Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài trắc nghiệm về đơn vị đo khối lượng: Yến, tạ, tấn. Bài tập này được thiết kế để giúp các em củng cố kiến thức đã học trong sách Toán 4 Chân trời sáng tạo, đồng thời rèn luyện kỹ năng giải toán nhanh và chính xác.
Toan11.edu.vn cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm đa dạng, bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em tự tin hơn khi làm bài kiểm tra.

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(1\) yến =
\(kg\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(3\) tạ =
yến.

\(7\) tấn \(= … kg\).
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \(70\)
B. \(700\)
C. \(7000\)
D. \(70\,\,000\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(5\) tạ \(8\,kg \,=\, \)
kg

Điền dấu (\(>;\, <;\, =\)) thích hợp vào ô trống:
\(5\) tấn \(35kg\)
\(535kg\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(\dfrac{1}{4}\) tấn \(=\)
kg

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(5\) bao gạo giống nhau cân được $235kg$. Vậy \(8\) bao gạo như vậy nặng
\(kg.\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
4 tấn 85 kg =
kg

Điền số thích hợp vào ô trống:
7 tấn 32 yến =
yến

Điền số thích hợp vào ô trống
Một xe tải đang ở trên bàn cân (không có người trên xe). Đồng hồ cân cho biết khối lượng xe và hàng hóa là 5 tấn 375 kg. Biết khối lượng xe là 2 030 kg và khối lượng hàng mà xe được phép chở nặng nhất là 2485 kg.
Khối lượng hàng hóa xe đã chở quá mức quy định là
kg.

Có ba thửa ruộng trồng lúa. Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được \(468kg\) thóc, thửa ruộng thứ hai thu hoạch được nhiều hơn thửa ruộng thứ nhất \(2\) tạ thóc, thửa ruộng thứ ba thu hoạch được bằng số thóc của thửa ruộng thứ hai giảm đi 2 lần. Hỏi cả ba thửa ruộng thu hoạch được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
A. \(668kg\)
B. \(1136kg\)
C. \(1470kg\)
D. \(2472kg\)
Lời giải và đáp án

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(1\) yến =
\(kg\).
\(1\) yến =
10\(kg\).
Dựa vào bảng đơn vị đo khối lượng và nhận xét mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp \(10\) lần đơn vị bé hơn, liền nó.
Ta có: \(1\) yến \( = \,\,10kg\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(10\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(3\) tạ =
yến.
\(3\) tạ =
30yến.
Dựa vào bảng đơn vị đo khối lượng và cách đổi \(1\) tạ $ = {\rm{ }}10$ yến.
Ta có: \(1\) tạ $ = {\rm{ }}10$ yến nên \(3\) tạ $ = 10$ yến $ \times \,3 = \,30$ yến.Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(30\).

\(7\) tấn \(= … kg\).
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \(70\)
B. \(700\)
C. \(7000\)
D. \(70\,\,000\)
C. \(7000\)
Dựa vào bảng đơn vị đo khối lượng: $1$ tấn $ = {\rm{ }}1000kg$.
Ta có: $1$ tấn $ = {\rm{ }}1000kg$.
Nên \(7\) tấn $ = 1000kg\, \times \,7\, = \,7000kg$.
Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm là \(7000\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(5\) tạ \(8\,kg \,=\, \)
kg
\(5\) tạ \(8\,kg \,=\, \)
508kg
Đổi \(5\) tạ sang đơn vị ki-lô-gam rồi cộng thêm \(8\) ki-lô-gam.
Ta có: \(5\) tạ = \(500kg\).
Do đó : \(5\) tạ \(8kg = 500kg + 8kg = 508kg\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(508\).

Điền dấu (\(>;\, <;\, =\)) thích hợp vào ô trống:
\(5\) tấn \(35kg\)
\(535kg\)
\(5\) tấn \(35kg\)
>\(535kg\)
Đổi các đơn vị về cùng đơn vị đo rồi so sánh kết quả với nhau.
Ta có: \(5\) tấn \(35kg = 5000kg + 35kg = 5035kg\).
Mà \(5035kg > 535kg\)
Do đó \(5\) tấn \(35kg\, > \,535kg\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \( > \).

