Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì môn Toán, chương trình Chân trời sáng tạo. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học trong bài, đồng thời đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế.
Toan11.edu.vn cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm đa dạng, bám sát nội dung sách giáo khoa, giúp các em tự tin hơn trong các bài kiểm tra trên lớp.

Khi nhân số tự nhiên với \(10,\,100,\,\,1000,\,\,...\) ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số \(0\) vào bên phải số đó. Đúng hay sai?

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(37 \times 1000 = \)

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(9000kg = \)
tạ.

$537 \times 97 - 12458{\rm{ }}\,...\,629 + 357 \times 106$
Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \( > \)
B. \( < \)
C. \( = \)

Cho biểu thức: $a \times 47 + 153\times a$. Giá trị của biểu thức với $a = 148$ là:
A. \(29800\)
B. \(29600\)
C. \(29480\)
D. \(29250\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
Tính bằng cách thuận tiện:
\(136 \times 73 + 136 \times 54 - 136 \times 27\)
$=$
$\times \,(73+54\,-$
$)$
$=$
$\times $
$=$

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một hình vuông có chu vi là $9\,dm\,{\rm{ 6\,c}}m$.
Vậy diện tích hình vuông đó là
\(\,c{m^2}\).

\(8{m^2}\,\,5d{m^2}\,\,\, = \,\,\,\,...\,\,d{m^2}\).
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \(8005\)
B. \(850\)
C. \(805\)
D. \(85\)

Một mảnh vườn thu hoạch được $275$ sọt cam, mỗi sọt cam nặng $48kg.$ Sau khi bán người ta thấy còn lại \(118\) sọt cam. Biết mỗi ki-lô-gam cam bán với giá \(22\,500\) đồng. Hỏi người ta đã thu được bao nhiêu tiền bán cam?
A. \(127\,\,440\,\,000\) đồng
B. \(168\,\,760\,\,000\) đồng
C. \(169\,\,560\,\,000\) đồng
D. \(175\,\,780\,\,000\) đồng
Bác Minh trồng ngô trên một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi $546m$, chiều rộng kém chiều dài $23m.$ Tính số tạ ngô bác Minh thu được trên mảnh vườn đó, biết rằng cứ $100m^2$ thì thu được $60kg$ ngô.
A. \(111\) tạ
B. \(145\) tạ
C. \(1450\) tạ
D. \(11100\) tạ
Lời giải và đáp án

Khi nhân số tự nhiên với \(10,\,100,\,\,1000,\,\,...\) ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số \(0\) vào bên phải số đó. Đúng hay sai?
Xem lại lí thuyết về cách nhân số tự nhiên với \(10,\,100,\,\,1000,\,\,...\)
Khi nhân số tự nhiên với \(10,\,100,\,\,1000,\,\,...\) ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số \(0\) vào bên phải số đó.
Vậy khẳng định đã cho là đúng.

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(37 \times 1000 = \)
\(37 \times 1000 = \)
37000Áp dụng cách nhân số tự nhiên với \(10,\,100,\,\,1000,\,\,...\): Khi nhân số tự nhiên với \(10,\,100,\,\,1000,\,\,...\) ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số \(0\) vào bên phải số đó.
Khi nhân số tự nhiên với \(10,\,100,\,\,1000,\,\,...\) ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số \(0\) vào bên phải số đó.
Do đó ta có: \(37 \times 1000 = 37000\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(37000\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(9000kg = \)
tạ.
\(9000kg = \)
90tạ.
- Đổi \(1\) tạ sang đơn vị ki-lô-gam: \(1\) tạ \( = \,\,100kg\).
- Để đổi \(9000kg\) sang đơn vị tấn ta thực hiện phép tính: \(9000:100\).
Ta có: \(100kg = 1\) tạ.
Nhẩm: \(9000:100 = 90\).
Do đó: \(9000kg = 90\) tạ.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(90\).

