Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài trắc nghiệm Cộng hai phân số khác mẫu số thuộc chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo. Bài tập này được thiết kế để giúp các em củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.
Tại toan11.edu.vn, chúng tôi cung cấp một nền tảng học toán online tiện lợi và thú vị, với nhiều dạng bài tập khác nhau, đáp án chi tiết và giải thích dễ hiểu.

Tính rồi rút gọn: \(\dfrac{5}{{12}} + \dfrac{1}{4}\)
A. \(\dfrac{2}{3}\)
B. \(\dfrac{3}{8}\)
C. \(\dfrac{8}{{12}}\)
D. \(\dfrac{6}{{16}}\)

Tính: \(\dfrac{3}{4} + \dfrac{4}{5}\)
A. \(\dfrac{7}{9}\)
B. \(\dfrac{{12}}{9}\)
C. \(\dfrac{{29}}{{20}}\)
D. \(\dfrac{{31}}{{20}}\)

Tính: \(5 + \dfrac{2}{9}\)
A. \(\dfrac{7}{9}\)
B. \(\dfrac{{43}}{9}\)
C. \(\dfrac{{47}}{9}\)
D. \(\dfrac{{52}}{9}\)

Tìm \(x\), biết: \(x - \dfrac{3}{7} = \dfrac{4}{{21}}\)
A. \(x = \dfrac{1}{4}\)
B. \(x = \dfrac{{13}}{{21}}\)
C. \(x = \dfrac{{17}}{{21}}\)
D. \(x = \dfrac{{19}}{{21}}\)

Tính: \(\dfrac{1}{2} + \dfrac{5}{{32}} + \dfrac{3}{8}\)
A. \(\dfrac{{39}}{{32}}\)
B. \(\dfrac{{37}}{{32}}\)
C. \(\dfrac{{35}}{{32}}\)
D. \(\dfrac{{33}}{{32}}\)

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:
\(\dfrac{1}{8} + \dfrac{3}{5}\,\,\, ...\,\,\,\dfrac{1}{4} + \dfrac{7}{{20}}\)
A. \( < \)
B. \( > \)
C. \( = \)

Một vòi nước giờ thứ nhất chảy được \(\dfrac{1}{3}\) bể nước, giờ thứ hai chảy được \(\dfrac{2}{7}\) bể nước . Hỏi sau hai giờ vòi nước đó chảy được bao nhiêu phần bể nước?
A. \(\dfrac{3}{{10}}\) bể nước
B. \(\dfrac{{13}}{{21}}\) bể nước
C. \(\dfrac{3}{4}\) bể nước
D. \(\dfrac{{23}}{{21}}\) bể nước

Mai và Tú cùng ăn một cái bánh. Mai đã ăn $\frac{1}{4}$ cái bánh, Tú đã ăn $\frac{7}{{12}}$ cái bánh. Hỏi hai bạn đã ăn tất cả bao nhiêu phần của cái bánh?
$\frac{2}{3}$ cái bánh
$\frac{5}{6}$ cái bánh
$\frac{3}{4}$ cái bánh
$\frac{{11}}{{12}}$ cái bánh

Hộp thứ nhất đựng \(\dfrac{1}{4}kg\) kẹo, hộp thứ hai đựng nhiều hơn hộp thứ nhất \(\dfrac{3}{8}kg\) kẹo nhưng ít hơn hộp thứ ba \(\dfrac{1}{5}kg\) kẹo. Hỏi cả ba hộp đựng bao nhiêu ki-lô-gam kẹo?
A. \(\dfrac{7}{5}kg\)
B. \(\dfrac{{17}}{{10}}kg\)
C. \(\dfrac{{27}}{{20}}kg\)
D. \(\dfrac{{67}}{{40}}kg\)
Lời giải và đáp án

Tính rồi rút gọn: \(\dfrac{5}{{12}} + \dfrac{1}{4}\)
A. \(\dfrac{2}{3}\)
B. \(\dfrac{3}{8}\)
C. \(\dfrac{8}{{12}}\)
D. \(\dfrac{6}{{16}}\)
A. \(\dfrac{2}{3}\)
Quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số đó. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.
Ta có: \(\dfrac{5}{{12}} + \dfrac{1}{4} = \dfrac{5}{{12}} + \dfrac{3}{{12}} = \dfrac{8}{{12}} = \dfrac{2}{3}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{2}{3}\).

