Logo Header

Trắc nghiệm Bài 6: Thứ tự thực hiện các phép tính Toán 6 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 6: Thứ tự thực hiện các phép tính Toán 6 Cánh Diều

Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm trực tuyến Toán 6 Bài 6: Thứ tự thực hiện các phép tính, thuộc chương trình Cánh Diều. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học về thứ tự thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.

Với hình thức trắc nghiệm đa dạng, các em sẽ được kiểm tra khả năng áp dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế.

Đề bài

    Câu 1 :

    Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức không có dấu ngoặc?

    • A.

      Cộng và trừ \( \to \) Nhân và chia \( \to \)Lũy thừa

    • B.

      Nhân và chia\( \to \)Lũy thừa\( \to \) Cộng và trừ

    • C.

      Lũy thừa\( \to \) Nhân và chia \( \to \) Cộng và trừ 

    • D.

      Cả ba đáp án A,B,C đều đúng

    Câu 2 :

    Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức có dấu ngoặc?

    • A.

      \(\left[ {} \right] \to \left( {} \right) \to \left\{ {} \right\}\)

    • B.

      \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\)

    • C.

      \(\left\{ {} \right\} \to \left[ {} \right] \to \left( {} \right)\)

    • D.

      \(\left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\} \to \left( {} \right)\)

    Câu 3 :

    Tính: \(1 + 12.3.5\)

    • A.

      181

    • B.

      195

    • C.

      180

    • D.

      15

    Câu 4 :

    Tính \(3.\left( {{2^3}.4 - 6.5} \right)\)

    • A.

      6

    • B.
      3
    • C.
      2
    • D.
      1
    Câu 5 :

    Số tự nhiên $x$ cho bởi : \(5(x + 15) = {5^3}\) . Giá trị của $x$ là:

    • A.

      $9$

    • B.

      $10$

    • C.

       $11$

    • D.

      $12$

    Câu 6 :

    Có bao nhiêu giá trị của \(x\) thỏa mãn \(240 - \left[ {23 + \left( {13 + 24.3 - x} \right)} \right] = 132?\)

    • A.

      $3$

    • B.

      $2$

    • C.

      $1$

    • D.

      $4$

    Câu 7 :

    Kết quả của phép tính \({3^4}.6 - \left[ {131 - {{\left( {15 - 9} \right)}^2}} \right]\) là

    • A.

      $319$

    • B.

      $931$

    • C.

      $193$

    • D.

      $391$

    Câu 8 :

    Kết quả của phép toán \({2^4} - 50:25 + 13.7\) là

    • A.

      $100$ 

    • B.

      $95$ 

    • C.

      $105$ 

    • D.

      $80$ 

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức không có dấu ngoặc?

    • A.

      Cộng và trừ \( \to \) Nhân và chia \( \to \)Lũy thừa

    • B.

      Nhân và chia\( \to \)Lũy thừa\( \to \) Cộng và trừ

    • C.

      Lũy thừa\( \to \) Nhân và chia \( \to \) Cộng và trừ 

    • D.

      Cả ba đáp án A,B,C đều đúng

    Đáp án : C

    Lời giải chi tiết :

    Đối với biểu thức không có dấu ngoặc thì thứ tự thực hiện phép tính đúng là : Lũy thừa\( \to \) Nhân và chia \( \to \) Cộng và trừ

    Câu 2 :

    Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức có dấu ngoặc?

    • A.

      \(\left[ {} \right] \to \left( {} \right) \to \left\{ {} \right\}\)

    • B.

      \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\)

    • C.

      \(\left\{ {} \right\} \to \left[ {} \right] \to \left( {} \right)\)

    • D.

      \(\left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\} \to \left( {} \right)\)

    Đáp án : B

    Lời giải chi tiết :

    Nếu biểu thức có các dấu ngoặc : ngoặc tròn ( ), ngoặc vuông [ ], ngoặc nhọn { }, ta thực hiện phép tính theo thứ tự : \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\)

    Câu 3 :

    Tính: \(1 + 12.3.5\)

    • A.

