Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài trắc nghiệm Bài 46: Nhân các số có tận cùng là chữ số 0, thuộc chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức về phép nhân các số có tận cùng là 0.
Với hình thức trắc nghiệm, các em sẽ được kiểm tra nhanh chóng và hiệu quả khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế.

Phép tính sau đúng hay sai?
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{1234}\\{\,\,\,\,\,20}\end{array}}\\\hline{\,\,\,2468}\end{array}\)
A. Đúng
B. Sai

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(2578 \times 400 =\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(1345 \times 30 =\)

Tính: \(3590 \times 500 = \,?\)
A. \(178500\)
B. \(179500\)
C. \(1785000\)
D. \(1795000\)

\(327 \times 700 = 229900\). Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai

Tìm \(x\) biết: \(x:60 = 273\)
A. \(x = 16380\)
B. \(x = 16480\)
C. \(x = 16580\)
D. \(x = 16680\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(5829 + 425 \times 80 =\)

Cho sơ đồ sau:

Số thích hợp điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là:
A. \(1546\,\,;\,\,463800\)
B. \(463800\,\,;\,\,1546\)
C. \(1564\,\,;\,\,463800\)
D. \(1546\,\,;\,\,46380\)

Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ chấm:
\(23875 - 360 \times 40\,\,...\,\,1234 + 258 \times 30\)
A. \( = \)
B. \( < \)
C. \( > \)

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng \(40m\), chiều dài gấp \(3\) lần chiều rộng.
Vậy diện tích mảnh vườn đó là
\(m^2\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một bao gạo cân nặng \(50kg\), một bao ngô cân nặng \(65kg\). Một xe ô tô chở \(38\) bao gạo và \(40\) bao ngô.
Vậy xe ô tô đó chở tất cả
tạ gạo và ngô.

Tìm tích của hai số biết rằng thừa số thứ nhất là số liền sau của \(299\), thừa số thứ hai là tổng của số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau và số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau.
A. \(3299700\)
B. \(3306600\)
C. \(3262800\)
D. \(3269700\)
Lời giải và đáp án

Phép tính sau đúng hay sai?
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{1234}\\{\,\,\,\,\,20}\end{array}}\\\hline{\,\,\,2468}\end{array}\)
A. Đúng
B. Sai
A. Đúng
B. Sai
Đặt tính và thực hiện phép tính:
- Viết chữ số \(0\) vào hàng đơn vị của tích.
- Nhân \(1234\) với \(2\).
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,1234}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,20}\end{array}}\\\hline{\,\,\;24680}\end{array}\)
Vậy phép tính đã cho là sai.

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(2578 \times 400 =\)
\(2578 \times 400 =\)
1031200Đặt tính và thực hiện tính:
- Viết chữ số \(0\) vào hàng đơn vị và hàng chục của tích.
- Nhân \(2578\) với \(4\).
Ta đặt tính rồi tính như sau:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,2578}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,400}\end{array}}\\\hline{\,1031200}\end{array}\)
\(2578 \times 400 = 1031200\)Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(1031200\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(1345 \times 30 =\)
\(1345 \times 30 =\)
40350Đặt tính và thực hiện tính:
- Viết chữ số \(0\) vào hàng đơn vị của tích.
- Nhân \(1345\) với \(3\).
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,1345}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,30}\end{array}}\\\hline{\,\,\;40350}\end{array}\)
\(1345 \times 30 = 40350\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(40350\).

Tính: \(3590 \times 500 = \,?\)
A. \(178500\)
B. \(179500\)
C. \(1785000\)
D. \(1795000\)
D. \(1795000\)
Đặt tính và thực hiện tính:
- Viết chữ số \(0\) vào hàng đơn vị, hàng chục và hàng trăm của tích.
- Nhân \(359\) với \(5\).
Ta đặt tính rồi tính như sau:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,3590\,}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,500\,}\end{array}}\\\hline{\;1795000\,}\end{array}\)
Vậy \(3590 \times 500 = 1795000\).

