Logo Header

Trắc nghiệm Bài 3: Đường trung bình của tam giác Toán 8 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 3: Đường trung bình của tam giác Toán 8 Cánh diều

Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Bài 3: Đường trung bình của tam giác môn Toán 8, chương trình Cánh diều trên toan11.edu.vn. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học về đường trung bình của tam giác.

Với các câu hỏi đa dạng, từ dễ đến khó, các em sẽ có cơ hội tự đánh giá năng lực và phát hiện những điểm cần cải thiện.

Đề bài

    Câu 1 :

    Chọn câu đúng.

    • A.
      Đường trung bình của tam giác là đường nối trung điểm ba cạnh của hình tam giác
    • B.
      Đường trung bình của tam giác của tam giác là đoạn nối trung điểm hai cạnh của tam giác.
    • C.
      Trong một tam giác chỉ có một đường trung bình.
    • D.
      Đường trung bình của tam giác là đường nối từ một đỉnh đến trung điểm cạnh đối diện.
    Câu 2 :

    Cho tam giác ABC có E, F lần lượt là trung điểm của AB, BC. Phát biểu nào sau đây là đúng:

    • A.
      EF có độ dài bằng hai lần BC.
    • B.
      EF có độ dài bằng hai lần AB.
    • C.
      EF có độ dài bằng một nửa AC.
    • D.
      EF có độ dài bằng một nửa BC.
    Câu 3 :

    Chọn câu đúng. Cho hình vẽ sau:

    Trắc nghiệm Bài 3: Đường trung bình của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 1

    Đường trung bình của tam giác ABC là:

    • A.
      DE
    • B.
      DF
    • C.
      EF
    • D.
      Cả A, B, C đều đúng
    Câu 4 :

    Cho các khẳng định dưới đây:

    1) Trong một tam giác chỉ có một đường trung bình.

    2) Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác.

    3) Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng cạnh ấy.

    Trong các khẳng định trên, số khẳng định đúng là

    • A.
      0
    • B.
      1
    • C.
      2
    • D.
      3
    Câu 5 :

    Cho tam giác MNP có A, B theo thứ tự là trung điểm của NP, MN. Biết AB = 3dm. Khi đó:

    • A.
      MP = 6dm
    • B.
      MN = 5,5dm
    • C.
      NP = 4dm
    • D.
      MP = 1,5dm
    Câu 6 :

    Cho tam giác ABC, gọi M, N và P lần lượt là trung điểm của AB, AC và BC. Hỏi có bao nhiêu hình thang trong hình vẽ ?

    • A.
      7
    • B.
      6
    • C.
      8
    • D.
      9
    Câu 7 :

    Cho tam giác ABC có BC = 6cm, các đường trung tuyến BE, CD. Khi đó độ dài cạnh DE là

    • A.
      12cm
    • B.
      6cm
    • C.
      3cm
    • D.
      2cm
    Câu 8 :

    Cho tam giác AMN như hình vẽ dưới đây. Biết AE = EM; AF = FN; EF = 9cm độ dài đoạn thẳng MN là

    Trắc nghiệm Bài 3: Đường trung bình của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 2

    • A.
      12cm
    • B.
      16cm
    • C.
      18cm
    • D.
      5cm
    Câu 9 :

    Hãy chọn câu đúng?

    Cho ΔABC, I, K lần lượt là trung điểm của AB và AC. Biết BC = 8 cm, AC = 7cm. Ta có:

    • A.
      IK = 4cm
    • B.
      IK = 4,5 cm
    • C.
      IK = 3,5cm
    • D.
      IK = 14cm
    Câu 10 :

    Cho hình vẽ dưới đây: Biết ME = EP, DN = 10cm; và DE // NP. Khi đó độ dài đoạn thẳng DM là

    Trắc nghiệm Bài 3: Đường trung bình của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 3

    • A.
      10cm
    • B.
      5cm
    • C.
      7,5cm
    • D.
      15cm
    Câu 11 :

    Cho tam giác ABC. Trên cạnh AB, AC lần lượt lấy các điểm E, F sao cho AE = BE, AF = FC. Khi đó \(\frac{{BC}}{{EF}}\) bằng:

    • A.
      2
    • B.
      1
    • C.
      \(\frac{1}{2}\)
    • D.
      3
    Câu 12 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A như hình vẽ dưới đây: Biết AB = 6cm;

    AC = 8 cm Độ dài đường trung bình ứng với cạnh BC là

    Trắc nghiệm Bài 3: Đường trung bình của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 4

    • A.
      10cm
    • B.
      5cm
    • C.
      20cm
    • D.
      7cm
    Câu 13 :

    Cho tam giác ABC có chu vi bằng 32cm. Gọi E, F, P là trung điểm của các cạnh AB, BC, AC. Chu vi của tam giác PFE bằng:

    • A.
      17cm
    • B.
      33cm
    • C.
      15cm
    • D.
      16cm
    Câu 14 :

    Cho tam giác ABC có AB = 5cm, AC = 12cm và BC = 13cm. Gọi M là trung điểm của BC. Từ M kẻ đường thẳng vuông góc với AB cắt AB tại N. Tính MN?

    • A.
      4cm
    • B.
      5cm
    • C.
      6cm
    • D.
      3cm
    Câu 15 :

    Cho hình vẽ dưới đây. Tìm x.

    Trắc nghiệm Bài 3: Đường trung bình của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 5

    • A.
      x = 5cm
    • B.
      x = 4cm
    • C.
      x = 8cm
    • D.
      x = 10cm
    Câu 16 :

    Cho tam giác đều ABC cạnh 12cm. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và AC. Chu vi tứ giác MNBC là:

    • A.
      24cm
    • B.
      30cm
    • C.
      26cm
    • D.
      48cm
    Câu 17 :

    Cho tứ giác ABCD. Gọi E, F, G, H lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DA. Biết BD = 18cm. Tổng độ dài hai đoạn thẳng HE và GF là:

    • A.
      18cm
    • B.
      9cm
    • C.
      36cm
    • D.
      27cm
    Câu 18 :

    Cho tam giác đều ABC có chu vi bằng 30cm. Độ dài đường trung bình ứng với cạnh AB là:

    • A.
      5cm
    • B.
      10cm
    • C.
      6cm
    • D.
      8cm
    Câu 19 :

    Cho hình dưới đây biết AD = DB, AE = EC, GM = MB; GN = NC, GI = IM; GK = KN; BC = 28cm. Khi đó tổng DE + IK bằng:

    Trắc nghiệm Bài 3: Đường trung bình của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 6

    • A.
      14cm
    • B.
      28cm
    • C.
      21cm
    • D.
      42cm
    Câu 20 :

    Cho tam giác ABC . Gọi D, E, F lần lượt là trung điểm của AB, AC, BC. Chu vi tam giác DEF là 21cm. Chu vi tam giác ABC là:

    • A.
      21cm
    • B.
      42cm
    • C.
      46cm
    • D.
      24cm
    Câu 21 :

    Cho tam giác ABC có AB = 24cm; AC = 36cm. Kẻ BD \(\left( {D \in AC} \right)\) vuông góc với tia phân giác của góc A tại H. Gọi M là trung điểm của BC. Độ dài đoạn thẳng HM là:

    • A.
      6cm
    • B.
      12cm
    • C.
      3cm
    • D.
      8cm
    Câu 22 :

    Cho tam giác ABC có AC < AB; \(\widehat A = {70^o}\) . Trên cạnh AB lấy điểm D sao cho BD = AC. Gọi I, E, F lần lượt là trung điểm của CD, AD, CB. Số đo góc BEF bằng:

    • A.
      \({35^o}\)
    • B.
      \({70^o}\)
    • C.
      \({23^o}\)
    • D.
      \({30^o}\)
    Câu 23 :

    Cho tam giác ABC có AB = AC. Trên cạnh BC lấy điểm D sao cho \(B{\rm{D}} = \frac{1}{2}DC\) . Kẻ BH, CK vuông góc với AD, \(H \in A{\rm{D}},K \in A{\rm{D}}\) . Khẳng định nào dưới đây là đúng:

    • A.
      CK = 2BH
    • B.
      CK = 3BH
    • C.
      CK = BH
    • D.
      CK = 4BH
    Câu 24 :

    Cho tam giác ABC, đường trung tuyến AM. Gọi D là trung điểm của AM, E là giao điểm của BD và AC. Khi đó tỉ số \(\frac{{BE}}{{E{\rm{D}}}}\) bằng:

    • A.
      2
    • B.
      3
    • C.
      4
    • D.
      \(\frac{1}{2}\)
    Câu 25 :

    Cho tam giác ABC, điểm D thuộc cạnh AC sao cho \(A{\rm{D}} = \frac{1}{2}DC\) . Gọi M là trung điểm của BC, I là giao điểm của BD và AM. So sánh AI và IM.

