Logo Header

Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều

Chào mừng các em học sinh lớp 6 đến với bài trắc nghiệm trực tuyến về Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi trong chương trình Toán 6 Cánh diều. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học về hai hình quan trọng này.

Với hình thức trắc nghiệm, các em sẽ được kiểm tra nhanh chóng và hiệu quả khả năng hiểu bài và vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế.

Đề bài

    Câu 1 :

    Cho hình chữ nhật ABCD, phát biểu nào đúng?

    Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 1
    • A.
      \(AB = AC\)
    • B.
      \(AC = DO\)
    • C.

      \(AC = BD\)

    • D.
      \(OB = AC\)
    Câu 2 : Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 2

    Cho hình chữ nhật ABCD, \(AB = 5cm\), chọn khẳng định đúng:

    • A.
      \(BC\, = 5\,cm\)
    • B.
      \(AC = 5\,cm\)
    • C.
      \(AD = \,5\,cm\)
    • D.
      \(DC = 5\,cm\)
    Câu 3 :

    Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau?

    • A.
      Hình thoi có bốn đỉnh
    • B.
      Hình thoi có hai cặp cạnh đối bằng nhau
    • C.
      Hình thoi có hai cặp cạnh đối song song
    • D.
      Hình có bốn đỉnh là hình thoi
    Câu 4 :

    Trong các hình sau, các hình là hình thoi là:

    Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 3
    • A.
      Hình 1, Hình 2
    • B.
      Hình 3, Hình 4
    • C.
      Hình 1, Hình 3
    • D.
      Hình 3, Hình 5
    Câu 5 : Cho hình thoi \(ABCD\) có \(BC = 4\,\,cm\), khẳng định nào sau đây đúng:Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 4
    • A.
      \(AB = 2\,\,cm\)
    • B.
      \(AD = 8\,\,cm\)
    • C.
      \(DC = 4\,\,cm\)
    • D.
      \(AB = 8\,\,cm\)
    Câu 6 : Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 5

    Cho hình thoi \(ABCD\) (\(AC > BD\)) có \(AC = 10\,\,\,cm\), khẳng định nào sau đây đúng:

    • A.
      \(OB = 5\,cm\)
    • B.
      \(AO = 5\,cm\)
    • C.
      \(OD = 5\,cm\)
    • D.
      \(OC = \,20\,cm\)
    Câu 7 :

    Trong các hình dưới đây, hình nào là hình thang cân:

    Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 6
    • A.
      Hình a
    • B.
      Hình b
    • C.
      Hình c
    • D.
      Hình d
    Câu 8 :

    Chọn phát biểu sai?

    • A.
      Hình có bốn đỉnh là hình chữ nhật
    • B.
      Hình chữ nhật có bốn đỉnh
    • C.
      Hình chữ nhật có hai cặp cạnh đối song song.
    • D.
      Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau
    Câu 9 :

    Diện tích hình thoi có độ dài hai đường chéo là 15cm và 6cm là:

    • A.
      90 cm2
    • B.
      45 dm2
    • C.
      45 cm2
    • D.
      50 cm2
    Câu 10 :

    Nếu hình thoi có độ dài 1 cạnh là a thì:

    • A.
      Chu vi của hình thoi là 4a
    • B.
      Chu vi của hình thoi là 6a
    • C.
      Chu vi của hình thoi là a2
    • D.
      Chu vi của hình thoi là a + b + c trong đó b và c là độ dài hai đường chéo.
    Câu 11 :

    Một mảnh đất dạng hình thoi có độ dài đường chéo bé là 24m, độ dài đường chéo lớn gấp hai lần đường chéo bé. Diện tích của mảnh đất đó là:

    • A.
      576 m2
    • B.
      144 m2
    • C.
      1152 m2
    • D.
      288 m2
    Câu 12 :

    Tính diện tích của hình thoi có tổng độ dài hai đường chéo là 30cm và đường chéo lớn hơn đường chéo bé 2cm.

    • A.

      110 cm2

    • B.
      112 cm2
    • C.
      111 cm2
    • D.
      114 cm2
    Câu 13 :

    Hình thoi A có độ dài hai đường chéo gấp đôi độ dài hai đường chéo của hình thoi B. Hỏi hình thoi A có diện tích gấp mấy lần diện tích hình thoi B?

    • A.
      2 lần
    • B.
      3 lần
    • C.
      4 lần
    • D.
      6 lần
    Câu 14 :

    Một hình thoi có diện tích 12dm2, độ dài một đường chéo là 3dm. Tính độ dài đường chéo thứ 2.

    • A.
      2 dm
    • B.
      4 dm
    • C.
      8 dm
    • D.
      10 dm
    Câu 15 :

    Một khu đất hình thoi có độ dài cạnh là 12 m. Người ta định xây tường rào xung quanh và bớt lại cửa ra vào rộng 1,5m. Hỏi người ta cần xây bao nhiêu mét tường rào?

    • A.
      10,5 m
    • B.
      21 m
    • C.
      13, 5m
    • D.
      46, 5m
    Câu 16 :

    Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi 200 m. Chiều dài hình chữ nhật hơn hai lần chiều rộng là 10m. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

    • A.
      1200 m2
    • B.
      2100 m2
    • C.
      200 m2
    • D.
      100 m2
    Câu 17 :

    Tính diện tích mảnh vườn được tạo bởi 1 hình vuông và 1 hình chữ nhật như hình vẽ:

    Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 7
    • A.
      4 m2
    • B.
      16 m2
    • C.
      20 m2
    • D.
      24 m2
    Câu 18 :

    Một miếng bìa hình chữ nhật có chu vi 96 cm, nếu giảm chiều dài 13 cm và giảm chiều rộng 5 cm thì được một hình vuông. Hỏi miếng bìa hình chữ nhật đó có diện tích bằng bao nhiêu?

    • A.
      \(560\,\,c{m^2}\)
    • B.
      \(560\,\,d{m^2}\)
    • C.
      \(56\,\,dm\)
    • D.
      \(65\,\,c{m^2}\)
    Câu 19 :

    Diện tích của một hình chữ nhật có chiều rộng 26 cm và có chu vi gấp 3 lần chiều dài là:

    • A.
      \(2028\,\,cm\)
    • B.
      \(1352\,\,cm\)
    • C.
      \(2028\,\,c{m^2}\)
    • D.
      \(1352\,\,c{m^2}\)
    Câu 20 :

    Một miếng đất hình chữ nhật có chiều dài 64 m, chiều rộng 34 m. Người ta giảm chiều dài và tăng chiều rộng để miếng đất là hình vuông, biết phần diện tích giảm theo chiều dài là 272. Tìm phần diện tích tăng thêm theo chiều rộng.

