Logo Header

Trắc nghiệm Bài 1: Các góc ở vị trí đặc biệt Toán 7 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Bài 1: Các góc ở vị trí đặc biệt Toán 7 Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Toán 7 Bài 1: Các góc ở vị trí đặc biệt, thuộc chương trình Chân trời sáng tạo. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức về các loại góc, mối quan hệ giữa các góc và cách nhận biết các góc ở vị trí đặc biệt.

toan11.edu.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, có đáp án chi tiết, giúp các em tự đánh giá năng lực và chuẩn bị tốt nhất cho các bài kiểm tra trên lớp.

Đề bài

    Câu 1 :

    Vẽ góc \(xOy\) có số đo bằng 125o. Vẽ góc \(x'Oy'\) đối đỉnh với góc \(xOy.\) Viết tên các góc có số đo bằng 55o.

    • A.

      \(\widehat {xOy'}\,\,;\,\,\widehat {x'Oy'}\)

    • B.

      \(\widehat {xOy}\,\,;\,\,\widehat {x'Oy'}\)

    • C.

      \(\widehat {xOy'}\,\,;\,\,\widehat {x'Oy}\)

    • D.

      \(\widehat {xOy'}\,\,;\,\,\widehat {xOy}\)

    Câu 2 :

    Cho \(\widehat {ABC} = {56^o}\). Vẽ \(\widehat {ABC'}\) kề bù với \(\widehat {ABC}\); \(\widehat {C'BA'}\) kề bù với \(\widehat {ABC'}\). Tính số đo \(\widehat {C'BA'}\).

    • A.

      124o

    • B.

      142o

    • C.

      65o

    • D.

      56o

    Câu 3 :

    Cho 2 đường thẳng ab và cd cắt nhau tại M ( tia Ma đối tia Mb). Biết \(\widehat {aMc} = 5.\widehat {bMc}\). Tính số đo \(\widehat {aMc}\) ?

    • A.

      30\(^\circ \)

    • B.

      36\(^\circ \)

    • C.

      144\(^\circ \)

    • D.

      150\(^\circ \)

    Câu 4 :

    Cho hai đường thẳng \(xx'\) và \(yy'\) cắt nhau tại \(O\) sao cho \(\widehat {xOy} = 135^\circ \) . Chọn câu đúng:

    • A.

      \(\widehat {x'Oy} = 135^\circ \)

    • B.

      \(\widehat {x'Oy'} = 45^\circ \)

    • C.

      \(\widehat {xOy'} = 135^\circ \)

    • D.

      \(\widehat {x'Oy'} = 135^\circ \)

    Câu 5 :

    Hai đường thẳng zz’ và tt’ cắt nhau tại \(A\). Góc đối đỉnh với \(\widehat {zAt'}\) là:

    • A.

      \(\widehat {z'At'}\)

    • B.

      \(\widehat {z'At}\)

    • C.

      \(\widehat {zAt'}\)

    • D.

      \(\widehat {zAt}\)

    Câu 6 :

    Hai đường thẳng $AB$ và $CD$ cắt nhau tại $O.$ Biết \(\widehat {AOC} - \widehat {AOD} = {50^0}.\) Chọn câu đúng.

    • A.

      \(\widehat {AOC} = 110^\circ \)

    • B.

      \(\widehat {BOC} = 65^\circ \)

    • C.

      \(\widehat {BOD} = 120^\circ \)

    • D.

      \(\widehat {AOD} = 50^\circ \)

    Hai đường thẳng $MN$ và $PQ$ cắt nhau tại $O$, tạo thành góc $MOP$ có số đo bằng ${80^o}.$

    Câu 7

    Chọn câu đúng.

    • A.

      $\widehat {MOQ} = \widehat {PON} = {100^o}$

    • B.

      $\widehat {MOQ} = \widehat {PON} = {80^o}$

    • C.

      $\widehat {MOQ} + \widehat {PON} = {180^o}$

    • D.

      $\widehat {MOQ} = \widehat {PON} = {160^o}$

    Câu 8

    Vẽ tia $Ot$ là tia phân giác của góc $MOP,$ $Ot'$ là tia đối của tia $Ot.$ Chọn câu đúng.

    • A.

      $Ot'$ là tia phân giác của góc $NOP.$

    • B.

      $Ot'$ là tia phân giác của góc $NOQ.$

    • C.

      $ON$ là tia phân giác của góc $t'OP.$

    • D.

      Cả A, B, C đều sai.

    Câu 9 :

    Vẽ góc $xOy$ có số đo bằng $35^\circ$. Vẽ góc $x'Oy'$ đối đỉnh với góc $xOy.$ Viết tên các góc có số đo bằng $145^o.$

    • A.

      \(\widehat {xOy'}\,\,;\,\,\widehat {x'Oy'}\)

    • B.

      \(\widehat {xOy}\,\,;\,\,\widehat {x'Oy'}\)

    • C.

      \(\widehat {xOy'}\,\,;\,\,\widehat {x'Oy}\)

    • D.

      \(\widehat {xOy'}\,\,;\,\,\widehat {xOy}\)

    Câu 10 :

    Cho hình vẽ sau. Biết góc $xOy'$ đối đỉnh với góc $x'Oy,$ biết \(\widehat {xOy'} = {\widehat O_1} = {165^o}\). Tính các góc đỉnh O (khác góc bẹt).

    Trắc nghiệm Bài 1: Các góc ở vị trí đặc biệt Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 1
    • A.

      \({\widehat O_2} = {165^o};\,{\widehat O_3} = {15^o};\,\,{\widehat O_4} = {165^o}\,\,\)

    • B.

      \({\widehat O_2} = {165^o};\,{\widehat O_3} = {15^o};\,\,{\widehat O_4} = {15^o}\,\,\)

    • C.

      \({\widehat O_2} = {15^o};\,{\widehat O_3} = {15^o};\,\,{\widehat O_4} = {165^o}\,\,\)

    • D.

      \({\widehat O_2} = {15^o};\,{\widehat O_3} = {165^o};\,\,{\widehat O_4} = {15^o}\,\,\)

    Câu 11 :

    Cho cặp góc đối đỉnh \(\widehat {tOz}\) và \(\widehat {t'Oz'}\) (\(Oz\) và $Oz'$ là hai tia đối nhau). Biết \(\widehat {tOz'} = 4.\widehat {tOz}\). Tính các góc \(\widehat {tOz}\) và \(\widehat {t'Oz'}.\)

    • A.

      \(\widehat {zOt} = \widehat {z'Ot'} = 72^\circ \)

    • B.

      \(\widehat {zOt} = \widehat {z'Ot'} = 30^\circ \)

    • C.

      \(\widehat {zOt} = \widehat {z'Ot'} = 36^\circ \)

    • D.

      \(\widehat {zOt} = 72^\circ ;\,\widehat {z'Ot'} = 36^\circ \)

    Câu 12 :

    Vẽ \(\widehat {ABC} = {56^o}\). Vẽ \(\widehat {ABC'}\) kề bù với \(\widehat {ABC}\). Sau đó vẽ tiếp \(\widehat {C'BA'}\) kề bù với \(\widehat {ABC'}\). Tính số đo \(\widehat {C'BA'}\).

    • A.

      $124^\circ$

    • B.

      $142^\circ$

    • C.

      $65^\circ$

    • D.

      $56^\circ$

    Câu 13 :

    Cho hai đường thẳng \(xx'\) và \(yy'\) giao nhau tại \(O\) sao cho \(\widehat {xOy} = 45^\circ \) . Chọn câu sai.

    • A.

      $\widehat {x'Oy} = 135^\circ $

    • B.

      $\widehat {x'Oy'} = 45^\circ $

    • C.

      $\widehat {xOy'} = 135^\circ $

    • D.

      $\widehat {x'Oy'} = 135^\circ $

    Câu 14 :

    Cho góc \(xBy\) đối đỉnh với góc \(x'By'\) và \(\widehat {xBy} = 60^\circ \) . Tính số đo góc \(x'By'.\)

    • A.

      $30^\circ$

    • B.

      $120^\circ$

    • C.

      $90^\circ$

    • D.