    • A.
      AI > IM
    • B.
      AI < IM
    • C.
      AI = IM
    • D.
      Chưa kết luận được
    Câu 26 :

    Tam giác ABC có AC = 2AB đường phân giác AD. Tính BD biết DC = 8cm.

    • A.
      BD = 4cm
    • B.
      BD = 5cm
    • C.
      BD = 3cm
    • D.
      BD = 8cm

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Chọn câu đúng.

    • A.
      Đường trung bình của tam giác là đường nối trung điểm ba cạnh của hình tam giác
    • B.
      Đường trung bình của tam giác của tam giác là đoạn nối trung điểm hai cạnh của tam giác.
    • C.
      Trong một tam giác chỉ có một đường trung bình.
    • D.
      Đường trung bình của tam giác là đường nối từ một đỉnh đến trung điểm cạnh đối diện.

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Dựa vào định nghĩa đường trung bình của tam giác.
    Lời giải chi tiết :

    Đường trung bình của tam giác của tam giác là đoạn nối trung điểm hai cạnh của tam giác.

    Câu 2 :

    Cho tam giác ABC có E, F lần lượt là trung điểm của AB, BC. Phát biểu nào sau đây là đúng:

    • A.
      EF có độ dài bằng hai lần BC.
    • B.
      EF có độ dài bằng hai lần AB.
    • C.
      EF có độ dài bằng một nửa AC.
    • D.
      EF có độ dài bằng một nửa BC.

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Dựa vào tính chất của đường trung bình.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Đường trung bình của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 7

    E, F lần lượt là trung điểm của AB, BC nên EF là đường trung bình của tam giác ABC.

    Suy ra EF có độ dài bằng một nửa của AC.

    Câu 3 :

    Chọn câu đúng. Cho hình vẽ sau:

    Trắc nghiệm Bài 3: Đường trung bình của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 8

    Đường trung bình của tam giác ABC là:

    • A.
      DE
    • B.
      DF
    • C.
      EF
    • D.
      Cả A, B, C đều đúng

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Quan sát hình vẽ và dựa vào định nghĩa của đường trung bình của tam giác.
    Lời giải chi tiết :

    Xét tam giác ABC có D, E, F lần lượt là trung điểm các cạnh AB, AC, BC nên DE, DF, EF là ba đường trung bình của tam giác ABC.

    Câu 4 :

    Cho các khẳng định dưới đây:

    1) Trong một tam giác chỉ có một đường trung bình.

    2) Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác.

    3) Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng cạnh ấy.

    Trong các khẳng định trên, số khẳng định đúng là

    • A.
      0
    • B.
      1
    • C.
      2
    • D.
      3

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Dựa vào định nghĩa và tính chất của đường trung bình của tam giác.
    Lời giải chi tiết :

    Trong các khẳng định trên, chỉ có 1 khẳng định đúng là “Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác”.

    Câu 5 :

    Cho tam giác MNP có A, B theo thứ tự là trung điểm của NP, MN. Biết AB = 3dm. Khi đó:

    • A.
      MP = 6dm
    • B.
      MN = 5,5dm
    • C.
      NP = 4dm
    • D.
      MP = 1,5dm

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Sử dụng tính chất của đường trung bình của tam giác. Độ dài đường trung bình của tam giác bằng một nửa cạnh đáy.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Đường trung bình của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 9

    Xét tam giác MNP có:

    A là trung điểm của NP

    B là trung điểm của MN

    Suy ra: \(AB = \frac{{MP}}{2} \Rightarrow MP = 2{\rm{A}}B = 2.3 = 6(dm)\)

    Câu 6 :

    Cho tam giác ABC, gọi M, N và P lần lượt là trung điểm của AB, AC và BC. Hỏi có bao nhiêu hình thang trong hình vẽ ?