      181

    • B.

      195

    • C.

      180

    • D.

      15

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Thực hiện theo quy tắc:

    Nhân và chia \( \to \) cộng và trừ.

    Lời giải chi tiết :

    \(1 + 12.3.5 = 1+\left( {12.3} \right).5 = 1 + 36.5 = 1 + 180 = 181\)

    Câu 4 :

    Tính \(3.\left( {{2^3}.4 - 6.5} \right)\)

    • A.

      6

    • B.
      3
    • C.
      2
    • D.
      1

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Thực hiện phép tính trong ngoặc tròn ( ) trước: Lũy thừa \( \to \) nhân và chia \( \to \) cộng và trừ.

    Lấy kết quả trong ngoặc nhân với 3.

    Lời giải chi tiết :

    \(3.\left( {{2^3}.4 - 6.5} \right) = 3.\left( {8.4 - 6.5} \right)\)\( = 3.\left( {32 - 30} \right) = 3.2 = 6\)

    Câu 5 :

    Số tự nhiên $x$ cho bởi : \(5(x + 15) = {5^3}\) . Giá trị của $x$ là:

    • A.

      $9$

    • B.

      $10$

    • C.

       $11$

    • D.

      $12$

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    + Tính vế phải sau đó tìm thừa số chưa biết bằng cách lấy tích chia cho thừa số đã biết.

    + Sử dụng mối quan hệ giữa số hạng và tổng để tìm $x$

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}5(x + 15) = {5^3}\\5(x + 15) = 125\\x + 15 = 125:5\\x + 15\, = 25\\x\,\, = 25 - 15\\x\, = 10.\end{array}\)

    Câu 6 :

    Có bao nhiêu giá trị của \(x\) thỏa mãn \(240 - \left[ {23 + \left( {13 + 24.3 - x} \right)} \right] = 132?\)

    • A.

      $3$

    • B.

      $2$

    • C.

      $1$

    • D.

      $4$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    + Tìm số trừ bằng cách lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

    + Tìm số hạng bằng tổng trừ đi số hạng đã biết.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(240 - \left[ {23 + \left( {13 + 24.3 - x} \right)} \right] = 132\)

    \(23 + \left( {13 + 72 - x} \right) = 240 - 132\)

    \(23 + \left( {85 - x} \right) = 108\)

    \(85 - x = 108 - 23\)

    \(85 - x = 85\)

    \(x = 85 - 85\)

    \(x = 0.\)

    Vậy có một giá trị \(x = 0\) thỏa mãn đề bài.

    Câu 7 :

    Kết quả của phép tính \({3^4}.6 - \left[ {131 - {{\left( {15 - 9} \right)}^2}} \right]\) là

    • A.

      $319$

    • B.

      $931$

    • C.

      $193$

    • D.

      $391$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Thực hiện phép tính trong ngoặc đơn trước rồi tính trong ngoặc vuông.

    Sau đó là phép lũy thừa, nhân và trừ các kết quả.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \({3^4}.6 - \left[ {131 - {{\left( {15 - 9} \right)}^2}} \right]\)

    \( = {3^4}.6 - \left( {131 - {6^2}} \right)\)

    \( = 81.6 - \left( {131 - 36} \right)\)

    \( = 486 - 95 = 391.\)

    Câu 8 :

    Kết quả của phép toán \({2^4} - 50:25 + 13.7\) là

    • A.

      $100$ 

    • B.

      $95$ 

    • C.

      $105$ 

    • D.

      $80$ 

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Thực hiện phép tính nâng lên lũy thừa rồi đến nhân chia cuối cùng là cộng trừ.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \({2^4} - 50:25 + 13.7\)\( = 16 - 2 + 91 = 14 + 91 = 105\)

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức không có dấu ngoặc?

      • A.

        Cộng và trừ \( \to \) Nhân và chia \( \to \)Lũy thừa

      • B.

        Nhân và chia\( \to \)Lũy thừa\( \to \) Cộng và trừ

      • C.

