Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 3

Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 3: Cập nhật mới nhất

Chào mừng các em học sinh lớp 12 đến với đề thi học kì 1 môn Toán theo chương trình Kết nối tri thức. Đề số 3 này được thiết kế để giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự đánh giá năng lực của bản thân.

Toan11.edu.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán. Đề thi này không chỉ là bài kiểm tra kiến thức mà còn là cơ hội để các em củng cố và nâng cao trình độ.

Đề bài

    Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1 :

    Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 3 0 1

    Hàm số f(x) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

    • A.

      \((6;7)\)

    • B.

      \((0; - 2)\)

    • C.

      \(( - \infty ; + \infty )\)

    • D.

      \((6; + \infty )\)

    Câu 2 :

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ.

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 3 0 2

    Điểm cực đại của hàm số đã cho là

    • A.

      \(x = 3\)

    • B.

      \(x = - 1\)

    • C.

      \(x = 1\)

    • D.

      \(x = 0\)

    Câu 3 :

    Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như hình dưới.

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 3 0 3

    Giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) là

    • A.

      -13

    • B.

      -17

    • C.

      -18

    • D.

      7

    Câu 4 :

    Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 3}}{{2 - x}}\) là

    • A.

      \(y = 3\)

    • B.

      \(y = \frac{1}{2}\)

    • C.

      \(y = - 1\)

    • D.

      \(y = 2\)

    Câu 5 :

    Cho hàm số \(f(x) = x + 1 + \frac{3}{{x - 6}}\). Tiệm cận xiên của đồ thị đã cho là đường thẳng

    • A.

      y = x – 5

    • B.

      y = x – 1

    • C.

      y = x + 1

    • D.

      y = x + 6

    Câu 6 :

    Cho hàm số f(x) có đồ thị y = f’(x) như hình.

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 3 0 4

    Hàm số f(x) có điểm cực đại là

    • A.

      x = -1

    • B.

      x = 1

    • C.

      x = 0

    • D.

      Đáp án khác

    Câu 7 :

    Cho hình hộp ABCD.EFGH. Kết quả phép toán \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {EH} \) là

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 3 0 5

    • A.

      \(\overrightarrow {CA} \)

    • B.

      \(\overrightarrow {EG} \)

    • C.

      \(\overrightarrow {FH} \)

    • D.

      \(\overrightarrow {AD} \)

    Câu 8 :

    Trong không gian cho tam giác ABC có trọng tâm G và điểm M nằm ngoài mặt phẳng (ABC). Khẳng định nào sau đây đúng?

    • A.

      \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow 0 \)

    • B.

      \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = 0\)

    • C.

      \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow {MG} \)

    • D.

      \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = 3\overrightarrow {MG} \)

    Câu 9 :

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(2;-1;0) và B(0;3;2). Tọa độ của vecto \(\overrightarrow {AB} \) là

    • A.

      (-2;4;-2)

    • B.

      (2;-4;-2)

    • C.

      (-2;4;2)

    • D.

      (-1;2;1)

    Câu 10 :

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai vecto \(\overrightarrow u = (4;2;1)\) và \(\overrightarrow v = (1;2;1)\). Tính tích vô hướng \(\overrightarrow u .\overrightarrow v \).

    • A.

      \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = 8\)

    • B.

      \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = 6\)

    • C.

      \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = 0\)

    • D.

      \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = 9\)

    Câu 11 :

    Trong không gian Oxyz, cho điểm M(1;-2;3). Điểm M’ đối xứng với M qua trục Oy có tọa độ

    • A.

      (1;2;3)

    • B.

      (-1;2;-3)

    • C.

      (-1;-2;-3)

    • D.

      (1;-2;-3)

    Câu 12 :

    Thống kê chỉ số chất lượng không khí (AQI) tại một địa điểm vào các ngày trong tháng 6/2022 được cho trong bảng sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 3 0 6

    Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

    • A.

      50

    • B.

      250

    • C.

      150

    • D.

      8

    Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1 :

    Cho hàm số \(y = \frac{{ - {x^2} - 3x + 4}}{{x - 3}}\) có đồ thị là (C).

    a) Đồ thị (C) có tiệm cận xiên là y = –x – 6.

    Đúng
    Sai

    b) Đồ thị (C) nhận điểm I(3;-9) làm tâm đối xứng.

    Đúng
    Sai

    c) Đồ thị (C) có hai điểm cực trị nằm ở hai phía đối với Oy.

    Đúng
    Sai

    d) Đồ thị (C) không cắt trục Ox.

    Đúng
    Sai
    Câu 2 :

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật. Biết AB = a, AD = 2a, SA = 2a và vuông góc với mặt đáy. Gọi M. N lần lượt là trung điểm của các cạnh SB, SD.

    a) Hai vecto \(\overrightarrow {AB} \), \(\overrightarrow {CD} \) là hai vecto cùng phương, cùng hướng.

    Đúng
    Sai

    b) Góc giữa hai vecto \(\overrightarrow {SC} \) và \(\overrightarrow {AC} \) bằng \({60^o}\).

    Đúng
    Sai

    c) Tích vô hướng \(\overrightarrow {AM} .\overrightarrow {AB} = \frac{{{a^2}}}{2}\).