      $60^\circ$

    Câu 15 :

    Hai đường thẳng zz’ và tt’ cắt nhau tại $A$. Góc đối đỉnh với \(\widehat {zAt'}\) là:

    • A.

      \(\widehat {z'At'}\)

    • B.

      \(\widehat {z'At}\)

    • C.

      \(\widehat {zAt'}\) \(\)

    • D.

      \(\widehat {zAt}\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Vẽ góc \(xOy\) có số đo bằng 125o. Vẽ góc \(x'Oy'\) đối đỉnh với góc \(xOy.\) Viết tên các góc có số đo bằng 55o.

    • A.

      \(\widehat {xOy'}\,\,;\,\,\widehat {x'Oy'}\)

    • B.

      \(\widehat {xOy}\,\,;\,\,\widehat {x'Oy'}\)

    • C.

      \(\widehat {xOy'}\,\,;\,\,\widehat {x'Oy}\)

    • D.

      \(\widehat {xOy'}\,\,;\,\,\widehat {xOy}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    + Sử dụng: Tổng hai góc kề bù bằng \(180^\circ .\)

    + Sử dụng tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 1: Các góc ở vị trí đặc biệt Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 2

    Vì hai đường thẳng \(xx'\) và \(yy'\) cắt nhau tại \(O\) nên \(Ox'\) là tia đối của tia \(Ox;Oy'\) là tia đối của tia \(Oy.\)

    Suy ra \(\widehat {xOy}\) và \(\widehat {x'Oy'}\) ; \(\widehat {x'Oy}\) và \(\widehat {xOy'}\) là hai cặp góc đối đỉnh.

    Do đó \(\widehat {x'Oy'} = \widehat {xOy} = 125^\circ \) và \(\widehat {x'Oy} = \widehat {xOy'}\)

    Lại có \(\widehat {xOy}\) và \(\widehat {x'Oy}\) là hai góc ở vị trí kề bù nên

    \(\widehat {xOy} + \widehat {x'Oy} = 180^\circ \)

    Suy ra \(125^\circ + \widehat {x'Oy} = 180^\circ \)

    Suy ra \(\widehat {x'Oy} = 180^\circ - 125^\circ = 55^\circ \)

    Hai góc có số đo bằng 55o là : \(\widehat {xOy'}\,\,;\,\,\widehat {x'Oy}\)

    Câu 2 :

    Cho \(\widehat {ABC} = {56^o}\). Vẽ \(\widehat {ABC'}\) kề bù với \(\widehat {ABC}\); \(\widehat {C'BA'}\) kề bù với \(\widehat {ABC'}\). Tính số đo \(\widehat {C'BA'}\).

    • A.

      124o

    • B.

      142o

    • C.

      65o

    • D.

      56o

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất hai góc kề bù, xác định các tia đối từ đó xác định góc đối đỉnh. Áp dụng tính chất hai góc đối đỉnh để tính góc \(C'BA'.\)

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 1: Các góc ở vị trí đặc biệt Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 3

    Vì góc \(ABC'\) kề bù với góc \(ABC\) nên \(BC'\) là tia đối của tia \(BC.\)

    Vì góc \(C'BA'\) kề bù với góc \(ABC'\) nên \(BA'\) là tia đối của tia \(BA.\)

    Do đó, góc \(C'BA'\) và góc \(ABC\) đối đỉnh.

    \( \Rightarrow \widehat {C'BA'} = \widehat {ABC} = {56^o}\) 

    Câu 3 :

    Cho 2 đường thẳng ab và cd cắt nhau tại M ( tia Ma đối tia Mb). Biết \(\widehat {aMc} = 5.\widehat {bMc}\). Tính số đo \(\widehat {aMc}\) ?

    • A.

      30\(^\circ \)

    • B.

      36\(^\circ \)

    • C.

      144\(^\circ \)

    • D.

      150\(^\circ \)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    + Sử dụng: Tổng hai góc kề bù bằng \(180^\circ .\)

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 1: Các góc ở vị trí đặc biệt Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 4

    Ta có: \(\widehat {aMc} + \widehat {bMc} = 180^\circ \) ( 2 góc kề bù)

    Mà \(\widehat {aMc} = 5.\widehat {bMc}\)

    \(\begin{array}{l} 5.\widehat {bMc} + \widehat {bMc} = 180^\circ \\ 6.\widehat {bMc} = 180^\circ \\ \widehat {bMc} = 180^\circ :6 = 30^\circ \\ \widehat {aMc} = 5.30^\circ = 150^\circ \end{array}\)

    \(\begin{array}{l} 5.\widehat {bMc} + \widehat {bMc} = 180^\circ \\ 6.\widehat {bMc} = 180^\circ \\ \widehat {bMc} = 180^\circ :6 = 30^\circ \\ \widehat {aMc} = 5.30^\circ = 150^\circ \end{array}\)

    Câu 4 :

    Cho hai đường thẳng \(xx'\) và \(yy'\) cắt nhau tại \(O\) sao cho \(\widehat {xOy} = 135^\circ \) . Chọn câu đúng:

    • A.

      \(\widehat {x'Oy} = 135^\circ \)

    • B.

      \(\widehat {x'Oy'} = 45^\circ \)

    • C.

      \(\widehat {xOy'} = 135^\circ \)

    • D.

      \(\widehat {x'Oy'} = 135^\circ \)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    + Sử dụng tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

    + Sử dụng: Tổng hai góc kề bù bằng \(180^\circ .\)

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 1: Các góc ở vị trí đặc biệt Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 5

    Vì hai đường thẳng \(xx'\) và \(yy'\) cắt nhau tại \(O\) nên \(Ox'\) là tia đối của tia \(Ox;Oy'\) là tia đối của tia \(Oy.\)

    Suy ra \(\widehat {xOy}\) và \(\widehat {x'Oy'}\) ; \(\widehat {x'Oy}\) và \(\widehat {xOy'}\) là hai cặp góc đối đỉnh.

    Do đó \(\widehat {x'Oy'} = \widehat {xOy} = 135^\circ \) và \(\widehat {x'Oy} = \widehat {xOy'}\)

    Lại có \(\widehat {xOy}\) và \(\widehat {x'Oy}\) là hai góc kề bù nên

    \(\widehat {xOy} + \widehat {x'Oy} = 180^\circ \)

    \(45^\circ + \widehat {x'Oy} = 180^\circ \)

    Suy ra \(\widehat {x'Oy} = 180^\circ - 135^\circ = 45^\circ \)

    Do đó \(\widehat {x'Oy} = \widehat {xOy'} = 45^\circ .\)

    Vậy \(\widehat {x'Oy'} = \widehat {xOy} = 135^\circ \) và \(\widehat {x'Oy} = \widehat {xOy'} = 45^\circ .\)

    Câu 5 :

    Hai đường thẳng zz’ và tt’ cắt nhau tại \(A\). Góc đối đỉnh với \(\widehat {zAt'}\) là:

    • A.

      \(\widehat {z'At'}\)

    • B.

      \(\widehat {z'At}\)

    • C.

      \(\widehat {zAt'}\)

    • D.

      \(\widehat {zAt}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Áp dụng định nghĩa hai góc đối đỉnh, xác định tia đối của tia Az và At, từ đó xác định góc đối đỉnh với \(\widehat {zAt}\).

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 1: Các góc ở vị trí đặc biệt Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 6

    Vì hai đường thẳng \(zz'\) và \(tt'\) cắt nhau tại \(A\) nên \(Az'\) là tia đối của tia \(Az,At'\) là tia đối của tia \(At.\) Vậy góc đối đỉnh với \(\widehat {zAt'}\) là \(\widehat {z'At}\).

    Câu 6 :

    Hai đường thẳng $AB$ và $CD$ cắt nhau tại $O.$ Biết \(\widehat {AOC} - \widehat {AOD} = {50^0}.\) Chọn câu đúng.

    • A.

      \(\widehat {AOC} = 110^\circ \)

    • B.

      \(\widehat {BOC} = 65^\circ \)

    • C.

      \(\widehat {BOD} = 120^\circ \)

    • D.

