Logo Header

Trắc nghiệm Bài 5,6: Phép nhân, phép chia các số nguyên Toán 6 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 5,6: Phép nhân, phép chia các số nguyên Toán 6 Cánh diều

Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm trực tuyến về Bài 5,6: Phép nhân, phép chia các số nguyên trong chương trình Toán 6 Cánh diều. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học một cách hiệu quả.

Với hình thức trắc nghiệm, các em sẽ được kiểm tra khả năng hiểu và vận dụng các quy tắc về phép nhân, phép chia các số nguyên, cũng như các tính chất liên quan.

Đề bài

    Câu 1 :

    Kết quả của phép tính \(\left( { - 125} \right).8\) là:

    • A.

      $1000$

    • B.

      $ - 1000$

    • C.

      $ - 100$

    • D.

      $ - 10000$

    Câu 2 :

    Chọn câu sai.

    • A.

      $\left( { - 5} \right).25 = - 125$

    • B.

      $6.\left( { - 15} \right) = - 90$

    • C.

      $125.\left( { - 20} \right) = - 250$

    • D.

      $225.\left( { - 18} \right) = - 4050$

    Câu 3 :

    Chọn câu đúng.

    • A.

      \(\left( { - 20} \right).\left( { - 5} \right) = - 100\)

    • B.

      \(\left( { - 50} \right).\left( { - 12} \right) = 600\)

    • C.

      \(\left( { - 18} \right).25 = - 400\)

    • D.

      \(11.\left( { - 11} \right) = - 1111\)

    Câu 4 :

    Tích \(\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right)\) bằng

    • A.

      \({3^8}\)

    • B.

      \( - {3^7}\)

    • C.

      \({3^7}\)

    • D.

      \({\left( { - 3} \right)^8}\)

    Câu 5 :

    Tính nhanh $\left( { - 5} \right).125.\left( { - 8} \right).20.\left( { - 2} \right)$ ta được kết quả là

    • A.

      \( - 200000\)

    • B.

      \( - 2000000\)

    • C.

      \(200000\)

    • D.

      \( - 100000\)

    Câu 6 :

    Chọn câu đúng.

    • A.

      \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) > 23.\left( { - 16} \right)\)

    • B.

      \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) = 23.\left( { - 16} \right)\)

    • C.

      \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) < 23.\left( { - 16} \right)\)

    • D.

      \(\left( { - 23} \right).16 > 23.\left( { - 6} \right)\)

    Câu 7 :

    Tính hợp lý \(A = - 43.18 - 82.43 - 43.100\)

    • A.

      \(0\)

    • B.

      \( - 86000\)

    • C.

      \( - 8600\)

    • D.

      \( - 4300\)

    Câu 8 :

    Cho $Q = - 135.17 - 121.17 - 256.\left( { - 17} \right)$, chọn câu đúng.

    • A.

      \( - 17\)

    • B.

      \(0\)

    • C.

      \(1700\)

    • D.

      \( - 1700\)

    Câu 9 :

    Cho \(\left( { - 4} \right).\left( {x - 3} \right) = 20.\) Tìm $x:$

    • A.

      \(8\)

    • B.

      \( - 5\)

    • C.

      \( - 2\)

    • D.

      Một kết quả khác

    Câu 10 :

    Giá trị biểu thức: \(15x - 23\) với \(x = - 1\) là:

    • A.
      \( - 8\)
    • B.
      \( 8\)
    • C.
      \( 38\)
    • D.
      \( -38\)
    Câu 11 :

    +) Tích ba số nguyên âm là một số nguyên ..(1)..

    +) Tích hai số nguyên âm với một số nguyên dương là một số nguyên …(2)…

    Từ thích hợp để điền vào hai chỗ chấm trên lần lượt là:

    • A.
      âm, âm
    • B.
      dương, âm
    • C.
      âm, dương
    • D.
      dương, dương
    Câu 12 :

    Khẳng định nào sau đây đúng:

    • A.
      \(( - 2).( - 3).4.( - 5) > 0\)
    • B.
      \(( - 2).( - 3).4.( - 5) < 0\)
    • C.
      \(( - 2).( - 3).4.( - 5) = 120\)
    • D.
      \(( - 2).( - 3).4.( - 5) = 0\)
    Câu 13 :

    Cho $a,b \in Z$ và $b \ne 0.$ Nếu có số nguyên $q$ sao cho $a = bq$ thì

    • A.

