Logo Header

Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo

Bài viết này cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm giúp học sinh lớp 7 ôn tập và củng cố kiến thức về diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác theo chương trình Chân trời sáng tạo.

Các câu hỏi được thiết kế đa dạng, bao gồm nhiều mức độ khó khác nhau, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải bài tập và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.

Đề bài

    Câu 1 :

    Một lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật có các kích thức $3$ cm, $8$ cm. Chiều cao của hình lăng trụ đứng là $2$cm. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng.

    • A.

      \(48\;c{m^2},\;46\;c{m^3}\) 

    • B.

      \(48\;c{m^2},\;44\;c{m^3}\)

    • C.

      \(46\;c{m^2},\;48\;c{m^3}\) 

    • D.

      \(44\;c{m^2},\;48\;c{m^3}\)

    Câu 2 :

    Tính thể tích của hình lăng trụ đứng sau:

    Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 1
    • A.

      \(16\;c{m^3}\)

    • B.

      \(20\;c{m^3}\)

    • C.

      \(26\;c{m^3}\)

    • D.

      \(22\;c{m^3}\)

    Câu 3 :

    Cho một hình lăng trụ đứng có diện tích đáy là $S$ , chiều cao là $h$ . Hỏi công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng là gì?

    • A.

      $S.h\;\;\;\;\;\;$

    • B.

      \(\dfrac{1}{2}S.h\)

    • C.

      $2S.h$

    • D.

      $3S.h$

    Câu 4 :

    Tính thể tích của hình lăng trụ đứng có chiều cao $20\,{\rm{cm}}$, đáy là một tam giác vuông có các cạnh góc vuông bằng $8\,{\rm{cm}}$ và $10\,{\rm{cm}}$.

    • A.

      \(800\,c{m^3}\) 

    • B.

      \(400\,c{m^3}\)

    • C.

      \(600\,c{m^3}\)

    • D.

      \(500\,c{m^3}\)

    Câu 5 :

    Cho hình lăng trụ tam giác đều $ABC.A'B'C'$ có chiều cao bằng $2cm$ , \(\widehat {BAB'} = {45^0}\) . Tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ.

    • A.

      \(15\,c{m^2}\) 

    • B.

      \(6\,c{m^2}\)

    • C.

      \(12\,c{m^2}\)

    • D.

      \(16\,c{m^2}\)

    Câu 6 :

    Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh bằng tổng diện tích hai đáy, chiều cao bằng $6\,cm$ . Một kích thước của đáy bằng $10\,cm$ , tính kích thước còn lại.

    Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 2
    • A.

      \(15\,cm\) 

    • B.

      \(20\,cm\)

    • C.

      \(25\,cm\)

    • D.

      \(10\,cm\)

    Câu 7 :

    Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh bằng $120\,c{m^2}$ , chiều cao bằng $6cm$ . Tìm các kích thước của đáy để hình hộp chữ nhật có thể tích lớn nhất.

    • A.

      \(8\,cm\) 

    • B.

      \(7\,cm\)

    • C.

      \(6\,cm\)

    • D.

      \(5\,cm\)

    Câu 8 :

    Một hình lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật có diện tích xung quanh bằng tổng diện tích hai đáy, chiều cao bằng \(6cm\). Một kích thước của đáy bằng \(10cm\), tính kích thước còn lại.

    • A.

      \(15cm\)

    • B.

      \(20cm\)

    • C.

      \(25cm\)

    • D.

      \(10cm\)

    Câu 9 :

    Một hình lăng trụ đều (tức là lăng trụ có đáy là đa giác đều) có tất cả \(18\) cạnh, mỗi cạnh dài \(6\sqrt 3 \) cm. Tính thể tích của hình lăng trụ đó.

    • A.

      864 cm3

    • B.

      1944 cm3

    • C.

      2916 cm3

    • D.

      1122 cm3

    Câu 10 :

    Cho hình lăng trụ đứng có diện tích xung quanh bằng 336 cm2, chiều cao 14 cm. Khi đó, chu vi đáy của hình lăng trụ đứng là:

    • A.

      \(12cm\)

    • B.

      \(24cm\)

    • C.

      \(36cm\)

    • D.

      \(48cm\)

    Câu 11 :

    Một hình lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật có các kích thước \(3cm,\,\,8cm\). Chiều cao của hình lăng trụ đứng là \(2cm\). Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng là

    • A.

      \(44c{m^2}\)

    • B.

      \(24c{m^2}\)

    • C.

      \(48c{m^2}\)

    • D.

      \(22c{m^2}\)

    Câu 12 :

    Một chiếc đèn lồng có dạng hình lăng trụ đứng, chiều cao \(40cm\) và đáy là lục giác đều cạnh \(18cm\). Nếu giữ nguyên chiều cao của đèn thì phải giảm độ dài cạnh đáy bao nhiêu lần để thể tích của đèn giảm đi hai lần.

    • A.

      \(\sqrt 2 \)lần

    • B.

      2 lần

    • C.

      4 lần

    • D.

      8 lần

    Câu 13 :

    Tính thể tích phần không gian của một ngôi nhà dạng một lăng trụ đứng theo các kích thước đã cho trong hình.

    Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 3

    • A.

      369 m3

    • B.

      315 m3

    • C.

      327 m3

    • D.

      423 m3

    Câu 14 :

    Tính thể tích của hình lăng trụ đứng có chiều cao \(20cm\), đáy là một tam giác vuông có các cạnh góc vuông lần lượt là \(8cm\) và \(10cm\).

    • A.

      \(800c{m^3}\)

    • B.

      \(400c{m^3}\)

    • C.

      \(600c{m^3}\)

    • D.