      \(\widehat {AOD} = 50^\circ \)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    + Sử dụng: Tổng hai góc kề bù bằng \(180^\circ .\)

    + Sử dụng tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 1: Các góc ở vị trí đặc biệt Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 7

    Vì \(\widehat {AOD}\) và \(\widehat {AOC}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {AOD} + \widehat {AOC} = 180^\circ \) mà \(\widehat {AOC} - \widehat {AOD} = 50^\circ \)

    Nên \(\widehat {AOC} = \dfrac{{180^\circ + 50^\circ }}{2} = 115^\circ \) và \(\widehat {AOD} = 180^\circ - \widehat {AOC} = 65^\circ \)

    Mà \(\widehat {AOD}\) và \(\widehat {BOC}\) là hai góc đối đỉnh nên \(\widehat {BOC} = \widehat {AOD} = 65^\circ .\)

    Lại có \(\widehat {BOD}\) và \(\widehat {AOC}\) là hai góc đối đỉnh nên \(\widehat {BOD} = \widehat {AOC} = 115^\circ .\)

    Vậy \(\widehat {BOD} = \widehat {AOC} = 115^\circ ;\,\widehat {BOC} = \widehat {AOD} = 65^\circ .\)

    Hai đường thẳng $MN$ và $PQ$ cắt nhau tại $O$, tạo thành góc $MOP$ có số đo bằng ${80^o}.$

    Câu 7

    Chọn câu đúng.

    • A.

      $\widehat {MOQ} = \widehat {PON} = {100^o}$

    • B.

      $\widehat {MOQ} = \widehat {PON} = {80^o}$

    • C.

      $\widehat {MOQ} + \widehat {PON} = {180^o}$

    • D.

      $\widehat {MOQ} = \widehat {PON} = {160^o}$

    Đáp án: A

    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất $2$ góc đối đỉnh, tính chất $2$ góc kề bù. Tính các góc còn lại.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 1: Các góc ở vị trí đặc biệt Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 8

    $\widehat {NOQ} = \widehat {MOP} = {80^o}$ (tính chất hai góc đối đỉnh)

    Vì góc $MOP$ và $PON$ là hai góc kề bù nên :

    $\,\widehat {MOP} + \widehat {PON} = {180^o} \Rightarrow {80^o} + \widehat {PON} = {180^o}$ $ \Rightarrow \widehat {PON} = {180^o} - {80^o} = {100^o}$

    Khi đó $\widehat {MOQ} = \widehat {PON} = {100^o}$ (tính chất hai góc đối đỉnh).

    Câu 8

    Vẽ tia $Ot$ là tia phân giác của góc $MOP,$ $Ot'$ là tia đối của tia $Ot.$ Chọn câu đúng.

    • A.

      $Ot'$ là tia phân giác của góc $NOP.$

    • B.

      $Ot'$ là tia phân giác của góc $NOQ.$

    • C.

      $ON$ là tia phân giác của góc $t'OP.$

    • D.

      Cả A, B, C đều sai.

    Đáp án: B

    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất tia phân giác của một góc để tính $2$ góc $MOt,POt.$ Xác định tia đối, áp dụng tính chất hai góc đối đỉnh, tính $2$ góc $NOt',QOt'.$ Từ đó chứng minh $Ot'$ là tia phân giác của góc $NOQ.$

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 1: Các góc ở vị trí đặc biệt Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 9

    Vì $Ot$ là tia phân giác của góc $MOP$ nên $\widehat {MOt} = \widehat {tOP} = \dfrac{1}{2}\widehat {MOP} = \dfrac{1}{2}{.80^o} = {40^o}.$

    Vì $Ot'$ là tia đối của tia $Ot,$ do đó :

    \(\widehat {NOt'} = \widehat {MOt} = {40^o}\,\,\,\) (hai góc đối đỉnh)

    \(\widehat {t'OQ} = \widehat {tOP} = {40^o}\,\,\,\,\) (hai góc đối đỉnh)

    \( \Rightarrow \widehat {NOt'} = \widehat {t'OQ}\) 

    Mặt khác tia $Ot'$ nằm trong góc $NOQ.$ Vậy $Ot'$ là tia phân giác của góc $NOQ.$

    Câu 9 :

    Vẽ góc $xOy$ có số đo bằng $35^\circ$. Vẽ góc $x'Oy'$ đối đỉnh với góc $xOy.$ Viết tên các góc có số đo bằng $145^o.$

    • A.

      \(\widehat {xOy'}\,\,;\,\,\widehat {x'Oy'}\)

    • B.

      \(\widehat {xOy}\,\,;\,\,\widehat {x'Oy'}\)

    • C.

      \(\widehat {xOy'}\,\,;\,\,\widehat {x'Oy}\)

    • D.

      \(\widehat {xOy'}\,\,;\,\,\widehat {xOy}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất hai góc đối đỉnh, tính chất hai góc kề bù để tính các góc còn lại.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 1: Các góc ở vị trí đặc biệt Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 10

    Vì hai đường thẳng $xx'$ và $yy'$ cắt nhau tại $O$ nên $Ox'$ là tia đối của tia $Ox;Oy'$ là tia đối của tia $Oy.$

    Suy ra \(\widehat {xOy}\) và \(\widehat {x'Oy'}\) ; \(\widehat {x'Oy}\) và \(\widehat {xOy'}\) là hai cặp góc đối đỉnh.

    Do đó \(\widehat {x'Oy'} = \widehat {xOy} = 35^\circ \) và \(\widehat {x'Oy} = \widehat {xOy'}\)

    Lại có \(\widehat {xOy}\) và \(\widehat {x'Oy}\) là hai góc ở vị trí kề bù nên \(\widehat {xOy} + \widehat {x'Oy} = 180^\circ \)\( \Rightarrow 35^\circ + \widehat {x'Oy} = 180^\circ \Rightarrow \widehat {x'Oy} = 180^\circ - 35^\circ \)

    \( \Rightarrow \widehat {x'Oy} = 145^\circ \)

    Vậy \(\widehat {x'Oy'} = \widehat {xOy} = 45^\circ \) và \(\widehat {x'Oy} = \widehat {xOy'} = 145^\circ .\)

    Hai góc có số đo bằng ${145^o}$ là : \(\widehat {xOy'}\,\,;\,\,\widehat {x'Oy}\)

    Câu 10 :

    Cho hình vẽ sau. Biết góc $xOy'$ đối đỉnh với góc $x'Oy,$ biết \(\widehat {xOy'} = {\widehat O_1} = {165^o}\). Tính các góc đỉnh O (khác góc bẹt).

    Trắc nghiệm Bài 1: Các góc ở vị trí đặc biệt Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 11
    • A.

      \({\widehat O_2} = {165^o};\,{\widehat O_3} = {15^o};\,\,{\widehat O_4} = {165^o}\,\,\)

    • B.

      \({\widehat O_2} = {165^o};\,{\widehat O_3} = {15^o};\,\,{\widehat O_4} = {15^o}\,\,\)

    • C.

      \({\widehat O_2} = {15^o};\,{\widehat O_3} = {15^o};\,\,{\widehat O_4} = {165^o}\,\,\)

    • D.

      \({\widehat O_2} = {15^o};\,{\widehat O_3} = {165^o};\,\,{\widehat O_4} = {15^o}\,\,\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

     Áp dụng tính chất hai góc đối đỉnh, hai góc kề bù để tính các góc còn lại.

    Lời giải chi tiết :

    \({\widehat O_2} = {\widehat O_1} = {165^o}\) (tính chất hai góc đối đỉnh)

    Góc ${O_1}$ và góc ${O_4}$ là hai góc kề bù

    \( \Rightarrow {\widehat O_1} + {\widehat O_4} = {180^o}\)

    \( \Rightarrow {\widehat O_4} = {180^o} - {\widehat O_1}\)

    \( \Rightarrow {\widehat O_4} = {180^o} - {165^o} = {15^o}\)

    \({\widehat O_3} = {\widehat O_4} = {15^o}\,\) (hai góc đối đỉnh)

    Câu 11 :

    Cho cặp góc đối đỉnh \(\widehat {tOz}\) và \(\widehat {t'Oz'}\) (\(Oz\) và $Oz'$ là hai tia đối nhau). Biết \(\widehat {tOz'} = 4.\widehat {tOz}\). Tính các góc \(\widehat {tOz}\) và \(\widehat {t'Oz'}.\)

    • A.