    • A.
      \(176\,{m^2}\)
    • B.
      \(2176\,{m^2}\)
    • C.
      \(1232\,{m^2}\)
    • D.
      \(3136\,{m^2}\)
    Câu 21 :

    Chu vi và diện tích của hình chữ nhật có chiều rộng bằng 15cm và nửa chu vi bằng 40cm?

    • A.

      80 dm và 600 dm2

    • B.
      80 dm và 375 dm2
    • C.
      40 dm và 375 dm2
    • D.
      80 cm và 375cm2
    Câu 22 :

    Diện tích hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB là 15cm và chiều rộng BD là 8cm là:

    • A.
      \(23\,\,c{m^2}\)
    • B.
      \(46\,c{m^2}\)
    • C.
      \(120\,\,c{m^2}\)
    • D.
      \(120\,cm\)
    Câu 23 :

    Chọn đáp án đúng hoặc sai cho mỗi khẳng định bên dưới:

    Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 8

    Trong hình thoi MNPQ:

    MN và PQ không bằng nhau.

    Đúng
    Sai

    MN không song song với MQ

    Đúng
    Sai

    Các cặp cạnh đối diện song song.

    Đúng
    Sai

    MN = NP = PQ = QM

    Đúng
    Sai
    Câu 24 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 9

    Trong các hình sau, hình nào là hình thoi?

    Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 10

    Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 11

    Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 12

    Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 13

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Cho hình chữ nhật ABCD, phát biểu nào đúng?

    Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 14
    • A.
      \(AB = AC\)
    • B.
      \(AC = DO\)
    • C.

      \(AC = BD\)

    • D.
      \(OB = AC\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Trong hình chữ nhật hai đường chéo bằng nhau

    Lời giải chi tiết :

    Trong hình chữ nhật hai đường chéo bằng nhau nên \(AC = BD\) => Đáp án C đúng

    Đáp án A sai do AB là cạnh, AC là đường chéo nên chúng không bằng nhau.

    Đáp án B sai do AC là đường chéo, DO là một nửa đường chéo còn lại nên chúng không bằng nhau.

    Đáp án D sai do OB là một nửa đường chéo, AC là đường chéo còn lại nên chúng không bằng nhau.

    Câu 2 : Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 15

    Cho hình chữ nhật ABCD, \(AB = 5cm\), chọn khẳng định đúng:

    • A.
      \(BC\, = 5\,cm\)
    • B.
      \(AC = 5\,cm\)
    • C.
      \(AD = \,5\,cm\)
    • D.
      \(DC = 5\,cm\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Trong hình chữ nhật hai cạnh đối bằng nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Trong hình chữ nhật ABCD, cạnh đối của cạnh AB là DC nên \(AB = DC = 5\,cm\)

    Câu 3 :

    Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau?

    • A.
      Hình thoi có bốn đỉnh
    • B.
      Hình thoi có hai cặp cạnh đối bằng nhau
    • C.
      Hình thoi có hai cặp cạnh đối song song
    • D.
      Hình có bốn đỉnh là hình thoi

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Dựa vào cách nhận biết hình thoi.
    Lời giải chi tiết :

    Hình có bốn đỉnh chưa chắc là hình thoi, ví dụ:

    Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 16

    => D sai

    Câu 4 :

    Trong các hình sau, các hình là hình thoi là:

    Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 17
    • A.
      Hình 1, Hình 2
    • B.
      Hình 3, Hình 4
    • C.
      Hình 1, Hình 3
    • D.
      Hình 3, Hình 5

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Hình thoi là hình tứ giác có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Hình thoi là hình tứ giác có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau.

    => Hình 1 và Hình 3 là hình thoi

    Câu 5 : Cho hình thoi \(ABCD\) có \(BC = 4\,\,cm\), khẳng định nào sau đây đúng:Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 18
    • A.
      \(AB = 2\,\,cm\)
    • B.
      \(AD = 8\,\,cm\)
    • C.
      \(DC = 4\,\,cm\)
    • D.
      \(AB = 8\,\,cm\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau nên \(AB = BC = DC = AD = 4\,cm\).

    => \(DC = 4\,\,cm\).

    Câu 6 : Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 19

    Cho hình thoi \(ABCD\) (\(AC > BD\)) có \(AC = 10\,\,\,cm\), khẳng định nào sau đây đúng:

    • A.
      \(OB = 5\,cm\)
    • B.
      \(AO = 5\,cm\)
    • C.
      \(OD = 5\,cm\)
    • D.
      \(OC = \,20\,cm\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Hai đường chéo của hình thoi cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
    Lời giải chi tiết :

    Do hai đường chéo của hình thoi cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên \(AO = OC = 10:2 = 5\,cm\)

    => B đúng, C sai

    Vì \(BD < AC\) nên \(OB = OD < \frac{{10}}{2} = 5\,cm\).

    => A và C sai.

    Câu 7 :

    Trong các hình dưới đây, hình nào là hình thang cân:

    Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 20
    • A.
      Hình a
    • B.
      Hình b
    • C.
      Hình c
    • D.
      Hình d

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng dấu hiệu nhận biết hình thang cân.

    Lời giải chi tiết :

    Quan sát hình ta thấy Hình b là hình thang cân.

    Câu 8 :

    Chọn phát biểu sai?

    • A.
      Hình có bốn đỉnh là hình chữ nhật
    • B.
      Hình chữ nhật có bốn đỉnh
    • C.
      Hình chữ nhật có hai cặp cạnh đối song song.
    • D.
      Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật

    Lời giải chi tiết :

    Hình chữ nhật có bốn đỉnh, hai cặp cạnh đối song song, hai đường chéo bằng nhau.

    => Đáp án B, C, D đúng.

    Hình có 4 đỉnh chưa chắc là hình chữ nhật ví dụ:

    Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 21
    Câu 9 :

    Diện tích hình thoi có độ dài hai đường chéo là 15cm và 6cm là:

    • A.
      90 cm2
    • B.
      45 dm2
    • C.
      45 cm2
    • D.
      50 cm2

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đường chéo: \(S = \frac{{m.n}}{2}\)

    Lời giải chi tiết :

    Diện tích hình thoi là: \(S = \frac{{15.6}}{2} = 45\,\,\left( {c{m^2}} \right)\).

    Câu 10 :

    Nếu hình thoi có độ dài 1 cạnh là a thì:

    • A.
      Chu vi của hình thoi là 4a
    • B.
      Chu vi của hình thoi là 6a
    • C.
      Chu vi của hình thoi là a2
    • D.
      Chu vi của hình thoi là a + b + c trong đó b và c là độ dài hai đường chéo.

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Sử dụng công thức tính chu vi hình thoi
    Lời giải chi tiết :

    Nếu hình thoi có độ dài 1 cạnh là a thì chu vi của hình thoi là 4a.