$537 \times 97 - 12458{\rm{ }}\,...\,629 + 357 \times 106$
Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \( > \)
B. \( < \)
C. \( = \)
A. \( > \)
Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.
Biểu thức có phép cộng, phép trừ và phép nhân thì ta thực hiện phép nhân trước, thực hiện phép cộng, trừ sau.
Ta có
+) $537 \times 97 - 12458= 52089 - 12458= 39631$
+) $629+ 357 \times 106= 629 + 37842=38471$
Mà: \(39631 > 38471\).
Vậy $537 \times 97 - 12458\,\,{\rm{ > }}\,\,629+ 357 \times 106$.

Cho biểu thức: $a \times 47 + 153\times a$. Giá trị của biểu thức với $a = 148$ là:
A. \(29800\)
B. \(29600\)
C. \(29480\)
D. \(29250\)
B. \(29600\)
Thay $a = 148$ vào biểu thức $\;a \times 47 + \;153\; \times a$ rồi tính giá trị biểu thức đó.
Nếu $a = 148$ thì:
$\begin{array}{l}a \times 47 + 153 \times a \\= 148 \times 47 + 153 \times 148 \\= 148 \times 47 + 148 \times 153\\ = 148 \times (47 + 153) \\= 148 \times 200 = 29600\end{array}$
Vậy với $a = 148$ thì giá trị của biểu thức $a \times 47 + 153 \times a$ là \(29600\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Tính bằng cách thuận tiện:
\(136 \times 73 + 136 \times 54 - 136 \times 27\)
$=$
$\times \,(73+54\,-$
$)$
$=$
$\times $
$=$
Tính bằng cách thuận tiện:
\(136 \times 73 + 136 \times 54 - 136 \times 27\)
$=$
136$\times \,(73+54\,-$
27$)$
$=$
136$\times $
100$=$
13600Áp dụng công thức: \(a \times b + a \times c - a \times d = a \times (b + c - d)\)
\(136 \times 73 + 136 \times 54 - 136 \times 27\)
\( = 136 \times \left( {73 + 54 - 27} \right)\)
\( = 136 \times 100\)
\( = 13600\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới, từ trái sang phải là \(136\,;\,\,27\,;\,\,136\,;\,\,100\,;\,\,13600\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một hình vuông có chu vi là $9\,dm\,{\rm{ 6\,c}}m$.
Vậy diện tích hình vuông đó là
\(\,c{m^2}\).
Một hình vuông có chu vi là $9\,dm\,{\rm{ 6\,c}}m$.
Vậy diện tích hình vuông đó là
576\(\,c{m^2}\).
- Đổi $9dm\,{\rm{ 6c}}m$ sang đơn vị đo là \(cm\).
- Tính độ dài cạnh hình vuông ta lấy chu vi chia cho \(4\).
- Tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài cạnh nhân với độ dài cạnh.
Độ dài cạnh của hình vuông đó là:
\(96:4 = 24\,\,(cm)\)
Diện tích hình vuông đó là:
\(24\times 24 = 576\,\,(c{m^2})\)
Đáp số: \(576c{m^2}\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(576\).

\(8{m^2}\,\,5d{m^2}\,\,\, = \,\,\,\,...\,\,d{m^2}\).
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \(8005\)
B. \(850\)
C. \(805\)
D. \(85\)
C. \(805\)
Áp dụng tính chất: \(1{m^2} = 100d{m^2}\) để đổi \(8{m^2}\) sang đơn vị \(d{m^2}\) rồi cộng thêm \(5d{m^2}\).
Ta có \(1{m^2} = 100d{m^2}\) nên \(8{m^2} = 800d{m^2}\).
Do đó \(8{m^2}\,5d{m^2} = 8{m^2} + 5d{m^2} = 800d{m^2} + 5d{m^2} = 805d{m^2}\).
Vậy: \(8{m^2}\,5d{m^2} = 805d{m^2}\).

