Logo Header

Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo

Ôn tập Phép Cộng, Phép Trừ Toán 4 Chân Trời Sáng Tạo: Nền Tảng Vững Chắc

Bài 2 trong chương trình Toán 4 Chân Trời Sáng Tạo tập trung vào việc ôn tập các kiến thức cơ bản về phép cộng và phép trừ. Đây là bước quan trọng để học sinh củng cố nền tảng toán học, chuẩn bị cho các bài học phức tạp hơn.

Tại toan11.edu.vn, chúng tôi cung cấp bộ trắc nghiệm Toán 4 Bài 2 được thiết kế khoa học, giúp học sinh tự đánh giá kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

    Điền số thích hợp vào ô trống: 

    Tính nhẩm: $5000 + 2000 - 1000 = $

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2

    Tính: \(5847 + 2918\).

    A. \(8755\)

    B. \(8765\)

    C. \(8675\)

    D. \(7865\)

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(35048 - 13772 = \)

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4

    Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống:

    36000 - 8000 = 

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5

    Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống:

    47000 + 5000 - 18000 = 

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6

    Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 4 530 lít xăng và bán kém ngày thứ hai 1 897 lít xăng. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít xăng?

    • A.

      6 427 lít

    • B.

      10 957 lít

    • C.

      7 163 lít

    • D.

      10 857 lít

    Câu 7 :

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7

    Hình thứ 6 có 

    ô vuông màu xanh.

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Khi cộng 1350 với một số có 3 chữ số, một bạn đã đặt số hạng thứ hai thẳngcột với 135 nên có kết quả 3810.

    Tổng đúng của 2 số đã cho là 

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    9 643 - 

    = 7 600 – 1 550

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10

    Điền số thích hợp vào ô trống: 

    Tính nhẩm: $5000 + 2000 - 1000 = $

    Đáp án

    Tính nhẩm: $5000 + 2000 - 1000 = $

    6000
    Phương pháp giải :

    - Viết \(5000 =5\) nghìn; \(2000 =2\) nghìn; \(1000 = 1\) nghìn.

    - Thực hiện phép tính: \(5\) nghìn \(+\,2\) nghìn \(-\,1\) nghìn.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(5000 + 2000 - 1000 = \) \(5\) nghìn \(+\,2\) nghìn \(-\,1\) nghìn

    \(=\,7\) nghìn \(-\,1\) nghìn

    \(=\,6\) nghìn.

    \(6\) nghìn \( = \,6000\).

    Do đó $5000 + 2000 - 1000 = 6000$.

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(6000\).

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11

    Tính: \(5847 + 2918\).

    A. \(8755\)

    B. \(8765\)

    C. \(8675\)

    D. \(7865\)

    Đáp án

    B. \(8765\)

    Phương pháp giải :

    Đặt tính rồi tính sao cho các chữ số cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Thực hiện đặt tính và tính ta có:

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12

    Vậy \(5847 + 2918 = 8765\).

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(35048 - 13772 = \)

    Đáp án

    \(35048 - 13772 = \)

    21276
    Phương pháp giải :

    Đặt tính rồi tính sao cho các chữ số cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau. Ta thực hiện phép tính từ phải qua trái.

    Lời giải chi tiết :

    Thực hiện đặt tính và tính ta có:

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14

    \(35048 - 13772 = 21276\).

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(21276\).

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 15

    Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống:

    36000 - 8000 = 

    Đáp án

    36000 - 8000 = 

    28000
    Phương pháp giải :

    Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống.

    Lời giải chi tiết :

    Nhẩm: 36 nghìn - 8 nghìn = 28 nghìn

    Viết: 36000 - 8000 = 28000

    Vậy số cần điền vào ô trống là 28000.

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 16

    Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống:

    47000 + 5000 - 18000 = 

    Đáp án

    47000 + 5000 - 18000 = 

    34000
    Phương pháp giải :

    Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống

    Lời giải chi tiết :

    47000 + 5 000 - 18000 = 52000 - 18000 = 34000

    Vậy số cần điền vào ô trống là 34000

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 17

    Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 4 530 lít xăng và bán kém ngày thứ hai 1 897 lít xăng. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít xăng?

    • A.

      6 427 lít

    • B.

      10 957 lít

    • C.

      7 163 lít

    • D.