      \(a\) là ước của \(b\)

    • B.

      \(b\) là ước của \(a\)

    • C.

      \(a\) là bội của \(b\)

    • D.

      Cả B, C đều đúng.

    Câu 14 :

    Các bội của $6$ là:

    • A.

      \( - 6;\,\;6;\;\,0;\,\;23;\, - 23\)

    • B.

      \(132;\, - 132;\;\,16\)

    • C.

      \( - 1;\,\;1;\,\;6;\, - 6\)

    • D.

      \(0;\;\,6;\, - 6;\;\,12;\, - 12;\,...\)

    Câu 15 :

    Có bao nhiêu ước của \( - 24.\)

    • A.

      $9$

    • B.

      $17$

    • C.

      $8$

    • D.

      $16$

    Câu 16 :

    Tìm $x,$ biết: $12\; \vdots \;x$ và $x < - 2$

    • A.

      \(\left\{ { - 1} \right\}\)

    • B.

      \(\left\{ { - 3; - 4; - 6; - 12} \right\}\)

    • C.

      \(\left\{ { - 2; - 1} \right\}\)

    • D.

      \(\left\{ { - 2; - 1;1;2;3;4;6;12} \right\}\)

    Câu 17 :

    Tìm $x$ biết: \(25.x = - 225\)

    • A.

      \(x = - 25\)

    • B.

      \(x = 5\)

    • C.

      \(x = - 9\)

    • D.

      \(x = 9\)

    Câu 18 :

    Giá trị nào dưới đây của \(x\) thỏa mãn \( - 6\left( {x + 7} \right) = 96?\)

    • A.

      \(x = 95\)

    • B.

      \(x = - 16\)

    • C.

      \(x = - 23\)

    • D.

      \(x = 96\)

    Câu 19 :

    Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?

    • A.
      \( - 24\) chia hết cho \(5\)
    • B.
      \(36\) không chia hết cho \( - 12\)
    • C.
      \( - 18\) chia hết cho \( - 6\)
    • D.
      \( - 26\) không chia hết cho \( - 13\)
    Câu 20 :

    Có bao nhiêu cách phân tích số 21 thành tích của hai số nguyên

    • A.
      8
    • B.
      3
    • C.
      4
    • D.
      6
    Câu 21 :

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    • A.

      Ước của một số nguyên âm là các số nguyên âm

    • B.

      Ước của một số nguyên dương là một số nguyên dương.

    • C.

      Nếu \(a\) là bội của \(b\) thì \( - a\) cũng là bội của \(b\).

    • D.

      Nếu \(b\) là ước của \(a\) thì \( - b\) là bội của \(a\).

    Câu 22 :

    Số các ước nguyên của số nguyên tố \(p\) là:

    • A.
      \(1\)
    • B.
      \(2\)
    • C.
      \(3\)
    • D.
      \(4\)
    Câu 23 :

    Các số nguyên \(x\) thỏa mãn: \( - 8\) chia hết cho \(x\) là:

    • A.

      \( - 1;\, - 2;\, - 4;\, - 8\)

    • B.

      \(1;\, - 1;\,2;\, - 2;\,4;\, - 4\)

    • C.

      \(1;\,2;\,4;\,8\)

    • D.

      \(1;\, - 1;\,2;\, - 2;\,4;\, - 4;\,8;\, - 8\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Kết quả của phép tính \(\left( { - 125} \right).8\) là:

    • A.

      $1000$

    • B.

      $ - 1000$

    • C.

      $ - 100$

    • D.

      $ - 10000$

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu $\left( - \right)$ trước kết quả nhận được.

    Lời giải chi tiết :

    \(\left( { - 125} \right).8 = - \left( {125.8} \right) = - 1000\)

    Câu 2 :

    Chọn câu sai.

    • A.

      $\left( { - 5} \right).25 = - 125$

    • B.

      $6.\left( { - 15} \right) = - 90$

    • C.

      $125.\left( { - 20} \right) = - 250$

    • D.

      $225.\left( { - 18} \right) = - 4050$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Tính toán các kết quả của từng đáp án rồi kết luận:

    Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu $\left( - \right)$ trước kết quả nhận được.