      \(500c{m^3}\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Một lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật có các kích thức $3$ cm, $8$ cm. Chiều cao của hình lăng trụ đứng là $2$cm. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng.

    • A.

      \(48\;c{m^2},\;46\;c{m^3}\) 

    • B.

      \(48\;c{m^2},\;44\;c{m^3}\)

    • C.

      \(46\;c{m^2},\;48\;c{m^3}\) 

    • D.

      \(44\;c{m^2},\;48\;c{m^3}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    - Áp dụng công thức tính diện tích xung quanh hình lăng trụ đứng và thể tích hình lăng trụ đứng để giải bài toán: \({S_{xq}} = 2\left( {a + b} \right)c,\;\;V = abc.\)

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 4

    Diện tích xung quanh \({S_{xq}} = 2.(8 + 3).2 = 44\;c{m^2}\)

    Thể tích của hình lăng trụ đứng là:\(V = 8.3.2 = 48\;c{m^3}\)

    Câu 2 :

    Tính thể tích của hình lăng trụ đứng sau:

    Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 5
    • A.

      \(16\;c{m^3}\)

    • B.

      \(20\;c{m^3}\)

    • C.

      \(26\;c{m^3}\)

    • D.

      \(22\;c{m^3}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    - Chia hình lăng trụ đứng thành các hình hộp chữ nhật nhỏ hơn, sau đó tính thể tích từng hình hộp chữ nhật nhỏ.

    - Tính được thể tích lăng trụ đứng bằng tổng thể tích các hình hộp chữ nhật nhỏ

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 6

    Hình lăng trụ đứng đã cho được tạo thành từ 2 hình hộp chữ nhật. Hình hộp chữ nhật thứ nhất có kích thước là

    \(3cm,\;\;1cm,\;\;2cm;\) hình hộp chữ nhật thứ hai có kích thước là \(2cm,\;\;4cm,\;\;2cm.\)

    Thể tích hình hộp chữ nhật thứ nhất là: \({V_1} = 3.1.2 = 6\;c{m^3}\)

    Thể tích hình hộp chữ nhật thứ hai là: \({V_2} = 2.4.2 = 16\;c{m^3}\)

    Thể tích hình lăng trụ đứng là: \(V = {V_1} + {V_2} = 6 + 16 = 22\;c{m^3}\)

    Câu 3 :

    Cho một hình lăng trụ đứng có diện tích đáy là $S$ , chiều cao là $h$ . Hỏi công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng là gì?

    • A.

      $S.h\;\;\;\;\;\;$

    • B.

      \(\dfrac{1}{2}S.h\)

    • C.

      $2S.h$

    • D.

      $3S.h$

    Đáp án : A

    Lời giải chi tiết :

    Công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng là: $V = S.h$

    Câu 4 :

    Tính thể tích của hình lăng trụ đứng có chiều cao $20\,{\rm{cm}}$, đáy là một tam giác vuông có các cạnh góc vuông bằng $8\,{\rm{cm}}$ và $10\,{\rm{cm}}$.

    • A.

      \(800\,c{m^3}\) 

    • B.

      \(400\,c{m^3}\)

    • C.

      \(600\,c{m^3}\)

    • D.

      \(500\,c{m^3}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng \(V = S.h\) với \(S\) là diện tích đáy, \(h\) là chiều cao.

    Lời giải chi tiết :

    Vì đáy là tam giác vuông nên diện tích đáy \(S = \dfrac{{8.10}}{2} = 40\,cm\) .

    Thể tích lăng trụ đứng là \(V = S.h = 40.20 = 800\,c{m^3}\) .

    Câu 5 :

    Cho hình lăng trụ tam giác đều $ABC.A'B'C'$ có chiều cao bằng $2cm$ , \(\widehat {BAB'} = {45^0}\) . Tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ.

    • A.

      \(15\,c{m^2}\) 

    • B.

      \(6\,c{m^2}\)

    • C.

      \(12\,c{m^2}\)

    • D.

      \(16\,c{m^2}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    + Từ các điều kiện của đề bài tính chiều cao của lăng trụ

    + Sử dụng công thức tính diện tích xung quanh lăng trụ để tính toán.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 7

    Tam giác vuông $ABB'$ có \(\widehat {BAB'} = {45^0}\) nên là tam giác vuông cân tại \(B\) nên $AB = BB' = 2cm$ .

    Vì tam giác \(ABC\) đều nên chu vi đáy bằng $3AB = 3.2 = 6cm$

    Diện tích xung quanh bằng $6.2 = 12\left( {c{m^2}} \right).$

    Câu 6 :

    Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh bằng tổng diện tích hai đáy, chiều cao bằng $6\,cm$ . Một kích thước của đáy bằng $10\,cm$ , tính kích thước còn lại.

    Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 8
    • A.

      \(15\,cm\) 

    • B.

      \(20\,cm\)

    • C.

      \(25\,cm\)

    • D.

      \(10\,cm\)

    Đáp án : A

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 9

    Đặt $AD = x$ .

    Diện tích xung quanh bằng:

    $2\left( {10 + x} \right).6\left( {c{m^2}} \right)$

    Tổng diện tích hai đáy bằng $2.10x\left( {c{m^2}} \right)$

    Ta có $2\left( {10 + x} \right).6{\rm{ }} = {\rm{ }}2.10x \Leftrightarrow 60 + 6x = 10x \Leftrightarrow x = 15$

    Kích thước còn lại của đáy bằng $15cm$ .

    Câu 7 :

    Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh bằng $120\,c{m^2}$ , chiều cao bằng $6cm$ . Tìm các kích thước của đáy để hình hộp chữ nhật có thể tích lớn nhất.

    • A.

      \(8\,cm\) 

    • B.