      10 857 lít

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Tìm số lít xăng bán trong ngày thứ hai = Số lít xăng bán trong ngày thứ nhất + 1 897 lít

    - Tìm tổng số lít xăng cả hai ngày bán được

    Lời giải chi tiết :

    Số lít xăng ngày thứ hai bán được là:

    4 530 + 1 897 = 6 427 (lít)

    Số lít xăng cả hai ngày bán được là:

    4 530 + 6 427 = 10 957 (lít)

    Đáp số: 10 957 lít xăng

    Câu 7 :

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 18

    Hình thứ 6 có 

    ô vuông màu xanh.

    Đáp án

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 19

    Hình thứ 6 có 

    28

    ô vuông màu xanh.

    Phương pháp giải :

    Tìm quy luật về số lượng ô vuông ở mỗi hình để trả lời câu hỏi.

    Lời giải chi tiết :

    Hình thứ 6 có: 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 = 28 hình vuông bôi xanhVậy số cần điền vào ô tống là: 28

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 20

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Khi cộng 1350 với một số có 3 chữ số, một bạn đã đặt số hạng thứ hai thẳngcột với 135 nên có kết quả 3810.

    Tổng đúng của 2 số đã cho là 

    Đáp án

    Khi cộng 1350 với một số có 3 chữ số, một bạn đã đặt số hạng thứ hai thẳngcột với 135 nên có kết quả 3810.

    Tổng đúng của 2 số đã cho là 

    1596
    Phương pháp giải :

    Dựa vào kiến thức về đặt tính rồi tính phép cộng

    Lời giải chi tiết :

    Khi đặt đặt số hạng thứ hai thẳng cột với 135 thì số hạng thứ hai sẽ gấp lên 10 lần.Số hạng thứ hai sai là: 3 810 – 1 350 = 2 460.Số hạng thứ hai đúng là: 246.Tổng đúng của hai số là: 1 350 + 246 = 1 596.Đáp số: 1 596.

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 21

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    9 643 - 

    = 7 600 – 1 550

    Đáp án

    9 643 - 

    3 593

    = 7 600 – 1 550

    Phương pháp giải :

    - Tính giá trị vế phải

    - Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu

    Lời giải chi tiết :

    Ta có 7 600 - 1 550 = 6 050

    Ta có 9 643 - ...... = 6 050

    9 643 - 6 050 = 3 593

    Vậy số cần điền vào ô trống là 3 593

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

      Điền số thích hợp vào ô trống: 

      Tính nhẩm: $5000 + 2000 - 1000 = $

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2

      Tính: \(5847 + 2918\).

      A. \(8755\)

      B. \(8765\)

      C. \(8675\)

      D. \(7865\)

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(35048 - 13772 = \)

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4

      Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống:

      36000 - 8000 = 

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5

      Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống:

      47000 + 5000 - 18000 = 

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6

      Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 4 530 lít xăng và bán kém ngày thứ hai 1 897 lít xăng. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít xăng?

      • A.

        6 427 lít

      • B.

        10 957 lít

      • C.

        7 163 lít

      • D.

        10 857 lít

      Câu 7 :

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7

      Hình thứ 6 có 

      ô vuông màu xanh.

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Khi cộng 1350 với một số có 3 chữ số, một bạn đã đặt số hạng thứ hai thẳngcột với 135 nên có kết quả 3810.

      Tổng đúng của 2 số đã cho là 

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      9 643 - 

      = 7 600 – 1 550

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10

      Điền số thích hợp vào ô trống: 

      Tính nhẩm: $5000 + 2000 - 1000 = $

      Đáp án

      Tính nhẩm: $5000 + 2000 - 1000 = $

      6000
      Phương pháp giải :

      - Viết \(5000 =5\) nghìn; \(2000 =2\) nghìn; \(1000 = 1\) nghìn.

      - Thực hiện phép tính: \(5\) nghìn \(+\,2\) nghìn \(-\,1\) nghìn.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(5000 + 2000 - 1000 = \) \(5\) nghìn \(+\,2\) nghìn \(-\,1\) nghìn

      \(=\,7\) nghìn \(-\,1\) nghìn

      \(=\,6\) nghìn.

      \(6\) nghìn \( = \,6000\).

      Do đó $5000 + 2000 - 1000 = 6000$.

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(6000\).

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11

      Tính: \(5847 + 2918\).

      A. \(8755\)

      B. \(8765\)

      C. \(8675\)

      D. \(7865\)

      Đáp án

      B. \(8765\)

      Phương pháp giải :

      Đặt tính rồi tính sao cho các chữ số cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Thực hiện đặt tính và tính ta có:

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12

      Vậy \(5847 + 2918 = 8765\).