      \(\widehat {zOt} = \widehat {z'Ot'} = 72^\circ \)

    • B.

      \(\widehat {zOt} = \widehat {z'Ot'} = 30^\circ \)

    • C.

      \(\widehat {zOt} = \widehat {z'Ot'} = 36^\circ \)

    • D.

      \(\widehat {zOt} = 72^\circ ;\,\widehat {z'Ot'} = 36^\circ \)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    + Sử dụng: Tổng hai góc kề bù bằng \(180^\circ .\)

    + Sử dụng tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 1: Các góc ở vị trí đặc biệt Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 12

    Ta có \(\widehat {zOt} + \widehat {tOz'} = 180^\circ \) (hai góc kề bù) mà \(\widehat {tOz'} = 4.\widehat {tOz}\) \( \Rightarrow \widehat {zOt} + 4.\widehat {zOt} = 180^\circ \) \( \Rightarrow 5.\widehat {zOt} = 180^\circ \Rightarrow \widehat {zOt} = 36^\circ \)

    Vì \(\widehat {tOz}\) và \(\widehat {t'Oz'}\) là hai góc đối đỉnh nên \(\widehat {zOt} = \widehat {z'Ot'} = 36^\circ .\)

    Câu 12 :

    Vẽ \(\widehat {ABC} = {56^o}\). Vẽ \(\widehat {ABC'}\) kề bù với \(\widehat {ABC}\). Sau đó vẽ tiếp \(\widehat {C'BA'}\) kề bù với \(\widehat {ABC'}\). Tính số đo \(\widehat {C'BA'}\).

    • A.

      $124^\circ$

    • B.

      $142^\circ$

    • C.

      $65^\circ$

    • D.

      $56^\circ$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất hai góc kề bù, xác định các tia đối từ đó xác định góc đối đỉnh. Áp dụng tính chất hai góc đối đỉnh để tính góc \(C'BA'.\)

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 1: Các góc ở vị trí đặc biệt Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 13

    Vì góc \(ABC'\) kề bù với góc $ABC$ nên $BC'$ là tia đối của tia $BC.$

    Vì góc $C'BA'$ kề bù với góc $ABC'$ nên $BA'$ là tia đối của tia $BA.$

    Do đó, góc $C'BA'$ và góc $ABC$ đối đỉnh.

    \( \Rightarrow \widehat {C'BA'} = \widehat {ABC} = {56^o}\) 

    Câu 13 :

    Cho hai đường thẳng \(xx'\) và \(yy'\) giao nhau tại \(O\) sao cho \(\widehat {xOy} = 45^\circ \) . Chọn câu sai.

    • A.

      $\widehat {x'Oy} = 135^\circ $

    • B.

      $\widehat {x'Oy'} = 45^\circ $

    • C.

      $\widehat {xOy'} = 135^\circ $

    • D.

      $\widehat {x'Oy'} = 135^\circ $

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    + Sử dụng tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

    + Sử dụng: Tổng hai góc kề bù bằng \(180^\circ .\)

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 1: Các góc ở vị trí đặc biệt Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 14

    Vì hai đường thẳng $xx'$ và $yy'$ cắt nhau tại $O$ nên $Ox'$ là tia đối của tia $Ox;Oy'$ là tia đối của tia $Oy.$

    Suy ra \(\widehat {xOy}\) và \(\widehat {x'Oy'}\) ; \(\widehat {x'Oy}\) và \(\widehat {xOy'}\) là hai cặp góc đối đỉnh.

    Do đó \(\widehat {x'Oy'} = \widehat {xOy} = 45^\circ \) và \(\widehat {x'Oy} = \widehat {xOy'}\)

    Lại có \(\widehat {xOy}\) và \(\widehat {x'Oy}\) là hai góc ở vị trí kề bù nên \(\widehat {xOy} + \widehat {x'Oy} = 180^\circ \)\( \Rightarrow 45^\circ + \widehat {x'Oy} = 180^\circ \Rightarrow \widehat {x'Oy} = 180^\circ - 45^\circ \)

    \( \Rightarrow \widehat {x'Oy} = 135^\circ \)

    Vậy \(\widehat {x'Oy'} = \widehat {xOy} = 45^\circ \) và \(\widehat {x'Oy} = \widehat {xOy'} = 135^\circ .\)

    Suy ra A, B, C đúng, D sai.

    Câu 14 :

    Cho góc \(xBy\) đối đỉnh với góc \(x'By'\) và \(\widehat {xBy} = 60^\circ \) . Tính số đo góc \(x'By'.\)

    • A.

      $30^\circ$

    • B.

      $120^\circ$

    • C.

      $90^\circ$

    • D.

      $60^\circ$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 1: Các góc ở vị trí đặc biệt Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 15

    Vẽ \(\widehat {x'By'}\) là góc đối đỉnh với \(\widehat {xBy}\). Khi đó:

    \(\widehat {x'By'} = \widehat {xBy} = {60^o}\) (tính chất hai góc đối đỉnh)

    Câu 15 :

    Hai đường thẳng zz’ và tt’ cắt nhau tại $A$. Góc đối đỉnh với \(\widehat {zAt'}\) là:

    • A.

      \(\widehat {z'At'}\)

    • B.

      \(\widehat {z'At}\)

    • C.

      \(\widehat {zAt'}\) \(\)

    • D.

      \(\widehat {zAt}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Áp dụng định nghĩa hai góc đối đỉnh, xác định tia đối của tia \(Az\) và \(At'\), từ đó xác định góc đối đỉnh với \(\widehat {zAt'}\).

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 1: Các góc ở vị trí đặc biệt Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 16

     Vì hai đường thẳng $zz'$ và $tt'$ cắt nhau tại $A$ nên $Az'$ là tia đối của tia $Az,At'$ là tia đối của tia $At.$ Vậy góc đối đỉnh với \(\widehat {zAt'}\) là \(\widehat {z'At}\).

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Vẽ góc \(xOy\) có số đo bằng 125o. Vẽ góc \(x'Oy'\) đối đỉnh với góc \(xOy.\) Viết tên các góc có số đo bằng 55o.

      • A.

        \(\widehat {xOy'}\,\,;\,\,\widehat {x'Oy'}\)

      • B.

        \(\widehat {xOy}\,\,;\,\,\widehat {x'Oy'}\)

      • C.

        \(\widehat {xOy'}\,\,;\,\,\widehat {x'Oy}\)

      • D.

        \(\widehat {xOy'}\,\,;\,\,\widehat {xOy}\)

      Câu 2 :

      Cho \(\widehat {ABC} = {56^o}\). Vẽ \(\widehat {ABC'}\) kề bù với \(\widehat {ABC}\); \(\widehat {C'BA'}\) kề bù với \(\widehat {ABC'}\). Tính số đo \(\widehat {C'BA'}\).

      • A.

        124o

      • B.

        142o

      • C.

        65o

      • D.

        56o

      Câu 3 :

      Cho 2 đường thẳng ab và cd cắt nhau tại M ( tia Ma đối tia Mb). Biết \(\widehat {aMc} = 5.\widehat {bMc}\). Tính số đo \(\widehat {aMc}\) ?

      • A.

        30\(^\circ \)

      • B.

        36\(^\circ \)

      • C.

        144\(^\circ \)

      • D.

        150\(^\circ \)

      Câu 4 :

      Cho hai đường thẳng \(xx'\) và \(yy'\) cắt nhau tại \(O\) sao cho \(\widehat {xOy} = 135^\circ \) . Chọn câu đúng:

      • A.

        \(\widehat {x'Oy} = 135^\circ \)

      • B.

        \(\widehat {x'Oy'} = 45^\circ \)

      • C.

        \(\widehat {xOy'} = 135^\circ \)

      • D.

        \(\widehat {x'Oy'} = 135^\circ \)

      Câu 5 :

      Hai đường thẳng zz’ và tt’ cắt nhau tại \(A\). Góc đối đỉnh với \(\widehat {zAt'}\) là:

      • A.

        \(\widehat {z'At'}\)

      • B.