      \(7\,cm\)

    • C.

      \(6\,cm\)

    • D.

      \(5\,cm\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    + Sử dụng công thức thể tích và diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật.

    + Dùng hằng đẳng thức để biện luận theo yêu cầu đề bài.

    Lời giải chi tiết :

    Gọi $a$ và $b$ là các kích thước của đáy.

    Ta có $V = 6ab$ nên $V$ lớn nhất \( \Leftrightarrow \) $ab$ lớn nhất

    \({S_{xq}} = 120\) nên \(2\left( {a + b} \right).6 = 120\) hay \(a + b = 10\).

    Ta có: \(ab = a\left( {10 - a} \right) = - {a^2} + 10a = - {\left( {a - 5} \right)^2} + 25 \le 25\).

    Suy ra \(V = 6ab \le 6.25 = 150\).

    Thể tích lớn nhất bằng \(150\) \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) khi \(a = b = 5\), tức là các cạnh đáy bằng $5$ cm.

    Câu 8 :

    Một hình lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật có diện tích xung quanh bằng tổng diện tích hai đáy, chiều cao bằng \(6cm\). Một kích thước của đáy bằng \(10cm\), tính kích thước còn lại.

    • A.

      \(15cm\)

    • B.

      \(20cm\)

    • C.

      \(25cm\)

    • D.

      \(10cm\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng công thức diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng:

    \({S_{xq}} = C.h\)

    Trong đó, \(C\) là chu vi đáy; \(h\) là chiều cao

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 10

    Đặt \(AD = x\left( {cm} \right)\).

    Chu vi đáy của hình lăng trụ là: \(C = 2(AB + AD) = 2(10+x) (cm)\)

    Diện tích xung quanh của hình lăng trụ là: 

    \({S_{xq}} = C.h\)\( = 2.\left( {10 + {\rm{ }}x} \right).6\)\( = 12.\left( {10 + {\rm{ }}x} \right)\,\,\left( {c{m^2}} \right)\)

    Tổng diện tích hai đáy của hình lăng trụ là: \(2.10x = 20x\,\,(c{m^2})\)

    Theo đề bài, ta có diện tích xung quanh bằng tổng diện tích hai đáy nên \(12.\left( {10 + x} \right) = 20x\)

    Do đó \(120 + 12x = 20x\)

    Suy ra \(x = 15\,\left( {cm} \right)\)

    hay \(AD = 15\left( {cm} \right)\)

    Vậy kích thước còn lại của đáy bằng 15 cm.

    Câu 9 :

    Một hình lăng trụ đều (tức là lăng trụ có đáy là đa giác đều) có tất cả \(18\) cạnh, mỗi cạnh dài \(6\sqrt 3 \) cm. Tính thể tích của hình lăng trụ đó.

    • A.

      864 cm3

    • B.

      1944 cm3

    • C.

      2916 cm3

    • D.

      1122 cm3

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Để tìm được thể tích lăng trụ đứng khi đã biết chiều cao, ta cần tính diện tích đáy.

    Thể tích = diện tích đáy . chiều cao

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 11

    Gọi số cạnh của một đáy là \(n\). Khi đó số cạnh bên là \(n\).

    Suy ra, tổng số cạnh của hình lăng trụ đứng là \(n + n + n = 3n\).

    Theo đề bài, hình lăng trụ đều có tất cả 18 cạnh, ta có: \(3n = 18 \Rightarrow n = 6.\)

    Vậy hình lăng trụ đứng đã cho là hình lăng trụ lục giác đều.

    Có thể coi diện tích đáy là tổng diện tích của 6 tam giác đều, mỗi cạnh bằng \(6\sqrt 3 \) cm.

    Do đó diện tích đáy là: \(S = \frac{{{{\left( {6\sqrt 3 } \right)}^2}.\sqrt 3 }}{4}.6 = 162\sqrt 3 \) ( cm2)

    Thể tích hình lăng trụ là: \(V = S.h = 162\sqrt 3 .6\sqrt 3 \)= 2916 ( cm3)

    Thể tích hình lăng trụ là 2916 ( cm3).

    Câu 10 :

    Cho hình lăng trụ đứng có diện tích xung quanh bằng 336 cm2, chiều cao 14 cm. Khi đó, chu vi đáy của hình lăng trụ đứng là:

    • A.

      \(12cm\)

    • B.

      \(24cm\)

    • C.

      \(36cm\)

    • D.

      \(48cm\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Từ công thức Sxq = Chu vi đáy . chiều cao suy ra chu vi đáy

    Lời giải chi tiết :

    Chu vi đáy của hình lăng trụ đứng đó là:

    C = Sxq : h = 336 : 14 = 24 (cm)

    Câu 11 :

    Một hình lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật có các kích thước \(3cm,\,\,8cm\). Chiều cao của hình lăng trụ đứng là \(2cm\). Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng là

    • A.

      \(44c{m^2}\)

    • B.

      \(24c{m^2}\)

    • C.

      \(48c{m^2}\)

    • D.

      \(22c{m^2}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    + Tính chu vi đáy là hình chữ nhật

    + Tính Sxq = chu vi đáy . chiều cao

    Lời giải chi tiết :

    Chu vi đáy của hình lăng trụ đứng là: \(\left( {8 + 3} \right).2 = 22\left( {cm} \right)\)

    Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng là: \({S_{xq}} = C.h = 22.2 = 44\,\,\left( {c{m^2}} \right)\)

    Vậy diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng là \(44\,\,\left( {c{m^2}} \right)\)

    Câu 12 :

    Một chiếc đèn lồng có dạng hình lăng trụ đứng, chiều cao \(40cm\) và đáy là lục giác đều cạnh \(18cm\). Nếu giữ nguyên chiều cao của đèn thì phải giảm độ dài cạnh đáy bao nhiêu lần để thể tích của đèn giảm đi hai lần.