    Câu 11 :

    Một mảnh đất dạng hình thoi có độ dài đường chéo bé là 24m, độ dài đường chéo lớn gấp hai lần đường chéo bé. Diện tích của mảnh đất đó là:

    • A.
      576 m2
    • B.
      144 m2
    • C.
      1152 m2
    • D.
      288 m2

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Tính độ dài đường chéo lớn

    - Diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đường chéo: \(S = \frac{{m.n}}{2}\).

    Lời giải chi tiết :

    - Độ dài đường chéo lớn là: \(24.2 = 48\,\,\left( m \right)\)

    => Diện tích hình thoi là: \(\frac{{24.48}}{2} = 576\,\left( {{m^2}} \right)\)

    Câu 12 :

    Tính diện tích của hình thoi có tổng độ dài hai đường chéo là 30cm và đường chéo lớn hơn đường chéo bé 2cm.

    • A.

      110 cm2

    • B.
      112 cm2
    • C.
      111 cm2
    • D.
      114 cm2

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Độ dài đường chéo lớn = (Tổng độ dài hai đường chéo + Hiệu độ dài hai đường chéo) : 2

    => Độ dài đường chéo bé = Tổng độ dài hai đường chéo - Độ dài đường chéo lớn

    - Diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đường chéo: \(S = \frac{{m.n}}{2}\).

    Lời giải chi tiết :

    Độ dài đường chéo lớn là: \(\left( {30 + 2} \right):2 = 16\,\left( {cm} \right)\)

    Độ dài đường chéo bé là: \(30 - 16 = 14\left( {cm} \right)\)

    Diện tích hình thoi là: \(\frac{{16.14}}{2} = 112\left( {c{m^2}} \right)\)

    Câu 13 :

    Hình thoi A có độ dài hai đường chéo gấp đôi độ dài hai đường chéo của hình thoi B. Hỏi hình thoi A có diện tích gấp mấy lần diện tích hình thoi B?

    • A.
      2 lần
    • B.
      3 lần
    • C.
      4 lần
    • D.
      6 lần

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - Tính diện tích của hai hình thoi A và B dựa vào công thức:

    Diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đường chéo: \(S = \frac{{m.n}}{2}\).

    => Từ đó kết luận.

    Lời giải chi tiết :

    Gọi độ dài hai đường chéo của hình thoi B lần lượt là m, n.

    => Độ dài hai đường chéo của hình thoi A lần lượt là 2m, 2n.

    Diện tích của hình thoi A là: \(\frac{{2m.2n}}{2} = 2mn\)

    Diện tích của hình thoi B là: \(\frac{{m.n}}{2}\)

    Vậy hình thoi A có diện tích gấp 4 lần diện tích hình thoi B.

    Câu 14 :

    Một hình thoi có diện tích 12dm2, độ dài một đường chéo là 3dm. Tính độ dài đường chéo thứ 2.

    • A.
      2 dm
    • B.
      4 dm
    • C.
      8 dm
    • D.
      10 dm

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Độ dài đường chéo thứ 2 = 2.Diện tích hình thoi : Độ dài đường chéo thứ nhất

    Lời giải chi tiết :

    Độ dài đường chéo thứ 2 là: \(2.12:3 = 8\,\,\left( {dm} \right)\)

    Câu 15 :

    Một khu đất hình thoi có độ dài cạnh là 12 m. Người ta định xây tường rào xung quanh và bớt lại cửa ra vào rộng 1,5m. Hỏi người ta cần xây bao nhiêu mét tường rào?

    • A.
      10,5 m
    • B.
      21 m
    • C.
      13, 5m
    • D.
      46, 5m

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    - Tính chu vi khu đất hình thoi

    - Số mét tường rào phải xây = Chu vi – Độ rộng của ra vào

    Lời giải chi tiết :

    - Chu vi hình thoi là: \(12.4 = 48\,\,\left( m \right)\)

    - Số mét tường phải xây là: \(48 - 1,5 = 46,5\,\,\left( m \right)\)

    Câu 16 :

    Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi 200 m. Chiều dài hình chữ nhật hơn hai lần chiều rộng là 10m. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

    • A.
      1200 m2
    • B.
      2100 m2
    • C.
      200 m2
    • D.
      100 m2

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Tính nửa chu vi thửa ruộng

    => Chiều dài và chiều rộng

    - Tính diện tích thửa ruộng hình chữ nhật ( Diện tích HCN = Chiều dài. Chiều rộng)

    Lời giải chi tiết :

    Nửa chu vi thửa ruộng là:

    200 : 2 = 100 (m)

    Chiều rộng của thửa ruộng là:

    (100 - 10) : 3 = 30 (m)

    Chiều dài của thửa ruộng là:

    100 - 30 = 70 (m)

    Diện tích hình chữ nhật là:

    70 . 30 = 2100 (m2)

    Câu 17 :

    Tính diện tích mảnh vườn được tạo bởi 1 hình vuông và 1 hình chữ nhật như hình vẽ:

    Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 22
    • A.
      4 m2
    • B.
      16 m2
    • C.
      20 m2
    • D.
      24 m2

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Diện tích mảnh vườn = Diện tích phần đất hình vuông + Diện tích phần đất hình chữ nhật.

    + Diện tích hình vuông = Cạnh . Cạnh

    + Diện tích hình chữ nhật = Chiều dài . chiều rộng

    Lời giải chi tiết :

    Diện tích phần đất hình vuông là: \({2^2} = 4\left( {{m^2}} \right)\)

    Diện tích phần đất hình chữ nhật là: \(8.2 = 16\left( {{m^2}} \right)\)

    Diện tích mảnh vườn là: \(4 + 16 = 20\,\left( {{m^2}} \right)\)

    Câu 18 :

    Một miếng bìa hình chữ nhật có chu vi 96 cm, nếu giảm chiều dài 13 cm và giảm chiều rộng 5 cm thì được một hình vuông. Hỏi miếng bìa hình chữ nhật đó có diện tích bằng bao nhiêu?

    • A.
      \(560\,\,c{m^2}\)
    • B.
      \(560\,\,d{m^2}\)
    • C.
      \(56\,\,dm\)
    • D.
      \(65\,\,c{m^2}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Tính chiều dài hơn chiều rộng bao nhiêu cm?

    - Tính nửa chu vi hình chữ nhật

    - Tính chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật

    => Diện tích miếng bìa hình chữ nhật.

    Lời giải chi tiết :

    Miếng bìa hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng là:

    13 – 5 = 8 (cm)

    Nửa chu vi hình chữ nhật:

    96 : 2 = 48 (cm)

    Chiều rộng hình chữ nhật là:

    (48 – 8) : 2 = 20 (cm)

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    20 + 8 = 28 (cm)

    Diện tích miếng bìa hình chữ nhật là:

    28 . 20 = 560 (cm2)

    Đáp số: 560 (cm2)

    Câu 19 :

    Diện tích của một hình chữ nhật có chiều rộng 26 cm và có chu vi gấp 3 lần chiều dài là:

    • A.
      \(2028\,\,cm\)
    • B.
      \(1352\,\,cm\)
    • C.
      \(2028\,\,c{m^2}\)
    • D.
      \(1352\,\,c{m^2}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Chu vi = 3. chiều dài

    => Chu vi = 2. chiều dài + chiều dài.