Một mảnh vườn thu hoạch được $275$ sọt cam, mỗi sọt cam nặng $48kg.$ Sau khi bán người ta thấy còn lại \(118\) sọt cam. Biết mỗi ki-lô-gam cam bán với giá \(22\,500\) đồng. Hỏi người ta đã thu được bao nhiêu tiền bán cam?
A. \(127\,\,440\,\,000\) đồng
B. \(168\,\,760\,\,000\) đồng
C. \(169\,\,560\,\,000\) đồng
D. \(175\,\,780\,\,000\) đồng
C. \(169\,\,560\,\,000\) đồng
- Tính số sọt cam đã bán ta lấy tổng số sọt cam trừ đi số sọt cam còn lại.
- Tính số ki-lô-gam cam đã bán ta lấy số cam của một sọt nhân với số sọt cam đã bán.
- Tính số tiền thu được khi bán cam ta lấy số tiền khi bán một ki-lô-gam cam nhân với số ki-lô-gam cam đã bán.
Người ta đã bán số sọt cam là:
$275 - 118 = {\rm{ }}157\;$(sọt)
Người ta đã bán số ki-lô-gam cam là:
${\rm{48}} \times 157 = 7536\,\,(kg)$
Số tiền đã thu được sau khi bán cam là:
\(22\,\,500 \times 7536 = 169\,\,560\,\,000\) (đồng)
Đáp số: \(169\,\,560\,\,000\) đồng
Bác Minh trồng ngô trên một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi $546m$, chiều rộng kém chiều dài $23m.$ Tính số tạ ngô bác Minh thu được trên mảnh vườn đó, biết rằng cứ $100m^2$ thì thu được $60kg$ ngô.
A. \(111\) tạ
B. \(145\) tạ
C. \(1450\) tạ
D. \(11100\) tạ
A. \(111\) tạ
- Tìm nửa chu vi ta lấy chu vi chia cho \(2\).
- Khi đó ta có tổng và hiệu của chiều dài và chiều rộng. Ta tìm chiều dài và chiều rộng theo công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:
Số lớn = (Tổng + Hiệu) \(:\,2\) ;
Số bé = (Tổng – hiệu) \(:\,2\)
- Tìm diện tích mảnh vườn ta lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng.
- Tìm diện tích mảnh vườn gấp \(100{m^2}\) bao nhiêu lần.
- Tìm trên cả mảnh vườn thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam ngô và đổi sang đơn vị tạ.
Nửa chu vi mảnh vườn đó là:
\(546:2 = 273\,\,(m)\)
Ta có sơ đồ:

Chiều dài mảnh vườn đó là:
\((273 + 23):2 = 148\left( m \right)\)
Chiều rộng mảnh vườn đó là:
\(148 - 23 = 125\,\,\left( m \right)\)
Diện tích mảnh vườn đó là:
\(148 \times 125 = 18500\left( {{m^2}} \right)\)
\(18500{m^2}\) gấp \(100{m^2}\) số lần là:
\(18500:100 = 185\) (lần)
Trên cả mảnh vườn đó người ta thu hoạch được số ki-lô-gam ngô là:
\(60 \times 185 = 11100\,(kg)\)
\(11100kg = 111\) tạ
Đáp số: \(111\) tạ

Khi nhân số tự nhiên với \(10,\,100,\,\,1000,\,\,...\) ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số \(0\) vào bên phải số đó. Đúng hay sai?

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(37 \times 1000 = \)

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(9000kg = \)
tạ.

$537 \times 97 - 12458{\rm{ }}\,...\,629 + 357 \times 106$
Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \( > \)
B. \( < \)
C. \( = \)

Cho biểu thức: $a \times 47 + 153\times a$. Giá trị của biểu thức với $a = 148$ là:
A. \(29800\)
B. \(29600\)
C. \(29480\)
D. \(29250\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
Tính bằng cách thuận tiện:
\(136 \times 73 + 136 \times 54 - 136 \times 27\)
$=$
$\times \,(73+54\,-$
$)$
$=$
$\times $
$=$

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một hình vuông có chu vi là $9\,dm\,{\rm{ 6\,c}}m$.
Vậy diện tích hình vuông đó là
\(\,c{m^2}\).