    • A.
      7
    • B.
      6
    • C.
      8
    • D.
      9

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Vẽ hình và xác định các hình thang
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Đường trung bình của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 10

    Ta có: M và N lần lượt là trung điểm của AB và AC nên MN là đường trung bình của tam giác ABC.

    Suy ra: MN// BC

    Do đó, tứ giác MNCP, tứ giác MNPB và tứ giác MNCB là hình thang.

    * Tương tự, có MP là đường trung bình của tam giác nên MP// AC

    NP là đường trung bình của tam giác nên NP // AB.

    Các tứ giác: MPNA, MPCA và NPBA là hình thang.

    Vậy có tất cả 6 hình thang

    Câu 7 :

    Cho tam giác ABC có BC = 6cm, các đường trung tuyến BE, CD. Khi đó độ dài cạnh DE là

    • A.
      12cm
    • B.
      6cm
    • C.
      3cm
    • D.
      2cm

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Áp dụng tính chất của đường trung bình của tam giác.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Đường trung bình của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 11

    Vì BE là trung tuyến của tam giác ABC suy ra E là trung điểm của AC

    Vì CD là trung tuyến của tam giác ABC suy ra D là trung điểm của AB

    Do đó DE là đường trung bình của tam giác ABC

    Xét tam giác ABC có DE là đường trung bình của tam giác ABC nên:

    \(DE = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}.6 = 3(cm)\)

    Câu 8 :

    Cho tam giác AMN như hình vẽ dưới đây. Biết AE = EM; AF = FN; EF = 9cm độ dài đoạn thẳng MN là

    Trắc nghiệm Bài 3: Đường trung bình của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 12

    • A.
      12cm
    • B.
      16cm
    • C.
      18cm
    • D.
      5cm

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Chứng minh EF là đường trung bình của tam giác AMN và áp dụng tính chất của đường trung bình để tính độ dài của MN.
    Lời giải chi tiết :

    Vì AE = EM; AF = FN nên EF là đường trung bình của tam giác AMN

    Do đó: MN = 2. EF = 2.9 = 18cm

    Câu 9 :

    Hãy chọn câu đúng?

    Cho ΔABC, I, K lần lượt là trung điểm của AB và AC. Biết BC = 8 cm, AC = 7cm. Ta có:

    • A.
      IK = 4cm
    • B.
      IK = 4,5 cm
    • C.
      IK = 3,5cm
    • D.
      IK = 14cm

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Dựa vào tính chất của đường trung bình của tam giác.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Đường trung bình của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 13

    + Vì I, K lần lượt là trung điểm của AB và AC nên IK là đường trung bình của tam giác ABC.

    => \(IK = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}.8 = 4cm\)

    Vậy IK = 4cm

    Câu 10 :

    Cho hình vẽ dưới đây: Biết ME = EP, DN = 10cm; và DE // NP. Khi đó độ dài đoạn thẳng DM là

    Trắc nghiệm Bài 3: Đường trung bình của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 14

    • A.
      10cm
    • B.
      5cm
    • C.
      7,5cm
    • D.
      15cm

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Chứng minh D là trung điểm của MN nên DM = DN
    Lời giải chi tiết :

    Vì ME = EP và DE // NP nên DM = DN.

    Lại có: DN = 10cm suy ra DM = 10cm.

    Câu 11 :

    Cho tam giác ABC. Trên cạnh AB, AC lần lượt lấy các điểm E, F sao cho AE = BE, AF = FC. Khi đó \(\frac{{BC}}{{EF}}\) bằng:

    • A.
      2
    • B.
      1
    • C.
      \(\frac{1}{2}\)
    • D.
      3

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Đường trung bình của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 15

    Vì AE = BE, AF = FC nên EF là đường trung bình của tam giác ABC.

    Do đó: BC = 2.EF.

    Vậy \(\frac{{BC}}{{EF}} = 2\).