    • A.

      \(\sqrt 2 \)lần

    • B.

      2 lần

    • C.

      4 lần

    • D.

      8 lần

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Lập tỉ số thể tích trước và sau khi giảm độ dài cạnh đáy.

    Lời giải chi tiết :

    Diện tích đáy đèn là: \(S = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}.6\)\( = \frac{{{{18}^2}\sqrt 3 }}{4}.6 = 486\sqrt 3 \,\,\left( {c{m^2}} \right)\)

    Gọi \(a\) và \(b\) lần lượt là độ dài cạnh đáy đèn lồng trước và sau khi giảm thể tích.

    Gọi \({S_1}\) và \({S_2}\) là các diện tích đáy tương ứng. Khi đó: \({V_1} = {S_1}.h;\,\,{V_2} = {S_2}.h\)

    Ta có: \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = 2 \Leftrightarrow \frac{{{S_1}.h}}{{{S_2}.h}} = 2\)\( \Leftrightarrow \frac{{{S_1}}}{{{S_2}}} = 2\)

    \( \Leftrightarrow \frac{{{a^2}\sqrt 3 .6}}{4}:\frac{{{b^2}\sqrt 3 .6}}{4} = 2\)\( \Leftrightarrow {a^2}:{b^2} = 2\)\( \Leftrightarrow a:b = \sqrt 2 \)

    Vậy độ dài cạnh đáy phải giảm đi \(\sqrt 2 \) lần.

    Câu 13 :

    Tính thể tích phần không gian của một ngôi nhà dạng một lăng trụ đứng theo các kích thước đã cho trong hình.

    Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 12

    • A.

      369 m3

    • B.

      315 m3

    • C.

      327 m3

    • D.

      423 m3

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Tính tổng của thể tích hình lăng trụ và thể tích hình hộp chữ nhật.

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 13

    Theọ hình vẽ, ngôi nhà gồm hai phần: một phần là lăng trụ đứng có đáy là tam giác cân cạnh đáy bằng \(6m\), chiều cao đáy \(1,2m\), chiều cao lăng trụ bằng \(15m\); phần còn lại là hình hộp chữ nhật có kích thước đáy là \(6m\) và \(15m\), chiều cao \(3,5m\).

    Thể tích hình lăng trụ tam giác là:

    \({V_1} = \frac{1}{2}.6.1,2.15 = 54{\rm{ }}\left( {{m^3}} \right)\)

    Thể tích hình hộp chữ nhật là:

    \({V_2} = 6.15.3,5 = 315{\rm{ }}\left( {{m^3}} \right)\)

    Thể tích phần không gian bên trong của cả ngôi nhà là:

    \(V = {V_1} + {V_2} = 54 + 315 = 369{\rm{ }}\left( {{m^3}} \right)\)

    Thể tích phần không gian của ngôi nhà là \(369{\rm{ }}\left( {{m^3}} \right)\)

    Câu 14 :

    Tính thể tích của hình lăng trụ đứng có chiều cao \(20cm\), đáy là một tam giác vuông có các cạnh góc vuông lần lượt là \(8cm\) và \(10cm\).

    • A.

      \(800c{m^3}\)

    • B.

      \(400c{m^3}\)

    • C.

      \(600c{m^3}\)

    • D.

      \(500c{m^3}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    + Tính diện tích đáy là tam giác vuông: Sđáy = \(\frac{1}{2}\). Cạnh góc vuông . cạnh góc vuông

    + Tính thể tích: V = Sđáy . h

    Lời giải chi tiết :

    Diện tích đáy của hình lăng trụ đứng là:\(\dfrac{1}{2}.8.10=40 cm^3\)

    Thể tích của hình lăng trụ đứng là: \( 40.20= 800\,\,\left( {c{m^3}} \right)\)

    Vậy thể tích của hình lăng trụ đứng là \(800\,\,\left( {c{m^3}} \right)\).

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Một lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật có các kích thức $3$ cm, $8$ cm. Chiều cao của hình lăng trụ đứng là $2$cm. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng.

      • A.

        \(48\;c{m^2},\;46\;c{m^3}\) 

      • B.

        \(48\;c{m^2},\;44\;c{m^3}\)

      • C.

        \(46\;c{m^2},\;48\;c{m^3}\) 

      • D.

        \(44\;c{m^2},\;48\;c{m^3}\)

      Câu 2 :

      Tính thể tích của hình lăng trụ đứng sau:

      Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 1
      • A.

        \(16\;c{m^3}\)

      • B.

        \(20\;c{m^3}\)

      • C.

        \(26\;c{m^3}\)

      • D.

        \(22\;c{m^3}\)

      Câu 3 :

      Cho một hình lăng trụ đứng có diện tích đáy là $S$ , chiều cao là $h$ . Hỏi công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng là gì?

      • A.

        $S.h\;\;\;\;\;\;$

      • B.

        \(\dfrac{1}{2}S.h\)

      • C.

        $2S.h$

      • D.

        $3S.h$

      Câu 4 :

      Tính thể tích của hình lăng trụ đứng có chiều cao $20\,{\rm{cm}}$, đáy là một tam giác vuông có các cạnh góc vuông bằng $8\,{\rm{cm}}$ và $10\,{\rm{cm}}$.

      • A.

        \(800\,c{m^3}\) 

      • B.

        \(400\,c{m^3}\)

      • C.

        \(600\,c{m^3}\)

      • D.

        \(500\,c{m^3}\)

      Câu 5 :

      Cho hình lăng trụ tam giác đều $ABC.A'B'C'$ có chiều cao bằng $2cm$ , \(\widehat {BAB'} = {45^0}\) . Tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ.