        Lũy thừa\( \to \) Nhân và chia \( \to \) Cộng và trừ 

      • D.

        Cả ba đáp án A,B,C đều đúng

      Câu 2 :

      Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức có dấu ngoặc?

      • A.

        \(\left[ {} \right] \to \left( {} \right) \to \left\{ {} \right\}\)

      • B.

        \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\)

      • C.

        \(\left\{ {} \right\} \to \left[ {} \right] \to \left( {} \right)\)

      • D.

        \(\left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\} \to \left( {} \right)\)

      Câu 3 :

      Tính: \(1 + 12.3.5\)

      • A.

        181

      • B.

        195

      • C.

        180

      • D.

        15

      Câu 4 :

      Tính \(3.\left( {{2^3}.4 - 6.5} \right)\)

      • A.

        6

      • B.
        3
      • C.
        2
      • D.
        1
      Câu 5 :

      Số tự nhiên $x$ cho bởi : \(5(x + 15) = {5^3}\) . Giá trị của $x$ là:

      • A.

        $9$

      • B.

        $10$

      • C.

         $11$

      • D.

        $12$

      Câu 6 :

      Có bao nhiêu giá trị của \(x\) thỏa mãn \(240 - \left[ {23 + \left( {13 + 24.3 - x} \right)} \right] = 132?\)

      • A.

        $3$

      • B.

        $2$

      • C.

        $1$

      • D.

        $4$

      Câu 7 :

      Kết quả của phép tính \({3^4}.6 - \left[ {131 - {{\left( {15 - 9} \right)}^2}} \right]\) là

      • A.

        $319$

      • B.

        $931$

      • C.

        $193$

      • D.

        $391$

      Câu 8 :

      Kết quả của phép toán \({2^4} - 50:25 + 13.7\) là

      • A.

        $100$ 

      • B.

        $95$ 

      • C.

        $105$ 

      • D.

        $80$ 

      Câu 1 :

      Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức không có dấu ngoặc?

      • A.

        Cộng và trừ \( \to \) Nhân và chia \( \to \)Lũy thừa

      • B.

        Nhân và chia\( \to \)Lũy thừa\( \to \) Cộng và trừ

      • C.

        Lũy thừa\( \to \) Nhân và chia \( \to \) Cộng và trừ 

      • D.

        Cả ba đáp án A,B,C đều đúng

      Đáp án : C

      Lời giải chi tiết :

      Đối với biểu thức không có dấu ngoặc thì thứ tự thực hiện phép tính đúng là : Lũy thừa\( \to \) Nhân và chia \( \to \) Cộng và trừ

      Câu 2 :

      Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức có dấu ngoặc?

      • A.

        \(\left[ {} \right] \to \left( {} \right) \to \left\{ {} \right\}\)

      • B.

        \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\)

      • C.

        \(\left\{ {} \right\} \to \left[ {} \right] \to \left( {} \right)\)

      • D.

        \(\left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\} \to \left( {} \right)\)

      Đáp án : B

      Lời giải chi tiết :

      Nếu biểu thức có các dấu ngoặc : ngoặc tròn ( ), ngoặc vuông [ ], ngoặc nhọn { }, ta thực hiện phép tính theo thứ tự : \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\)

      Câu 3 :

      Tính: \(1 + 12.3.5\)

      • A.

        181

      • B.

        195

      • C.

        180

      • D.

        15

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Thực hiện theo quy tắc:

      Nhân và chia \( \to \) cộng và trừ.

      Lời giải chi tiết :

      \(1 + 12.3.5 = 1+\left( {12.3} \right).5 = 1 + 36.5 = 1 + 180 = 181\)

      Câu 4 :

      Tính \(3.\left( {{2^3}.4 - 6.5} \right)\)

      • A.

        6

      • B.
        3
      • C.
        2
      • D.
        1

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Thực hiện phép tính trong ngoặc tròn ( ) trước: Lũy thừa \( \to \) nhân và chia \( \to \) cộng và trừ.

      Lấy kết quả trong ngoặc nhân với 3.