\(8{m^2}\,\,5d{m^2}\,\,\, = \,\,\,\,...\,\,d{m^2}\).
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \(8005\)
B. \(850\)
C. \(805\)
D. \(85\)

Một mảnh vườn thu hoạch được $275$ sọt cam, mỗi sọt cam nặng $48kg.$ Sau khi bán người ta thấy còn lại \(118\) sọt cam. Biết mỗi ki-lô-gam cam bán với giá \(22\,500\) đồng. Hỏi người ta đã thu được bao nhiêu tiền bán cam?
A. \(127\,\,440\,\,000\) đồng
B. \(168\,\,760\,\,000\) đồng
C. \(169\,\,560\,\,000\) đồng
D. \(175\,\,780\,\,000\) đồng
Bác Minh trồng ngô trên một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi $546m$, chiều rộng kém chiều dài $23m.$ Tính số tạ ngô bác Minh thu được trên mảnh vườn đó, biết rằng cứ $100m^2$ thì thu được $60kg$ ngô.
A. \(111\) tạ
B. \(145\) tạ
C. \(1450\) tạ
D. \(11100\) tạ

Khi nhân số tự nhiên với \(10,\,100,\,\,1000,\,\,...\) ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số \(0\) vào bên phải số đó. Đúng hay sai?
Xem lại lí thuyết về cách nhân số tự nhiên với \(10,\,100,\,\,1000,\,\,...\)
Khi nhân số tự nhiên với \(10,\,100,\,\,1000,\,\,...\) ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số \(0\) vào bên phải số đó.
Vậy khẳng định đã cho là đúng.

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(37 \times 1000 = \)
\(37 \times 1000 = \)
37000Áp dụng cách nhân số tự nhiên với \(10,\,100,\,\,1000,\,\,...\): Khi nhân số tự nhiên với \(10,\,100,\,\,1000,\,\,...\) ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số \(0\) vào bên phải số đó.
Khi nhân số tự nhiên với \(10,\,100,\,\,1000,\,\,...\) ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số \(0\) vào bên phải số đó.
Do đó ta có: \(37 \times 1000 = 37000\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(37000\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(9000kg = \)
tạ.
\(9000kg = \)
90tạ.
- Đổi \(1\) tạ sang đơn vị ki-lô-gam: \(1\) tạ \( = \,\,100kg\).
- Để đổi \(9000kg\) sang đơn vị tấn ta thực hiện phép tính: \(9000:100\).
Ta có: \(100kg = 1\) tạ.
Nhẩm: \(9000:100 = 90\).
Do đó: \(9000kg = 90\) tạ.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(90\).

$537 \times 97 - 12458{\rm{ }}\,...\,629 + 357 \times 106$
Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \( > \)
B. \( < \)
C. \( = \)
A. \( > \)
Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.
Biểu thức có phép cộng, phép trừ và phép nhân thì ta thực hiện phép nhân trước, thực hiện phép cộng, trừ sau.
Ta có
+) $537 \times 97 - 12458= 52089 - 12458= 39631$
+) $629+ 357 \times 106= 629 + 37842=38471$
Mà: \(39631 > 38471\).
Vậy $537 \times 97 - 12458\,\,{\rm{ > }}\,\,629+ 357 \times 106$.