\(327 \times 700 = 229900\). Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
A. Đúng
B. Sai
Đặt tính và thực hiện tính:
- Viết chữ số \(0\) vào hàng đơn vị và hàng chục của tích.
- Nhân \(327\) với \(7\).
Ta đặt tính rồi tính như sau:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,\,327\,}\\{\,\,\,\,\,\,700\,}\end{array}}\\\hline{\,228900\,}\end{array}\)
\(327 \times 700 = 228900\)
Vậy phép tính đã cho là sai.

Tìm \(x\) biết: \(x:60 = 273\)
A. \(x = 16380\)
B. \(x = 16480\)
C. \(x = 16580\)
D. \(x = 16680\)
A. \(x = 16380\)
\(x\) cần tìm ở vị trí số bị chia, muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.
\(\begin{array}{l}x:60 = 273\\x = 273 \times 60\\x = 16380\end{array}\)
Vậy \(x = 16380\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(5829 + 425 \times 80 =\)
\(5829 + 425 \times 80 =\)
39829Biểu thức có chứa phép cộng và phép nhân thì ta thực hiện phép nhân trước, phép cộng sau.
\(\begin{array}{l}5829 + 425 \times 80\\ = 5829 + 34000\\ = 39829\end{array}\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(39829\).

Cho sơ đồ sau:

Số thích hợp điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là:
A. \(1546\,\,;\,\,463800\)
B. \(463800\,\,;\,\,1546\)
C. \(1564\,\,;\,\,463800\)
D. \(1546\,\,;\,\,46380\)
A. \(1546\,\,;\,\,463800\)
Tính lần lượt từ trái sang phải.
Ta có:
\(\begin{array}{l}2371 - 825 = 1546\\1546 \times 300 = 463800\end{array}\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là \(1546\,;\,\,463800\).

Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ chấm:
\(23875 - 360 \times 40\,\,...\,\,1234 + 258 \times 30\)
A. \( = \)
B. \( < \)
C. \( > \)
C. \( > \)
- Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.
- Biểu thức có chứa phép cộng, phép trừ, phép nhân thì ta thực hiện phép tính nhân trước, phép tính cộng và phép trừ sau.
Ta có:
\(\begin{array}{l}23875 - 360 \times 40\, = 23875 - 14400 = 9475\\1234 + 258 \times 30 = 1234 + 7740 = 8974\end{array}\)
Mà: \(9475\;> \;8974\)
Vậy: \(23875 - 360 \times 40\;> \;1234 + 258 \times 30\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng \(40m\), chiều dài gấp \(3\) lần chiều rộng.
Vậy diện tích mảnh vườn đó là
\(m^2\).
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng \(40m\), chiều dài gấp \(3\) lần chiều rộng.
Vậy diện tích mảnh vườn đó là
4800\(m^2\).
- Tính chiều dài ta lấy chiều rộng nhân với \(3\).
- Tính diện tích ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.
Chiều dài mảnh vườn đó là:
\(40 \times 3 = 120\,\,(m)\)
Diện tích mảnh vườn đó là:
\(40 \times 120 = 4800\,\,({m^2})\)
Đáp số: \(4800{m^2}\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(4800\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một bao gạo cân nặng \(50kg\), một bao ngô cân nặng \(65kg\). Một xe ô tô chở \(38\) bao gạo và \(40\) bao ngô.
Vậy xe ô tô đó chở tất cả
tạ gạo và ngô.
Một bao gạo cân nặng \(50kg\), một bao ngô cân nặng \(65kg\). Một xe ô tô chở \(38\) bao gạo và \(40\) bao ngô.
Vậy xe ô tô đó chở tất cả
45tạ gạo và ngô.
- Tính cân nặng của \(38\) bao gạo ta lấy cân nặng của một bao gạo nhân với \(38\).
- Tính cân nặng của \(40\) bao ngô ta lấy cân nặng của một bao ngô nhân với \(65\).
- Số gạo và ngô ô tô đó chở bằng tổng cân nặng của \(38\) bao gạo và \(40\) bao ngô.
- Đổi số đo khối lượng sang đơn vị tạ, chú ý rằng \(1\) tạ \( = \,\,100kg\).
\(38\) bao gạo nặng số ki-lô-gam là:
\(50 \times 38 = 1900\,\,(kg)\)
\(40\) bao ngô nặng số ki-lô-gam là:
\(65 \times 40 = 2600\,\,(kg)\)
Xe ô tô đó chở tất cả số gạo và ngô là:
\(1900 + 2600\,\, = 4500\,\,(kg)\)
\(4500kg = 45\) tạ
Đáp số: \(45\) tạ.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(45\).