        \(\widehat {z'At}\)

      • C.

        \(\widehat {zAt'}\)

      • D.

        \(\widehat {zAt}\)

      Câu 6 :

      Hai đường thẳng $AB$ và $CD$ cắt nhau tại $O.$ Biết \(\widehat {AOC} - \widehat {AOD} = {50^0}.\) Chọn câu đúng.

      • A.

        \(\widehat {AOC} = 110^\circ \)

      • B.

        \(\widehat {BOC} = 65^\circ \)

      • C.

        \(\widehat {BOD} = 120^\circ \)

      • D.

        \(\widehat {AOD} = 50^\circ \)

      Hai đường thẳng $MN$ và $PQ$ cắt nhau tại $O$, tạo thành góc $MOP$ có số đo bằng ${80^o}.$

      Câu 7

      Chọn câu đúng.

      • A.

        $\widehat {MOQ} = \widehat {PON} = {100^o}$

      • B.

        $\widehat {MOQ} = \widehat {PON} = {80^o}$

      • C.

        $\widehat {MOQ} + \widehat {PON} = {180^o}$

      • D.

        $\widehat {MOQ} = \widehat {PON} = {160^o}$

      Câu 8

      Vẽ tia $Ot$ là tia phân giác của góc $MOP,$ $Ot'$ là tia đối của tia $Ot.$ Chọn câu đúng.

      • A.

        $Ot'$ là tia phân giác của góc $NOP.$

      • B.

        $Ot'$ là tia phân giác của góc $NOQ.$

      • C.

        $ON$ là tia phân giác của góc $t'OP.$

      • D.

        Cả A, B, C đều sai.

      Câu 9 :

      Vẽ góc $xOy$ có số đo bằng $35^\circ$. Vẽ góc $x'Oy'$ đối đỉnh với góc $xOy.$ Viết tên các góc có số đo bằng $145^o.$

      • A.

        \(\widehat {xOy'}\,\,;\,\,\widehat {x'Oy'}\)

      • B.

        \(\widehat {xOy}\,\,;\,\,\widehat {x'Oy'}\)

      • C.

        \(\widehat {xOy'}\,\,;\,\,\widehat {x'Oy}\)

      • D.

        \(\widehat {xOy'}\,\,;\,\,\widehat {xOy}\)

      Câu 10 :

      Cho hình vẽ sau. Biết góc $xOy'$ đối đỉnh với góc $x'Oy,$ biết \(\widehat {xOy'} = {\widehat O_1} = {165^o}\). Tính các góc đỉnh O (khác góc bẹt).

      Trắc nghiệm Bài 1: Các góc ở vị trí đặc biệt Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 1
      • A.

        \({\widehat O_2} = {165^o};\,{\widehat O_3} = {15^o};\,\,{\widehat O_4} = {165^o}\,\,\)

      • B.

        \({\widehat O_2} = {165^o};\,{\widehat O_3} = {15^o};\,\,{\widehat O_4} = {15^o}\,\,\)

      • C.

        \({\widehat O_2} = {15^o};\,{\widehat O_3} = {15^o};\,\,{\widehat O_4} = {165^o}\,\,\)

      • D.

        \({\widehat O_2} = {15^o};\,{\widehat O_3} = {165^o};\,\,{\widehat O_4} = {15^o}\,\,\)

      Câu 11 :

      Cho cặp góc đối đỉnh \(\widehat {tOz}\) và \(\widehat {t'Oz'}\) (\(Oz\) và $Oz'$ là hai tia đối nhau). Biết \(\widehat {tOz'} = 4.\widehat {tOz}\). Tính các góc \(\widehat {tOz}\) và \(\widehat {t'Oz'}.\)

      • A.

        \(\widehat {zOt} = \widehat {z'Ot'} = 72^\circ \)

      • B.

        \(\widehat {zOt} = \widehat {z'Ot'} = 30^\circ \)

      • C.

        \(\widehat {zOt} = \widehat {z'Ot'} = 36^\circ \)

      • D.

        \(\widehat {zOt} = 72^\circ ;\,\widehat {z'Ot'} = 36^\circ \)

      Câu 12 :

      Vẽ \(\widehat {ABC} = {56^o}\). Vẽ \(\widehat {ABC'}\) kề bù với \(\widehat {ABC}\). Sau đó vẽ tiếp \(\widehat {C'BA'}\) kề bù với \(\widehat {ABC'}\). Tính số đo \(\widehat {C'BA'}\).

      • A.

        $124^\circ$

      • B.

        $142^\circ$

      • C.

        $65^\circ$

      • D.

        $56^\circ$

      Câu 13 :

      Cho hai đường thẳng \(xx'\) và \(yy'\) giao nhau tại \(O\) sao cho \(\widehat {xOy} = 45^\circ \) . Chọn câu sai.

      • A.

        $\widehat {x'Oy} = 135^\circ $

      • B.

        $\widehat {x'Oy'} = 45^\circ $

      • C.

        $\widehat {xOy'} = 135^\circ $

      • D.

        $\widehat {x'Oy'} = 135^\circ $

      Câu 14 :

      Cho góc \(xBy\) đối đỉnh với góc \(x'By'\) và \(\widehat {xBy} = 60^\circ \) . Tính số đo góc \(x'By'.\)

      • A.

        $30^\circ$

      • B.

        $120^\circ$

      • C.

        $90^\circ$

      • D.

        $60^\circ$

      Câu 15 :

      Hai đường thẳng zz’ và tt’ cắt nhau tại $A$. Góc đối đỉnh với \(\widehat {zAt'}\) là:

      • A.

        \(\widehat {z'At'}\)

      • B.

        \(\widehat {z'At}\)

      • C.

        \(\widehat {zAt'}\) \(\)

      • D.

        \(\widehat {zAt}\)

      Câu 1 :

      Vẽ góc \(xOy\) có số đo bằng 125o. Vẽ góc \(x'Oy'\) đối đỉnh với góc \(xOy.\) Viết tên các góc có số đo bằng 55o.

      • A.

        \(\widehat {xOy'}\,\,;\,\,\widehat {x'Oy'}\)

      • B.

        \(\widehat {xOy}\,\,;\,\,\widehat {x'Oy'}\)

      • C.

        \(\widehat {xOy'}\,\,;\,\,\widehat {x'Oy}\)

      • D.

        \(\widehat {xOy'}\,\,;\,\,\widehat {xOy}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      + Sử dụng: Tổng hai góc kề bù bằng \(180^\circ .\)

      + Sử dụng tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 1: Các góc ở vị trí đặc biệt Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 2

      Vì hai đường thẳng \(xx'\) và \(yy'\) cắt nhau tại \(O\) nên \(Ox'\) là tia đối của tia \(Ox;Oy'\) là tia đối của tia \(Oy.\)

      Suy ra \(\widehat {xOy}\) và \(\widehat {x'Oy'}\) ; \(\widehat {x'Oy}\) và \(\widehat {xOy'}\) là hai cặp góc đối đỉnh.

      Do đó \(\widehat {x'Oy'} = \widehat {xOy} = 125^\circ \) và \(\widehat {x'Oy} = \widehat {xOy'}\)

      Lại có \(\widehat {xOy}\) và \(\widehat {x'Oy}\) là hai góc ở vị trí kề bù nên

      \(\widehat {xOy} + \widehat {x'Oy} = 180^\circ \)

      Suy ra \(125^\circ + \widehat {x'Oy} = 180^\circ \)

      Suy ra \(\widehat {x'Oy} = 180^\circ - 125^\circ = 55^\circ \)

      Hai góc có số đo bằng 55o là : \(\widehat {xOy'}\,\,;\,\,\widehat {x'Oy}\)

      Câu 2 :

      Cho \(\widehat {ABC} = {56^o}\). Vẽ \(\widehat {ABC'}\) kề bù với \(\widehat {ABC}\); \(\widehat {C'BA'}\) kề bù với \(\widehat {ABC'}\). Tính số đo \(\widehat {C'BA'}\).

      • A.

        124o

      • B.

        142o

      • C.

        65o

      • D.