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(35048 - 13772 = \)

      Đáp án

      \(35048 - 13772 = \)

      21276
      Phương pháp giải :

      Đặt tính rồi tính sao cho các chữ số cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau. Ta thực hiện phép tính từ phải qua trái.

      Lời giải chi tiết :

      Thực hiện đặt tính và tính ta có:

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14

      \(35048 - 13772 = 21276\).

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(21276\).

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 15

      Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống:

      36000 - 8000 = 

      Đáp án

      36000 - 8000 = 

      28000
      Phương pháp giải :

      Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống.

      Lời giải chi tiết :

      Nhẩm: 36 nghìn - 8 nghìn = 28 nghìn

      Viết: 36000 - 8000 = 28000

      Vậy số cần điền vào ô trống là 28000.

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 16

      Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống:

      47000 + 5000 - 18000 = 

      Đáp án

      47000 + 5000 - 18000 = 

      34000
      Phương pháp giải :

      Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống

      Lời giải chi tiết :

      47000 + 5 000 - 18000 = 52000 - 18000 = 34000

      Vậy số cần điền vào ô trống là 34000

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 17

      Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 4 530 lít xăng và bán kém ngày thứ hai 1 897 lít xăng. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít xăng?

      • A.

        6 427 lít

      • B.

        10 957 lít

      • C.

        7 163 lít

      • D.

        10 857 lít

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      - Tìm số lít xăng bán trong ngày thứ hai = Số lít xăng bán trong ngày thứ nhất + 1 897 lít

      - Tìm tổng số lít xăng cả hai ngày bán được

      Lời giải chi tiết :

      Số lít xăng ngày thứ hai bán được là:

      4 530 + 1 897 = 6 427 (lít)

      Số lít xăng cả hai ngày bán được là:

      4 530 + 6 427 = 10 957 (lít)

      Đáp số: 10 957 lít xăng

      Câu 7 :

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 18

      Hình thứ 6 có 

      ô vuông màu xanh.

      Đáp án

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 19

      Hình thứ 6 có 

      28

      ô vuông màu xanh.

      Phương pháp giải :

      Tìm quy luật về số lượng ô vuông ở mỗi hình để trả lời câu hỏi.

      Lời giải chi tiết :

      Hình thứ 6 có: 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 = 28 hình vuông bôi xanhVậy số cần điền vào ô tống là: 28

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 20

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Khi cộng 1350 với một số có 3 chữ số, một bạn đã đặt số hạng thứ hai thẳngcột với 135 nên có kết quả 3810.

      Tổng đúng của 2 số đã cho là 

      Đáp án

      Khi cộng 1350 với một số có 3 chữ số, một bạn đã đặt số hạng thứ hai thẳngcột với 135 nên có kết quả 3810.

      Tổng đúng của 2 số đã cho là 

      1596
      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về đặt tính rồi tính phép cộng

      Lời giải chi tiết :

      Khi đặt đặt số hạng thứ hai thẳng cột với 135 thì số hạng thứ hai sẽ gấp lên 10 lần.Số hạng thứ hai sai là: 3 810 – 1 350 = 2 460.Số hạng thứ hai đúng là: 246.Tổng đúng của hai số là: 1 350 + 246 = 1 596.Đáp số: 1 596.

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 21

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      9 643 - 

      = 7 600 – 1 550

      Đáp án

      9 643 - 

      3 593

      = 7 600 – 1 550

      Phương pháp giải :

      - Tính giá trị vế phải

      - Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu

      Lời giải chi tiết :

      Ta có 7 600 - 1 550 = 6 050

      Ta có 9 643 - ...... = 6 050

      9 643 - 6 050 = 3 593

      Vậy số cần điền vào ô trống là 3 593

      Khai mở tiềm năng Toán lớp 4 cùng Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo – nội dung nổi bật trong chuyên mục đề toán lớp 4 trên nền tảng đề thi toán. Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa hiện hành, giúp học sinh lớp 4 ôn luyện hiệu quả và toàn diện. Với phương pháp trình bày trực quan, dễ hiểu, tài liệu này chính là "chìa khóa" để các em củng cố kiến thức vững chắc và nâng cao tư duy toán học một cách tối ưu.

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo - Tổng quan

      Bài 2 trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo đóng vai trò quan trọng trong việc củng cố kiến thức nền tảng về phép cộng và phép trừ. Việc nắm vững các quy tắc, tính chất và kỹ năng thực hiện các phép tính này là điều kiện cần thiết để học sinh tiếp thu các kiến thức toán học phức tạp hơn ở các lớp trên. Bài học này không chỉ giới hạn ở việc thực hiện các phép tính đơn giản mà còn tập trung vào việc giải các bài toán có ứng dụng thực tế, giúp học sinh hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của toán học trong cuộc sống.