    Đúng
    Sai

    d) Độ dài của vecto \(\overrightarrow {AM} - \overrightarrow {AN} \) bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

    Đúng
    Sai
    Câu 3 :

    Câu 3. Trong không gian Oxyz, cho hai điểm M(-4;3;-1) và N(2;-1;-3).

    a) \(\overrightarrow {OM} = ( - 4;3; - 1)\).

    b) Cho vecto \(\overrightarrow v = \overrightarrow i + 2\overrightarrow j - 3\overrightarrow k \) và \(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow v \). Tọa độ điểm A là (-5;1;2).

    c) Gọi G là trọng tâm tam giác OMN. Tọa độ hình chiếu của G trên Oxy là \(\left( {0;0; - \frac{4}{3}} \right)\).

    d) Gọi I là trung điểm đoạn MN. Tọa độ vecto \(\overrightarrow w = 3\overrightarrow i + 2\overrightarrow {ON} - \frac{1}{2}\overrightarrow {OI} \) là \(\left( {\frac{9}{2};\frac{{ - 5}}{2}; - 7} \right)\).

    a) \(\overrightarrow {OM} = ( - 4;3; - 1)\).

    Đúng
    Sai

    b) Cho vecto \(\overrightarrow v = \overrightarrow i + 2\overrightarrow j - 3\overrightarrow k \) và \(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow v \). Tọa độ điểm A là (-5;1;2).

    Đúng
    Sai

    c) Gọi G là trọng tâm tam giác OMN. Tọa độ hình chiếu của G trên Oxy là \(\left( {0;0; - \frac{4}{3}} \right)\).

    Đúng
    Sai

    d) Gọi I là trung điểm đoạn MN. Tọa độ vecto \(\overrightarrow w = 3\overrightarrow i + 2\overrightarrow {ON} - \frac{1}{2}\overrightarrow {OI} \) là \(\left( {\frac{9}{2};\frac{{ - 5}}{2}; - 7} \right)\).

    Đúng
    Sai
    Câu 4 :

    Bảng dưới đây cho ta bảng tần số ghép nhóm số liệu thống kê cân nặng của 40 học sinh lớp 12B trong một trường trung học phổ thông (đơn vị: kg).

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 3 0 7

    a) Số học sinh nặng dưới 50 kg là 12.

    Đúng
    Sai

    b) Cân nặng trung bình của 40 học sinh là 55 kg.

    Đúng
    Sai

    c) Phương sai của mẫu số liệu trên bằng 129.

    Đúng
    Sai

    d) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên (làm tròn đến hàng phần mười) là 11,3.

    Đúng
    Sai
    Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
    Câu 1 :

    Giả sử số lượng của một quần thể nấm X tại môi trường nuôi cấy trong phòng thí nghiệm được mô hình hóa bằng hàm số \(P(t) = 120{e^{0,15t}}\), trong đó thời gian t được tính bằng giờ. Tại thời điểm ban đầu t = 0, tốc độ tăng trưởng của quần thể nấm X là bao nhiêu (đơn vị: tế bào/giờ)?

    Đáp án:

    Câu 2 :

    Một tập chí được bán với giá 20 nghìn đồng một cuốn. Chi phí xuất bản x cuốn tập chí (bao gồm: lương cán bộ, công nhân viên, giấy in, ...) được cho bởi công thức \(C(x) = 0,0001{x^2} - 0,2x + 10000\), C(x) được tính theo đơn vị vạn đồng. Chi phí phát hành cho mỗi cuốn là 4 nghìn đồng. Giả sử T(x) là tổng chi phí (xuất bản và phát hành) cho x cuốn tạp chí. Tỉ số \(M(x) = \frac{{T(x)}}{x}\) được gọi là chi phí trung bình cho một cuốn tạp chí khi xuất bản x cuốn. Tìm số lượng tạp chí cần xuất bản sao cho chi phí trung bình là thấp nhất.

    Đáp án:

    Câu 3 :

    Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + 1}}\) \((a,b,c \in \mathbb{R})\) có bảng biến thiên như sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 3 0 8

    Có bao nhiêu giá trị nguyên b có thể nhận trong khoảng (-5;5)?

    Đáp án:

    Câu 4 :

    Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng 15. Biết độ dài \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} \) bằng \(a\sqrt 6 \). Khi đó, giá trị của a bằng bao nhiêu?

    Đáp án:

    Câu 5 :

    Một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 8m, rộng 6m và cao 4m có hai chiếc quạt treo tường. Chiếc quạt A treo chính giữa bức tường 8m và cách trần 1m, chiếc quạt B treo chính giữa bức tường 6m và cách trần 1,5m. Hỏi khoảng cách giữa hai chiếc quạt AB cách nhau bao nhiêu m (làm tròn đến hàng phần nghìn)?

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 3 0 9

    Đáp án:

    Câu 6 :

    Bảng sau thống kê cân nặng của 50 quả xoài Thanh Ca được lựa chọn ngẫu nhiên sau khi thu hoạch ở một nông trường.

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 3 0 10

    Hãy tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).

    Đáp án:

    Lời giải và đáp án

      Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
      Câu 1 :

      Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 3 1 1

      Hàm số f(x) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

      • A.

        \((6;7)\)

      • B.