    Lời giải chi tiết :

    Đáp án A: $\left( { - 5} \right).25 = - 125$ nên $A$ đúng.

    Đáp án B: $6.\left( { - 15} \right) = - 90$ nên \(B\) đúng.

    Đáp án C: $125.\left( { - 20} \right) = - 2500 \ne - 250$ nên \(C\) sai.

    Đáp án D: $225.\left( { - 18} \right) = - 4050$ nên \(D\) đúng.

    Câu 3 :

    Chọn câu đúng.

    • A.

      \(\left( { - 20} \right).\left( { - 5} \right) = - 100\)

    • B.

      \(\left( { - 50} \right).\left( { - 12} \right) = 600\)

    • C.

      \(\left( { - 18} \right).25 = - 400\)

    • D.

      \(11.\left( { - 11} \right) = - 1111\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu để tính kết quả của từng đáp án và kết luận.

    Lời giải chi tiết :

    Đáp án A: \(\left( { - 20} \right).\left( { - 5} \right) = 100\) nên \(A\) sai.

    Đáp án B: \(\left( { - 50} \right).\left( { - 12} \right) = 600\) nên \(B\) đúng.

    Đáp án C: \(\left( { - 18} \right).25 = - 450 \ne - 400\) nên \(C\) sai.

    Đáp án D: \(11.\left( { - 11} \right) = - 121 \ne - 1111\) nên \(D\) sai.

    Câu 4 :

    Tích \(\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right)\) bằng

    • A.

      \({3^8}\)

    • B.

      \( - {3^7}\)

    • C.

      \({3^7}\)

    • D.

      \({\left( { - 3} \right)^8}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng định nghĩa lũy thừa số mũ tự nhiên: \({a^n} = a.a...a\) (\(n\) thừa số \(a\)) với \(a \ne 0\)

    Chú ý: Với \(a > 0\) và \(n \in N\) thì \({\left( { - a} \right)^n} = \left\{ \begin{array}{l}{a^n}\,\,\,\,\,khi\,n = 2k\\ - {a^n}\,khi\,n = 2k + 1\end{array} \right.\) với $ k \in N^*$

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right)\\ = {\left( { - 3} \right)^7} = - {3^7}\end{array}\)

    Câu 5 :

    Tính nhanh $\left( { - 5} \right).125.\left( { - 8} \right).20.\left( { - 2} \right)$ ta được kết quả là

    • A.

      \( - 200000\)

    • B.

      \( - 2000000\)

    • C.

      \(200000\)

    • D.

      \( - 100000\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Nhóm các cặp có tích là số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn... để tính nhanh.

    Lời giải chi tiết :

    $\begin{array}{l}\left( { - 5} \right).125.\left( { - 8} \right).20.\left( { - 2} \right)\\ = \left[ {125.\left( { - 8} \right)} \right].\left[ {\left( { - 5} \right).20} \right].\left( { - 2} \right)\\ = - \left( {125.8} \right).\left[ { - \left( {5.20} \right)} \right].\left( { - 2} \right)\\ = \left( { - 1000} \right).\left( { - 100} \right).\left( { - 2} \right)\\ = 100000.\left( { - 2} \right) = - 200000\end{array}$

    Câu 6 :

    Chọn câu đúng.

    • A.

      \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) > 23.\left( { - 16} \right)\)

    • B.

      \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) = 23.\left( { - 16} \right)\)

    • C.

      \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) < 23.\left( { - 16} \right)\)

    • D.

      \(\left( { - 23} \right).16 > 23.\left( { - 6} \right)\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    So sánh các vế ở mỗi đáp án bằng cách nhận xét tính dương, âm của các tích.

    Lời giải chi tiết :

    Đáp án A: \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) > 23.\left( { - 16} \right)\) đúng vì \(VT > 0,VP < 0\)

    Đáp án B: \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) = 23.\left( { - 16} \right)\) sai vì \(VT > 0,VP < 0\) nên \(VT \ne VP\)

    Đáp án C: \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) < 23.\left( { - 16} \right)\) sai vì \(VT > 0,VP < 0\) nên \(VT > VP\)

    Đáp án D: \(\left( { - 23} \right).16 > 23.\left( { - 6} \right)\) sai vì:

    \(\left( { - 23} \right).16 = - 368\) và \(23.\left( { - 6} \right) = - 138\) mà \( - 368 < - 138\) nên \(\left( { - 23} \right).16 < 23.\left( { - 6} \right)\)

    Câu 7 :

    Tính hợp lý \(A = - 43.18 - 82.43 - 43.100\)

    • A.