      • A.

        \(15\,c{m^2}\) 

      • B.

        \(6\,c{m^2}\)

      • C.

        \(12\,c{m^2}\)

      • D.

        \(16\,c{m^2}\)

      Câu 6 :

      Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh bằng tổng diện tích hai đáy, chiều cao bằng $6\,cm$ . Một kích thước của đáy bằng $10\,cm$ , tính kích thước còn lại.

      Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 2
      • A.

        \(15\,cm\) 

      • B.

        \(20\,cm\)

      • C.

        \(25\,cm\)

      • D.

        \(10\,cm\)

      Câu 7 :

      Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh bằng $120\,c{m^2}$ , chiều cao bằng $6cm$ . Tìm các kích thước của đáy để hình hộp chữ nhật có thể tích lớn nhất.

      • A.

        \(8\,cm\) 

      • B.

        \(7\,cm\)

      • C.

        \(6\,cm\)

      • D.

        \(5\,cm\)

      Câu 8 :

      Một hình lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật có diện tích xung quanh bằng tổng diện tích hai đáy, chiều cao bằng \(6cm\). Một kích thước của đáy bằng \(10cm\), tính kích thước còn lại.

      • A.

        \(15cm\)

      • B.

        \(20cm\)

      • C.

        \(25cm\)

      • D.

        \(10cm\)

      Câu 9 :

      Một hình lăng trụ đều (tức là lăng trụ có đáy là đa giác đều) có tất cả \(18\) cạnh, mỗi cạnh dài \(6\sqrt 3 \) cm. Tính thể tích của hình lăng trụ đó.

      • A.

        864 cm3

      • B.

        1944 cm3

      • C.

        2916 cm3

      • D.

        1122 cm3

      Câu 10 :

      Cho hình lăng trụ đứng có diện tích xung quanh bằng 336 cm2, chiều cao 14 cm. Khi đó, chu vi đáy của hình lăng trụ đứng là:

      • A.

        \(12cm\)

      • B.

        \(24cm\)

      • C.

        \(36cm\)

      • D.

        \(48cm\)

      Câu 11 :

      Một hình lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật có các kích thước \(3cm,\,\,8cm\). Chiều cao của hình lăng trụ đứng là \(2cm\). Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng là

      • A.

        \(44c{m^2}\)

      • B.

        \(24c{m^2}\)

      • C.

        \(48c{m^2}\)

      • D.

        \(22c{m^2}\)

      Câu 12 :

      Một chiếc đèn lồng có dạng hình lăng trụ đứng, chiều cao \(40cm\) và đáy là lục giác đều cạnh \(18cm\). Nếu giữ nguyên chiều cao của đèn thì phải giảm độ dài cạnh đáy bao nhiêu lần để thể tích của đèn giảm đi hai lần.

      • A.

        \(\sqrt 2 \)lần

      • B.

        2 lần

      • C.

        4 lần

      • D.

        8 lần

      Câu 13 :

      Tính thể tích phần không gian của một ngôi nhà dạng một lăng trụ đứng theo các kích thước đã cho trong hình.

      Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 3

      • A.

        369 m3

      • B.

        315 m3

      • C.

        327 m3

      • D.

        423 m3

      Câu 14 :

      Tính thể tích của hình lăng trụ đứng có chiều cao \(20cm\), đáy là một tam giác vuông có các cạnh góc vuông lần lượt là \(8cm\) và \(10cm\).

      • A.

        \(800c{m^3}\)

      • B.

        \(400c{m^3}\)

      • C.

        \(600c{m^3}\)

      • D.

        \(500c{m^3}\)

      Câu 1 :

      Một lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật có các kích thức $3$ cm, $8$ cm. Chiều cao của hình lăng trụ đứng là $2$cm. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng.

      • A.

        \(48\;c{m^2},\;46\;c{m^3}\) 

      • B.

        \(48\;c{m^2},\;44\;c{m^3}\)

      • C.

        \(46\;c{m^2},\;48\;c{m^3}\) 

      • D.

        \(44\;c{m^2},\;48\;c{m^3}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      - Áp dụng công thức tính diện tích xung quanh hình lăng trụ đứng và thể tích hình lăng trụ đứng để giải bài toán: \({S_{xq}} = 2\left( {a + b} \right)c,\;\;V = abc.\)

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 4

      Diện tích xung quanh \({S_{xq}} = 2.(8 + 3).2 = 44\;c{m^2}\)

      Thể tích của hình lăng trụ đứng là:\(V = 8.3.2 = 48\;c{m^3}\)

      Câu 2 :

      Tính thể tích của hình lăng trụ đứng sau:

      Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 5
      • A.

        \(16\;c{m^3}\)

      • B.

        \(20\;c{m^3}\)

      • C.

        \(26\;c{m^3}\)

      • D.

        \(22\;c{m^3}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      - Chia hình lăng trụ đứng thành các hình hộp chữ nhật nhỏ hơn, sau đó tính thể tích từng hình hộp chữ nhật nhỏ.

      - Tính được thể tích lăng trụ đứng bằng tổng thể tích các hình hộp chữ nhật nhỏ

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 6

      Hình lăng trụ đứng đã cho được tạo thành từ 2 hình hộp chữ nhật. Hình hộp chữ nhật thứ nhất có kích thước là

      \(3cm,\;\;1cm,\;\;2cm;\) hình hộp chữ nhật thứ hai có kích thước là \(2cm,\;\;4cm,\;\;2cm.\)

      Thể tích hình hộp chữ nhật thứ nhất là: \({V_1} = 3.1.2 = 6\;c{m^3}\)

      Thể tích hình hộp chữ nhật thứ hai là: \({V_2} = 2.4.2 = 16\;c{m^3}\)

      Thể tích hình lăng trụ đứng là: \(V = {V_1} + {V_2} = 6 + 16 = 22\;c{m^3}\)

      Câu 3 :

      Cho một hình lăng trụ đứng có diện tích đáy là $S$ , chiều cao là $h$ . Hỏi công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng là gì?