Tính: \(\dfrac{3}{4} + \dfrac{4}{5}\)
A. \(\dfrac{7}{9}\)
B. \(\dfrac{{12}}{9}\)
C. \(\dfrac{{29}}{{20}}\)
D. \(\dfrac{{31}}{{20}}\)
D. \(\dfrac{{31}}{{20}}\)
Quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số đó. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.
Ta có: \(\dfrac{3}{4} + \dfrac{4}{5} = \dfrac{{15}}{{20}} + \dfrac{{16}}{{20}} = \dfrac{{31}}{{20}}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{31}}{{20}}\).

Tính: \(5 + \dfrac{2}{9}\)
A. \(\dfrac{7}{9}\)
B. \(\dfrac{{43}}{9}\)
C. \(\dfrac{{47}}{9}\)
D. \(\dfrac{{52}}{9}\)
C. \(\dfrac{{47}}{9}\)
Viết \(5\) dưới dạng phân số là \(\dfrac{5}{1}\) rồi thực hiện phép tính cộng hai phân số.
Ta có: \(5 + \dfrac{2}{9} = \dfrac{5}{1} + \dfrac{2}{9} = \dfrac{{45}}{9} + \dfrac{2}{9} = \dfrac{{47}}{9}\)
Hoặc ta có thể viết gọn như sau: \(5 + \dfrac{2}{9} = \dfrac{{45}}{9} + \dfrac{2}{9} = \dfrac{{47}}{9}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{47}}{9}\).

Tìm \(x\), biết: \(x - \dfrac{3}{7} = \dfrac{4}{{21}}\)
A. \(x = \dfrac{1}{4}\)
B. \(x = \dfrac{{13}}{{21}}\)
C. \(x = \dfrac{{17}}{{21}}\)
D. \(x = \dfrac{{19}}{{21}}\)
B. \(x = \dfrac{{13}}{{21}}\)
\(x\) ở vị trí số bị trừ, muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
Ta có:
$\begin{array}{l}x - \dfrac{3}{7} = \dfrac{4}{{21}}\\x = \dfrac{4}{{21}} + \dfrac{3}{7}\\x = \dfrac{4}{{21}} + \dfrac{9}{{21}}\\x = \dfrac{{13}}{{21}}\end{array}$
Vậy \(x = \dfrac{{13}}{{21}}\).

Tính: \(\dfrac{1}{2} + \dfrac{5}{{32}} + \dfrac{3}{8}\)
A. \(\dfrac{{39}}{{32}}\)
B. \(\dfrac{{37}}{{32}}\)
C. \(\dfrac{{35}}{{32}}\)
D. \(\dfrac{{33}}{{32}}\)
D. \(\dfrac{{33}}{{32}}\)
Biểu thức chỉ chứa phép cộng nên ta tính lần lượt từ trái sang phải; hoặc ta quy đồng mẫu số ba phân số sau đó cộng ba tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
Ta thấy \(32:2 = 16\,\,;\,\,\,32:8 = 4\) nên ta chọn mẫu số chung là \(32\).
Ta có:
\(\dfrac{1}{2} + \dfrac{5}{{32}} + \dfrac{3}{8} = \dfrac{{16}}{{32}} + \dfrac{5}{{32}} + \dfrac{{12}}{{32}} = \dfrac{{16+5+12}}{{32}}= \dfrac{{33}}{{32}}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{33}}{{32}}\).

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:
\(\dfrac{1}{8} + \dfrac{3}{5}\,\,\, ...\,\,\,\dfrac{1}{4} + \dfrac{7}{{20}}\)
A. \( < \)
B. \( > \)
C. \( = \)
B. \( > \)
Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.
Ta có:
\(\dfrac{1}{8} + \dfrac{3}{5}\,\, = \dfrac{5}{{40}} + \dfrac{{24}}{{40}} = \dfrac{{29}}{{40}}\);
\( \dfrac{1}{4} + \dfrac{7}{{20}} = \dfrac{5}{{20}} + \dfrac{7}{{20}} = \dfrac{{12}}{{20}} = \dfrac{{24}}{{40}}\)
Mà \(\dfrac{{29}}{{40}} > \dfrac{{24}}{{40}}\).
Do đó \(\dfrac{1}{8} + \dfrac{3}{5}\,\,\, > \,\,\,\dfrac{1}{4} + \dfrac{7}{{20}}\).
Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là \( > \).