    Mà: Chu vi = 2. chiều dài + 2. chiều rộng

    => Chiều dài = 2.chiều rộng.

    Từ đó tìm được chiều dài và tính được diện tích của hình chữ nhật.

    Lời giải chi tiết :

    Theo đề bài:

    Chu vi = 3. chiều dài

    => Chu vi = 2. chiều dài + chiều dài.

    Mà: Chu vi = 2. chiều dài + 2. chiều rộng

    => Chiều dài = 2. chiều rộng.

    Suy ra chiều dài hình chữ nhật là: 2. 26 = 52 cm.

    Diện tích hình chữ nhật là: 52 . 26 = 1352 (cm2).

    Câu 20 :

    Một miếng đất hình chữ nhật có chiều dài 64 m, chiều rộng 34 m. Người ta giảm chiều dài và tăng chiều rộng để miếng đất là hình vuông, biết phần diện tích giảm theo chiều dài là 272. Tìm phần diện tích tăng thêm theo chiều rộng.

    • A.
      \(176\,{m^2}\)
    • B.
      \(2176\,{m^2}\)
    • C.
      \(1232\,{m^2}\)
    • D.
      \(3136\,{m^2}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - Tính số đo bị giảm của chiều dài miếng đất

    - Tính cạnh của miếng đất hình vuông

    - Tính chiều rộng miếng đất được tăng thêm

    - Tính diện tích phần tăng theo chiều rộng miếng đất.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có hình vẽ minh họa sau:

    Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 23

    Số đo bị giảm của chiều dài miếng đất là:

    272 : 34 = 8 (m)

    Cạnh của miếng đất hình vuông là:

    64 – 8 = 56 (m)

    Chiều rộng miếng đất được tăng thêm số mét là:

    56 – 34 = 22 (m)

    Diện tích phần tăng theo chiều rộng miếng đất là:

    56 . 22 = 1232 (m2)

    Câu 21 :

    Chu vi và diện tích của hình chữ nhật có chiều rộng bằng 15cm và nửa chu vi bằng 40cm?

    • A.

      80 dm và 600 dm2

    • B.
      80 dm và 375 dm2
    • C.
      40 dm và 375 dm2
    • D.
      80 cm và 375cm2

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Chu vi của hình chữ nhật là: \(C = 2\left( {a + b} \right);\)

    Diện tích của hình chữ nhật là: \(S = a.b\)

    Trong đó a là chiều dài, b là chiều rộng của hình chữ nhật.

    Lời giải chi tiết :

    Chu vi của hình chữ nhật là:

     \(40.2{\rm{ }} = {\rm{ }}80{\rm{ }}\left( {cm} \right) \)

    Chiều dài của hình chữ nhật là:

     \(40{\rm{ }} - {\rm{ }}15 = 25{\rm{ }}\left( {cm} \right) \)

    Diện tích của hình chữ nhật là:

     \(15.25 = 375\left( {c{m^2}} \right) \)

    Vậy chu vi và diện tích hình chữ nhật lần lượt là: 80 cm và 375cm2

    Câu 22 :

    Diện tích hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB là 15cm và chiều rộng BD là 8cm là:

    • A.
      \(23\,\,c{m^2}\)
    • B.
      \(46\,c{m^2}\)
    • C.
      \(120\,\,c{m^2}\)
    • D.
      \(120\,cm\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng.

    Lời giải chi tiết :

    Diện tích hình chữ nhật ABCD là: \(15.8 = 120\,\,(c{m^2})\).

    Câu 23 :

    Chọn đáp án đúng hoặc sai cho mỗi khẳng định bên dưới:

    Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 24

    Trong hình thoi MNPQ:

    MN và PQ không bằng nhau.

    Đúng
    Sai

    MN không song song với MQ

    Đúng
    Sai

    Các cặp cạnh đối diện song song.

    Đúng
    Sai

    MN = NP = PQ = QM

    Đúng
    Sai
    Đáp án

    MN và PQ không bằng nhau.

    Đúng
    Sai

    MN không song song với MQ

    Đúng
    Sai

    Các cặp cạnh đối diện song song.

    Đúng
    Sai

    MN = NP = PQ = QM

    Đúng
    Sai
    Phương pháp giải :

    Quan sát các hình vẽ và áp dụng tính chất: hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Trong hình thoi MNPQ ta có: 

    - Hai cặp cạnh đối diện song song: MN song song với PQ, NP song song với MQ.

    - Bốn cạnh bằng nhau: MN = NP = PQ = QM.

    Vậy các khẳng định đúng là b,c, d; khẳng định sai là a.

    Câu 24 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 25

    Trong các hình sau, hình nào là hình thoi?

    Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 26

    Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 27

    Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 28

    Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 29

    Đáp án

    Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 30

    Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 31

    Phương pháp giải :

    Quan sát các hình vẽ và áp dụng tính chất: hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Quan sát các hình đã cho ta thấy hình thứ nhất và thứ hai từ trên xuống là hình thoi.

    Hình thứ ba là hình thang và hình thứ tư là hình bình hành.

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Cho hình chữ nhật ABCD, phát biểu nào đúng?

      Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 1
      • A.
        \(AB = AC\)
      • B.
        \(AC = DO\)
      • C.

        \(AC = BD\)

      • D.
        \(OB = AC\)
      Câu 2 : Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 2

      Cho hình chữ nhật ABCD, \(AB = 5cm\), chọn khẳng định đúng:

      • A.
        \(BC\, = 5\,cm\)
      • B.
        \(AC = 5\,cm\)
      • C.
        \(AD = \,5\,cm\)
      • D.
        \(DC = 5\,cm\)
      Câu 3 :

      Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau?

      • A.
        Hình thoi có bốn đỉnh
      • B.
        Hình thoi có hai cặp cạnh đối bằng nhau
      • C.
        Hình thoi có hai cặp cạnh đối song song
      • D.
        Hình có bốn đỉnh là hình thoi
      Câu 4 :

      Trong các hình sau, các hình là hình thoi là:

      Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 3
      • A.
        Hình 1, Hình 2
      • B.
        Hình 3, Hình 4
      • C.
        Hình 1, Hình 3
      • D.
        Hình 3, Hình 5
      Câu 5 : Cho hình thoi \(ABCD\) có \(BC = 4\,\,cm\), khẳng định nào sau đây đúng:Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 4
      • A.
        \(AB = 2\,\,cm\)
      • B.
        \(AD = 8\,\,cm\)
      • C.
        \(DC = 4\,\,cm\)
      • D.
        \(AB = 8\,\,cm\)
      Câu 6 : Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 5

      Cho hình thoi \(ABCD\) (\(AC > BD\)) có \(AC = 10\,\,\,cm\), khẳng định nào sau đây đúng:

      • A.
        \(OB = 5\,cm\)
      • B.
        \(AO = 5\,cm\)
      • C.
        \(OD = 5\,cm\)
      • D.
        \(OC = \,20\,cm\)
      Câu 7 :

      Trong các hình dưới đây, hình nào là hình thang cân:

      Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 6
      • A.
        Hình a
      • B.
        Hình b
      • C.
        Hình c
      • D.
        Hình d
      Câu 8 :

      Chọn phát biểu sai?