    Câu 12 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A như hình vẽ dưới đây: Biết AB = 6cm;

    AC = 8 cm Độ dài đường trung bình ứng với cạnh BC là

    Trắc nghiệm Bài 3: Đường trung bình của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 16

    • A.
      10cm
    • B.
      5cm
    • C.
      20cm
    • D.
      7cm

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Áp dụng định lí Pythagore để tính cạnh BC và sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác để tính độ dài của đường trung bình.
    Lời giải chi tiết :

    Xét tam giác ABC vuông tại A, áp dụng định lí Pytago, ta có:

    \(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = \sqrt {{6^2} + {8^2}} = 10cm\)

    Vì đường trung bình của tam giác song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy nên độ dài đường trung bình ứng với cạnh BC là: \(\frac{1}{2}.10 = 5cm\) .

    Câu 13 :

    Cho tam giác ABC có chu vi bằng 32cm. Gọi E, F, P là trung điểm của các cạnh AB, BC, AC. Chu vi của tam giác PFE bằng:

    • A.
      17cm
    • B.
      33cm
    • C.
      15cm
    • D.
      16cm

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác để ttính chu vi của tam giác PEF
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Đường trung bình của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 17

    Vì E. F, P là trung điểm của các cạnh AB. BC, AC của tam giác ABC nên EP, PF, FE là đường trung bình của tam giác ABC

    \( \Rightarrow EP = \frac{1}{2}BC;PF = \frac{1}{2}AB;F{\rm{E}} = \frac{1}{2}AC\)

    \( \Rightarrow EP + PF + F{\rm{E}} = \frac{1}{2}\left( {BC + AB + AC} \right) = \frac{1}{2}.32 = 16cm\)

    Câu 14 :

    Cho tam giác ABC có AB = 5cm, AC = 12cm và BC = 13cm. Gọi M là trung điểm của BC. Từ M kẻ đường thẳng vuông góc với AB cắt AB tại N. Tính MN?

    • A.
      4cm
    • B.
      5cm
    • C.
      6cm
    • D.
      3cm

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Áp dụng tính chất đường trung bình của tam giác.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Đường trung bình của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 18

    * Ta có: AB2 + AC2 = BC2 (52 + 122 = 132 = 169)

    Suy ra: tam giác ABC vuông tại A

    ⇒ AB ⊥ AC

    * Lại có: MN ⊥ AB nên MN // AC.

    * Vì MN // AC và M là trung điểm của BC nên N là trung điểm của AB.

    Khi đó, MN là đường trung bình của tam giác ABC .

    \(MN = \frac{1}{2}AC = \frac{1}{2}.12 = 6cm\)

    Câu 15 :

    Cho hình vẽ dưới đây. Tìm x.

    Trắc nghiệm Bài 3: Đường trung bình của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 19

    • A.
      x = 5cm
    • B.
      x = 4cm
    • C.
      x = 8cm
    • D.
      x = 10cm

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Chứng minh D là trung điểm của AB
    Lời giải chi tiết :

    Ta có: AE = EC = 4cm (1)

    Đường thẳng AC cắt hai đoạn thẳng DE, BC tạo thành hai góc đồng vị:

    \(\widehat {A{\rm{ED}}} = \widehat {ECB} = {50^o}\)

    Suy ra: DE // BC (2)

    Từ(1) và (2) ta thấy DE đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai nên D đi qua trung điểm của cạnh AB

    Do đó: AD = BD = 5cm

    Hay x = 5cm

    Câu 16 :

    Cho tam giác đều ABC cạnh 12cm. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và AC. Chu vi tứ giác MNBC là:

    • A.
      24cm
    • B.
      30cm
    • C.
      26cm
    • D.
      48cm

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Tính độ dài các cạnh của tứ giác MNBC.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Đường trung bình của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 20

    Vì M là trung điểm của AB, N là trung điểm của AC nên MN là đường trung bình của tam giác ABC:

    \( \Rightarrow MN = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{{12}}.12 = 6cm\)

    Mặt khác:

    \(\begin{array}{l}MB = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}.12 = 6cm\\NC = \frac{1}{2}.AC = \frac{1}{2}.12 = 6cm\end{array}\)

    Chu vi tứ giác MNBC là:

    BM + MN + NC + BC = 6 + 6 + 6 +12 = 30cm

    Câu 17 :

    Cho tứ giác ABCD. Gọi E, F, G, H lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DA. Biết BD = 18cm. Tổng độ dài hai đoạn thẳng HE và GF là:

    • A.
      18cm
    • B.
      9cm
    • C.
      36cm
    • D.
      27cm

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Đường trung bình của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 21

    Xét tam giác ABD có H là trung điểm của AD, E là trung điểm của AB

    \( \Rightarrow HE\) là đường trung bình của tam giác ABD

    \( \Rightarrow HE = \frac{1}{2}B{\rm{D}} = \frac{1}{2}.18 = 9cm\)

    Xét tam giác CBD có F là trung điểm của BC, G là trung điểm của CD

    \( \Rightarrow GF\) là đường trung bình của tam giác CBD

    \( \Rightarrow GF = \frac{1}{2}B{\rm{D}} = \frac{1}{2}.18 = 9cm\)

    Tổng độ dài hai đoạn thẳng HE và GF là: 9 + 9 = 18cm

    Câu 18 :

    Cho tam giác đều ABC có chu vi bằng 30cm. Độ dài đường trung bình ứng với cạnh AB là:

    • A.
      5cm
    • B.
      10cm
    • C.
      6cm
    • D.
      8cm

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Tính độ dài cạnh của tam giác và sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Đường trung bình của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 22

    Vì tam giác ABC đều nên AC = AB = BC

    Mặt khác chu vi tam giác ABC bằng 30cm

    Suy ra độ dài cạnh AB là 30 : 3 = 10cm

    Độ dài đường trung bình ứng với cạnh AB là: \(\frac{1}{2}.10 = 5cm\) .

    Câu 19 :

    Cho hình dưới đây biết AD = DB, AE = EC, GM = MB; GN = NC, GI = IM; GK = KN; BC = 28cm. Khi đó tổng DE + IK bằng:

    Trắc nghiệm Bài 3: Đường trung bình của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 23

    • A.
      14cm
    • B.
      28cm
    • C.
      21cm
    • D.
      42cm

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Chứng minh DE, IK là đường trung bình của tam giác và sử dụng tính chất đường trung bình để tính độ dài của DE, IK.
    Lời giải chi tiết :

    Xét tam giác ABC có: AD = DB; AE = EC

    \( \Rightarrow DE\) là đường trung bình của tam giác ABC

    \( \Rightarrow DE = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}.28 = 14cm\)

    Xét tam giác GBC có GM = MB; GN = NC

    \( \Rightarrow MN\) là đường trung bình của tam giác GBC

    \( \Rightarrow MN = \frac{{BC}}{2} = \frac{1}{2}.28 = 14cm\)

    Xét tam giác GMN có GM = MB; GN = NC

    \( \Rightarrow IK\) là đường trung bình của tam giác GMN

    \( \Rightarrow IK = \frac{{MN}}{2} = \frac{1}{2}.14 = 7cm\)

    Khi đó: DE + IK = 14 + 7 = 21cm

    Câu 20 :

    Cho tam giác ABC . Gọi D, E, F lần lượt là trung điểm của AB, AC, BC. Chu vi tam giác DEF là 21cm. Chu vi tam giác ABC là:

    • A.
      21cm
    • B.
      42cm
    • C.
      46cm
    • D.
      24cm

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác để tìm mối liên hệ giữa chu vi của tam giác DEF và tam giác ABC.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Đường trung bình của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 24

    Vì D, E, F lần lượt là trung điểm của AB, AC, BC nên DE, EF, DF là các đường trung bình của tam giác ABC

    \( \Rightarrow DE = \frac{1}{2}BC;DF = \frac{1}{2}AC;{\rm{EF = }}\frac{1}{2}AB\)

    Do đó: \(DE + DF + {\rm{EF = }}\frac{1}{2}BC + \frac{1}{2}AC + \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}\left( {BC + AC + AB} \right)\)

    Khi đó chu vi tam giác DEF bằng \(\frac{1}{2}\) chu vi tam giác ABC

    Vậy chu vi tam giác ABC là: 2.21 = 42cm

    Câu 21 :

    Cho tam giác ABC có AB = 24cm; AC = 36cm. Kẻ BD \(\left( {D \in AC} \right)\) vuông góc với tia phân giác của góc A tại H. Gọi M là trung điểm của BC. Độ dài đoạn thẳng HM là:

    • A.
      6cm
    • B.
      12cm
    • C.
      3cm
    • D.
      8cm

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Chứng minh HM là đường trung bình của tam giác BDC.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Đường trung bình của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 25

    Vì AH là tia phân giác của goác BAC, AH vuông góc BD nên tam giác cân tại A.