Một vòi nước giờ thứ nhất chảy được \(\dfrac{1}{3}\) bể nước, giờ thứ hai chảy được \(\dfrac{2}{7}\) bể nước . Hỏi sau hai giờ vòi nước đó chảy được bao nhiêu phần bể nước?
A. \(\dfrac{3}{{10}}\) bể nước
B. \(\dfrac{{13}}{{21}}\) bể nước
C. \(\dfrac{3}{4}\) bể nước
D. \(\dfrac{{23}}{{21}}\) bể nước
B. \(\dfrac{{13}}{{21}}\) bể nước
Muốn tìm số phần bể nước mà vòi chảy được trong hai giờ ta lấy số phần bể vòi chảy trong giờ thứ nhất cộng với số phần bể vòi chảy trong giờ thứ hai.
Sau hai giờ vòi nước đó chảy được số phần bể nước là:
\(\dfrac{1}{3} + \dfrac{2}{7} = \dfrac{{13}}{{21}}\) (bể nước)
Đáp số: \(\dfrac{{13}}{{21}}\) bể nước.

Mai và Tú cùng ăn một cái bánh. Mai đã ăn $\frac{1}{4}$ cái bánh, Tú đã ăn $\frac{7}{{12}}$ cái bánh. Hỏi hai bạn đã ăn tất cả bao nhiêu phần của cái bánh?
$\frac{2}{3}$ cái bánh
$\frac{5}{6}$ cái bánh
$\frac{3}{4}$ cái bánh
$\frac{{11}}{{12}}$ cái bánh
Đáp án : B
Tìm tổng số phần bánh hai bạn đã ăn
Hai bạn đã ăn tất cả số phần của cái bánh là:
$\frac{1}{4} + \frac{7}{{12}} = \frac{5}{6}$ (cái bánh)
Đáp số: $\frac{5}{6}$ cái bánh

Hộp thứ nhất đựng \(\dfrac{1}{4}kg\) kẹo, hộp thứ hai đựng nhiều hơn hộp thứ nhất \(\dfrac{3}{8}kg\) kẹo nhưng ít hơn hộp thứ ba \(\dfrac{1}{5}kg\) kẹo. Hỏi cả ba hộp đựng bao nhiêu ki-lô-gam kẹo?
A. \(\dfrac{7}{5}kg\)
B. \(\dfrac{{17}}{{10}}kg\)
C. \(\dfrac{{27}}{{20}}kg\)
D. \(\dfrac{{67}}{{40}}kg\)
B. \(\dfrac{{17}}{{10}}kg\)
- Hộp thứ hai đựng nhiều hơn hộp thứ nhất \(\dfrac{3}{8}kg\) kẹo nên để tìm số kẹo của hộp thứ hai ta lấy số kẹo của hộp thứ nhất cộng với \(\dfrac{3}{8}kg\).
- Hộp thứ hai đựng ít hơn hộp thứ ba \(\dfrac{1}{5}kg\) kẹo tức là hộp thứ ba đựng nhiều hơn hộp thứ hai \(\dfrac{1}{5}kg\) kẹo, để tìm số kẹo của hộp thứ ba ta lấy số kẹo của hộp thứ hai cộng với \(\dfrac{1}{5}kg\).
- Số kẹo của cả ba hộp = số kẹo hộp thứ nhất + số kẹo hộp thứ hai + số kẹo hộp thứ ba.
Hộp thứ hai đựng số ki-lô-gam kẹo là:
\(\dfrac{1}{4} + \dfrac{3}{8} = \dfrac{5}{8}\,\,(kg)\)
Hộp thứ ba đựng số ki-lô-gam kẹo là:
\(\dfrac{5}{8} + \dfrac{1}{5} = \dfrac{{33}}{{40}}\,\,(kg)\)
Cả ba hộp đựng số ki-lô-gam kẹo là:
\(\dfrac{1}{4} + \dfrac{5}{8} + \dfrac{{33}}{{40}} = \dfrac{{68}}{{40}} = \dfrac{{17}}{{10}}\,\,(kg)\)
Đáp số: \(\dfrac{{17}}{{10}}kg.\)

Tính rồi rút gọn: \(\dfrac{5}{{12}} + \dfrac{1}{4}\)
A. \(\dfrac{2}{3}\)
B. \(\dfrac{3}{8}\)
C. \(\dfrac{8}{{12}}\)
D. \(\dfrac{6}{{16}}\)