      • A.
        Hình có bốn đỉnh là hình chữ nhật
      • B.
        Hình chữ nhật có bốn đỉnh
      • C.
        Hình chữ nhật có hai cặp cạnh đối song song.
      • D.
        Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau
      Câu 9 :

      Diện tích hình thoi có độ dài hai đường chéo là 15cm và 6cm là:

      • A.
        90 cm2
      • B.
        45 dm2
      • C.
        45 cm2
      • D.
        50 cm2
      Câu 10 :

      Nếu hình thoi có độ dài 1 cạnh là a thì:

      • A.
        Chu vi của hình thoi là 4a
      • B.
        Chu vi của hình thoi là 6a
      • C.
        Chu vi của hình thoi là a2
      • D.
        Chu vi của hình thoi là a + b + c trong đó b và c là độ dài hai đường chéo.
      Câu 11 :

      Một mảnh đất dạng hình thoi có độ dài đường chéo bé là 24m, độ dài đường chéo lớn gấp hai lần đường chéo bé. Diện tích của mảnh đất đó là:

      • A.
        576 m2
      • B.
        144 m2
      • C.
        1152 m2
      • D.
        288 m2
      Câu 12 :

      Tính diện tích của hình thoi có tổng độ dài hai đường chéo là 30cm và đường chéo lớn hơn đường chéo bé 2cm.

      • A.

        110 cm2

      • B.
        112 cm2
      • C.
        111 cm2
      • D.
        114 cm2
      Câu 13 :

      Hình thoi A có độ dài hai đường chéo gấp đôi độ dài hai đường chéo của hình thoi B. Hỏi hình thoi A có diện tích gấp mấy lần diện tích hình thoi B?

      • A.
        2 lần
      • B.
        3 lần
      • C.
        4 lần
      • D.
        6 lần
      Câu 14 :

      Một hình thoi có diện tích 12dm2, độ dài một đường chéo là 3dm. Tính độ dài đường chéo thứ 2.

      • A.
        2 dm
      • B.
        4 dm
      • C.
        8 dm
      • D.
        10 dm
      Câu 15 :

      Một khu đất hình thoi có độ dài cạnh là 12 m. Người ta định xây tường rào xung quanh và bớt lại cửa ra vào rộng 1,5m. Hỏi người ta cần xây bao nhiêu mét tường rào?

      • A.
        10,5 m
      • B.
        21 m
      • C.
        13, 5m
      • D.
        46, 5m
      Câu 16 :

      Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi 200 m. Chiều dài hình chữ nhật hơn hai lần chiều rộng là 10m. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

      • A.
        1200 m2
      • B.
        2100 m2
      • C.
        200 m2
      • D.
        100 m2
      Câu 17 :

      Tính diện tích mảnh vườn được tạo bởi 1 hình vuông và 1 hình chữ nhật như hình vẽ:

      Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 7
      • A.
        4 m2
      • B.
        16 m2
      • C.
        20 m2
      • D.
        24 m2
      Câu 18 :

      Một miếng bìa hình chữ nhật có chu vi 96 cm, nếu giảm chiều dài 13 cm và giảm chiều rộng 5 cm thì được một hình vuông. Hỏi miếng bìa hình chữ nhật đó có diện tích bằng bao nhiêu?

      • A.
        \(560\,\,c{m^2}\)
      • B.
        \(560\,\,d{m^2}\)
      • C.
        \(56\,\,dm\)
      • D.
        \(65\,\,c{m^2}\)
      Câu 19 :

      Diện tích của một hình chữ nhật có chiều rộng 26 cm và có chu vi gấp 3 lần chiều dài là:

      • A.
        \(2028\,\,cm\)
      • B.
        \(1352\,\,cm\)
      • C.
        \(2028\,\,c{m^2}\)
      • D.
        \(1352\,\,c{m^2}\)
      Câu 20 :

      Một miếng đất hình chữ nhật có chiều dài 64 m, chiều rộng 34 m. Người ta giảm chiều dài và tăng chiều rộng để miếng đất là hình vuông, biết phần diện tích giảm theo chiều dài là 272. Tìm phần diện tích tăng thêm theo chiều rộng.

      • A.
        \(176\,{m^2}\)
      • B.
        \(2176\,{m^2}\)
      • C.
        \(1232\,{m^2}\)
      • D.
        \(3136\,{m^2}\)
      Câu 21 :

      Chu vi và diện tích của hình chữ nhật có chiều rộng bằng 15cm và nửa chu vi bằng 40cm?

      • A.

        80 dm và 600 dm2

      • B.
        80 dm và 375 dm2
      • C.
        40 dm và 375 dm2
      • D.
        80 cm và 375cm2
      Câu 22 :

      Diện tích hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB là 15cm và chiều rộng BD là 8cm là:

      • A.
        \(23\,\,c{m^2}\)
      • B.
        \(46\,c{m^2}\)
      • C.
        \(120\,\,c{m^2}\)
      • D.
        \(120\,cm\)
      Câu 23 :

      Chọn đáp án đúng hoặc sai cho mỗi khẳng định bên dưới:

      Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 8

      Trong hình thoi MNPQ:

      MN và PQ không bằng nhau.

      Đúng
      Sai

      MN không song song với MQ

      Đúng
      Sai

      Các cặp cạnh đối diện song song.

      Đúng
      Sai

      MN = NP = PQ = QM

      Đúng
      Sai
      Câu 24 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 9

      Trong các hình sau, hình nào là hình thoi?

      Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 10

      Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 11

      Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 12

      Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 13

      Câu 1 :

      Cho hình chữ nhật ABCD, phát biểu nào đúng?

      Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 14
      • A.
        \(AB = AC\)
      • B.
        \(AC = DO\)
      • C.

        \(AC = BD\)

      • D.
        \(OB = AC\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Trong hình chữ nhật hai đường chéo bằng nhau

      Lời giải chi tiết :

      Trong hình chữ nhật hai đường chéo bằng nhau nên \(AC = BD\) => Đáp án C đúng

      Đáp án A sai do AB là cạnh, AC là đường chéo nên chúng không bằng nhau.

      Đáp án B sai do AC là đường chéo, DO là một nửa đường chéo còn lại nên chúng không bằng nhau.