      \(0\)

    • B.

      \( - 86000\)

    • C.

      \( - 8600\)

    • D.

      \( - 4300\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép trừ:

    $a.b - a.c = a.\left( {b - c} \right)$.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}A = - 43.18 - 82.43 - 43.100\\A = 43.\left( { - 18 - 82 - 100} \right)\\A = 43.\left[ { - \left( {18 + 82 + 100} \right)} \right]\\A = 43.\left( { - 200} \right)\\A = - 8600\end{array}\)

    Câu 8 :

    Cho $Q = - 135.17 - 121.17 - 256.\left( { - 17} \right)$, chọn câu đúng.

    • A.

      \( - 17\)

    • B.

      \(0\)

    • C.

      \(1700\)

    • D.

      \( - 1700\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân: $a.b - a.c - a.d = a.\left( {b - c - d} \right)$

    Lời giải chi tiết :

    $\begin{array}{l}Q = - 135.17 - 121.17 - 256.\left( { - 17} \right)\\Q = - 135.17 - 121.17 + 256.17\\Q = 17.\left( { - 135 - 121 + 256} \right)\\Q = 17.\left( { - 256 + 256} \right)\\Q = 17.0\\Q = 0\end{array}$

    Câu 9 :

    Cho \(\left( { - 4} \right).\left( {x - 3} \right) = 20.\) Tìm $x:$

    • A.

      \(8\)

    • B.

      \( - 5\)

    • C.

      \( - 2\)

    • D.

      Một kết quả khác

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    + Sử dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu để tìm ra giá trị của \(x - 3\)

    + Sau đó áp dụng quy tắc chuyển vế và tính chất tổng đại số để tìm $x.$

    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\left( { - 4} \right).\left( { - 5} \right) = 4.5 = 20\) nên để \(\left( { - 4} \right).\left( {x - 3} \right) = 20\) thì \(x - 3 = - 5\)

    Khi đó ta có:

    \(\begin{array}{l}x - 3 = - 5\\x = - 5 + 3\\x = - 2\end{array}\)

    Vậy \(x = - 2\).

    Câu 10 :

    Giá trị biểu thức: \(15x - 23\) với \(x = - 1\) là:

    • A.
      \( - 8\)
    • B.
      \( 8\)
    • C.
      \( 38\)
    • D.
      \( -38\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Bước 1: Thay \(x=-1\) vào biểu thức

    Bước 2: Thực hiện phép nhân hai số nguyên trái dấu

    Bước 3: Thực hiện phép trừ.

    Lời giải chi tiết :

    Thay \(x = - 1\) vào biểu thức ta được:

    \(15.\left( { - 1} \right) - 23 = \left( { - 15} \right) - 23 = \left( { - 15} \right) + \left( { - 23} \right) = - 38\)

    Câu 11 :

    +) Tích ba số nguyên âm là một số nguyên ..(1)..

    +) Tích hai số nguyên âm với một số nguyên dương là một số nguyên …(2)…

    Từ thích hợp để điền vào hai chỗ chấm trên lần lượt là:

    • A.
      âm, âm
    • B.
      dương, âm
    • C.
      âm, dương
    • D.
      dương, dương

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - Tích của hai số nguyên trái dấu là số nguyên âm.

    - Tính của hai số nguyên cùng dấu là số nguyên dương.

    Lời giải chi tiết :

    Tích ba số nguyên âm là một số nguyên âm.

    Tích hai số nguyên âm với một số nguyên dương là một số nguyên dương

    Câu 12 :

    Khẳng định nào sau đây đúng:

    • A.
      \(( - 2).( - 3).4.( - 5) > 0\)
    • B.
      \(( - 2).( - 3).4.( - 5) < 0\)
    • C.
      \(( - 2).( - 3).4.( - 5) = 120\)
    • D.
      \(( - 2).( - 3).4.( - 5) = 0\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Sử dụng quy tắc: Tích của lẻ các số âm là một số âm

    - Sử dụng tính chất: đổi chỗ hai thừa số bất kì trong một tích để tính nhanh.