      Lời giải chi tiết :

      \(3.\left( {{2^3}.4 - 6.5} \right) = 3.\left( {8.4 - 6.5} \right)\)\( = 3.\left( {32 - 30} \right) = 3.2 = 6\)

      Câu 5 :

      Số tự nhiên $x$ cho bởi : \(5(x + 15) = {5^3}\) . Giá trị của $x$ là:

      • A.

        $9$

      • B.

        $10$

      • C.

         $11$

      • D.

        $12$

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      + Tính vế phải sau đó tìm thừa số chưa biết bằng cách lấy tích chia cho thừa số đã biết.

      + Sử dụng mối quan hệ giữa số hạng và tổng để tìm $x$

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}5(x + 15) = {5^3}\\5(x + 15) = 125\\x + 15 = 125:5\\x + 15\, = 25\\x\,\, = 25 - 15\\x\, = 10.\end{array}\)

      Câu 6 :

      Có bao nhiêu giá trị của \(x\) thỏa mãn \(240 - \left[ {23 + \left( {13 + 24.3 - x} \right)} \right] = 132?\)

      • A.

        $3$

      • B.

        $2$

      • C.

        $1$

      • D.

        $4$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      + Tìm số trừ bằng cách lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

      + Tìm số hạng bằng tổng trừ đi số hạng đã biết.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(240 - \left[ {23 + \left( {13 + 24.3 - x} \right)} \right] = 132\)

      \(23 + \left( {13 + 72 - x} \right) = 240 - 132\)

      \(23 + \left( {85 - x} \right) = 108\)

      \(85 - x = 108 - 23\)

      \(85 - x = 85\)

      \(x = 85 - 85\)

      \(x = 0.\)

      Vậy có một giá trị \(x = 0\) thỏa mãn đề bài.

      Câu 7 :

      Kết quả của phép tính \({3^4}.6 - \left[ {131 - {{\left( {15 - 9} \right)}^2}} \right]\) là

      • A.

        $319$

      • B.

        $931$

      • C.

        $193$

      • D.

        $391$

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Thực hiện phép tính trong ngoặc đơn trước rồi tính trong ngoặc vuông.

      Sau đó là phép lũy thừa, nhân và trừ các kết quả.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \({3^4}.6 - \left[ {131 - {{\left( {15 - 9} \right)}^2}} \right]\)

      \( = {3^4}.6 - \left( {131 - {6^2}} \right)\)

      \( = 81.6 - \left( {131 - 36} \right)\)

      \( = 486 - 95 = 391.\)

      Câu 8 :

      Kết quả của phép toán \({2^4} - 50:25 + 13.7\) là

      • A.

        $100$ 

      • B.

        $95$ 

      • C.

        $105$ 

      • D.

        $80$ 

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Thực hiện phép tính nâng lên lũy thừa rồi đến nhân chia cuối cùng là cộng trừ.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \({2^4} - 50:25 + 13.7\)\( = 16 - 2 + 91 = 14 + 91 = 105\)

      Sẵn sàng bứt phá ngay từ đầu năm học lớp 6 với Trắc nghiệm Bài 6: Thứ tự thực hiện các phép tính Toán 6 Cánh diều – tài liệu trọng điểm trong chuyên mục toán 6 trên nền tảng toán math. Bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn công phu, bám sát chương trình sách giáo khoa THCS, mang đến cho học sinh phương pháp học tập trực quan, dễ hiểu và hiệu quả cao. Đây sẽ là người bạn đồng hành tin cậy, giúp các em củng cố kiến thức cốt lõi, nâng cao tư duy Toán học và tự tin chinh phục mọi thử thách trong năm học mới.

      Bài 6: Thứ tự thực hiện các phép tính Toán 6 Cánh Diều - Tổng quan

      Bài 6 trong chương trình Toán 6 Cánh Diều tập trung vào việc giúp học sinh nắm vững quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính. Đây là một kiến thức nền tảng quan trọng, không chỉ trong Toán học mà còn trong nhiều lĩnh vực khác của cuộc sống. Việc hiểu rõ và áp dụng đúng quy tắc này sẽ giúp học sinh giải quyết các bài toán một cách chính xác và hiệu quả.

