cos {{110}^o}} \right)}^2}} \approx 11\).

      Vậy độ lớn hợp lực \(\overrightarrow F = \overrightarrow {OE} \) bằng 11 N.

      Câu 5 :

      Hai chiếc máy bay không người lái cùng bay lên tại một địa điểm. Sau một thời gian bay, chiếc máy bay thứ nhất cách điểm xuất phát về phía Bắc 20 (km) và về phía Tây 10 (km), đồng thời cách mặt đất 0,7 (km). Chiếc máy bay thứ hai cách điểm xuất phát về phía Đông 30 (km) và về phía Nam 25 (km), đồng thời cách mặt đất 1 (km). Xác định khoảng cách giữa hai chiếc máy bay (km), làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 2 1 13

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Chọn hệ trục tọa độ, tìm tọa độ hai chiếc máy bay dựa vào hệ trục đó rồi tính khoảng cách.

      Công thức tính khoảng cách: \(AB = \sqrt {{{\left( {{x_B} - {x_A}} \right)}^2} + {{\left( {{y_B} - {y_A}} \right)}^2} + {{\left( {{z_B} - {z_A}} \right)}^2}} \).

      Lời giải chi tiết :

      Chọn hệ trục tọa độ Oxyz, với góc đặt tại điểm xuất phát của hai chiếc máy bay, mặt phẳng (Oxy) trùng với mặt đất, trục Ox hướng về phía Bắc, trục Oy hướng về phía Tây, trục Oz hướng thẳng đứng lên trời, đơn vị đo lấy theo kilomet.

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 2 1 14

      Chiếc máy bay thứ nhất có tọa độ (20; 10; 0,7).Chiếc máy bay thứ hai có tọa độ (-25; -30; 1).Do đó khoảng cách giữa hai chiếc máy bay là:

      \(\sqrt {{{(20 + 25)}^2} + {{(10 + 30)}^2} + {{(0,7 - 1)}^2}} \approx 60\) (km).

      Lưu ý: Đối với tính khoảng cách giữa hai điểm trong không gian, trong công thức ta có thể lấy tọa độ điểm đầu trừ điểm cuối hoặc tọa độ điểm cuối trừ điểm đầu (vì bình phương hiệu hai tọa độ là không đổi).

      Câu 6 :

      Kết quả đo chiều cao của 200 cây keo 3 năm tuổi ở một nông trường được biểu diễn bằng số liệu ghép nhóm sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 2 1 15

      Hãy tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Công thức: \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1}\).

      Lời giải chi tiết :

      Cỡ mẫu: n = 20 + 35 + 60 + 55 + 30 = 200.

      Gọi \({x_1},{x_2},...,{x_{200}}\) là mẫu số liệu gốc được sắp xếp theo thứ tự không giảm.

      Do \(\frac{n}{4} = 50\) nên tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \(\frac{{{x_{50}} + {x_{51}}}}{2} \in [8,8;9,1)\).

      \({Q_1} = 8,8 + \frac{{\frac{{200}}{4} - 20}}{{35}}(9,1 - 8,8) = \frac{{317}}{{35}}\).

      Do \(\frac{{3n}}{4} = 150\) nên tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là \(\frac{{{x_{150}} + {x_{151}}}}{2} \in [9,4;9,7)\).

      \({Q_3} = 9,4 + \frac{{\frac{{3.200}}{4} - (20 + 35 + 60)}}{{55}}(9,7 - 9,4) = \frac{{211}}{{22}}\).

      Vậy \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{211}}{{22}} - \frac{{317}}{{35}} \approx 0,53\).

      Sẵn sàng bứt phá tại Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán với chiến lược ôn luyện tối ưu! Khám phá ngay Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 2 – nội dung trọng điểm trong chuyên mục sgk toán 12 trên nền tảng học toán. Bộ tài liệu toán trung học phổ thông được biên soạn bài bản, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, là công cụ đắc lực giúp học sinh làm chủ mọi dạng toán trọng tâm và rèn luyện kỹ năng giải đề hiệu quả. Nhờ phương pháp học tập trực quan, logic và tính ứng dụng cao, học sinh sẽ tự tin chinh phục điểm số cao, vững vàng tiến bước vào cánh cửa đại học mơ ước. Đây chính là hành trang không thể thiếu cho bất kỳ ai muốn đạt thành tích xuất sắc trong kỳ thi quan trọng nhất cấp THPT.

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 2: Tổng quan và Hướng dẫn

      Học kì 1 môn Toán lớp 12 đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc cho các em học sinh. Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 2 là một công cụ hữu ích để các em tự đánh giá năng lực và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc đề thi, các dạng bài tập thường gặp, và hướng dẫn giải bài tập hiệu quả.

      Cấu trúc đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 2

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 2 thường bao gồm hai phần chính:

      1. Phần trắc nghiệm: Thường chiếm khoảng 40-50% tổng số điểm. Các câu hỏi trắc nghiệm thường tập trung vào các khái niệm cơ bản, định lý, công thức, và kỹ năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán đơn giản.
      2. Phần tự luận: Thường chiếm khoảng 50-60% tổng số điểm. Phần tự luận yêu cầu học sinh trình bày chi tiết các bước giải, chứng minh các định lý, và giải quyết các bài toán phức tạp hơn.

      Các chủ đề chính trong đề thi

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 2 thường tập trung vào các chủ đề sau:

      • Hàm số: Hàm số bậc nhất, hàm số bậc hai, hàm số mũ, hàm số logarit, và các ứng dụng của hàm số.
      • Giới hạn: Giới hạn của hàm số tại một điểm, giới hạn vô cùng, và các tính chất của giới hạn.
      • Đạo hàm: Đạo hàm của hàm số, các quy tắc tính đạo hàm, và ứng dụng của đạo hàm trong việc giải quyết các bài toán liên quan đến cực trị, khoảng đơn điệu, và tiếp tuyến.
      • Tích phân: Tích phân bất định, tích phân xác định, và ứng dụng của tích phân trong việc tính diện tích hình phẳng.
      • Số phức: Các phép toán trên số phức, biểu diễn hình học của số phức, và phương trình bậc hai với hệ số thực.

      Hướng dẫn giải bài tập hiệu quả

      Để giải bài tập Toán 12 hiệu quả, các em cần:

      • Nắm vững kiến thức cơ bản: Hiểu rõ các khái niệm, định lý, công thức, và các tính chất của các chủ đề đã học.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng và làm quen với các dạng bài tập thường gặp.
      • Phân tích bài toán: Đọc kỹ đề bài, xác định các yếu tố đã cho và yêu cầu của bài toán.
      • Lập kế hoạch giải: Xác định các bước cần thực hiện để giải bài toán.
      • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài toán, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      Ví dụ minh họa

      Bài toán: Tìm đạo hàm của hàm số y = x3 + 2x2 - 5x + 1.

      Giải:

      Áp dụng quy tắc tính đạo hàm của tổng, hiệu, và lũy thừa, ta có:

      y' = 3x2 + 4x - 5.

      Lời khuyên

      Hãy dành thời gian ôn tập kiến thức và luyện tập thường xuyên để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi học kì 1 Toán 12. Chúc các em thành công!

      Tài liệu tham khảo

      • Sách giáo khoa Toán 12 Kết nối tri thức
      • Sách bài tập Toán 12 Kết nối tri thức
      • Các trang web học toán online uy tín

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 12

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!