    Lời giải chi tiết :

    \(( - 2).( - 3).4.( - 5) = ( - 2).( - 5).( - 3).4 = 10.\left( { - 12} \right) = - 120 < 0\)

    Câu 13 :

    Cho $a,b \in Z$ và $b \ne 0.$ Nếu có số nguyên $q$ sao cho $a = bq$ thì

    • A.

      \(a\) là ước của \(b\)

    • B.

      \(b\) là ước của \(a\)

    • C.

      \(a\) là bội của \(b\)

    • D.

      Cả B, C đều đúng.

    Đáp án : D

    Lời giải chi tiết :

    Với $a,b \in Z$ và $b \ne 0.$ Nếu có số nguyên $q$ sao cho $a = bq$ thì \(a\) là bội của \(b\) và \(b\) là ước của \(a\)

    Câu 14 :

    Các bội của $6$ là:

    • A.

      \( - 6;\,\;6;\;\,0;\,\;23;\, - 23\)

    • B.

      \(132;\, - 132;\;\,16\)

    • C.

      \( - 1;\,\;1;\,\;6;\, - 6\)

    • D.

      \(0;\;\,6;\, - 6;\;\,12;\, - 12;\,...\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng khái niệm bội và ước của một số nguyên:

    Nếu $a,b,x \in Z$ và $a = b.x$ thì $a \vdots b$ và $a$ là một bội của $b;b$ là một ước của $a$

    Lời giải chi tiết :

    Bội của $6$ là số $0$ và những số nguyên có dạng \(6k\,\left( {k \in {Z^*}} \right)\)

    Các bội của $6$ là: \(0;\;\,6;\, - 6;\;\,12;\, - 12;\,...\)

    Câu 15 :

    Có bao nhiêu ước của \( - 24.\)

    • A.

      $9$

    • B.

      $17$

    • C.

      $8$

    • D.

      $16$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Để tìm tất cả các ước của một số nguyên âm ta chỉ cần tìm tất cả các ước của số đối của số nguyên âm đó. Trước tiên ta tìm ước tự nhiên rồi thêm các ước đối của chúng.

    Lời giải chi tiết :

    Có \(8\) ước tự nhiên của \(24\) là: \(1;2;3;4;6;8;12;24\)

    Có \(8\) ước nguyên âm của \(24\) là: \(-1;-2;-3;-4;-6;-8;-12;-24\)

    Vậy có \(8.2 = 16\) ước của \( 24\) nên cũng có $16$ ước của $-24.$

    Câu 16 :

    Tìm $x,$ biết: $12\; \vdots \;x$ và $x < - 2$

    • A.

      \(\left\{ { - 1} \right\}\)

    • B.

      \(\left\{ { - 3; - 4; - 6; - 12} \right\}\)

    • C.

      \(\left\{ { - 2; - 1} \right\}\)

    • D.

      \(\left\{ { - 2; - 1;1;2;3;4;6;12} \right\}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    + Bước 1: Tìm Ư$\left( {12} \right)$ + Bước 2: Tìm các giá trị là ước của $12$ nhỏ hơn $ - 2$

    Lời giải chi tiết :

    Tập hợp ước của \(12\) là: \(A = \left\{ { \pm 1; \pm 2; \pm 3; \pm 4; \pm 6; \pm 12} \right\}\)

    Vì \(x < - 2\) nên \(x \in \left\{ { - 3; - 4; - 6; - 12} \right\}\)

    Câu 17 :

    Tìm $x$ biết: \(25.x = - 225\)

    • A.

      \(x = - 25\)

    • B.

      \(x = 5\)

    • C.

      \(x = - 9\)

    • D.

      \(x = 9\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Tìm thừa số chưa biết trong một phép nhân: Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}25.x = - 225\\x = - 225:25\\x = - 9\end{array}\)

    Câu 18 :

    Giá trị nào dưới đây của \(x\) thỏa mãn \( - 6\left( {x + 7} \right) = 96?\)

    • A.

      \(x = 95\)

    • B.