      Đáp án D sai do OB là một nửa đường chéo, AC là đường chéo còn lại nên chúng không bằng nhau.

      Câu 2 : Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 15

      Cho hình chữ nhật ABCD, \(AB = 5cm\), chọn khẳng định đúng:

      • A.
        \(BC\, = 5\,cm\)
      • B.
        \(AC = 5\,cm\)
      • C.
        \(AD = \,5\,cm\)
      • D.
        \(DC = 5\,cm\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Trong hình chữ nhật hai cạnh đối bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Trong hình chữ nhật ABCD, cạnh đối của cạnh AB là DC nên \(AB = DC = 5\,cm\)

      Câu 3 :

      Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau?

      • A.
        Hình thoi có bốn đỉnh
      • B.
        Hình thoi có hai cặp cạnh đối bằng nhau
      • C.
        Hình thoi có hai cặp cạnh đối song song
      • D.
        Hình có bốn đỉnh là hình thoi

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Dựa vào cách nhận biết hình thoi.
      Lời giải chi tiết :

      Hình có bốn đỉnh chưa chắc là hình thoi, ví dụ:

      Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 16

      => D sai

      Câu 4 :

      Trong các hình sau, các hình là hình thoi là:

      Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 17
      • A.
        Hình 1, Hình 2
      • B.
        Hình 3, Hình 4
      • C.
        Hình 1, Hình 3
      • D.
        Hình 3, Hình 5

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Hình thoi là hình tứ giác có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Hình thoi là hình tứ giác có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau.

      => Hình 1 và Hình 3 là hình thoi

      Câu 5 : Cho hình thoi \(ABCD\) có \(BC = 4\,\,cm\), khẳng định nào sau đây đúng:Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 18
      • A.
        \(AB = 2\,\,cm\)
      • B.
        \(AD = 8\,\,cm\)
      • C.
        \(DC = 4\,\,cm\)
      • D.
        \(AB = 8\,\,cm\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau nên \(AB = BC = DC = AD = 4\,cm\).

      => \(DC = 4\,\,cm\).

      Câu 6 : Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 19

      Cho hình thoi \(ABCD\) (\(AC > BD\)) có \(AC = 10\,\,\,cm\), khẳng định nào sau đây đúng:

      • A.
        \(OB = 5\,cm\)
      • B.
        \(AO = 5\,cm\)
      • C.
        \(OD = 5\,cm\)
      • D.
        \(OC = \,20\,cm\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Hai đường chéo của hình thoi cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
      Lời giải chi tiết :

      Do hai đường chéo của hình thoi cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên \(AO = OC = 10:2 = 5\,cm\)

      => B đúng, C sai

      Vì \(BD < AC\) nên \(OB = OD < \frac{{10}}{2} = 5\,cm\).

      => A và C sai.

      Câu 7 :

      Trong các hình dưới đây, hình nào là hình thang cân:

      Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 20
      • A.
        Hình a
      • B.
        Hình b
      • C.
        Hình c
      • D.
        Hình d

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng dấu hiệu nhận biết hình thang cân.

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát hình ta thấy Hình b là hình thang cân.

      Câu 8 :

      Chọn phát biểu sai?

      • A.
        Hình có bốn đỉnh là hình chữ nhật
      • B.
        Hình chữ nhật có bốn đỉnh
      • C.
        Hình chữ nhật có hai cặp cạnh đối song song.
      • D.
        Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật

      Lời giải chi tiết :

      Hình chữ nhật có bốn đỉnh, hai cặp cạnh đối song song, hai đường chéo bằng nhau.

      => Đáp án B, C, D đúng.

      Hình có 4 đỉnh chưa chắc là hình chữ nhật ví dụ:

      Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 21
      Câu 9 :

      Diện tích hình thoi có độ dài hai đường chéo là 15cm và 6cm là:

      • A.
        90 cm2
      • B.
        45 dm2
      • C.
        45 cm2
      • D.
        50 cm2

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đường chéo: \(S = \frac{{m.n}}{2}\)

      Lời giải chi tiết :

      Diện tích hình thoi là: \(S = \frac{{15.6}}{2} = 45\,\,\left( {c{m^2}} \right)\).

      Câu 10 :

      Nếu hình thoi có độ dài 1 cạnh là a thì:

      • A.
        Chu vi của hình thoi là 4a
      • B.
        Chu vi của hình thoi là 6a
      • C.
        Chu vi của hình thoi là a2
      • D.
        Chu vi của hình thoi là a + b + c trong đó b và c là độ dài hai đường chéo.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Sử dụng công thức tính chu vi hình thoi
      Lời giải chi tiết :

      Nếu hình thoi có độ dài 1 cạnh là a thì chu vi của hình thoi là 4a.

      Câu 11 :

      Một mảnh đất dạng hình thoi có độ dài đường chéo bé là 24m, độ dài đường chéo lớn gấp hai lần đường chéo bé. Diện tích của mảnh đất đó là:

      • A.
        576 m2
      • B.
        144 m2
      • C.
        1152 m2
      • D.
        288 m2

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      - Tính độ dài đường chéo lớn

      - Diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đường chéo: \(S = \frac{{m.n}}{2}\).

      Lời giải chi tiết :

      - Độ dài đường chéo lớn là: \(24.2 = 48\,\,\left( m \right)\)

      => Diện tích hình thoi là: \(\frac{{24.48}}{2} = 576\,\left( {{m^2}} \right)\)

      Câu 12 :

      Tính diện tích của hình thoi có tổng độ dài hai đường chéo là 30cm và đường chéo lớn hơn đường chéo bé 2cm.

      • A.

        110 cm2

      • B.
        112 cm2
      • C.
        111 cm2
      • D.
        114 cm2

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      - Độ dài đường chéo lớn = (Tổng độ dài hai đường chéo + Hiệu độ dài hai đường chéo) : 2

      => Độ dài đường chéo bé = Tổng độ dài hai đường chéo - Độ dài đường chéo lớn

      - Diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đường chéo: \(S = \frac{{m.n}}{2}\).

      Lời giải chi tiết :

      Độ dài đường chéo lớn là: \(\left( {30 + 2} \right):2 = 16\,\left( {cm} \right)\)

      Độ dài đường chéo bé là: \(30 - 16 = 14\left( {cm} \right)\)

      Diện tích hình thoi là: \(\frac{{16.14}}{2} = 112\left( {c{m^2}} \right)\)

      Câu 13 :

      Hình thoi A có độ dài hai đường chéo gấp đôi độ dài hai đường chéo của hình thoi B. Hỏi hình thoi A có diện tích gấp mấy lần diện tích hình thoi B?

      • A.
        2 lần
      • B.
        3 lần
      • C.
        4 lần
      • D.
        6 lần

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      - Tính diện tích của hai hình thoi A và B dựa vào công thức:

      Diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đường chéo: \(S = \frac{{m.n}}{2}\).