        56o

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất hai góc kề bù, xác định các tia đối từ đó xác định góc đối đỉnh. Áp dụng tính chất hai góc đối đỉnh để tính góc \(C'BA'.\)

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 1: Các góc ở vị trí đặc biệt Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 3

      Vì góc \(ABC'\) kề bù với góc \(ABC\) nên \(BC'\) là tia đối của tia \(BC.\)

      Vì góc \(C'BA'\) kề bù với góc \(ABC'\) nên \(BA'\) là tia đối của tia \(BA.\)

      Do đó, góc \(C'BA'\) và góc \(ABC\) đối đỉnh.

      \( \Rightarrow \widehat {C'BA'} = \widehat {ABC} = {56^o}\) 

      Câu 3 :

      Cho 2 đường thẳng ab và cd cắt nhau tại M ( tia Ma đối tia Mb). Biết \(\widehat {aMc} = 5.\widehat {bMc}\). Tính số đo \(\widehat {aMc}\) ?

      • A.

        30\(^\circ \)

      • B.

        36\(^\circ \)

      • C.

        144\(^\circ \)

      • D.

        150\(^\circ \)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      + Sử dụng: Tổng hai góc kề bù bằng \(180^\circ .\)

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 1: Các góc ở vị trí đặc biệt Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 4

      Ta có: \(\widehat {aMc} + \widehat {bMc} = 180^\circ \) ( 2 góc kề bù)

      Mà \(\widehat {aMc} = 5.\widehat {bMc}\)

      \(\begin{array}{l} 5.\widehat {bMc} + \widehat {bMc} = 180^\circ \\ 6.\widehat {bMc} = 180^\circ \\ \widehat {bMc} = 180^\circ :6 = 30^\circ \\ \widehat {aMc} = 5.30^\circ = 150^\circ \end{array}\)

      \(\begin{array}{l} 5.\widehat {bMc} + \widehat {bMc} = 180^\circ \\ 6.\widehat {bMc} = 180^\circ \\ \widehat {bMc} = 180^\circ :6 = 30^\circ \\ \widehat {aMc} = 5.30^\circ = 150^\circ \end{array}\)

      Câu 4 :

      Cho hai đường thẳng \(xx'\) và \(yy'\) cắt nhau tại \(O\) sao cho \(\widehat {xOy} = 135^\circ \) . Chọn câu đúng:

      • A.

        \(\widehat {x'Oy} = 135^\circ \)

      • B.

        \(\widehat {x'Oy'} = 45^\circ \)

      • C.

        \(\widehat {xOy'} = 135^\circ \)

      • D.

        \(\widehat {x'Oy'} = 135^\circ \)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      + Sử dụng tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

      + Sử dụng: Tổng hai góc kề bù bằng \(180^\circ .\)

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 1: Các góc ở vị trí đặc biệt Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 5

      Vì hai đường thẳng \(xx'\) và \(yy'\) cắt nhau tại \(O\) nên \(Ox'\) là tia đối của tia \(Ox;Oy'\) là tia đối của tia \(Oy.\)

      Suy ra \(\widehat {xOy}\) và \(\widehat {x'Oy'}\) ; \(\widehat {x'Oy}\) và \(\widehat {xOy'}\) là hai cặp góc đối đỉnh.

      Do đó \(\widehat {x'Oy'} = \widehat {xOy} = 135^\circ \) và \(\widehat {x'Oy} = \widehat {xOy'}\)

      Lại có \(\widehat {xOy}\) và \(\widehat {x'Oy}\) là hai góc kề bù nên

      \(\widehat {xOy} + \widehat {x'Oy} = 180^\circ \)

      \(45^\circ + \widehat {x'Oy} = 180^\circ \)

      Suy ra \(\widehat {x'Oy} = 180^\circ - 135^\circ = 45^\circ \)

      Do đó \(\widehat {x'Oy} = \widehat {xOy'} = 45^\circ .\)

      Vậy \(\widehat {x'Oy'} = \widehat {xOy} = 135^\circ \) và \(\widehat {x'Oy} = \widehat {xOy'} = 45^\circ .\)

      Câu 5 :

      Hai đường thẳng zz’ và tt’ cắt nhau tại \(A\). Góc đối đỉnh với \(\widehat {zAt'}\) là:

      • A.

        \(\widehat {z'At'}\)

      • B.

        \(\widehat {z'At}\)

      • C.

        \(\widehat {zAt'}\)

      • D.

        \(\widehat {zAt}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Áp dụng định nghĩa hai góc đối đỉnh, xác định tia đối của tia Az và At, từ đó xác định góc đối đỉnh với \(\widehat {zAt}\).

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 1: Các góc ở vị trí đặc biệt Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 6

      Vì hai đường thẳng \(zz'\) và \(tt'\) cắt nhau tại \(A\) nên \(Az'\) là tia đối của tia \(Az,At'\) là tia đối của tia \(At.\) Vậy góc đối đỉnh với \(\widehat {zAt'}\) là \(\widehat {z'At}\).

      Câu 6 :

      Hai đường thẳng $AB$ và $CD$ cắt nhau tại $O.$ Biết \(\widehat {AOC} - \widehat {AOD} = {50^0}.\) Chọn câu đúng.

      • A.

        \(\widehat {AOC} = 110^\circ \)

      • B.

        \(\widehat {BOC} = 65^\circ \)

      • C.

        \(\widehat {BOD} = 120^\circ \)

      • D.

        \(\widehat {AOD} = 50^\circ \)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      + Sử dụng: Tổng hai góc kề bù bằng \(180^\circ .\)

      + Sử dụng tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 1: Các góc ở vị trí đặc biệt Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 7

      Vì \(\widehat {AOD}\) và \(\widehat {AOC}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {AOD} + \widehat {AOC} = 180^\circ \) mà \(\widehat {AOC} - \widehat {AOD} = 50^\circ \)

      Nên \(\widehat {AOC} = \dfrac{{180^\circ + 50^\circ }}{2} = 115^\circ \) và \(\widehat {AOD} = 180^\circ - \widehat {AOC} = 65^\circ \)

      Mà \(\widehat {AOD}\) và \(\widehat {BOC}\) là hai góc đối đỉnh nên \(\widehat {BOC} = \widehat {AOD} = 65^\circ .\)

      Lại có \(\widehat {BOD}\) và \(\widehat {AOC}\) là hai góc đối đỉnh nên \(\widehat {BOD} = \widehat {AOC} = 115^\circ .\)

      Vậy \(\widehat {BOD} = \widehat {AOC} = 115^\circ ;\,\widehat {BOC} = \widehat {AOD} = 65^\circ .\)

      Hai đường thẳng $MN$ và $PQ$ cắt nhau tại $O$, tạo thành góc $MOP$ có số đo bằng ${80^o}.$

      Câu 7

      Chọn câu đúng.

      • A.

        $\widehat {MOQ} = \widehat {PON} = {100^o}$

      • B.

        $\widehat {MOQ} = \widehat {PON} = {80^o}$

      • C.

        $\widehat {MOQ} + \widehat {PON} = {180^o}$

      • D.

        $\widehat {MOQ} = \widehat {PON} = {160^o}$

      Đáp án: A

      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất $2$ góc đối đỉnh, tính chất $2$ góc kề bù. Tính các góc còn lại.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 1: Các góc ở vị trí đặc biệt Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 8

      $\widehat {NOQ} = \widehat {MOP} = {80^o}$ (tính chất hai góc đối đỉnh)

      Vì góc $MOP$ và $PON$ là hai góc kề bù nên :

      $\,\widehat {MOP} + \widehat {PON} = {180^o} \Rightarrow {80^o} + \widehat {PON} = {180^o}$ $ \Rightarrow \widehat {PON} = {180^o} - {80^o} = {100^o}$

      Khi đó $\widehat {MOQ} = \widehat {PON} = {100^o}$ (tính chất hai góc đối đỉnh).

      Câu 8

      Vẽ tia $Ot$ là tia phân giác của góc $MOP,$ $Ot'$ là tia đối của tia $Ot.$ Chọn câu đúng.

      • A.

        $Ot'$ là tia phân giác của góc $NOP.$

      • B.

        $Ot'$ là tia phân giác của góc $NOQ.$

      • C.