Tìm tích của hai số biết rằng thừa số thứ nhất là số liền sau của \(299\), thừa số thứ hai là tổng của số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau và số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau.
A. \(3299700\)
B. \(3306600\)
C. \(3262800\)
D. \(3269700\)
D. \(3269700\)
- Tìm số liền sau của \(299\), từ đó tìm được số thứ nhất.
- Tìm số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau và số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau. Từ đó tìm được thừa số thứ hai.
- Tích của hai số = thừa số thứ nhất × thừa số thứ hai.
Số liền sau của \(299\) là \(300\). Vậy thừa số thứ nhất là \(300\).
Số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là \(1023\) .
Số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau là \(9876\) .
Tổng của số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau và số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau là:
\(1023 + 9876 = 10899\)
Vậy thừa số thứ hai là \(10899\).
Tích cần tìm là:
\(300 \times 10899 = 3269700\)

Phép tính sau đúng hay sai?
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{1234}\\{\,\,\,\,\,20}\end{array}}\\\hline{\,\,\,2468}\end{array}\)
A. Đúng
B. Sai

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(2578 \times 400 =\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(1345 \times 30 =\)

Tính: \(3590 \times 500 = \,?\)
A. \(178500\)
B. \(179500\)
C. \(1785000\)
D. \(1795000\)

\(327 \times 700 = 229900\). Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai

Tìm \(x\) biết: \(x:60 = 273\)
A. \(x = 16380\)
B. \(x = 16480\)
C. \(x = 16580\)
D. \(x = 16680\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(5829 + 425 \times 80 =\)

Cho sơ đồ sau:

Số thích hợp điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là:
A. \(1546\,\,;\,\,463800\)
B. \(463800\,\,;\,\,1546\)
C. \(1564\,\,;\,\,463800\)
D. \(1546\,\,;\,\,46380\)

Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ chấm:
\(23875 - 360 \times 40\,\,...\,\,1234 + 258 \times 30\)
A. \( = \)
B. \( < \)
C. \( > \)

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng \(40m\), chiều dài gấp \(3\) lần chiều rộng.
Vậy diện tích mảnh vườn đó là
\(m^2\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một bao gạo cân nặng \(50kg\), một bao ngô cân nặng \(65kg\). Một xe ô tô chở \(38\) bao gạo và \(40\) bao ngô.
Vậy xe ô tô đó chở tất cả
tạ gạo và ngô.

Tìm tích của hai số biết rằng thừa số thứ nhất là số liền sau của \(299\), thừa số thứ hai là tổng của số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau và số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau.
A. \(3299700\)
B. \(3306600\)
C. \(3262800\)
D. \(3269700\)

Phép tính sau đúng hay sai?
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{1234}\\{\,\,\,\,\,20}\end{array}}\\\hline{\,\,\,2468}\end{array}\)
A. Đúng
B. Sai
A. Đúng
B. Sai
Đặt tính và thực hiện phép tính:
- Viết chữ số \(0\) vào hàng đơn vị của tích.
- Nhân \(1234\) với \(2\).
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,1234}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,20}\end{array}}\\\hline{\,\,\;24680}\end{array}\)
Vậy phép tính đã cho là sai.