      • A.

        $S.h\;\;\;\;\;\;$

      • B.

        \(\dfrac{1}{2}S.h\)

      • C.

        $2S.h$

      • D.

        $3S.h$

      Đáp án : A

      Lời giải chi tiết :

      Công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng là: $V = S.h$

      Câu 4 :

      Tính thể tích của hình lăng trụ đứng có chiều cao $20\,{\rm{cm}}$, đáy là một tam giác vuông có các cạnh góc vuông bằng $8\,{\rm{cm}}$ và $10\,{\rm{cm}}$.

      • A.

        \(800\,c{m^3}\) 

      • B.

        \(400\,c{m^3}\)

      • C.

        \(600\,c{m^3}\)

      • D.

        \(500\,c{m^3}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng \(V = S.h\) với \(S\) là diện tích đáy, \(h\) là chiều cao.

      Lời giải chi tiết :

      Vì đáy là tam giác vuông nên diện tích đáy \(S = \dfrac{{8.10}}{2} = 40\,cm\) .

      Thể tích lăng trụ đứng là \(V = S.h = 40.20 = 800\,c{m^3}\) .

      Câu 5 :

      Cho hình lăng trụ tam giác đều $ABC.A'B'C'$ có chiều cao bằng $2cm$ , \(\widehat {BAB'} = {45^0}\) . Tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ.

      • A.

        \(15\,c{m^2}\) 

      • B.

        \(6\,c{m^2}\)

      • C.

        \(12\,c{m^2}\)

      • D.

        \(16\,c{m^2}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      + Từ các điều kiện của đề bài tính chiều cao của lăng trụ

      + Sử dụng công thức tính diện tích xung quanh lăng trụ để tính toán.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 7

      Tam giác vuông $ABB'$ có \(\widehat {BAB'} = {45^0}\) nên là tam giác vuông cân tại \(B\) nên $AB = BB' = 2cm$ .

      Vì tam giác \(ABC\) đều nên chu vi đáy bằng $3AB = 3.2 = 6cm$

      Diện tích xung quanh bằng $6.2 = 12\left( {c{m^2}} \right).$

      Câu 6 :

      Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh bằng tổng diện tích hai đáy, chiều cao bằng $6\,cm$ . Một kích thước của đáy bằng $10\,cm$ , tính kích thước còn lại.

      Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 8
      • A.

        \(15\,cm\) 

      • B.

        \(20\,cm\)

      • C.

        \(25\,cm\)

      • D.

        \(10\,cm\)

      Đáp án : A

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 9

      Đặt $AD = x$ .

      Diện tích xung quanh bằng:

      $2\left( {10 + x} \right).6\left( {c{m^2}} \right)$

      Tổng diện tích hai đáy bằng $2.10x\left( {c{m^2}} \right)$

      Ta có $2\left( {10 + x} \right).6{\rm{ }} = {\rm{ }}2.10x \Leftrightarrow 60 + 6x = 10x \Leftrightarrow x = 15$

      Kích thước còn lại của đáy bằng $15cm$ .

      Câu 7 :

      Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh bằng $120\,c{m^2}$ , chiều cao bằng $6cm$ . Tìm các kích thước của đáy để hình hộp chữ nhật có thể tích lớn nhất.

      • A.

        \(8\,cm\) 

      • B.

        \(7\,cm\)

      • C.

        \(6\,cm\)

      • D.

        \(5\,cm\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      + Sử dụng công thức thể tích và diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật.

      + Dùng hằng đẳng thức để biện luận theo yêu cầu đề bài.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi $a$ và $b$ là các kích thước của đáy.

      Ta có $V = 6ab$ nên $V$ lớn nhất \( \Leftrightarrow \) $ab$ lớn nhất

      \({S_{xq}} = 120\) nên \(2\left( {a + b} \right).6 = 120\) hay \(a + b = 10\).

      Ta có: \(ab = a\left( {10 - a} \right) = - {a^2} + 10a = - {\left( {a - 5} \right)^2} + 25 \le 25\).

      Suy ra \(V = 6ab \le 6.25 = 150\).

      Thể tích lớn nhất bằng \(150\) \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) khi \(a = b = 5\), tức là các cạnh đáy bằng $5$ cm.

      Câu 8 :

      Một hình lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật có diện tích xung quanh bằng tổng diện tích hai đáy, chiều cao bằng \(6cm\). Một kích thước của đáy bằng \(10cm\), tính kích thước còn lại.

      • A.

        \(15cm\)

      • B.

        \(20cm\)

      • C.

        \(25cm\)

      • D.

        \(10cm\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng:

      \({S_{xq}} = C.h\)

      Trong đó, \(C\) là chu vi đáy; \(h\) là chiều cao

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 10

      Đặt \(AD = x\left( {cm} \right)\).

      Chu vi đáy của hình lăng trụ là: \(C = 2(AB + AD) = 2(10+x) (cm)\)

      Diện tích xung quanh của hình lăng trụ là: 

      \({S_{xq}} = C.h\)\( = 2.\left( {10 + {\rm{ }}x} \right).6\)\( = 12.\left( {10 + {\rm{ }}x} \right)\,\,\left( {c{m^2}} \right)\)

      Tổng diện tích hai đáy của hình lăng trụ là: \(2.10x = 20x\,\,(c{m^2})\)

      Theo đề bài, ta có diện tích xung quanh bằng tổng diện tích hai đáy nên \(12.\left( {10 + x} \right) = 20x\)

      Do đó \(120 + 12x = 20x\)

      Suy ra \(x = 15\,\left( {cm} \right)\)

      hay \(AD = 15\left( {cm} \right)\)

      Vậy kích thước còn lại của đáy bằng 15 cm.