      Quy tắc thứ tự thực hiện các phép tính

      Để giải quyết các biểu thức toán học một cách chính xác, chúng ta cần tuân thủ một quy tắc cụ thể về thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc này thường được nhớ bằng các cụm từ viết tắt như PEMDAS (Parentheses, Exponents, Multiplication and Division, Addition and Subtraction) hoặc BODMAS (Brackets, Orders, Division and Multiplication, Addition and Subtraction). Trong chương trình Toán 6, quy tắc này được trình bày như sau:

      1. Thực hiện các phép tính trong ngoặc trước. Nếu có nhiều ngoặc, thực hiện từ trong ra ngoài.
      2. Thực hiện các phép tính nhân và chia trước, từ trái sang phải.
      3. Thực hiện các phép tính cộng và trừ sau, từ trái sang phải.

      Ví dụ minh họa

      Để hiểu rõ hơn về quy tắc này, chúng ta hãy xem xét một số ví dụ:

      • Ví dụ 1: 12 + 6 x 2 = ?

        Áp dụng quy tắc, ta thực hiện phép nhân trước: 6 x 2 = 12. Sau đó, thực hiện phép cộng: 12 + 12 = 24. Vậy, 12 + 6 x 2 = 24.

      • Ví dụ 2: (15 - 3) x 4 = ?

        Áp dụng quy tắc, ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước: 15 - 3 = 12. Sau đó, thực hiện phép nhân: 12 x 4 = 48. Vậy, (15 - 3) x 4 = 48.

      • Ví dụ 3: 20 : 5 + 3 x 2 = ?

        Áp dụng quy tắc, ta thực hiện phép chia và phép nhân trước, từ trái sang phải: 20 : 5 = 4 và 3 x 2 = 6. Sau đó, thực hiện phép cộng: 4 + 6 = 10. Vậy, 20 : 5 + 3 x 2 = 10.

      Các dạng bài tập thường gặp

      Trong chương trình Toán 6, các bài tập về thứ tự thực hiện các phép tính thường xuất hiện dưới các dạng sau:

      • Tính giá trị của biểu thức: Học sinh cần tính giá trị của một biểu thức toán học, áp dụng đúng quy tắc thứ tự thực hiện các phép tính.
      • Điền vào chỗ trống: Học sinh cần điền các phép toán hoặc số thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành một biểu thức toán học.
      • Tìm số thích hợp: Học sinh cần tìm một số thỏa mãn một điều kiện cho trước, liên quan đến thứ tự thực hiện các phép tính.
      • Bài toán có lời văn: Học sinh cần giải một bài toán có lời văn, trong đó yêu cầu áp dụng quy tắc thứ tự thực hiện các phép tính để tìm ra đáp án.

      Mẹo giải bài tập

      Để giải các bài tập về thứ tự thực hiện các phép tính một cách hiệu quả, học sinh có thể áp dụng một số mẹo sau:

      • Gạch chân hoặc khoanh tròn các phép tính cần thực hiện trước.
      • Viết các bước giải một cách rõ ràng và chi tiết.
      • Kiểm tra lại kết quả sau khi hoàn thành.
      • Luyện tập thường xuyên để nắm vững quy tắc và kỹ năng.

      Bài tập trắc nghiệm

      Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm để các em luyện tập:

      1. Câu 1: Tính giá trị của biểu thức: 15 + 3 x 4 = ?
      2. Câu 2: Tính giá trị của biểu thức: (20 - 5) : 3 = ?
      3. Câu 3: Tính giá trị của biểu thức: 8 x 2 - 10 = ?

      Kết luận

      Nắm vững quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính là một yếu tố quan trọng để thành công trong môn Toán. Hy vọng rằng, với những kiến thức và bài tập đã trình bày, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong việc giải quyết các bài toán liên quan đến chủ đề này.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!