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(2578 \times 400 =\)
\(2578 \times 400 =\)
1031200Đặt tính và thực hiện tính:
- Viết chữ số \(0\) vào hàng đơn vị và hàng chục của tích.
- Nhân \(2578\) với \(4\).
Ta đặt tính rồi tính như sau:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,2578}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,400}\end{array}}\\\hline{\,1031200}\end{array}\)
\(2578 \times 400 = 1031200\)Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(1031200\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(1345 \times 30 =\)
\(1345 \times 30 =\)
40350Đặt tính và thực hiện tính:
- Viết chữ số \(0\) vào hàng đơn vị của tích.
- Nhân \(1345\) với \(3\).
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,1345}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,30}\end{array}}\\\hline{\,\,\;40350}\end{array}\)
\(1345 \times 30 = 40350\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(40350\).

Tính: \(3590 \times 500 = \,?\)
A. \(178500\)
B. \(179500\)
C. \(1785000\)
D. \(1795000\)
D. \(1795000\)
Đặt tính và thực hiện tính:
- Viết chữ số \(0\) vào hàng đơn vị, hàng chục và hàng trăm của tích.
- Nhân \(359\) với \(5\).
Ta đặt tính rồi tính như sau:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,3590\,}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,500\,}\end{array}}\\\hline{\;1795000\,}\end{array}\)
Vậy \(3590 \times 500 = 1795000\).

\(327 \times 700 = 229900\). Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
A. Đúng
B. Sai
Đặt tính và thực hiện tính:
- Viết chữ số \(0\) vào hàng đơn vị và hàng chục của tích.
- Nhân \(327\) với \(7\).
Ta đặt tính rồi tính như sau:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,\,327\,}\\{\,\,\,\,\,\,700\,}\end{array}}\\\hline{\,228900\,}\end{array}\)
\(327 \times 700 = 228900\)
Vậy phép tính đã cho là sai.

Tìm \(x\) biết: \(x:60 = 273\)
A. \(x = 16380\)
B. \(x = 16480\)
C. \(x = 16580\)
D. \(x = 16680\)
A. \(x = 16380\)
\(x\) cần tìm ở vị trí số bị chia, muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.
\(\begin{array}{l}x:60 = 273\\x = 273 \times 60\\x = 16380\end{array}\)
Vậy \(x = 16380\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(5829 + 425 \times 80 =\)
\(5829 + 425 \times 80 =\)
39829Biểu thức có chứa phép cộng và phép nhân thì ta thực hiện phép nhân trước, phép cộng sau.
\(\begin{array}{l}5829 + 425 \times 80\\ = 5829 + 34000\\ = 39829\end{array}\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(39829\).

Cho sơ đồ sau:

Số thích hợp điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là:
A. \(1546\,\,;\,\,463800\)
B. \(463800\,\,;\,\,1546\)
C. \(1564\,\,;\,\,463800\)
D. \(1546\,\,;\,\,46380\)
A. \(1546\,\,;\,\,463800\)
Tính lần lượt từ trái sang phải.
Ta có:
\(\begin{array}{l}2371 - 825 = 1546\\1546 \times 300 = 463800\end{array}\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là \(1546\,;\,\,463800\).

Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ chấm:
\(23875 - 360 \times 40\,\,...\,\,1234 + 258 \times 30\)
A. \( = \)
B. \( < \)
C. \( > \)
C. \( > \)
- Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.
- Biểu thức có chứa phép cộng, phép trừ, phép nhân thì ta thực hiện phép tính nhân trước, phép tính cộng và phép trừ sau.
Ta có:
\(\begin{array}{l}23875 - 360 \times 40\, = 23875 - 14400 = 9475\\1234 + 258 \times 30 = 1234 + 7740 = 8974\end{array}\)
Mà: \(9475\;> \;8974\)
Vậy: \(23875 - 360 \times 40\;> \;1234 + 258 \times 30\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng \(40m\), chiều dài gấp \(3\) lần chiều rộng.
Vậy diện tích mảnh vườn đó là
\(m^2\).
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng \(40m\), chiều dài gấp \(3\) lần chiều rộng.
Vậy diện tích mảnh vườn đó là
4800\(m^2\).
- Tính chiều dài ta lấy chiều rộng nhân với \(3\).
- Tính diện tích ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.
Chiều dài mảnh vườn đó là:
\(40 \times 3 = 120\,\,(m)\)
Diện tích mảnh vườn đó là:
\(40 \times 120 = 4800\,\,({m^2})\)
Đáp số: \(4800{m^2}\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(4800\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một bao gạo cân nặng \(50kg\), một bao ngô cân nặng \(65kg\). Một xe ô tô chở \(38\) bao gạo và \(40\) bao ngô.
Vậy xe ô tô đó chở tất cả
tạ gạo và ngô.
Một bao gạo cân nặng \(50kg\), một bao ngô cân nặng \(65kg\). Một xe ô tô chở \(38\) bao gạo và \(40\) bao ngô.
Vậy xe ô tô đó chở tất cả
45tạ gạo và ngô.
- Tính cân nặng của \(38\) bao gạo ta lấy cân nặng của một bao gạo nhân với \(38\).
- Tính cân nặng của \(40\) bao ngô ta lấy cân nặng của một bao ngô nhân với \(65\).
- Số gạo và ngô ô tô đó chở bằng tổng cân nặng của \(38\) bao gạo và \(40\) bao ngô.
- Đổi số đo khối lượng sang đơn vị tạ, chú ý rằng \(1\) tạ \( = \,\,100kg\).
\(38\) bao gạo nặng số ki-lô-gam là:
\(50 \times 38 = 1900\,\,(kg)\)
\(40\) bao ngô nặng số ki-lô-gam là:
\(65 \times 40 = 2600\,\,(kg)\)
Xe ô tô đó chở tất cả số gạo và ngô là:
\(1900 + 2600\,\, = 4500\,\,(kg)\)
\(4500kg = 45\) tạ
Đáp số: \(45\) tạ.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(45\).

Tìm tích của hai số biết rằng thừa số thứ nhất là số liền sau của \(299\), thừa số thứ hai là tổng của số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau và số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau.
A. \(3299700\)
B. \(3306600\)
C. \(3262800\)
D. \(3269700\)
D. \(3269700\)
- Tìm số liền sau của \(299\), từ đó tìm được số thứ nhất.
- Tìm số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau và số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau. Từ đó tìm được thừa số thứ hai.
- Tích của hai số = thừa số thứ nhất × thừa số thứ hai.
Số liền sau của \(299\) là \(300\). Vậy thừa số thứ nhất là \(300\).
Số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là \(1023\) .
Số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau là \(9876\) .
Tổng của số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau và số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau là:
\(1023 + 9876 = 10899\)
Vậy thừa số thứ hai là \(10899\).
Tích cần tìm là:
\(300 \times 10899 = 3269700\)
Bài 46 trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo tập trung vào việc giúp học sinh nắm vững phương pháp nhân các số có tận cùng là chữ số 0. Đây là một kỹ năng quan trọng trong phép nhân, giúp đơn giản hóa quá trình tính toán và tránh sai sót.
Việc luyện tập thông qua các bài trắc nghiệm mang lại nhiều lợi ích:
Để nhân một số với một số có tận cùng là chữ số 0, ta có thể thực hiện theo các bước sau:
Ví dụ: 12 x 30 = 12 x 3 = 36. Sau đó thêm 1 chữ số 0 vào kết quả, ta được 360.
Trong bài 46, học sinh sẽ gặp các dạng bài tập sau:
Để giải nhanh các bài tập về phép nhân các số có tận cùng là chữ số 0, học sinh có thể áp dụng các mẹo sau:
Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm minh họa:
Bài 46: Nhân các số có tận cùng là chữ số 0 là một bài học quan trọng trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo. Việc luyện tập thường xuyên thông qua các bài trắc nghiệm sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết để giải quyết các bài toán liên quan.
Chúc các em học tốt!

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!