      Câu 9 :

      Một hình lăng trụ đều (tức là lăng trụ có đáy là đa giác đều) có tất cả \(18\) cạnh, mỗi cạnh dài \(6\sqrt 3 \) cm. Tính thể tích của hình lăng trụ đó.

      • A.

        864 cm3

      • B.

        1944 cm3

      • C.

        2916 cm3

      • D.

        1122 cm3

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Để tìm được thể tích lăng trụ đứng khi đã biết chiều cao, ta cần tính diện tích đáy.

      Thể tích = diện tích đáy . chiều cao

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 11

      Gọi số cạnh của một đáy là \(n\). Khi đó số cạnh bên là \(n\).

      Suy ra, tổng số cạnh của hình lăng trụ đứng là \(n + n + n = 3n\).

      Theo đề bài, hình lăng trụ đều có tất cả 18 cạnh, ta có: \(3n = 18 \Rightarrow n = 6.\)

      Vậy hình lăng trụ đứng đã cho là hình lăng trụ lục giác đều.

      Có thể coi diện tích đáy là tổng diện tích của 6 tam giác đều, mỗi cạnh bằng \(6\sqrt 3 \) cm.

      Do đó diện tích đáy là: \(S = \frac{{{{\left( {6\sqrt 3 } \right)}^2}.\sqrt 3 }}{4}.6 = 162\sqrt 3 \) ( cm2)

      Thể tích hình lăng trụ là: \(V = S.h = 162\sqrt 3 .6\sqrt 3 \)= 2916 ( cm3)

      Thể tích hình lăng trụ là 2916 ( cm3).

      Câu 10 :

      Cho hình lăng trụ đứng có diện tích xung quanh bằng 336 cm2, chiều cao 14 cm. Khi đó, chu vi đáy của hình lăng trụ đứng là:

      • A.

        \(12cm\)

      • B.

        \(24cm\)

      • C.

        \(36cm\)

      • D.

        \(48cm\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Từ công thức Sxq = Chu vi đáy . chiều cao suy ra chu vi đáy

      Lời giải chi tiết :

      Chu vi đáy của hình lăng trụ đứng đó là:

      C = Sxq : h = 336 : 14 = 24 (cm)

      Câu 11 :

      Một hình lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật có các kích thước \(3cm,\,\,8cm\). Chiều cao của hình lăng trụ đứng là \(2cm\). Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng là

      • A.

        \(44c{m^2}\)

      • B.

        \(24c{m^2}\)

      • C.

        \(48c{m^2}\)

      • D.

        \(22c{m^2}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      + Tính chu vi đáy là hình chữ nhật

      + Tính Sxq = chu vi đáy . chiều cao

      Lời giải chi tiết :

      Chu vi đáy của hình lăng trụ đứng là: \(\left( {8 + 3} \right).2 = 22\left( {cm} \right)\)

      Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng là: \({S_{xq}} = C.h = 22.2 = 44\,\,\left( {c{m^2}} \right)\)

      Vậy diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng là \(44\,\,\left( {c{m^2}} \right)\)

      Câu 12 :

      Một chiếc đèn lồng có dạng hình lăng trụ đứng, chiều cao \(40cm\) và đáy là lục giác đều cạnh \(18cm\). Nếu giữ nguyên chiều cao của đèn thì phải giảm độ dài cạnh đáy bao nhiêu lần để thể tích của đèn giảm đi hai lần.

      • A.

        \(\sqrt 2 \)lần

      • B.

        2 lần

      • C.

        4 lần

      • D.

        8 lần

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Lập tỉ số thể tích trước và sau khi giảm độ dài cạnh đáy.

      Lời giải chi tiết :

      Diện tích đáy đèn là: \(S = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}.6\)\( = \frac{{{{18}^2}\sqrt 3 }}{4}.6 = 486\sqrt 3 \,\,\left( {c{m^2}} \right)\)

      Gọi \(a\) và \(b\) lần lượt là độ dài cạnh đáy đèn lồng trước và sau khi giảm thể tích.

      Gọi \({S_1}\) và \({S_2}\) là các diện tích đáy tương ứng. Khi đó: \({V_1} = {S_1}.h;\,\,{V_2} = {S_2}.h\)

      Ta có: \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = 2 \Leftrightarrow \frac{{{S_1}.h}}{{{S_2}.h}} = 2\)\( \Leftrightarrow \frac{{{S_1}}}{{{S_2}}} = 2\)

      \( \Leftrightarrow \frac{{{a^2}\sqrt 3 .6}}{4}:\frac{{{b^2}\sqrt 3 .6}}{4} = 2\)\( \Leftrightarrow {a^2}:{b^2} = 2\)\( \Leftrightarrow a:b = \sqrt 2 \)

      Vậy độ dài cạnh đáy phải giảm đi \(\sqrt 2 \) lần.

      Câu 13 :

      Tính thể tích phần không gian của một ngôi nhà dạng một lăng trụ đứng theo các kích thước đã cho trong hình.

      Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 12

      • A.

        369 m3

      • B.

        315 m3

      • C.

        327 m3

      • D.

        423 m3

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Tính tổng của thể tích hình lăng trụ và thể tích hình hộp chữ nhật.