      \(x = - 16\)

    • C.

      \(x = - 23\)

    • D.

      \(x = 96\)

    Đáp án : C

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l} - 6\left( {x + 7} \right) = 96\\x + 7 = 96:\left( { - 6} \right)\\x + 7 = - 16\\x = - 16 - 7\\x = - 23\end{array}\)

    Câu 19 :

    Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?

    • A.
      \( - 24\) chia hết cho \(5\)
    • B.
      \(36\) không chia hết cho \( - 12\)
    • C.
      \( - 18\) chia hết cho \( - 6\)
    • D.
      \( - 26\) không chia hết cho \( - 13\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Cho \(a,b \in \mathbb{Z}\)\(b \ne 0\). Nếu có số nguyên \(q\) sao cho \(a = bq\) thì:

    Ta nói \(a\) chia hết cho \(b\), kí hiệu là \(a \vdots b\).

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \( - 18 = \left( { - 6} \right).3\) nên \( - 18\) chia hết cho \( - 6\) => C đúng

    Câu 20 :

    Có bao nhiêu cách phân tích số 21 thành tích của hai số nguyên

    • A.
      8
    • B.
      3
    • C.
      4
    • D.
      6

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - Phân tích số 21 thành tích của hai số nguyên dương

    - Suy ra các cách phân tích khác nhờ đổi dấu hai thừa số

    Lời giải chi tiết :

    Ta có hai cách phân tích 21 thành tích hai số nguyên dương là: \(21 = 3.7 = 1.21\)

    Từ đó suy ra các 2 cách phân tích khác nhờ đổi dấu hai thừa số:

    \(21 = \left( { - 3} \right).\left( { - 7} \right) = \left( { - 1} \right).\left( { - 21} \right)\)

    Vậy ta có bốn cách phân tích.

    Câu 21 :

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    • A.

      Ước của một số nguyên âm là các số nguyên âm

    • B.

      Ước của một số nguyên dương là một số nguyên dương.

    • C.

      Nếu \(a\) là bội của \(b\) thì \( - a\) cũng là bội của \(b\).

    • D.

      Nếu \(b\) là ước của \(a\) thì \( - b\) là bội của \(a\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Cho \(a,b \in \mathbb{Z}\). Nếu \(a \vdots b\) thì ta nói \(a\)bội của \(b\)\(b\)ước của \(a\).

    Lời giải chi tiết :

    Ước của một số nguyên âm bao gồm cả số nguyên âm và nguyên dương => A, B sai

    Nếu \(b\) là ước của \(a\) thì \( - b\) cũng là ước của \(a\) => D sai

    Nếu \(a\) là bội của \(b\) thì \( - a\) cũng là bội của \(b\) => C đúng

    Câu 22 :

    Số các ước nguyên của số nguyên tố \(p\) là:

    • A.
      \(1\)
    • B.
      \(2\)
    • C.
      \(3\)
    • D.
      \(4\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước tự nhiên là 1 và chính nó.

    Lời giải chi tiết :

    Số nguyên tố \(p\) có các ước là: \( - 1;\,1;\,p;\, - p\)

    Vậy số nguyên tố \(p\)\(4\) ước nguyên.

    Câu 23 :

    Các số nguyên \(x\) thỏa mãn: \( - 8\) chia hết cho \(x\) là:

    • A.

      \( - 1;\, - 2;\, - 4;\, - 8\)

    • B.

      \(1;\, - 1;\,2;\, - 2;\,4;\, - 4\)

    • C.

      \(1;\,2;\,4;\,8\)

    • D.

      \(1;\, - 1;\,2;\, - 2;\,4;\, - 4;\,8;\, - 8\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    \( - 8\) chia hết cho \(x\) => \(x\) là các ước của \( - 8\)

    Lời giải chi tiết :

    \( - 8\) chia hết cho \(x\) => \(x\) là các ước của \( - 8\).