        \((0; - 2)\)

      • C.

        \(( - \infty ; + \infty )\)

      • D.

        \((6; + \infty )\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Quan sát bảng xét dấu và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Trên khoảng (6;7), f’(x) mang dấu âm nên f(x) nghịch biến trên (6;7).

      Câu 2 :

      Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ.

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 3 1 2

      Điểm cực đại của hàm số đã cho là

      • A.

        \(x = 3\)

      • B.

        \(x = - 1\)

      • C.

        \(x = 1\)

      • D.

        \(x = 0\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Quan sát đồ thị và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Hàm số đạt cực đại tại x = -1.

      Câu 3 :

      Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như hình dưới.

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 3 1 3

      Giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) là

      • A.

        -13

      • B.

        -17

      • C.

        -18

      • D.

        7

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Quan sát đồ thị và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Giá trị nhỏ nhất của f(x) là y = -18 tại x = 7.

      Câu 4 :

      Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 3}}{{2 - x}}\) là

      • A.

        \(y = 3\)

      • B.

        \(y = \frac{1}{2}\)

      • C.

        \(y = - 1\)

      • D.

        \(y = 2\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Đường thẳng \(y = {y_0}\) gọi là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x) nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {\rm{\;}} + \infty } f(x) = {y_0}\) hoặc \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {\rm{\;}} - \infty } f(x) = {y_0}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{x - 3}}{{2 - x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{1 - \frac{3}{x}}}{{\frac{2}{x} - 1}} = \frac{1}{{ - 1}} = - 1\) nên đồ thị hàm số f(x) có tiệm cận ngang là \(y = - 1\).

      Câu 5 :

      Cho hàm số \(f(x) = x + 1 + \frac{3}{{x - 6}}\). Tiệm cận xiên của đồ thị đã cho là đường thẳng

      • A.

        y = x – 5

      • B.

        y = x – 1

      • C.

        y = x + 1

      • D.

        y = x + 6

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Đường thẳng y = ax + b là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số f(x) nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - (ax + b)} \right] = 0\) hoặc \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {f(x) - (ax + b)} \right] = 0\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - (x + 1)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {x + 1 + \frac{3}{{x - 6}} - (x + 1)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{3}{{x - 6}} = 0\).

      Vây y = x + 1 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

      Câu 6 :

      Cho hàm số f(x) có đồ thị y = f’(x) như hình.

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 3 1 4

      Hàm số f(x) có điểm cực đại là

      • A.

        x = -1

      • B.

        x = 1

      • C.

        x = 0

      • D.

        Đáp án khác

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Hàm số f(x) đạt cực đại tại \({x_0}\) khi \(f'({x_0}) = 0\) và f’(x) đổi dấu từ dương sang âm khi qua

      \({x_0}\).

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát đồ thị y = f’(x) ta thấy f’(x) > 0 trên (-1;1) và f’(x) < 0 trên (1;4) nên x = 1 là điểm cực đại của hàm số f(x).

      Câu 7 :

      Cho hình hộp ABCD.EFGH. Kết quả phép toán \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {EH} \) là

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 3 1 5

      • A.

        \(\overrightarrow {CA} \)

      • B.

        \(\overrightarrow {EG} \)

      • C.

        \(\overrightarrow {FH} \)

      • D.

        \(\overrightarrow {AD} \)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào khái niệm vecto bằng nhau, vecto đối nhau, quy tắc ba điểm.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {EH} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {EG} \).

      Câu 8 :

      Trong không gian cho tam giác ABC có trọng tâm G và điểm M nằm ngoài mặt phẳng (ABC). Khẳng định nào sau đây đúng?

      • A.

        \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow 0 \)

      • B.

        \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = 0\)

      • C.

        \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow {MG} \)

      • D.

        \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = 3\overrightarrow {MG} \)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất trọng tâm tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Vì G là trọng tâm tam giác ABC nên \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = 3\overrightarrow {MG} \).

      Câu 9 :

      Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(2;-1;0) và B(0;3;2). Tọa độ của vecto \(\overrightarrow {AB} \) là

      • A.

        (-2;4;-2)

      • B.

        (2;-4;-2)

      • C.

        (-2;4;2)

      • D.

        (-1;2;1)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      \(\overrightarrow {AB} = ({x_B} - {x_A};{y_B} - {y_A};{z_B} - {z_A})\).

      Lời giải chi tiết :

      \(\overrightarrow {AB} = (0 - 2;3 + 1;2 - 0) = ( - 2;4;2)\).

      Câu 10 :

      Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai vecto \(\overrightarrow u = (4;2;1)\) và \(\overrightarrow v = (1;2;1)\). Tính tích vô hướng \(\overrightarrow u .\overrightarrow v \).

      • A.

        \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = 8\)

      • B.

        \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = 6\)

      • C.

        \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = 0\)

      • D.

        \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = 9\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính tích vô hướng \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = {x_a}.{x_b} + {y_a}.{y_b} + {z_a}.{z_b}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = 4.1 + 2.2 + 1.1 = 9\).

      Câu 11 :

      Trong không gian Oxyz, cho điểm M(1;-2;3). Điểm M’ đối xứng với M qua trục Oy có tọa độ

      • A.