    \( \Rightarrow AB = A{\rm{D}} = 24cm\)

    Do tam giác ABD cân tại A nên AH là đường phân giác đồng thời là đường trung tuyến của tam giác ABD

    Suy ra H là trung điểm của BD

    Ta có: DC = AC – AD = 36 – 24 = 12cm

    Xét tam giác BDC, ta có H là trung điểm của BD , M là trung điểm của BC nên HM là đường trung bình của tam giác BDC

    \( \Rightarrow HM = \frac{1}{2}DC = \frac{1}{2}.12 = 6cm\)

    Câu 22 :

    Cho tam giác ABC có AC < AB; \(\widehat A = {70^o}\) . Trên cạnh AB lấy điểm D sao cho BD = AC. Gọi I, E, F lần lượt là trung điểm của CD, AD, CB. Số đo góc BEF bằng:

    • A.
      \({35^o}\)
    • B.
      \({70^o}\)
    • C.
      \({23^o}\)
    • D.
      \({30^o}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Chứng minh EI, FI là các đường trung bình của tam giác => EI = FI => tam giác FDE cân tại I, ta tính được số đo góc BEF.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Đường trung bình của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 26

    Xét tam giác ADC có E là trung điểm của AD, I là trung điểm của CD

    Suy ra: EI là đường trung bình của tam giác ADC

    Do đó \(EI//AC\)

    Nên \(\widehat {IE{\rm{D}}} = \widehat A = {70^o}\) (đồng vị) và \(EI = \frac{{AC}}{2}\)

    Tương tự: FI là đường trung bình của tam giác CBD

    Suy ra FI //BD; \(FI = \frac{{B{\rm{D}}}}{2}\)

    Do đó \(\widehat {{F_1}} = \widehat {{E_1}}\) (hai góc so le trong bằng nhau)

    Lại có: AC = BD (giả thiết), suy ra EI = FI

    Suy ra tam giác FIE cân tại I

    Do đó \(\widehat {{E_2}} = \widehat {{F_1}}\)

    Suy ra \(\widehat {{E_1}} = \widehat {{E_2}} = \frac{1}{2}\widehat {IE{\rm{D}}} = \frac{1}{2}.\widehat A = \frac{1}{2}.70 = {35^o}\)

    Câu 23 :

    Cho tam giác ABC có AB = AC. Trên cạnh BC lấy điểm D sao cho \(B{\rm{D}} = \frac{1}{2}DC\) . Kẻ BH, CK vuông góc với AD, \(H \in A{\rm{D}},K \in A{\rm{D}}\) . Khẳng định nào dưới đây là đúng:

    • A.
      CK = 2BH
    • B.
      CK = 3BH
    • C.
      CK = BH
    • D.
      CK = 4BH

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Sử dụng tính chất của đường trung bình của tam giác.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Đường trung bình của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 27

    Gọi E là trung điểm của CD

    Suy ra BD = DE = EC

    Từ E kẻ \({\rm{EF}} \bot A{\rm{D}};F \in A{\rm{D}}\)

    Ta có: \({\rm{EF}} \bot A{\rm{D}};CK \bot A{\rm{D}};//CK \Rightarrow F\) là trung điểm của DK.

    Suy ra EF là đường trung bình của tam giác DKC.

    \( \Rightarrow {\rm{EF = }}\frac{1}{2}CK\)

    Xét tam giác vuông BHD và tam giác vuông EFD có:

    \(\widehat {B{\rm{D}}H} = \widehat {E{\rm{D}}F}\) (đối đỉnh)

    BD = ED ( chứng minh trên)

    Do đó: \(\Delta BH{\rm{D}} = \Delta {\rm{EFD}}\) (cạnh huyền – góc nhọn)

    Suy ra: BH = EF

    Vậy \(BH = \frac{1}{2}CK\) hay CK = 2BH là khẳng định đúng.