        $ON$ là tia phân giác của góc $t'OP.$

      • D.

        Cả A, B, C đều sai.

      Đáp án: B

      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất tia phân giác của một góc để tính $2$ góc $MOt,POt.$ Xác định tia đối, áp dụng tính chất hai góc đối đỉnh, tính $2$ góc $NOt',QOt'.$ Từ đó chứng minh $Ot'$ là tia phân giác của góc $NOQ.$

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 1: Các góc ở vị trí đặc biệt Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 9

      Vì $Ot$ là tia phân giác của góc $MOP$ nên $\widehat {MOt} = \widehat {tOP} = \dfrac{1}{2}\widehat {MOP} = \dfrac{1}{2}{.80^o} = {40^o}.$

      Vì $Ot'$ là tia đối của tia $Ot,$ do đó :

      \(\widehat {NOt'} = \widehat {MOt} = {40^o}\,\,\,\) (hai góc đối đỉnh)

      \(\widehat {t'OQ} = \widehat {tOP} = {40^o}\,\,\,\,\) (hai góc đối đỉnh)

      \( \Rightarrow \widehat {NOt'} = \widehat {t'OQ}\) 

      Mặt khác tia $Ot'$ nằm trong góc $NOQ.$ Vậy $Ot'$ là tia phân giác của góc $NOQ.$

      Câu 9 :

      Vẽ góc $xOy$ có số đo bằng $35^\circ$. Vẽ góc $x'Oy'$ đối đỉnh với góc $xOy.$ Viết tên các góc có số đo bằng $145^o.$

      • A.

        \(\widehat {xOy'}\,\,;\,\,\widehat {x'Oy'}\)

      • B.

        \(\widehat {xOy}\,\,;\,\,\widehat {x'Oy'}\)

      • C.

        \(\widehat {xOy'}\,\,;\,\,\widehat {x'Oy}\)

      • D.

        \(\widehat {xOy'}\,\,;\,\,\widehat {xOy}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất hai góc đối đỉnh, tính chất hai góc kề bù để tính các góc còn lại.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 1: Các góc ở vị trí đặc biệt Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 10

      Vì hai đường thẳng $xx'$ và $yy'$ cắt nhau tại $O$ nên $Ox'$ là tia đối của tia $Ox;Oy'$ là tia đối của tia $Oy.$

      Suy ra \(\widehat {xOy}\) và \(\widehat {x'Oy'}\) ; \(\widehat {x'Oy}\) và \(\widehat {xOy'}\) là hai cặp góc đối đỉnh.

      Do đó \(\widehat {x'Oy'} = \widehat {xOy} = 35^\circ \) và \(\widehat {x'Oy} = \widehat {xOy'}\)

      Lại có \(\widehat {xOy}\) và \(\widehat {x'Oy}\) là hai góc ở vị trí kề bù nên \(\widehat {xOy} + \widehat {x'Oy} = 180^\circ \)\( \Rightarrow 35^\circ + \widehat {x'Oy} = 180^\circ \Rightarrow \widehat {x'Oy} = 180^\circ - 35^\circ \)

      \( \Rightarrow \widehat {x'Oy} = 145^\circ \)

      Vậy \(\widehat {x'Oy'} = \widehat {xOy} = 45^\circ \) và \(\widehat {x'Oy} = \widehat {xOy'} = 145^\circ .\)

      Hai góc có số đo bằng ${145^o}$ là : \(\widehat {xOy'}\,\,;\,\,\widehat {x'Oy}\)

      Câu 10 :

      Cho hình vẽ sau. Biết góc $xOy'$ đối đỉnh với góc $x'Oy,$ biết \(\widehat {xOy'} = {\widehat O_1} = {165^o}\). Tính các góc đỉnh O (khác góc bẹt).

      Trắc nghiệm Bài 1: Các góc ở vị trí đặc biệt Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 11
      • A.

        \({\widehat O_2} = {165^o};\,{\widehat O_3} = {15^o};\,\,{\widehat O_4} = {165^o}\,\,\)

      • B.

        \({\widehat O_2} = {165^o};\,{\widehat O_3} = {15^o};\,\,{\widehat O_4} = {15^o}\,\,\)

      • C.

        \({\widehat O_2} = {15^o};\,{\widehat O_3} = {15^o};\,\,{\widehat O_4} = {165^o}\,\,\)

      • D.

        \({\widehat O_2} = {15^o};\,{\widehat O_3} = {165^o};\,\,{\widehat O_4} = {15^o}\,\,\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

       Áp dụng tính chất hai góc đối đỉnh, hai góc kề bù để tính các góc còn lại.

      Lời giải chi tiết :

      \({\widehat O_2} = {\widehat O_1} = {165^o}\) (tính chất hai góc đối đỉnh)

      Góc ${O_1}$ và góc ${O_4}$ là hai góc kề bù

      \( \Rightarrow {\widehat O_1} + {\widehat O_4} = {180^o}\)

      \( \Rightarrow {\widehat O_4} = {180^o} - {\widehat O_1}\)

      \( \Rightarrow {\widehat O_4} = {180^o} - {165^o} = {15^o}\)

      \({\widehat O_3} = {\widehat O_4} = {15^o}\,\) (hai góc đối đỉnh)

      Câu 11 :

      Cho cặp góc đối đỉnh \(\widehat {tOz}\) và \(\widehat {t'Oz'}\) (\(Oz\) và $Oz'$ là hai tia đối nhau). Biết \(\widehat {tOz'} = 4.\widehat {tOz}\). Tính các góc \(\widehat {tOz}\) và \(\widehat {t'Oz'}.\)

      • A.

        \(\widehat {zOt} = \widehat {z'Ot'} = 72^\circ \)

      • B.

        \(\widehat {zOt} = \widehat {z'Ot'} = 30^\circ \)

      • C.

        \(\widehat {zOt} = \widehat {z'Ot'} = 36^\circ \)

      • D.

        \(\widehat {zOt} = 72^\circ ;\,\widehat {z'Ot'} = 36^\circ \)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      + Sử dụng: Tổng hai góc kề bù bằng \(180^\circ .\)

      + Sử dụng tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 1: Các góc ở vị trí đặc biệt Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 12

      Ta có \(\widehat {zOt} + \widehat {tOz'} = 180^\circ \) (hai góc kề bù) mà \(\widehat {tOz'} = 4.\widehat {tOz}\) \( \Rightarrow \widehat {zOt} + 4.\widehat {zOt} = 180^\circ \) \( \Rightarrow 5.\widehat {zOt} = 180^\circ \Rightarrow \widehat {zOt} = 36^\circ \)

      Vì \(\widehat {tOz}\) và \(\widehat {t'Oz'}\) là hai góc đối đỉnh nên \(\widehat {zOt} = \widehat {z'Ot'} = 36^\circ .\)

      Câu 12 :

      Vẽ \(\widehat {ABC} = {56^o}\). Vẽ \(\widehat {ABC'}\) kề bù với \(\widehat {ABC}\). Sau đó vẽ tiếp \(\widehat {C'BA'}\) kề bù với \(\widehat {ABC'}\). Tính số đo \(\widehat {C'BA'}\).

      • A.

        $124^\circ$

      • B.

        $142^\circ$

      • C.

        $65^\circ$

      • D.

        $56^\circ$

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất hai góc kề bù, xác định các tia đối từ đó xác định góc đối đỉnh. Áp dụng tính chất hai góc đối đỉnh để tính góc \(C'BA'.\)

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 1: Các góc ở vị trí đặc biệt Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 13

      Vì góc \(ABC'\) kề bù với góc $ABC$ nên $BC'$ là tia đối của tia $BC.$

      Vì góc $C'BA'$ kề bù với góc $ABC'$ nên $BA'$ là tia đối của tia $BA.$

      Do đó, góc $C'BA'$ và góc $ABC$ đối đỉnh.

      \( \Rightarrow \widehat {C'BA'} = \widehat {ABC} = {56^o}\) 

      Câu 13 :

      Cho hai đường thẳng \(xx'\) và \(yy'\) giao nhau tại \(O\) sao cho \(\widehat {xOy} = 45^\circ \) . Chọn câu sai.