        (1;2;3)

      • B.

        (-1;2;-3)

      • C.

        (-1;-2;-3)

      • D.

        (1;-2;-3)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Điểm M’ đối xứng với M(a;b;c) qua trục Oy có tọa độ M’(-a;b;-c).

      Lời giải chi tiết :

      Điểm M’ đối xứng với M(1;-2;3) qua trục Oy có tọa độ M’(-1;-2;-3).

      Câu 12 :

      Thống kê chỉ số chất lượng không khí (AQI) tại một địa điểm vào các ngày trong tháng 6/2022 được cho trong bảng sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 3 1 6

      Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

      • A.

        50

      • B.

        250

      • C.

        150

      • D.

        8

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là hiệu số giữa đầu mút phải của nhóm cuối cùng và đầu mút trái của nhóm đầu tiên chứa dữ liệu.

      Lời giải chi tiết :

      R = 250 – 0 = 250.

      Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
      Câu 1 :

      Cho hàm số \(y = \frac{{ - {x^2} - 3x + 4}}{{x - 3}}\) có đồ thị là (C).

      a) Đồ thị (C) có tiệm cận xiên là y = –x – 6.

      Đúng
      Sai

      b) Đồ thị (C) nhận điểm I(3;-9) làm tâm đối xứng.

      Đúng
      Sai

      c) Đồ thị (C) có hai điểm cực trị nằm ở hai phía đối với Oy.

      Đúng
      Sai

      d) Đồ thị (C) không cắt trục Ox.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Đồ thị (C) có tiệm cận xiên là y = –x – 6.

      Đúng
      Sai

      b) Đồ thị (C) nhận điểm I(3;-9) làm tâm đối xứng.

      Đúng
      Sai

      c) Đồ thị (C) có hai điểm cực trị nằm ở hai phía đối với Oy.

      Đúng
      Sai

      d) Đồ thị (C) không cắt trục Ox.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Lập bảng biến thiên và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng. \(f(x) = \frac{{ - {x^2} - 3x + 4}}{{x - 3}} = - x - 6 - \frac{{14}}{{x - 3}}\).

      Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - ( - x - 6)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ { - x - 6 - \frac{{14}}{{x - 3}} - ( - x - 6)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( { - \frac{{14}}{{x - 3}}} \right) = 0\).

      Vậy đồ thị f(x) có tiệm cận xiên là y = –x – 6.

      b) Đúng. Đồ thị có tiệm cận đứng x = 3 và tiệm cận xiên y = –x – 6.

      Tâm đối xứng của đồ thị là giao của hai đường thẳng x = 3 và y = –x – 6.

      Với x = 3 ta có y = –3 – 6 = –9.

      Vậy tâm đối xứng là I(3;-9).

      c) Đúng. Tập xác định: D = R\{3}.

      Ta có \(f'(x) = \left( {\frac{{ - {x^2} - 3x + 4}}{{x - 3}}} \right)' = \frac{{( - 2x - 3)(x - 3) - ( - {x^2} - 3x + 4)}}{{{{(x - 3)}^2}}}\)

      \( = \frac{{ - 2{x^2} + 3x + 9 + {x^2} + 3x - 4}}{{{{(x - 3)}^2}}} = \frac{{ - {x^2} + 6x + 5}}{{{{(x - 3)}^2}}}\).

      \(f'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 3 \pm \sqrt {14} \).

      Bảng biến thiên:

      Hai cực trị là \(x = 3 - \sqrt {14} \) và \(x = 3 + \sqrt {14} \) trái dấu nên chúng nằm ở hai phía đối với Oy.

      d) Sai. Đồ thị cắt trục Ox tại điểm có tung độ y = 0 suy ra hoành độ các giao điểm đó là nghiệm của phương trình \( - {x^2} - 3x + 4 = 0\). Phương trình có hai nghiệm x = 1 và x = -4 nên đồ thị cắt trục Ox tại hai điểm.

      Câu 2 :

      Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật. Biết AB = a, AD = 2a, SA = 2a và vuông góc với mặt đáy. Gọi M. N lần lượt là trung điểm của các cạnh SB, SD.

      a) Hai vecto \(\overrightarrow {AB} \), \(\overrightarrow {CD} \) là hai vecto cùng phương, cùng hướng.

      Đúng
      Sai

      b) Góc giữa hai vecto \(\overrightarrow {SC} \) và \(\overrightarrow {AC} \) bằng \({60^o}\).

      Đúng
      Sai

      c) Tích vô hướng \(\overrightarrow {AM} .\overrightarrow {AB} = \frac{{{a^2}}}{2}\).

      Đúng
      Sai

      d) Độ dài của vecto \(\overrightarrow {AM} - \overrightarrow {AN} \) bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Hai vecto \(\overrightarrow {AB} \), \(\overrightarrow {CD} \) là hai vecto cùng phương, cùng hướng.

      Đúng
      Sai

      b) Góc giữa hai vecto \(\overrightarrow {SC} \) và \(\overrightarrow {AC} \) bằng \({60^o}\).

      Đúng
      Sai

      c) Tích vô hướng \(\overrightarrow {AM} .\overrightarrow {AB} = \frac{{{a^2}}}{2}\).