      => Từ đó kết luận.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi độ dài hai đường chéo của hình thoi B lần lượt là m, n.

      => Độ dài hai đường chéo của hình thoi A lần lượt là 2m, 2n.

      Diện tích của hình thoi A là: \(\frac{{2m.2n}}{2} = 2mn\)

      Diện tích của hình thoi B là: \(\frac{{m.n}}{2}\)

      Vậy hình thoi A có diện tích gấp 4 lần diện tích hình thoi B.

      Câu 14 :

      Một hình thoi có diện tích 12dm2, độ dài một đường chéo là 3dm. Tính độ dài đường chéo thứ 2.

      • A.
        2 dm
      • B.
        4 dm
      • C.
        8 dm
      • D.
        10 dm

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Độ dài đường chéo thứ 2 = 2.Diện tích hình thoi : Độ dài đường chéo thứ nhất

      Lời giải chi tiết :

      Độ dài đường chéo thứ 2 là: \(2.12:3 = 8\,\,\left( {dm} \right)\)

      Câu 15 :

      Một khu đất hình thoi có độ dài cạnh là 12 m. Người ta định xây tường rào xung quanh và bớt lại cửa ra vào rộng 1,5m. Hỏi người ta cần xây bao nhiêu mét tường rào?

      • A.
        10,5 m
      • B.
        21 m
      • C.
        13, 5m
      • D.
        46, 5m

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      - Tính chu vi khu đất hình thoi

      - Số mét tường rào phải xây = Chu vi – Độ rộng của ra vào

      Lời giải chi tiết :

      - Chu vi hình thoi là: \(12.4 = 48\,\,\left( m \right)\)

      - Số mét tường phải xây là: \(48 - 1,5 = 46,5\,\,\left( m \right)\)

      Câu 16 :

      Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi 200 m. Chiều dài hình chữ nhật hơn hai lần chiều rộng là 10m. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

      • A.
        1200 m2
      • B.
        2100 m2
      • C.
        200 m2
      • D.
        100 m2

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      - Tính nửa chu vi thửa ruộng

      => Chiều dài và chiều rộng

      - Tính diện tích thửa ruộng hình chữ nhật ( Diện tích HCN = Chiều dài. Chiều rộng)

      Lời giải chi tiết :

      Nửa chu vi thửa ruộng là:

      200 : 2 = 100 (m)

      Chiều rộng của thửa ruộng là:

      (100 - 10) : 3 = 30 (m)

      Chiều dài của thửa ruộng là:

      100 - 30 = 70 (m)

      Diện tích hình chữ nhật là:

      70 . 30 = 2100 (m2)

      Câu 17 :

      Tính diện tích mảnh vườn được tạo bởi 1 hình vuông và 1 hình chữ nhật như hình vẽ:

      Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 22
      • A.
        4 m2
      • B.
        16 m2
      • C.
        20 m2
      • D.
        24 m2

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Diện tích mảnh vườn = Diện tích phần đất hình vuông + Diện tích phần đất hình chữ nhật.

      + Diện tích hình vuông = Cạnh . Cạnh

      + Diện tích hình chữ nhật = Chiều dài . chiều rộng

      Lời giải chi tiết :

      Diện tích phần đất hình vuông là: \({2^2} = 4\left( {{m^2}} \right)\)

      Diện tích phần đất hình chữ nhật là: \(8.2 = 16\left( {{m^2}} \right)\)

      Diện tích mảnh vườn là: \(4 + 16 = 20\,\left( {{m^2}} \right)\)

      Câu 18 :

      Một miếng bìa hình chữ nhật có chu vi 96 cm, nếu giảm chiều dài 13 cm và giảm chiều rộng 5 cm thì được một hình vuông. Hỏi miếng bìa hình chữ nhật đó có diện tích bằng bao nhiêu?

      • A.
        \(560\,\,c{m^2}\)
      • B.
        \(560\,\,d{m^2}\)
      • C.
        \(56\,\,dm\)
      • D.
        \(65\,\,c{m^2}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      - Tính chiều dài hơn chiều rộng bao nhiêu cm?

      - Tính nửa chu vi hình chữ nhật

      - Tính chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật

      => Diện tích miếng bìa hình chữ nhật.

      Lời giải chi tiết :

      Miếng bìa hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng là:

      13 – 5 = 8 (cm)

      Nửa chu vi hình chữ nhật:

      96 : 2 = 48 (cm)

      Chiều rộng hình chữ nhật là:

      (48 – 8) : 2 = 20 (cm)

      Chiều dài hình chữ nhật là:

      20 + 8 = 28 (cm)

      Diện tích miếng bìa hình chữ nhật là:

      28 . 20 = 560 (cm2)

      Đáp số: 560 (cm2)

      Câu 19 :

      Diện tích của một hình chữ nhật có chiều rộng 26 cm và có chu vi gấp 3 lần chiều dài là:

      • A.
        \(2028\,\,cm\)
      • B.
        \(1352\,\,cm\)
      • C.
        \(2028\,\,c{m^2}\)
      • D.
        \(1352\,\,c{m^2}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Chu vi = 3. chiều dài

      => Chu vi = 2. chiều dài + chiều dài.

      Mà: Chu vi = 2. chiều dài + 2. chiều rộng

      => Chiều dài = 2.chiều rộng.

      Từ đó tìm được chiều dài và tính được diện tích của hình chữ nhật.

      Lời giải chi tiết :

      Theo đề bài:

      Chu vi = 3. chiều dài

      => Chu vi = 2. chiều dài + chiều dài.

      Mà: Chu vi = 2. chiều dài + 2. chiều rộng

      => Chiều dài = 2. chiều rộng.

      Suy ra chiều dài hình chữ nhật là: 2. 26 = 52 cm.

      Diện tích hình chữ nhật là: 52 . 26 = 1352 (cm2).

      Câu 20 :

      Một miếng đất hình chữ nhật có chiều dài 64 m, chiều rộng 34 m. Người ta giảm chiều dài và tăng chiều rộng để miếng đất là hình vuông, biết phần diện tích giảm theo chiều dài là 272. Tìm phần diện tích tăng thêm theo chiều rộng.

      • A.
        \(176\,{m^2}\)
      • B.
        \(2176\,{m^2}\)
      • C.
        \(1232\,{m^2}\)
      • D.
        \(3136\,{m^2}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      - Tính số đo bị giảm của chiều dài miếng đất

      - Tính cạnh của miếng đất hình vuông

      - Tính chiều rộng miếng đất được tăng thêm

      - Tính diện tích phần tăng theo chiều rộng miếng đất.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có hình vẽ minh họa sau:

      Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 23

      Số đo bị giảm của chiều dài miếng đất là:

      272 : 34 = 8 (m)

      Cạnh của miếng đất hình vuông là:

      64 – 8 = 56 (m)

      Chiều rộng miếng đất được tăng thêm số mét là:

      56 – 34 = 22 (m)

      Diện tích phần tăng theo chiều rộng miếng đất là:

      56 . 22 = 1232 (m2)

      Câu 21 :

      Chu vi và diện tích của hình chữ nhật có chiều rộng bằng 15cm và nửa chu vi bằng 40cm?