      • A.

        $\widehat {x'Oy} = 135^\circ $

      • B.

        $\widehat {x'Oy'} = 45^\circ $

      • C.

        $\widehat {xOy'} = 135^\circ $

      • D.

        $\widehat {x'Oy'} = 135^\circ $

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      + Sử dụng tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

      + Sử dụng: Tổng hai góc kề bù bằng \(180^\circ .\)

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 1: Các góc ở vị trí đặc biệt Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 14

      Vì hai đường thẳng $xx'$ và $yy'$ cắt nhau tại $O$ nên $Ox'$ là tia đối của tia $Ox;Oy'$ là tia đối của tia $Oy.$

      Suy ra \(\widehat {xOy}\) và \(\widehat {x'Oy'}\) ; \(\widehat {x'Oy}\) và \(\widehat {xOy'}\) là hai cặp góc đối đỉnh.

      Do đó \(\widehat {x'Oy'} = \widehat {xOy} = 45^\circ \) và \(\widehat {x'Oy} = \widehat {xOy'}\)

      Lại có \(\widehat {xOy}\) và \(\widehat {x'Oy}\) là hai góc ở vị trí kề bù nên \(\widehat {xOy} + \widehat {x'Oy} = 180^\circ \)\( \Rightarrow 45^\circ + \widehat {x'Oy} = 180^\circ \Rightarrow \widehat {x'Oy} = 180^\circ - 45^\circ \)

      \( \Rightarrow \widehat {x'Oy} = 135^\circ \)

      Vậy \(\widehat {x'Oy'} = \widehat {xOy} = 45^\circ \) và \(\widehat {x'Oy} = \widehat {xOy'} = 135^\circ .\)

      Suy ra A, B, C đúng, D sai.

      Câu 14 :

      Cho góc \(xBy\) đối đỉnh với góc \(x'By'\) và \(\widehat {xBy} = 60^\circ \) . Tính số đo góc \(x'By'.\)

      • A.

        $30^\circ$

      • B.

        $120^\circ$

      • C.

        $90^\circ$

      • D.

        $60^\circ$

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 1: Các góc ở vị trí đặc biệt Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 15

      Vẽ \(\widehat {x'By'}\) là góc đối đỉnh với \(\widehat {xBy}\). Khi đó:

      \(\widehat {x'By'} = \widehat {xBy} = {60^o}\) (tính chất hai góc đối đỉnh)

      Câu 15 :

      Hai đường thẳng zz’ và tt’ cắt nhau tại $A$. Góc đối đỉnh với \(\widehat {zAt'}\) là:

      • A.

        \(\widehat {z'At'}\)

      • B.

        \(\widehat {z'At}\)

      • C.

        \(\widehat {zAt'}\) \(\)

      • D.

        \(\widehat {zAt}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Áp dụng định nghĩa hai góc đối đỉnh, xác định tia đối của tia \(Az\) và \(At'\), từ đó xác định góc đối đỉnh với \(\widehat {zAt'}\).

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 1: Các góc ở vị trí đặc biệt Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 16

       Vì hai đường thẳng $zz'$ và $tt'$ cắt nhau tại $A$ nên $Az'$ là tia đối của tia $Az,At'$ là tia đối của tia $At.$ Vậy góc đối đỉnh với \(\widehat {zAt'}\) là \(\widehat {z'At}\).

      Khơi dậy tiềm năng Toán học lớp 7 của bạn với Trắc nghiệm Bài 1: Các góc ở vị trí đặc biệt Toán 7 Chân trời sáng tạo – nội dung nổi bật thuộc chuyên mục giải bài tập toán lớp 7 trên nền tảng toán math. Bộ toán trung học cơ sở bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, giúp học sinh ôn luyện hiệu quả, củng cố kiến thức vững chắc và phát triển tư duy logic vượt trội. Phương pháp học tập trực quan, sinh động sẽ đồng hành cùng các em trên hành trình chinh phục môn Toán với kết quả học tập như mong đợi.

      Trắc nghiệm Bài 1: Các góc ở vị trí đặc biệt Toán 7 Chân trời sáng tạo - Tổng quan

      Bài 1: Các góc ở vị trí đặc biệt trong chương trình Toán 7 Chân trời sáng tạo là nền tảng quan trọng để học sinh hiểu rõ về hình học, đặc biệt là các khái niệm về góc. Bài học này giới thiệu các loại góc cơ bản như góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt, và mối quan hệ giữa chúng như góc kề bù, góc phụ nhau. Việc nắm vững kiến thức này không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài tập trong sách giáo khoa mà còn là bước đệm cho các kiến thức hình học nâng cao hơn.

      Các khái niệm quan trọng trong Bài 1

      • Góc nhọn: Góc có số đo nhỏ hơn 90 độ.
      • Góc vuông: Góc có số đo bằng 90 độ.
      • Góc tù: Góc có số đo lớn hơn 90 độ nhưng nhỏ hơn 180 độ.
      • Góc bẹt: Góc có số đo bằng 180 độ.
      • Góc kề bù: Hai góc có tổng số đo bằng 180 độ.
      • Góc phụ nhau: Hai góc có tổng số đo bằng 90 độ.

      Ứng dụng của kiến thức về góc trong thực tế

      Kiến thức về góc không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn được ứng dụng rộng rãi trong thực tế. Ví dụ, trong kiến trúc, các kiến trúc sư sử dụng các góc để thiết kế các công trình đảm bảo tính thẩm mỹ và độ bền vững. Trong hàng hải, các thủy thủ sử dụng góc để xác định vị trí và hướng đi của tàu. Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta cũng thường xuyên sử dụng các góc để đo đạc, tính toán và giải quyết các vấn đề thực tế.

      Các dạng bài tập thường gặp trong trắc nghiệm

      1. Xác định loại góc: Cho một góc có số đo cụ thể, học sinh cần xác định đó là góc nhọn, góc vuông, góc tù hay góc bẹt.
      2. Tính số đo góc: Cho một số thông tin về góc, học sinh cần tính số đo của góc đó. Ví dụ, cho hai góc kề bù, biết số đo của một góc, tính số đo của góc còn lại.
      3. Nhận biết góc ở vị trí đặc biệt: Cho một hình vẽ, học sinh cần nhận biết các góc ở vị trí đặc biệt như góc kề bù, góc phụ nhau.
      4. Ứng dụng kiến thức vào giải bài toán: Giải các bài toán thực tế liên quan đến góc.

      Mẹo làm bài trắc nghiệm hiệu quả

      Để làm bài trắc nghiệm về Bài 1: Các góc ở vị trí đặc biệt Toán 7 Chân trời sáng tạo hiệu quả, học sinh cần:

      • Nắm vững các khái niệm và định nghĩa về góc.
      • Luyện tập thường xuyên với các bài tập trắc nghiệm khác nhau.
      • Đọc kỹ đề bài và các phương án trả lời trước khi chọn đáp án.
      • Sử dụng sơ đồ hoặc hình vẽ để minh họa cho bài toán.
      • Kiểm tra lại đáp án sau khi làm xong bài.

      Ví dụ minh họa bài tập trắc nghiệm

      Câu hỏi: Góc có số đo 120 độ là góc gì?

      A. Góc nhọn

      B. Góc vuông

      C. Góc tù

      D. Góc bẹt

      Đáp án: C. Góc tù

      Luyện tập thêm với các bài tập khác

      Để củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng giải bài tập, học sinh có thể luyện tập thêm với các bài tập trắc nghiệm khác trên toan11.edu.vn. Chúng tôi cung cấp một hệ thống bài tập đa dạng, có đáp án chi tiết và giải thích rõ ràng, giúp học sinh tự học hiệu quả và đạt kết quả tốt nhất.

      Kết luận

      Bài 1: Các góc ở vị trí đặc biệt Toán 7 Chân trời sáng tạo là một bài học quan trọng, giúp học sinh xây dựng nền tảng vững chắc cho các kiến thức hình học tiếp theo. Việc nắm vững các khái niệm và luyện tập thường xuyên với các bài tập trắc nghiệm sẽ giúp học sinh tự tin hơn khi đối mặt với các bài kiểm tra trên lớp.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!