      Đúng
      Sai

      d) Độ dài của vecto \(\overrightarrow {AM} - \overrightarrow {AN} \) bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Dựa vào khái niệm vecto cùng phương, cùng hướng, cách tính độ dài vecto, tích vô hướng của hai vecto và góc giữa hai vecto.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 3 1 7

      a) Sai. Vì ABCD là hình chữ nhật nên AB//CD.

      Khi đó \(\overrightarrow {AB} \), \(\overrightarrow {CD} \) là hai vecto cùng phương, ngược hướng.

      b) Sai. Ta có ABCD là hình chữ nhật nên \(AC = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = \sqrt {{a^2} + {{\left( {2a} \right)}^2}} = a\sqrt 5 \).

      Vì SA vuông góc với đáy (ABCD) nên SA vuông góc với AC. Xét tam giác SAC vuông tại A:

      \(\tan \widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}} = \frac{{2a}}{{a\sqrt 5 }}\) suy ra \(\widehat {SCA} \approx {41^o}48'\).

      Ta có \(\left( {\overrightarrow {SC} ,\overrightarrow {AC} } \right) = \left( {\overrightarrow {CS} ,\overrightarrow {CA} } \right) = \widehat {SCA} \approx {41^o}48'\).

      c) Đúng. Vì SA vuông góc với đáy (ABCD) nên SA vuông góc với AB. Xét tam giác SAB vuông tại A:

      \(SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}} = \sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2} + {a^2}} = a\sqrt 5 \).

      Trong tam giác SAB vuông tại A có AM là đường trung tuyến nên \(AM = SM = MB = \frac{1}{2}SB = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\).

      Sử dụng định lý cosin cho tam giác MAB:

      \(\cos \widehat {MAB} = \frac{{M{A^2} + A{B^2} - M{B^2}}}{{2MA.MB}} = \frac{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 5 }}{2}} \right)}^2} + {a^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 5 }}{2}} \right)}^2}}}{{2.\frac{{a\sqrt 5 }}{2}.a}} = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

      Ta có \(\overrightarrow {AM} .\overrightarrow {AB} = AM.AB\cos \left( {\overrightarrow {AM} ,\overrightarrow {AB} } \right) = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}.a.\frac{{\sqrt 5 }}{5} = \frac{{{a^2}}}{2}\).

      d) Sai. Vì M, N lần lượt là trung điểm của SA, SD nên MN là đường trung bình của tam giác SBD.

      Do đó \(MN = \frac{1}{2}BD = \frac{1}{2}AC = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\).

      Vậy \(\left| {\overrightarrow {AM} - \overrightarrow {AN} } \right| = \left| {\overrightarrow {NM} } \right| = MN = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\).

      Câu 3 :

      Câu 3. Trong không gian Oxyz, cho hai điểm M(-4;3;-1) và N(2;-1;-3).

      a) \(\overrightarrow {OM} = ( - 4;3; - 1)\).

      b) Cho vecto \(\overrightarrow v = \overrightarrow i + 2\overrightarrow j - 3\overrightarrow k \) và \(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow v \). Tọa độ điểm A là (-5;1;2).

      c) Gọi G là trọng tâm tam giác OMN. Tọa độ hình chiếu của G trên Oxy là \(\left( {0;0; - \frac{4}{3}} \right)\).

      d) Gọi I là trung điểm đoạn MN. Tọa độ vecto \(\overrightarrow w = 3\overrightarrow i + 2\overrightarrow {ON} - \frac{1}{2}\overrightarrow {OI} \) là \(\left( {\frac{9}{2};\frac{{ - 5}}{2}; - 7} \right)\).

      a) \(\overrightarrow {OM} = ( - 4;3; - 1)\).

      Đúng
      Sai

      b) Cho vecto \(\overrightarrow v = \overrightarrow i + 2\overrightarrow j - 3\overrightarrow k \) và \(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow v \). Tọa độ điểm A là (-5;1;2).

      Đúng
      Sai

      c) Gọi G là trọng tâm tam giác OMN. Tọa độ hình chiếu của G trên Oxy là \(\left( {0;0; - \frac{4}{3}} \right)\).

      Đúng
      Sai

      d) Gọi I là trung điểm đoạn MN. Tọa độ vecto \(\overrightarrow w = 3\overrightarrow i + 2\overrightarrow {ON} - \frac{1}{2}\overrightarrow {OI} \) là \(\left( {\frac{9}{2};\frac{{ - 5}}{2}; - 7} \right)\).

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(\overrightarrow {OM} = ( - 4;3; - 1)\).

      Đúng
      Sai

      b) Cho vecto \(\overrightarrow v = \overrightarrow i + 2\overrightarrow j - 3\overrightarrow k \) và \(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow v \). Tọa độ điểm A là (-5;1;2).

      Đúng
      Sai

      c) Gọi G là trọng tâm tam giác OMN. Tọa độ hình chiếu của G trên Oxy là \(\left( {0;0; - \frac{4}{3}} \right)\).

      Đúng
      Sai

      d) Gọi I là trung điểm đoạn MN. Tọa độ vecto \(\overrightarrow w = 3\overrightarrow i + 2\overrightarrow {ON} - \frac{1}{2}\overrightarrow {OI} \) là \(\left( {\frac{9}{2};\frac{{ - 5}}{2}; - 7} \right)\).