Cho biểu thức: $a \times 47 + 153\times a$. Giá trị của biểu thức với $a = 148$ là:
A. \(29800\)
B. \(29600\)
C. \(29480\)
D. \(29250\)
B. \(29600\)
Thay $a = 148$ vào biểu thức $\;a \times 47 + \;153\; \times a$ rồi tính giá trị biểu thức đó.
Nếu $a = 148$ thì:
$\begin{array}{l}a \times 47 + 153 \times a \\= 148 \times 47 + 153 \times 148 \\= 148 \times 47 + 148 \times 153\\ = 148 \times (47 + 153) \\= 148 \times 200 = 29600\end{array}$
Vậy với $a = 148$ thì giá trị của biểu thức $a \times 47 + 153 \times a$ là \(29600\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Tính bằng cách thuận tiện:
\(136 \times 73 + 136 \times 54 - 136 \times 27\)
$=$
$\times \,(73+54\,-$
$)$
$=$
$\times $
$=$
Tính bằng cách thuận tiện:
\(136 \times 73 + 136 \times 54 - 136 \times 27\)
$=$
136$\times \,(73+54\,-$
27$)$
$=$
136$\times $
100$=$
13600Áp dụng công thức: \(a \times b + a \times c - a \times d = a \times (b + c - d)\)
\(136 \times 73 + 136 \times 54 - 136 \times 27\)
\( = 136 \times \left( {73 + 54 - 27} \right)\)
\( = 136 \times 100\)
\( = 13600\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới, từ trái sang phải là \(136\,;\,\,27\,;\,\,136\,;\,\,100\,;\,\,13600\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một hình vuông có chu vi là $9\,dm\,{\rm{ 6\,c}}m$.
Vậy diện tích hình vuông đó là
\(\,c{m^2}\).
Một hình vuông có chu vi là $9\,dm\,{\rm{ 6\,c}}m$.
Vậy diện tích hình vuông đó là
576\(\,c{m^2}\).
- Đổi $9dm\,{\rm{ 6c}}m$ sang đơn vị đo là \(cm\).
- Tính độ dài cạnh hình vuông ta lấy chu vi chia cho \(4\).
- Tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài cạnh nhân với độ dài cạnh.
Độ dài cạnh của hình vuông đó là:
\(96:4 = 24\,\,(cm)\)
Diện tích hình vuông đó là:
\(24\times 24 = 576\,\,(c{m^2})\)
Đáp số: \(576c{m^2}\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(576\).

\(8{m^2}\,\,5d{m^2}\,\,\, = \,\,\,\,...\,\,d{m^2}\).
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \(8005\)
B. \(850\)
C. \(805\)
D. \(85\)
C. \(805\)
Áp dụng tính chất: \(1{m^2} = 100d{m^2}\) để đổi \(8{m^2}\) sang đơn vị \(d{m^2}\) rồi cộng thêm \(5d{m^2}\).
Ta có \(1{m^2} = 100d{m^2}\) nên \(8{m^2} = 800d{m^2}\).
Do đó \(8{m^2}\,5d{m^2} = 8{m^2} + 5d{m^2} = 800d{m^2} + 5d{m^2} = 805d{m^2}\).
Vậy: \(8{m^2}\,5d{m^2} = 805d{m^2}\).