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(\dfrac{1}{4}\) tấn \(=\)
kg
\(\dfrac{1}{4}\) tấn \(=\)
250kg
- Đổi \(1\) tấn sang đơn vị ki-lô-gam.
- Muốn tìm \(\dfrac{1}{4}\) của một số ta lấy số đó chia cho \(4\).
Ta có: $1$ tấn $ = {\rm{ }}1000kg$
Nên \(\dfrac{1}{4}\) tấn $ = {\rm{ }}1000kg{\rm{ }}:{\rm{ 4 }} = {\rm{ }}250{\rm{ }}\left( {kg} \right)$
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(250\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(5\) bao gạo giống nhau cân được $235kg$. Vậy \(8\) bao gạo như vậy nặng
\(kg.\)
\(5\) bao gạo giống nhau cân được $235kg$. Vậy \(8\) bao gạo như vậy nặng
376\(kg.\)
- Tìm cân nặng của \(1\) bao gạo \(=\) cân nặng của \(5\) bao gạo \(:\,5\).
- Tìm cân nặng của \(8\) bao gạo \(=\) cân nặng của \(1\) bao gạo \( \times \,8\).
Một bao gạo cân nặng số ki-lô-gam là:
$235:5 = 47{\rm{ }}\left( {kg} \right)$ 8 bao gạo cân nặng số ki-lô-gam là:
${\rm{47}} \times 8 = 376\left( {kg} \right)$
Đáp số: \(376kg\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(376\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
4 tấn 85 kg =
kg
4 tấn 85 kg =
4085kg
Áp dụng cách đổi: 1 tấn = 1 000 kg
4 tấn 85 kg = 4000 kg + 85 kg = 4085 kg

Điền số thích hợp vào ô trống:
7 tấn 32 yến =
yến
7 tấn 32 yến =
732yến
Áp dụng cách đổi: 1 tấn = 100 yến
7 tấn 32 yến = 700 yến + 32 yến = 732 yến

Điền số thích hợp vào ô trống
Một xe tải đang ở trên bàn cân (không có người trên xe). Đồng hồ cân cho biết khối lượng xe và hàng hóa là 5 tấn 375 kg. Biết khối lượng xe là 2 030 kg và khối lượng hàng mà xe được phép chở nặng nhất là 2485 kg.
Khối lượng hàng hóa xe đã chở quá mức quy định là
kg.
Một xe tải đang ở trên bàn cân (không có người trên xe). Đồng hồ cân cho biết khối lượng xe và hàng hóa là 5 tấn 375 kg. Biết khối lượng xe là 2 030 kg và khối lượng hàng mà xe được phép chở nặng nhất là 2485 kg.
Khối lượng hàng hóa xe đã chở quá mức quy định là
860kg.
- Đổi 5 tấn 375 kg sang đơn vị kg
- Tìm khối lượng hàng hóa trên xe
- Tìm khối lượng hàng hóa chở quá mức quy định
Đổi 5 tấn 375 kg = 5 375 kg
Khối lượng hàng hóa trên xe là
5 375 - 2 030 = 3 345 (kg)
Khối lượng hàng hóa chở quá mức quy định là
3 345 - 2485 = 860 (kg)
Đáp số: 860 kg

Có ba thửa ruộng trồng lúa. Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được \(468kg\) thóc, thửa ruộng thứ hai thu hoạch được nhiều hơn thửa ruộng thứ nhất \(2\) tạ thóc, thửa ruộng thứ ba thu hoạch được bằng số thóc của thửa ruộng thứ hai giảm đi 2 lần. Hỏi cả ba thửa ruộng thu hoạch được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
A. \(668kg\)
B. \(1136kg\)
C. \(1470kg\)
D. \(2472kg\)
C. \(1470kg\)
+ Đổi \(2\) tạ \( = 200kg\).
+ Tìm số thóc của thửa ruộng thứ hai ta lấy số thóc của thửa ruộng thứ nhất cộng với \(200kg\).
+ Tìm số thóc của thửa ruộng thứ ba ta lấy số thóc của thửa ruộng thứ hai chia cho \(2\).
+ Tìm số thóc của cả ba thửa ruộng ta cộng số thóc của ba thửa ruộng với nhau.
Đổi \(2\) tạ \( = 200kg\)
Thửa ruộng thứ hai thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:
\(468 + 200 = 668\;(kg)\) Thửa ruộng thứ ba thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:
\(668:2 = 334\;(kg)\)Cả ba thửa ruộng thu hoạc được số ki-lô-gam thóc là:
\(468 + 668 + 334 = 1470\;(kg)\)
Đáp số: \(1470kg\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(1\) yến =
\(kg\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(3\) tạ =
yến.