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng các quy tắc cộng, trừ vecto, nhân vecto với một số.

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng. Tọa độ \(\overrightarrow {OM} \) là tọa độ điểm M(-4;3;-1).

      b) Đúng. \(\overrightarrow v = \overrightarrow i + 2\overrightarrow j - 3\overrightarrow k = (1;2; - 3)\).

      \(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow v \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 4 - {x_A} = 1\\3 - {y_A} = 2\\ - 1 - {z_A} = - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_A} = - 5\\{y_A} = 1\\{z_A} = 2\end{array} \right.\), vậy A(-5;1;2).

      c) Sai. Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{{x_O} + {x_M} + {x_N}}}{3} = \frac{{0 - 4 + 2}}{3} = - \frac{2}{3}\\{y_G} = \frac{{{y_O} + {y_M} + {y_N}}}{3} = \frac{{0 + 3 - 1}}{3} = \frac{2}{3}\\{z_G} = \frac{{{z_O} + {z_M} + {z_N}}}{3} = \frac{{0 - 1 - 3}}{3} = \frac{{ - 4}}{3}\end{array} \right.\), vậy G\(\left( { - \frac{2}{3};\frac{2}{3}; - \frac{4}{3}} \right)\).

      Tọa độ hình chiếu của G trên Oxy là \(\left( { - \frac{2}{3};\frac{2}{3};0} \right)\).

      d) Sai. Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_I} = \frac{{{x_M} + {x_N}}}{2} = \frac{{ - 4 + 2}}{2} = - 1\\{y_I} = \frac{{{y_M} + {y_N}}}{2} = \frac{{3 - 1}}{2} = 1\\{z_I} = \frac{{{z_M} + {z_N}}}{2} = \frac{{ - 1 - 3}}{2} = - 2\end{array} \right.\), vậy I(-1;1;-2).

      Câu 4 :

      Bảng dưới đây cho ta bảng tần số ghép nhóm số liệu thống kê cân nặng của 40 học sinh lớp 12B trong một trường trung học phổ thông (đơn vị: kg).

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 3 1 8

      a) Số học sinh nặng dưới 50 kg là 12.

      Đúng
      Sai

      b) Cân nặng trung bình của 40 học sinh là 55 kg.

      Đúng
      Sai

      c) Phương sai của mẫu số liệu trên bằng 129.

      Đúng
      Sai

      d) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên (làm tròn đến hàng phần mười) là 11,3.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Số học sinh nặng dưới 50 kg là 12.

      Đúng
      Sai

      b) Cân nặng trung bình của 40 học sinh là 55 kg.

      Đúng
      Sai

      c) Phương sai của mẫu số liệu trên bằng 129.

      Đúng
      Sai

      d) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên (làm tròn đến hàng phần mười) là 11,3.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      a) Số học sinh nặng dưới 50 kg là tổng tần số hai nhóm [30;40) và [40;50).

      b) Số trung bình: \(\bar x{\rm{\;}} = \frac{{{m_1}{x_1} + ... + {m_k}{x_k}}}{n}\).

      c) Phương sai: \({s^2} = \frac{{m{{({x_1} - \bar x)}^2} + ... + {m_k}{{({x_k} - \bar x)}^2}}}{n}\).

      d) Độ lệch chuẩn: \(s = \sqrt {{s^2}} \).

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng. Số học sinh nặng dưới 50 kg là 2 + 10 = 12 (kg).

      b) Sai. Cân nặng trung bình của 40 học sinh là:

      \(\overline x = \frac{{35.2 + 45.10 + 55.16 + 65.8 + 75.2 + 85.2}}{{40}} = 56\) (kg).

      c) Đúng. Phương sai của mẫu số liệu trên là:

      \({s^2} = \frac{\begin{array}{l}2.{(35 - 56)^2} + 10.{(45 - 56)^2} + 16.{(55 - 56)^2}\\ + 8.{(65 - 56)^2} + 2.{(75 - 56)^2} + 2.{(85 - 56)^2}\end{array}}{{40}} = 129\).

      d) Sai. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là \(s = \sqrt {129} \approx 11,4\).

      Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
      Câu 1 :

      Giả sử số lượng của một quần thể nấm X tại môi trường nuôi cấy trong phòng thí nghiệm được mô hình hóa bằng hàm số \(P(t) = 120{e^{0,15t}}\), trong đó thời gian t được tính bằng giờ. Tại thời điểm ban đầu t = 0, tốc độ tăng trưởng của quần thể nấm X là bao nhiêu (đơn vị: tế bào/giờ)?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Tính P’(0).

      Lời giải chi tiết :

      Hàm tốc độ tăng trưởng của quần thể nấm là \(P'(t) = 120.0,15.{e^{0,15t}} = 18.{e^{0,15t}}\) (tế bào/giờ).

      Tốc độ tăng trưởng của quần thể nấm ở thời điểm t = 0 là \(P'(0) = 18.{e^{0,15.0}} = 18.{e^0} = 18\) (tế bào/giờ).