      Nội dung chính của bài học

      • Ôn tập về phép cộng: Bài học nhắc lại các quy tắc cộng các số tự nhiên, các tính chất giao hoán, kết hợp, cộng với số 0 và cộng số tròn chục, tròn trăm.
      • Ôn tập về phép trừ: Tương tự như phép cộng, bài học ôn lại các quy tắc trừ các số tự nhiên, các mối quan hệ giữa số bị trừ, số trừ và hiệu.
      • Giải bài toán có liên quan đến phép cộng và phép trừ: Học sinh được làm quen với các bài toán thực tế, yêu cầu vận dụng kiến thức về phép cộng và phép trừ để tìm ra lời giải.
      • Luyện tập và củng cố: Thông qua các bài tập trắc nghiệm và bài tập tự luyện, học sinh có cơ hội rèn luyện kỹ năng và củng cố kiến thức đã học.

      Tại sao nên luyện tập với trắc nghiệm Toán 4 Bài 2 tại toan11.edu.vn?

      Toan11.edu.vn cung cấp một nền tảng học tập trực tuyến toàn diện, với nhiều ưu điểm vượt trội:

      • Đa dạng câu hỏi: Bộ trắc nghiệm bao gồm nhiều dạng câu hỏi khác nhau, từ câu hỏi cơ bản đến câu hỏi nâng cao, giúp học sinh làm quen với nhiều tình huống và rèn luyện khả năng tư duy.
      • Phản hồi tức thì: Sau khi hoàn thành bài trắc nghiệm, học sinh sẽ nhận được kết quả ngay lập tức, cùng với lời giải chi tiết cho từng câu hỏi.
      • Luyện tập không giới hạn: Học sinh có thể luyện tập bao nhiêu lần tùy thích, để nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong các bài kiểm tra.
      • Giao diện thân thiện: Giao diện website được thiết kế đơn giản, dễ sử dụng, phù hợp với mọi đối tượng học sinh.
      • Miễn phí: Toan11.edu.vn cung cấp bộ trắc nghiệm Toán 4 Bài 2 hoàn toàn miễn phí, giúp học sinh tiết kiệm chi phí học tập.

      Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

      Trong bài học này, học sinh sẽ gặp các dạng bài tập trắc nghiệm sau:

      • Điền số thích hợp vào chỗ trống: Yêu cầu học sinh điền số thích hợp để hoàn thành các phép tính cộng hoặc trừ.
      • Chọn đáp án đúng: Học sinh phải chọn đáp án đúng trong các phương án cho sẵn.
      • Đúng/Sai: Học sinh phải xác định một khẳng định về phép cộng hoặc phép trừ là đúng hay sai.
      • Giải bài toán: Học sinh phải giải các bài toán có ứng dụng thực tế, sử dụng kiến thức về phép cộng và phép trừ.

      Mẹo làm bài trắc nghiệm Toán 4 hiệu quả

      Để đạt kết quả tốt trong các bài trắc nghiệm Toán 4, học sinh nên:

      1. Nắm vững kiến thức cơ bản: Hiểu rõ các quy tắc, tính chất và kỹ năng thực hiện các phép tính cộng và trừ.
      2. Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của câu hỏi trước khi trả lời.
      3. Sử dụng giấy nháp: Nếu cần thiết, hãy sử dụng giấy nháp để thực hiện các phép tính hoặc vẽ sơ đồ.
      4. Kiểm tra lại đáp án: Sau khi hoàn thành bài trắc nghiệm, hãy kiểm tra lại tất cả các đáp án để đảm bảo không có sai sót.
      5. Luyện tập thường xuyên: Luyện tập thường xuyên sẽ giúp học sinh làm quen với các dạng bài tập và rèn luyện kỹ năng giải toán.

      Kết luận

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo là một bài học quan trọng, giúp học sinh củng cố nền tảng toán học và chuẩn bị cho các bài học tiếp theo. Với bộ trắc nghiệm phong phú và đa dạng tại toan11.edu.vn, học sinh có thể tự tin luyện tập và nâng cao kỹ năng giải toán của mình. Hãy truy cập toan11.edu.vn ngay hôm nay để bắt đầu hành trình chinh phục môn Toán!

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!