Tính: \(\dfrac{3}{4} + \dfrac{4}{5}\)
A. \(\dfrac{7}{9}\)
B. \(\dfrac{{12}}{9}\)
C. \(\dfrac{{29}}{{20}}\)
D. \(\dfrac{{31}}{{20}}\)

Tính: \(5 + \dfrac{2}{9}\)
A. \(\dfrac{7}{9}\)
B. \(\dfrac{{43}}{9}\)
C. \(\dfrac{{47}}{9}\)
D. \(\dfrac{{52}}{9}\)

Tìm \(x\), biết: \(x - \dfrac{3}{7} = \dfrac{4}{{21}}\)
A. \(x = \dfrac{1}{4}\)
B. \(x = \dfrac{{13}}{{21}}\)
C. \(x = \dfrac{{17}}{{21}}\)
D. \(x = \dfrac{{19}}{{21}}\)

Tính: \(\dfrac{1}{2} + \dfrac{5}{{32}} + \dfrac{3}{8}\)
A. \(\dfrac{{39}}{{32}}\)
B. \(\dfrac{{37}}{{32}}\)
C. \(\dfrac{{35}}{{32}}\)
D. \(\dfrac{{33}}{{32}}\)

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:
\(\dfrac{1}{8} + \dfrac{3}{5}\,\,\, ...\,\,\,\dfrac{1}{4} + \dfrac{7}{{20}}\)
A. \( < \)
B. \( > \)
C. \( = \)

Một vòi nước giờ thứ nhất chảy được \(\dfrac{1}{3}\) bể nước, giờ thứ hai chảy được \(\dfrac{2}{7}\) bể nước . Hỏi sau hai giờ vòi nước đó chảy được bao nhiêu phần bể nước?
A. \(\dfrac{3}{{10}}\) bể nước
B. \(\dfrac{{13}}{{21}}\) bể nước
C. \(\dfrac{3}{4}\) bể nước
D. \(\dfrac{{23}}{{21}}\) bể nước

Mai và Tú cùng ăn một cái bánh. Mai đã ăn $\frac{1}{4}$ cái bánh, Tú đã ăn $\frac{7}{{12}}$ cái bánh. Hỏi hai bạn đã ăn tất cả bao nhiêu phần của cái bánh?
$\frac{2}{3}$ cái bánh
$\frac{5}{6}$ cái bánh
$\frac{3}{4}$ cái bánh
$\frac{{11}}{{12}}$ cái bánh

Hộp thứ nhất đựng \(\dfrac{1}{4}kg\) kẹo, hộp thứ hai đựng nhiều hơn hộp thứ nhất \(\dfrac{3}{8}kg\) kẹo nhưng ít hơn hộp thứ ba \(\dfrac{1}{5}kg\) kẹo. Hỏi cả ba hộp đựng bao nhiêu ki-lô-gam kẹo?
A. \(\dfrac{7}{5}kg\)
B. \(\dfrac{{17}}{{10}}kg\)
C. \(\dfrac{{27}}{{20}}kg\)
D. \(\dfrac{{67}}{{40}}kg\)

Tính rồi rút gọn: \(\dfrac{5}{{12}} + \dfrac{1}{4}\)
A. \(\dfrac{2}{3}\)
B. \(\dfrac{3}{8}\)
C. \(\dfrac{8}{{12}}\)
D. \(\dfrac{6}{{16}}\)
A. \(\dfrac{2}{3}\)
Quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số đó. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.
Ta có: \(\dfrac{5}{{12}} + \dfrac{1}{4} = \dfrac{5}{{12}} + \dfrac{3}{{12}} = \dfrac{8}{{12}} = \dfrac{2}{3}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{2}{3}\).

Tính: \(\dfrac{3}{4} + \dfrac{4}{5}\)
A. \(\dfrac{7}{9}\)
B. \(\dfrac{{12}}{9}\)
C. \(\dfrac{{29}}{{20}}\)
D. \(\dfrac{{31}}{{20}}\)
D. \(\dfrac{{31}}{{20}}\)
Quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số đó. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.
Ta có: \(\dfrac{3}{4} + \dfrac{4}{5} = \dfrac{{15}}{{20}} + \dfrac{{16}}{{20}} = \dfrac{{31}}{{20}}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{31}}{{20}}\).