      Câu 2 :

      Một tập chí được bán với giá 20 nghìn đồng một cuốn. Chi phí xuất bản x cuốn tập chí (bao gồm: lương cán bộ, công nhân viên, giấy in, ...) được cho bởi công thức \(C(x) = 0,0001{x^2} - 0,2x + 10000\), C(x) được tính theo đơn vị vạn đồng. Chi phí phát hành cho mỗi cuốn là 4 nghìn đồng. Giả sử T(x) là tổng chi phí (xuất bản và phát hành) cho x cuốn tạp chí. Tỉ số \(M(x) = \frac{{T(x)}}{x}\) được gọi là chi phí trung bình cho một cuốn tạp chí khi xuất bản x cuốn. Tìm số lượng tạp chí cần xuất bản sao cho chi phí trung bình là thấp nhất.

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Thiết lập hàm số \(M(x) = \frac{{T(x)}}{x}\) và tìm giá trị nhỏ nhất của M(x).

      Lời giải chi tiết :

      Tổng chi phí cho x cuốn tạp chí là \(T(x) = C(x) + 0,4x = 0,0001{x^2} + 0,2x + 10000\).

      Ta có \(M(x) = \frac{{T(x)}}{x} = \frac{{0,0001{x^2} + 0,2x + 10000}}{x} = 0,0001x + \frac{{10000}}{x} + 0,2\), với \(x \in {\mathbb{N}^*}\).

      \(M'(x) = 0,0001 - \frac{{10000}}{{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow x = 10000\).

      Bảng biến thiên:

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 3 1 9

      Từ bảng biến thiên, ta thấy chi phí trung bình cho x cuốn tạp chí thấp nhất khi x = 10000 (cuốn).

      Câu 3 :

      Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + 1}}\) \((a,b,c \in \mathbb{R})\) có bảng biến thiên như sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 3 1 10

      Có bao nhiêu giá trị nguyên b có thể nhận trong khoảng (-5;5)?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Tìm điều kiện của b dựa vào các đường tiệm cận của đồ thị và sự biến thiên của hàm số.

      Lời giải chi tiết :

      Đồ thị hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + 1}}\) có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - \frac{1}{c}\) và tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = \frac{a}{c}\).

      Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy \( - \frac{1}{c} = - 1 \Leftrightarrow c = 1\) và \(\frac{a}{c} = 2 \Leftrightarrow \frac{a}{1} = 2 \Leftrightarrow a = 2\).

      Ta có \(y' = \frac{{a - bc}}{{{{(cx + 1)}^2}}} = \frac{{2 - b}}{{{{(x + 1)}^2}}}\).

      Vì hàm số đồng biến trên\(( - \infty ; - 1)\) và \(( - 1; + \infty )\) nên \(y' = \frac{{2 - b}}{{{{(x + 1)}^2}}} > 0 \Leftrightarrow 2 - b > 0 \Leftrightarrow b < 2\).

      Các giá trị nguyên b thỏa mãn trên (-5;5) là -5; -4; …; -1; 0 ; 1.

      Vậy có 7 giá trị nguyên b có thể nhận được.

      Câu 4 :

      Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng 15. Biết độ dài \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} \) bằng \(a\sqrt 6 \). Khi đó, giá trị của a bằng bao nhiêu?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất của trung điểm, trọng tâm, tích của một số với một vecto.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 3 1 11

      Gọi G là trọng tâm tam giác BCD, M là trung điểm của CD.

      Khi đó: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} = 3\overrightarrow {AG} \). Suy ra \(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} } \right| = \left| {3\overrightarrow {AG} } \right| = 3AG\).

      Xét tam giác đều BCD có \(BM = \frac{{\sqrt 3 }}{2}BC = \frac{{\sqrt 3 }}{2}.15\).

      G là trọng tâm tam giác BCD nên \(BG = \frac{2}{3}BM = \frac{2}{3}.\frac{{15\sqrt 3 }}{2} = 5\sqrt 3 \).

      Vì tứ diện ABCD đều nên AG vuông góc với mặt phẳng (BCD). Do đó \(\widehat {AGB} = {90^o}\).

      Xét tam giác ABG vuông tại G: \(AG = \sqrt {A{B^2} - B{G^2}} = \sqrt {{{15}^2} - {{\left( {5\sqrt 3 } \right)}^2}} = 5\sqrt 6 \).

      Khi đó \(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} } \right| = 3AG = 3.5\sqrt 6 = 15\sqrt 6 \).

      Vậy a = 15.

      Câu 5 :

      Một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 8m, rộng 6m và cao 4m có hai chiếc quạt treo tường. Chiếc quạt A treo chính giữa bức tường 8m và cách trần 1m, chiếc quạt B treo chính giữa bức tường 6m và cách trần 1,5m. Hỏi khoảng cách giữa hai chiếc quạt AB cách nhau bao nhiêu m (làm tròn đến hàng phần nghìn)?

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 3 1 12

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Tìm tọa độ hai chiếc quạt dựa vào hệ trục đó rồi tính khoảng cách.

      Công thức tính khoảng cách: \(AB = \sqrt {{{\left( {{x_B} - {x_A}} \right)}^2} + {{\left( {{y_B} - {y_A}} \right)}^2} + {{\left( {{z_B} - {z_A}} \right)}^2}} \).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có A(4;0;3) và điểm \(B\left( {0;3;\frac{5}{2}} \right)\).