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 13

      Theọ hình vẽ, ngôi nhà gồm hai phần: một phần là lăng trụ đứng có đáy là tam giác cân cạnh đáy bằng \(6m\), chiều cao đáy \(1,2m\), chiều cao lăng trụ bằng \(15m\); phần còn lại là hình hộp chữ nhật có kích thước đáy là \(6m\) và \(15m\), chiều cao \(3,5m\).

      Thể tích hình lăng trụ tam giác là:

      \({V_1} = \frac{1}{2}.6.1,2.15 = 54{\rm{ }}\left( {{m^3}} \right)\)

      Thể tích hình hộp chữ nhật là:

      \({V_2} = 6.15.3,5 = 315{\rm{ }}\left( {{m^3}} \right)\)

      Thể tích phần không gian bên trong của cả ngôi nhà là:

      \(V = {V_1} + {V_2} = 54 + 315 = 369{\rm{ }}\left( {{m^3}} \right)\)

      Thể tích phần không gian của ngôi nhà là \(369{\rm{ }}\left( {{m^3}} \right)\)

      Câu 14 :

      Tính thể tích của hình lăng trụ đứng có chiều cao \(20cm\), đáy là một tam giác vuông có các cạnh góc vuông lần lượt là \(8cm\) và \(10cm\).

      • A.

        \(800c{m^3}\)

      • B.

        \(400c{m^3}\)

      • C.

        \(600c{m^3}\)

      • D.

        \(500c{m^3}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      + Tính diện tích đáy là tam giác vuông: Sđáy = \(\frac{1}{2}\). Cạnh góc vuông . cạnh góc vuông

      + Tính thể tích: V = Sđáy . h

      Lời giải chi tiết :

      Diện tích đáy của hình lăng trụ đứng là:\(\dfrac{1}{2}.8.10=40 cm^3\)

      Thể tích của hình lăng trụ đứng là: \( 40.20= 800\,\,\left( {c{m^3}} \right)\)

      Vậy thể tích của hình lăng trụ đứng là \(800\,\,\left( {c{m^3}} \right)\).

      Khơi dậy tiềm năng Toán học lớp 7 của bạn với Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo – nội dung nổi bật thuộc chuyên mục bài tập toán 7 trên nền tảng đề thi toán. Bộ toán thcs bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, giúp học sinh ôn luyện hiệu quả, củng cố kiến thức vững chắc và phát triển tư duy logic vượt trội. Phương pháp học tập trực quan, sinh động sẽ đồng hành cùng các em trên hành trình chinh phục môn Toán với kết quả học tập như mong đợi.

      Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác - Toán 7 Chân trời sáng tạo

      Hình lăng trụ đứng là một trong những hình khối quan trọng trong chương trình Toán 7. Việc nắm vững kiến thức về diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng là nền tảng để học các kiến thức hình học nâng cao hơn. Bài viết này sẽ cung cấp một tổng quan chi tiết về chủ đề này, cùng với các bài tập trắc nghiệm để bạn tự đánh giá kiến thức của mình.

      I. Khái niệm cơ bản về hình lăng trụ đứng

      Hình lăng trụ đứng là hình đa diện có hai đáy là hai đa giác đồng dạng và song song, các cạnh bên vuông góc với hai đáy. Các mặt bên là các hình chữ nhật.

      • Đáy: Là hai đa giác đồng dạng và song song.
      • Cạnh bên: Là các đoạn thẳng nối đỉnh của hai đáy.
      • Mặt bên: Là các hình chữ nhật nối các cạnh bên.
      • Chiều cao: Là khoảng cách giữa hai đáy.

      II. Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng

      Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng được tính bằng tổng diện tích các mặt bên. Nếu hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác hoặc tứ giác, công thức tính diện tích xung quanh là:

      Diện tích xung quanh = Chu vi đáy x Chiều cao

      III. Thể tích của hình lăng trụ đứng

      Thể tích của hình lăng trụ đứng được tính bằng tích của diện tích đáy và chiều cao.

      Thể tích = Diện tích đáy x Chiều cao

      IV. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

      1. Bài tập tính diện tích xung quanh: Đề bài thường cho thông tin về chu vi đáy và chiều cao, yêu cầu tính diện tích xung quanh.
      2. Bài tập tính thể tích: Đề bài thường cho thông tin về diện tích đáy và chiều cao, yêu cầu tính thể tích.
      3. Bài tập ứng dụng: Đề bài có thể đưa ra các tình huống thực tế liên quan đến hình lăng trụ đứng, yêu cầu tính toán các thông số liên quan.

      V. Bài tập trắc nghiệm minh họa

      Câu 1: Một hình lăng trụ đứng tam giác có chu vi đáy là 12cm và chiều cao là 8cm. Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng là:

      • A. 48 cm2
      • B. 96 cm2
      • C. 24 cm2
      • D. 192 cm2

      Câu 2: Một hình lăng trụ đứng tứ giác có diện tích đáy là 25cm2 và chiều cao là 10cm. Thể tích của hình lăng trụ đứng là:

      • A. 250 cm3
      • B. 50 cm3
      • C. 125 cm3
      • D. 35 cm3

      Câu 3: ... (Thêm nhiều câu hỏi trắc nghiệm khác với các mức độ khó khác nhau)

      VI. Lời khuyên khi làm bài tập trắc nghiệm

      • Đọc kỹ đề bài, xác định đúng các thông số đã cho.
      • Vận dụng đúng công thức tính diện tích xung quanh và thể tích.
      • Kiểm tra lại kết quả trước khi nộp bài.
      • Luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức và kỹ năng.

      Hy vọng với những kiến thức và bài tập trắc nghiệm trên, bạn sẽ tự tin hơn khi giải các bài tập về diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác. Chúc bạn học tốt!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!