Tính: \(5 + \dfrac{2}{9}\)
A. \(\dfrac{7}{9}\)
B. \(\dfrac{{43}}{9}\)
C. \(\dfrac{{47}}{9}\)
D. \(\dfrac{{52}}{9}\)
C. \(\dfrac{{47}}{9}\)
Viết \(5\) dưới dạng phân số là \(\dfrac{5}{1}\) rồi thực hiện phép tính cộng hai phân số.
Ta có: \(5 + \dfrac{2}{9} = \dfrac{5}{1} + \dfrac{2}{9} = \dfrac{{45}}{9} + \dfrac{2}{9} = \dfrac{{47}}{9}\)
Hoặc ta có thể viết gọn như sau: \(5 + \dfrac{2}{9} = \dfrac{{45}}{9} + \dfrac{2}{9} = \dfrac{{47}}{9}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{47}}{9}\).

Tìm \(x\), biết: \(x - \dfrac{3}{7} = \dfrac{4}{{21}}\)
A. \(x = \dfrac{1}{4}\)
B. \(x = \dfrac{{13}}{{21}}\)
C. \(x = \dfrac{{17}}{{21}}\)
D. \(x = \dfrac{{19}}{{21}}\)
B. \(x = \dfrac{{13}}{{21}}\)
\(x\) ở vị trí số bị trừ, muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
Ta có:
$\begin{array}{l}x - \dfrac{3}{7} = \dfrac{4}{{21}}\\x = \dfrac{4}{{21}} + \dfrac{3}{7}\\x = \dfrac{4}{{21}} + \dfrac{9}{{21}}\\x = \dfrac{{13}}{{21}}\end{array}$
Vậy \(x = \dfrac{{13}}{{21}}\).

Tính: \(\dfrac{1}{2} + \dfrac{5}{{32}} + \dfrac{3}{8}\)
A. \(\dfrac{{39}}{{32}}\)
B. \(\dfrac{{37}}{{32}}\)
C. \(\dfrac{{35}}{{32}}\)
D. \(\dfrac{{33}}{{32}}\)
D. \(\dfrac{{33}}{{32}}\)
Biểu thức chỉ chứa phép cộng nên ta tính lần lượt từ trái sang phải; hoặc ta quy đồng mẫu số ba phân số sau đó cộng ba tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
Ta thấy \(32:2 = 16\,\,;\,\,\,32:8 = 4\) nên ta chọn mẫu số chung là \(32\).
Ta có:
\(\dfrac{1}{2} + \dfrac{5}{{32}} + \dfrac{3}{8} = \dfrac{{16}}{{32}} + \dfrac{5}{{32}} + \dfrac{{12}}{{32}} = \dfrac{{16+5+12}}{{32}}= \dfrac{{33}}{{32}}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{33}}{{32}}\).

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:
\(\dfrac{1}{8} + \dfrac{3}{5}\,\,\, ...\,\,\,\dfrac{1}{4} + \dfrac{7}{{20}}\)
A. \( < \)
B. \( > \)
C. \( = \)
B. \( > \)
Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.
Ta có:
\(\dfrac{1}{8} + \dfrac{3}{5}\,\, = \dfrac{5}{{40}} + \dfrac{{24}}{{40}} = \dfrac{{29}}{{40}}\);
\( \dfrac{1}{4} + \dfrac{7}{{20}} = \dfrac{5}{{20}} + \dfrac{7}{{20}} = \dfrac{{12}}{{20}} = \dfrac{{24}}{{40}}\)
Mà \(\dfrac{{29}}{{40}} > \dfrac{{24}}{{40}}\).
Do đó \(\dfrac{1}{8} + \dfrac{3}{5}\,\,\, > \,\,\,\dfrac{1}{4} + \dfrac{7}{{20}}\).
Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là \( > \).

Một vòi nước giờ thứ nhất chảy được \(\dfrac{1}{3}\) bể nước, giờ thứ hai chảy được \(\dfrac{2}{7}\) bể nước . Hỏi sau hai giờ vòi nước đó chảy được bao nhiêu phần bể nước?
A. \(\dfrac{3}{{10}}\) bể nước
B. \(\dfrac{{13}}{{21}}\) bể nước
C. \(\dfrac{3}{4}\) bể nước
D. \(\dfrac{{23}}{{21}}\) bể nước
B. \(\dfrac{{13}}{{21}}\) bể nước
Muốn tìm số phần bể nước mà vòi chảy được trong hai giờ ta lấy số phần bể vòi chảy trong giờ thứ nhất cộng với số phần bể vòi chảy trong giờ thứ hai.
Sau hai giờ vòi nước đó chảy được số phần bể nước là:
\(\dfrac{1}{3} + \dfrac{2}{7} = \dfrac{{13}}{{21}}\) (bể nước)
Đáp số: \(\dfrac{{13}}{{21}}\) bể nước.