      Khoảng cách giữa hai chiếc quạt là:

      \(AB = \sqrt {{{(0 - 4)}^2} + {{(3 - 0)}^2} + {{\left( {\frac{5}{2} - 3} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {101} }}{2} \approx 5,025\) (m).

      Câu 6 :

      Bảng sau thống kê cân nặng của 50 quả xoài Thanh Ca được lựa chọn ngẫu nhiên sau khi thu hoạch ở một nông trường.

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 3 1 13

      Hãy tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Công thức: \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1}\).

      Lời giải chi tiết :

      Cỡ mẫu: n = 3 + 13 + 18 + 11 + 5 = 50.

      Gọi \({x_1},{x_2},...,{x_{50}}\) là mẫu số liệu gốc được sắp xếp theo thứ tự không giảm.

      Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \({x_{13}} \in [290;330)\).

      \({Q_1} = 290 + \frac{{\frac{{50}}{4} - 3}}{{13}}(330 - 290) = \frac{{4150}}{{13}}\).

      Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là \({x_{38}} \in [370;410)\).

      \({Q_3} = 370 + \frac{{\frac{{3.50}}{4} - (3 + 13 + 18)}}{{11}}(410 - 370) = \frac{{4210}}{{11}}\).

      Vậy \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{4210}}{{11}} - \frac{{4150}}{{13}} = \frac{{9080}}{{143}} \approx 63,5\).

      Sẵn sàng bứt phá tại Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán với chiến lược ôn luyện tối ưu! Khám phá ngay Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 3 – nội dung trọng điểm trong chuyên mục giải sgk toán 12 trên nền tảng môn toán. Bộ tài liệu lý thuyết toán thpt được biên soạn bài bản, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, là công cụ đắc lực giúp học sinh làm chủ mọi dạng toán trọng tâm và rèn luyện kỹ năng giải đề hiệu quả. Nhờ phương pháp học tập trực quan, logic và tính ứng dụng cao, học sinh sẽ tự tin chinh phục điểm số cao, vững vàng tiến bước vào cánh cửa đại học mơ ước. Đây chính là hành trang không thể thiếu cho bất kỳ ai muốn đạt thành tích xuất sắc trong kỳ thi quan trọng nhất cấp THPT.

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 3: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 3 là một bài kiểm tra quan trọng, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán của học sinh sau một học kỳ học tập. Đề thi này bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, tập trung vào các chủ đề chính như hàm số, đạo hàm, tích phân, số phức và hình học không gian.

      Cấu trúc đề thi

      Đề thi thường được chia thành các phần sau:

      1. Phần trắc nghiệm: Thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm, tập trung vào các kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng nhanh.
      2. Phần tự luận: Chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm, yêu cầu học sinh trình bày chi tiết lời giải và chứng minh các kết quả.

      Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi:

      • Hàm số: Xét tính đơn điệu, cực trị, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số.
      • Đạo hàm: Tính đạo hàm, ứng dụng đạo hàm để giải các bài toán về cực trị, tối ưu hóa.
      • Tích phân: Tính tích phân, ứng dụng tích phân để tính diện tích, thể tích.
      • Số phức: Thực hiện các phép toán trên số phức, giải phương trình bậc hai với hệ số phức.
      • Hình học không gian: Tính khoảng cách, góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, thể tích khối đa diện.

      Hướng dẫn giải một số dạng bài tập điển hình

      Dạng 1: Tìm cực trị của hàm số

      Để tìm cực trị của hàm số y = f(x), ta thực hiện các bước sau:

      1. Tính đạo hàm f'(x).
      2. Giải phương trình f'(x) = 0 để tìm các điểm nghiệm.
      3. Xét dấu của f'(x) trên các khoảng xác định để xác định các điểm cực trị.
      4. Tính giá trị của hàm số tại các điểm cực trị để tìm giá trị cực đại, cực tiểu.
      Dạng 2: Tính tích phân

      Để tính tích phân ∫f(x)dx, ta thực hiện các bước sau:

      1. Tìm nguyên hàm F(x) của f(x), tức là F'(x) = f(x).
      2. Tính giá trị của F(x) tại cận trên và cận dưới của tích phân.
      3. Lấy hiệu giữa giá trị của F(x) tại cận trên và cận dưới để được kết quả của tích phân.

      Lưu ý khi làm bài thi

      • Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
      • Sử dụng máy tính bỏ túi khi cần thiết.
      • Trình bày lời giải rõ ràng, mạch lạc.
      • Kiểm tra lại bài làm trước khi nộp.

      Tài liệu ôn tập

      Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi học kì 1, các em nên tham khảo các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 12 Kết nối tri thức.
      • Sách bài tập Toán 12 Kết nối tri thức.
      • Các đề thi thử học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức.
      • Các video bài giảng trực tuyến về Toán 12.

      Toan11.edu.vn hy vọng rằng đề thi này sẽ giúp các em ôn tập và đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi học kì 1 sắp tới. Chúc các em thành công!

      Chủ đềMức độ quan trọng
      Hàm sốCao
      Đạo hàmCao
      Tích phânTrung bình
      Số phứcTrung bình
      Hình học không gianTrung bình

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 12

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!