Một mảnh vườn thu hoạch được $275$ sọt cam, mỗi sọt cam nặng $48kg.$ Sau khi bán người ta thấy còn lại \(118\) sọt cam. Biết mỗi ki-lô-gam cam bán với giá \(22\,500\) đồng. Hỏi người ta đã thu được bao nhiêu tiền bán cam?
A. \(127\,\,440\,\,000\) đồng
B. \(168\,\,760\,\,000\) đồng
C. \(169\,\,560\,\,000\) đồng
D. \(175\,\,780\,\,000\) đồng
C. \(169\,\,560\,\,000\) đồng
- Tính số sọt cam đã bán ta lấy tổng số sọt cam trừ đi số sọt cam còn lại.
- Tính số ki-lô-gam cam đã bán ta lấy số cam của một sọt nhân với số sọt cam đã bán.
- Tính số tiền thu được khi bán cam ta lấy số tiền khi bán một ki-lô-gam cam nhân với số ki-lô-gam cam đã bán.
Người ta đã bán số sọt cam là:
$275 - 118 = {\rm{ }}157\;$(sọt)
Người ta đã bán số ki-lô-gam cam là:
${\rm{48}} \times 157 = 7536\,\,(kg)$
Số tiền đã thu được sau khi bán cam là:
\(22\,\,500 \times 7536 = 169\,\,560\,\,000\) (đồng)
Đáp số: \(169\,\,560\,\,000\) đồng
Bác Minh trồng ngô trên một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi $546m$, chiều rộng kém chiều dài $23m.$ Tính số tạ ngô bác Minh thu được trên mảnh vườn đó, biết rằng cứ $100m^2$ thì thu được $60kg$ ngô.
A. \(111\) tạ
B. \(145\) tạ
C. \(1450\) tạ
D. \(11100\) tạ
A. \(111\) tạ
- Tìm nửa chu vi ta lấy chu vi chia cho \(2\).
- Khi đó ta có tổng và hiệu của chiều dài và chiều rộng. Ta tìm chiều dài và chiều rộng theo công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:
Số lớn = (Tổng + Hiệu) \(:\,2\) ;
Số bé = (Tổng – hiệu) \(:\,2\)
- Tìm diện tích mảnh vườn ta lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng.
- Tìm diện tích mảnh vườn gấp \(100{m^2}\) bao nhiêu lần.
- Tìm trên cả mảnh vườn thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam ngô và đổi sang đơn vị tạ.
Nửa chu vi mảnh vườn đó là:
\(546:2 = 273\,\,(m)\)
Ta có sơ đồ:

Chiều dài mảnh vườn đó là:
\((273 + 23):2 = 148\left( m \right)\)
Chiều rộng mảnh vườn đó là:
\(148 - 23 = 125\,\,\left( m \right)\)
Diện tích mảnh vườn đó là:
\(148 \times 125 = 18500\left( {{m^2}} \right)\)
\(18500{m^2}\) gấp \(100{m^2}\) số lần là:
\(18500:100 = 185\) (lần)
Trên cả mảnh vườn đó người ta thu hoạch được số ki-lô-gam ngô là:
\(60 \times 185 = 11100\,(kg)\)
\(11100kg = 111\) tạ
Đáp số: \(111\) tạ
Bài 48 Toán 4 Chân trời sáng tạo là một bài học quan trọng, giúp học sinh tự đánh giá lại những kiến thức và kỹ năng đã học trong suốt quá trình học tập môn Toán ở lớp 4. Bài học này không chỉ tập trung vào việc kiểm tra kiến thức mà còn khuyến khích học sinh suy nghĩ, sáng tạo và áp dụng toán học vào thực tế cuộc sống.
Mục tiêu chính của bài trắc nghiệm này là:
Bài trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo bao gồm các dạng câu hỏi sau:
Bài trắc nghiệm bao gồm các nội dung sau:
Để đạt kết quả tốt nhất trong bài trắc nghiệm, các em cần:
Việc làm bài trắc nghiệm không chỉ giúp các em ôn tập kiến thức mà còn mang lại nhiều lợi ích khác:
Toan11.edu.vn luôn đồng hành cùng các em học sinh trên con đường chinh phục tri thức. Chúng tôi cung cấp các tài liệu học tập chất lượng, đa dạng và phong phú, giúp các em học tập hiệu quả và đạt kết quả cao. Ngoài bài trắc nghiệm này, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu khác trên website của chúng tôi, bao gồm:
Bài trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo là một công cụ hữu ích giúp các em học sinh ôn tập kiến thức và đánh giá năng lực của mình. Hãy tận dụng tối đa bài trắc nghiệm này để đạt kết quả tốt nhất trong học tập.
| Chủ đề | Nội dung |
|---|---|
| Mục tiêu | Kiểm tra kiến thức, đánh giá khả năng vận dụng |
| Cấu trúc | Trắc nghiệm nhiều lựa chọn, đúng/sai, điền khuyết, giải thích |
| Nội dung | Phép tính, giải bài toán, đo lường, hình học |

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!