Mai và Tú cùng ăn một cái bánh. Mai đã ăn $\frac{1}{4}$ cái bánh, Tú đã ăn $\frac{7}{{12}}$ cái bánh. Hỏi hai bạn đã ăn tất cả bao nhiêu phần của cái bánh?
$\frac{2}{3}$ cái bánh
$\frac{5}{6}$ cái bánh
$\frac{3}{4}$ cái bánh
$\frac{{11}}{{12}}$ cái bánh
Đáp án : B
Tìm tổng số phần bánh hai bạn đã ăn
Hai bạn đã ăn tất cả số phần của cái bánh là:
$\frac{1}{4} + \frac{7}{{12}} = \frac{5}{6}$ (cái bánh)
Đáp số: $\frac{5}{6}$ cái bánh

Hộp thứ nhất đựng \(\dfrac{1}{4}kg\) kẹo, hộp thứ hai đựng nhiều hơn hộp thứ nhất \(\dfrac{3}{8}kg\) kẹo nhưng ít hơn hộp thứ ba \(\dfrac{1}{5}kg\) kẹo. Hỏi cả ba hộp đựng bao nhiêu ki-lô-gam kẹo?
A. \(\dfrac{7}{5}kg\)
B. \(\dfrac{{17}}{{10}}kg\)
C. \(\dfrac{{27}}{{20}}kg\)
D. \(\dfrac{{67}}{{40}}kg\)
B. \(\dfrac{{17}}{{10}}kg\)
- Hộp thứ hai đựng nhiều hơn hộp thứ nhất \(\dfrac{3}{8}kg\) kẹo nên để tìm số kẹo của hộp thứ hai ta lấy số kẹo của hộp thứ nhất cộng với \(\dfrac{3}{8}kg\).
- Hộp thứ hai đựng ít hơn hộp thứ ba \(\dfrac{1}{5}kg\) kẹo tức là hộp thứ ba đựng nhiều hơn hộp thứ hai \(\dfrac{1}{5}kg\) kẹo, để tìm số kẹo của hộp thứ ba ta lấy số kẹo của hộp thứ hai cộng với \(\dfrac{1}{5}kg\).
- Số kẹo của cả ba hộp = số kẹo hộp thứ nhất + số kẹo hộp thứ hai + số kẹo hộp thứ ba.
Hộp thứ hai đựng số ki-lô-gam kẹo là:
\(\dfrac{1}{4} + \dfrac{3}{8} = \dfrac{5}{8}\,\,(kg)\)
Hộp thứ ba đựng số ki-lô-gam kẹo là:
\(\dfrac{5}{8} + \dfrac{1}{5} = \dfrac{{33}}{{40}}\,\,(kg)\)
Cả ba hộp đựng số ki-lô-gam kẹo là:
\(\dfrac{1}{4} + \dfrac{5}{8} + \dfrac{{33}}{{40}} = \dfrac{{68}}{{40}} = \dfrac{{17}}{{10}}\,\,(kg)\)
Đáp số: \(\dfrac{{17}}{{10}}kg.\)
Bài 69 trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo tập trung vào kỹ năng cộng hai phân số khi chúng có mẫu số khác nhau. Đây là một kỹ năng quan trọng trong toán học, giúp học sinh xây dựng nền tảng vững chắc cho các phép toán phức tạp hơn sau này.
Để cộng hai phân số khác mẫu số, chúng ta cần thực hiện các bước sau:
Ví dụ: Cộng hai phân số \frac{1}{2} và \frac{2}{3}
Các bài tập trắc nghiệm về cộng hai phân số khác mẫu số thường bao gồm các dạng sau:
Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm để các em luyện tập:
Tính: \frac{1}{4} + \frac{2}{5} = ?
Đáp án: B
Tính: \frac{3}{8} + \frac{1}{6} = ?
Đáp án: B
Một chiếc bánh pizza được chia thành 8 phần bằng nhau. An ăn \frac{2}{8} chiếc bánh và Bình ăn \frac{3}{8} chiếc bánh. Hỏi cả hai bạn đã ăn bao nhiêu phần chiếc bánh pizza?
Đáp án: A
Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!