    Suy ra \(x \in \left\{ {1;\, - 1;\,2;\, - 2;\,4;\, - 4;\,8;\, - 8} \right\}\)

    Sẵn sàng bứt phá ngay từ đầu năm học lớp 6 với Trắc nghiệm Bài 5,6: Phép nhân, phép chia các số nguyên Toán 6 Cánh diều – tài liệu trọng điểm trong chuyên mục giải sgk toán 6 trên nền tảng học toán. Bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn công phu, bám sát chương trình sách giáo khoa THCS, mang đến cho học sinh phương pháp học tập trực quan, dễ hiểu và hiệu quả cao. Đây sẽ là người bạn đồng hành tin cậy, giúp các em củng cố kiến thức cốt lõi, nâng cao tư duy Toán học và tự tin chinh phục mọi thử thách trong năm học mới.

    Trắc nghiệm Bài 5,6: Phép nhân, phép chia các số nguyên Toán 6 Cánh diều - Tổng quan

    Bài 5 và 6 trong chương trình Toán 6 Cánh diều tập trung vào hai phép toán cơ bản nhưng quan trọng: phép nhân và phép chia các số nguyên. Việc nắm vững kiến thức về hai phép toán này là nền tảng cho các bài học toán học nâng cao hơn. Bài trắc nghiệm này sẽ giúp học sinh đánh giá mức độ hiểu biết và khả năng áp dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế.

    I. Kiến thức cơ bản về phép nhân các số nguyên

    Phép nhân các số nguyên bao gồm:

    • Nhân hai số nguyên cùng dấu: Tích bằng tích của hai giá trị tuyệt đối của chúng.
    • Nhân hai số nguyên khác dấu: Tích bằng số âm và có giá trị tuyệt đối bằng tích của hai giá trị tuyệt đối của chúng.
    • Tính chất của phép nhân: Giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng và phép trừ.

    II. Kiến thức cơ bản về phép chia các số nguyên

    Phép chia các số nguyên bao gồm:

    • Chia hết: Khi thương là một số nguyên.
    • Chia có dư: Khi thương là một số nguyên và có số dư khác 0.
    • Quy tắc chia: Tương tự như quy tắc chia các số tự nhiên.

    III. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

    1. Bài tập về nhân hai số nguyên: Tính tích của hai số nguyên, xác định dấu của tích.
    2. Bài tập về chia hai số nguyên: Tính thương và số dư của hai số nguyên, xác định điều kiện chia hết.
    3. Bài tập về áp dụng tính chất của phép nhân: Sử dụng tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối để đơn giản hóa biểu thức.
    4. Bài tập về kết hợp phép nhân và phép chia: Thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự ưu tiên.
    5. Bài tập về ứng dụng thực tế: Giải các bài toán liên quan đến phép nhân và phép chia trong các tình huống thực tế.

    IV. Hướng dẫn giải bài tập trắc nghiệm

    Để giải các bài tập trắc nghiệm về phép nhân và phép chia các số nguyên, học sinh cần:

    • Nắm vững các quy tắc về dấu của tích và thương.
    • Hiểu rõ các tính chất của phép nhân.
    • Thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự ưu tiên.
    • Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

    V. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Tính (-5) x 3 = ?

    Giải: (-5) x 3 = -15

    Ví dụ 2: Tính 12 : (-4) = ?

    Giải: 12 : (-4) = -3

    Ví dụ 3: Tính (2 x 5) + (-10) = ?

    Giải: (2 x 5) + (-10) = 10 - 10 = 0

    VI. Luyện tập nâng cao

    Để nâng cao khả năng giải quyết các bài tập về phép nhân và phép chia các số nguyên, học sinh có thể thực hành thêm các bài tập sau:

    • Giải các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập.
    • Tìm kiếm các bài tập trắc nghiệm trực tuyến.
    • Tham gia các câu lạc bộ toán học.

    VII. Kết luận

    Trắc nghiệm Bài 5,6: Phép nhân, phép chia các số nguyên Toán 6 Cánh diều là một công cụ hữu ích để giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức. Hy vọng rằng bài trắc nghiệm này sẽ giúp các em đạt kết quả tốt trong học tập.

    Phép toánQuy tắc
    Nhân hai số nguyên cùng dấuTích dương
    Nhân hai số nguyên khác dấuTích âm
    Chia hai số nguyên cùng dấuThương dương
    Chia hai số nguyên khác dấuThương âm
    Lưu ý: Phép chia cho 0 không xác định.

    Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

    Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

    Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

    Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

    Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

    Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

    Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

    Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

    Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

    Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

    Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

    Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

    Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

    Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

    Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

    Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!