      • A.

        80 dm và 600 dm2

      • B.
        80 dm và 375 dm2
      • C.
        40 dm và 375 dm2
      • D.
        80 cm và 375cm2

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Chu vi của hình chữ nhật là: \(C = 2\left( {a + b} \right);\)

      Diện tích của hình chữ nhật là: \(S = a.b\)

      Trong đó a là chiều dài, b là chiều rộng của hình chữ nhật.

      Lời giải chi tiết :

      Chu vi của hình chữ nhật là:

       \(40.2{\rm{ }} = {\rm{ }}80{\rm{ }}\left( {cm} \right) \)

      Chiều dài của hình chữ nhật là:

       \(40{\rm{ }} - {\rm{ }}15 = 25{\rm{ }}\left( {cm} \right) \)

      Diện tích của hình chữ nhật là:

       \(15.25 = 375\left( {c{m^2}} \right) \)

      Vậy chu vi và diện tích hình chữ nhật lần lượt là: 80 cm và 375cm2

      Câu 22 :

      Diện tích hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB là 15cm và chiều rộng BD là 8cm là:

      • A.
        \(23\,\,c{m^2}\)
      • B.
        \(46\,c{m^2}\)
      • C.
        \(120\,\,c{m^2}\)
      • D.
        \(120\,cm\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng.

      Lời giải chi tiết :

      Diện tích hình chữ nhật ABCD là: \(15.8 = 120\,\,(c{m^2})\).

      Câu 23 :

      Chọn đáp án đúng hoặc sai cho mỗi khẳng định bên dưới:

      Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 24

      Trong hình thoi MNPQ:

      MN và PQ không bằng nhau.

      Đúng
      Sai

      MN không song song với MQ

      Đúng
      Sai

      Các cặp cạnh đối diện song song.

      Đúng
      Sai

      MN = NP = PQ = QM

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      MN và PQ không bằng nhau.

      Đúng
      Sai

      MN không song song với MQ

      Đúng
      Sai

      Các cặp cạnh đối diện song song.

      Đúng
      Sai

      MN = NP = PQ = QM

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Quan sát các hình vẽ và áp dụng tính chất: hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Trong hình thoi MNPQ ta có: 

      - Hai cặp cạnh đối diện song song: MN song song với PQ, NP song song với MQ.

      - Bốn cạnh bằng nhau: MN = NP = PQ = QM.

      Vậy các khẳng định đúng là b,c, d; khẳng định sai là a.

      Câu 24 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 25

      Trong các hình sau, hình nào là hình thoi?

      Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 26

      Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 27

      Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 28

      Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 29

      Đáp án

      Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 30

      Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều 0 31

      Phương pháp giải :

      Quan sát các hình vẽ và áp dụng tính chất: hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát các hình đã cho ta thấy hình thứ nhất và thứ hai từ trên xuống là hình thoi.

      Hình thứ ba là hình thang và hình thứ tư là hình bình hành.

      Sẵn sàng bứt phá ngay từ đầu năm học lớp 6 với Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều – tài liệu trọng điểm trong chuyên mục giải toán 6 trên nền tảng toán. Bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn công phu, bám sát chương trình sách giáo khoa THCS, mang đến cho học sinh phương pháp học tập trực quan, dễ hiểu và hiệu quả cao. Đây sẽ là người bạn đồng hành tin cậy, giúp các em củng cố kiến thức cốt lõi, nâng cao tư duy Toán học và tự tin chinh phục mọi thử thách trong năm học mới.

      Trắc nghiệm Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi Toán 6 Cánh diều - Tổng quan

      Bài 2 trong chương trình Toán 6 Cánh diều tập trung vào việc giới thiệu và làm quen với hai hình hình học cơ bản: hình chữ nhật và hình thoi. Việc nắm vững các khái niệm, tính chất và dấu hiệu nhận biết của hai hình này là nền tảng quan trọng cho các bài học hình học tiếp theo.

      I. Hình Chữ Nhật

      1. Định nghĩa

      Hình chữ nhật là hình tứ giác có bốn góc vuông. Điều này có nghĩa là mỗi góc của hình chữ nhật đều bằng 90 độ.

      2. Tính chất

      • Các cạnh đối song song và bằng nhau.
      • Các góc đối bằng nhau.
      • Đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường và chia hình chữ nhật thành hai tam giác bằng nhau.

      3. Dấu hiệu nhận biết

      • Tứ giác có bốn góc vuông.
      • Tứ giác có ba góc vuông.
      • Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau, đồng thời có một góc vuông.

      II. Hình Thoi

      1. Định nghĩa

      Hình thoi là hình tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.

      2. Tính chất

      • Các cạnh đối song song.
      • Các góc đối bằng nhau.
      • Hai đường chéo vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường.
      • Hai đường chéo chia hình thoi thành bốn tam giác vuông bằng nhau.

      3. Dấu hiệu nhận biết

      • Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.
      • Tứ giác có hai cặp cạnh đối song song và bằng nhau.
      • Tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

      III. Bài tập trắc nghiệm minh họa

      Dưới đây là một số ví dụ về các câu hỏi trắc nghiệm thường gặp trong bài học này:

      1. Câu 1: Hình nào sau đây là hình chữ nhật?
        • A. Hình có bốn cạnh bằng nhau.
        • B. Hình có bốn góc vuông.
        • C. Hình có hai cặp cạnh đối song song.
        • D. Hình có hai đường chéo bằng nhau.
      2. Câu 2: Trong hình chữ nhật ABCD, AB = 5cm, BC = 3cm. Độ dài đường chéo AC là bao nhiêu?
        • A. 3cm
        • B. 5cm
        • C. √34 cm
        • D. 8cm
      3. Câu 3: Hình thoi có cạnh bằng 4cm. Độ dài đường chéo thứ nhất là 6cm. Độ dài đường chéo thứ hai là bao nhiêu?
        • A. 6cm
        • B. 4cm
        • C. √28 cm
        • D. 8cm

      IV. Lời khuyên khi làm bài trắc nghiệm

      • Đọc kỹ đề bài trước khi trả lời.
      • Vẽ hình minh họa nếu cần thiết.
      • Sử dụng các tính chất và dấu hiệu nhận biết của hình chữ nhật và hình thoi để giải quyết bài toán.
      • Kiểm tra lại đáp án trước khi nộp bài.

      V. Kết luận

      Việc luyện tập thường xuyên với các bài trắc nghiệm về hình chữ nhật và hình thoi sẽ giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong các kỳ thi. Chúc các em học tốt!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!