\(7\) tấn \(= … kg\).
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \(70\)
B. \(700\)
C. \(7000\)
D. \(70\,\,000\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(5\) tạ \(8\,kg \,=\, \)
kg

Điền dấu (\(>;\, <;\, =\)) thích hợp vào ô trống:
\(5\) tấn \(35kg\)
\(535kg\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(\dfrac{1}{4}\) tấn \(=\)
kg

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(5\) bao gạo giống nhau cân được $235kg$. Vậy \(8\) bao gạo như vậy nặng
\(kg.\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
4 tấn 85 kg =
kg

Điền số thích hợp vào ô trống:
7 tấn 32 yến =
yến

Điền số thích hợp vào ô trống
Một xe tải đang ở trên bàn cân (không có người trên xe). Đồng hồ cân cho biết khối lượng xe và hàng hóa là 5 tấn 375 kg. Biết khối lượng xe là 2 030 kg và khối lượng hàng mà xe được phép chở nặng nhất là 2485 kg.
Khối lượng hàng hóa xe đã chở quá mức quy định là
kg.

Có ba thửa ruộng trồng lúa. Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được \(468kg\) thóc, thửa ruộng thứ hai thu hoạch được nhiều hơn thửa ruộng thứ nhất \(2\) tạ thóc, thửa ruộng thứ ba thu hoạch được bằng số thóc của thửa ruộng thứ hai giảm đi 2 lần. Hỏi cả ba thửa ruộng thu hoạch được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
A. \(668kg\)
B. \(1136kg\)
C. \(1470kg\)
D. \(2472kg\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(1\) yến =
\(kg\).
\(1\) yến =
10\(kg\).
Dựa vào bảng đơn vị đo khối lượng và nhận xét mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp \(10\) lần đơn vị bé hơn, liền nó.
Ta có: \(1\) yến \( = \,\,10kg\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(10\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(3\) tạ =
yến.
\(3\) tạ =
30yến.
Dựa vào bảng đơn vị đo khối lượng và cách đổi \(1\) tạ $ = {\rm{ }}10$ yến.
Ta có: \(1\) tạ $ = {\rm{ }}10$ yến nên \(3\) tạ $ = 10$ yến $ \times \,3 = \,30$ yến.Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(30\).

\(7\) tấn \(= … kg\).
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \(70\)
B. \(700\)
C. \(7000\)
D. \(70\,\,000\)
C. \(7000\)
Dựa vào bảng đơn vị đo khối lượng: $1$ tấn $ = {\rm{ }}1000kg$.
Ta có: $1$ tấn $ = {\rm{ }}1000kg$.
Nên \(7\) tấn $ = 1000kg\, \times \,7\, = \,7000kg$.
Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm là \(7000\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(5\) tạ \(8\,kg \,=\, \)
kg
\(5\) tạ \(8\,kg \,=\, \)
508kg
Đổi \(5\) tạ sang đơn vị ki-lô-gam rồi cộng thêm \(8\) ki-lô-gam.
Ta có: \(5\) tạ = \(500kg\).
Do đó : \(5\) tạ \(8kg = 500kg + 8kg = 508kg\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(508\).

Điền dấu (\(>;\, <;\, =\)) thích hợp vào ô trống:
\(5\) tấn \(35kg\)
\(535kg\)
\(5\) tấn \(35kg\)
>\(535kg\)
Đổi các đơn vị về cùng đơn vị đo rồi so sánh kết quả với nhau.
Ta có: \(5\) tấn \(35kg = 5000kg + 35kg = 5035kg\).
Mà \(5035kg > 535kg\)
Do đó \(5\) tấn \(35kg\, > \,535kg\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \( > \).

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(\dfrac{1}{4}\) tấn \(=\)
kg
\(\dfrac{1}{4}\) tấn \(=\)
250kg
- Đổi \(1\) tấn sang đơn vị ki-lô-gam.
- Muốn tìm \(\dfrac{1}{4}\) của một số ta lấy số đó chia cho \(4\).
Ta có: $1$ tấn $ = {\rm{ }}1000kg$
Nên \(\dfrac{1}{4}\) tấn $ = {\rm{ }}1000kg{\rm{ }}:{\rm{ 4 }} = {\rm{ }}250{\rm{ }}\left( {kg} \right)$
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(250\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(5\) bao gạo giống nhau cân được $235kg$. Vậy \(8\) bao gạo như vậy nặng
\(kg.\)
\(5\) bao gạo giống nhau cân được $235kg$. Vậy \(8\) bao gạo như vậy nặng
376\(kg.\)
- Tìm cân nặng của \(1\) bao gạo \(=\) cân nặng của \(5\) bao gạo \(:\,5\).
- Tìm cân nặng của \(8\) bao gạo \(=\) cân nặng của \(1\) bao gạo \( \times \,8\).
Một bao gạo cân nặng số ki-lô-gam là:
$235:5 = 47{\rm{ }}\left( {kg} \right)$ 8 bao gạo cân nặng số ki-lô-gam là:
${\rm{47}} \times 8 = 376\left( {kg} \right)$
Đáp số: \(376kg\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(376\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
4 tấn 85 kg =
kg
4 tấn 85 kg =
4085kg
Áp dụng cách đổi: 1 tấn = 1 000 kg
4 tấn 85 kg = 4000 kg + 85 kg = 4085 kg

Điền số thích hợp vào ô trống:
7 tấn 32 yến =
yến
7 tấn 32 yến =
732yến
Áp dụng cách đổi: 1 tấn = 100 yến
7 tấn 32 yến = 700 yến + 32 yến = 732 yến

Điền số thích hợp vào ô trống
Một xe tải đang ở trên bàn cân (không có người trên xe). Đồng hồ cân cho biết khối lượng xe và hàng hóa là 5 tấn 375 kg. Biết khối lượng xe là 2 030 kg và khối lượng hàng mà xe được phép chở nặng nhất là 2485 kg.
Khối lượng hàng hóa xe đã chở quá mức quy định là
kg.
Một xe tải đang ở trên bàn cân (không có người trên xe). Đồng hồ cân cho biết khối lượng xe và hàng hóa là 5 tấn 375 kg. Biết khối lượng xe là 2 030 kg và khối lượng hàng mà xe được phép chở nặng nhất là 2485 kg.
Khối lượng hàng hóa xe đã chở quá mức quy định là
860kg.
- Đổi 5 tấn 375 kg sang đơn vị kg
- Tìm khối lượng hàng hóa trên xe
- Tìm khối lượng hàng hóa chở quá mức quy định
Đổi 5 tấn 375 kg = 5 375 kg
Khối lượng hàng hóa trên xe là
5 375 - 2 030 = 3 345 (kg)
Khối lượng hàng hóa chở quá mức quy định là
3 345 - 2485 = 860 (kg)
Đáp số: 860 kg

Có ba thửa ruộng trồng lúa. Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được \(468kg\) thóc, thửa ruộng thứ hai thu hoạch được nhiều hơn thửa ruộng thứ nhất \(2\) tạ thóc, thửa ruộng thứ ba thu hoạch được bằng số thóc của thửa ruộng thứ hai giảm đi 2 lần. Hỏi cả ba thửa ruộng thu hoạch được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
A. \(668kg\)
B. \(1136kg\)
C. \(1470kg\)
D. \(2472kg\)
C. \(1470kg\)
+ Đổi \(2\) tạ \( = 200kg\).
+ Tìm số thóc của thửa ruộng thứ hai ta lấy số thóc của thửa ruộng thứ nhất cộng với \(200kg\).
+ Tìm số thóc của thửa ruộng thứ ba ta lấy số thóc của thửa ruộng thứ hai chia cho \(2\).
+ Tìm số thóc của cả ba thửa ruộng ta cộng số thóc của ba thửa ruộng với nhau.
Đổi \(2\) tạ \( = 200kg\)
Thửa ruộng thứ hai thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:
\(468 + 200 = 668\;(kg)\) Thửa ruộng thứ ba thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:
\(668:2 = 334\;(kg)\)Cả ba thửa ruộng thu hoạc được số ki-lô-gam thóc là:
\(468 + 668 + 334 = 1470\;(kg)\)
Đáp số: \(1470kg\).
Bài 36 trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo tập trung vào việc giới thiệu và củng cố kiến thức về các đơn vị đo khối lượng lớn hơn kilogam: yến, tạ và tấn. Việc nắm vững các đơn vị này và mối quan hệ giữa chúng là rất quan trọng để giải quyết các bài toán thực tế liên quan đến khối lượng.
Học sinh cần ghi nhớ mối quan hệ giữa các đơn vị này để thực hiện các phép đổi đơn vị một cách dễ dàng.
Để giải các bài tập về yến, tạ, tấn, học sinh cần thực hiện các bước sau:
Bài toán: Một cửa hàng có 5 tạ gạo. Họ đã bán đi 250 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Giải:
Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán, các em hãy tham gia vào bộ trắc nghiệm Bài 36: Yến, tạ, tấn Toán 4 Chân trời sáng tạo trên toan11.edu.vn. Các câu hỏi được thiết kế đa dạng, bao gồm nhiều mức độ khó khác nhau, giúp các em tự đánh giá được khả năng của mình.
| Đơn vị | Quy đổi |
|---|---|
| Yến | 10 kg |
| Tạ | 100 kg |
| Tấn | 1000 kg |
Hãy dành thời gian luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức về yến, tạ, tấn. Đừng ngần ngại hỏi thầy cô hoặc bạn bè nếu bạn gặp khó khăn trong quá trình học tập. Chúc các em học tốt!

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!