    Câu 24 :

    Cho tam giác ABC, đường trung tuyến AM. Gọi D là trung điểm của AM, E là giao điểm của BD và AC. Khi đó tỉ số \(\frac{{BE}}{{E{\rm{D}}}}\) bằng:

    • A.
      2
    • B.
      3
    • C.
      4
    • D.
      \(\frac{1}{2}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác để tính các tỉ số.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Đường trung bình của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 28

    Gọi F là trung điểm của EC

    Xét tam giác BEC ta có: F là trung điểm của EC, M là trung điểm của BC

    Suy ra MF đường trung bình của tam giác BEC

    Suy ra: MF // BE; \(MF = \frac{1}{2}BE\)

    Xét tam giác AMF có: AD = DM; DE // MF nên AE = FE

    Suy ra DE là đường trung bình của tam giác AMF

    \( \Rightarrow MF = \frac{1}{2}BE\)

    Do đó: \(\frac{{BE}}{{DE}} = 4\)

    Câu 25 :

    Cho tam giác ABC, điểm D thuộc cạnh AC sao cho \(A{\rm{D}} = \frac{1}{2}DC\) . Gọi M là trung điểm của BC, I là giao điểm của BD và AM. So sánh AI và IM.

    • A.
      AI > IM
    • B.
      AI < IM
    • C.
      AI = IM
    • D.
      Chưa kết luận được

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Chứng minhME là đường trung bình của tam giác BDC. Xét tam giác AME có AD = DE; DI // ME nên AI = IM
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Đường trung bình của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 29

    Gọi E là trung điểm của DC

    Xét tam giác BDC có: BM = MC; DE = EC nên ME là đường trung bình của tam giác BDC. Suy ra BD // ME hay DI // EM

    Xét tam giác AME có AD = DE; DI // ME nên AI = IM

    Câu 26 :

    Tam giác ABC có AC = 2AB đường phân giác AD. Tính BD biết DC = 8cm.

    • A.
      BD = 4cm
    • B.
      BD = 5cm
    • C.
      BD = 3cm
    • D.
      BD = 8cm

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Đường trung bình của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 30

    Gọi M, E lần lượt là trung điểm của AC, CD

    Khi đó ME là đường trung bình của tam giác ACD \( \Rightarrow ME//DA\)

    Gọi N là trung điểm của AD, BM

    Vì M là trung điểm của AC suy ra \(AM = \frac{1}{2}AC\) mà \(AB = \frac{1}{2}AC(gt)\)

    Suy ra: AB = AM

    Suy ra tam giác ABM cân tại A có AN là phân giác nên AN cũng là đường trung tuyến của tam giác AMB

    Hay NB = NM

    Xét tam giác BME có NB //NM, ND // ME nên D là trung điểm BE

    \( \Rightarrow B{\rm{D = DE}}\)

    Lại có: \(DE = \frac{1}{2}DC = \frac{1}{2}.8 = 4cm\)

    Vậy: BD = 4cm

    Chinh phục Toán lớp 8 với nền tảng kiến thức vững chắc và điểm số vượt trội! Đừng bỏ lỡ Trắc nghiệm Bài 3: Đường trung bình của tam giác Toán 8 Cánh diều – nội dung chuyên sâu thuộc chuyên mục toán 8 sgk trên nền tảng toán math. Bộ bài tập lý thuyết toán thcs được biên soạn bài bản, bám sát chương trình sách giáo khoa, giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức, làm chủ kỹ năng giải bài và tự tin đối mặt với mọi dạng toán nâng cao. Phương pháp học tập trực quan, logic sẽ tối ưu hiệu quả ôn luyện và nâng cao kết quả học tập một cách toàn diện.

    Trắc nghiệm Bài 3: Đường trung bình của tam giác Toán 8 Cánh diều - Tổng hợp kiến thức và bài tập

    Bài 3: Đường trung bình của tam giác là một phần quan trọng trong chương trình Toán 8, chương trình Cánh diều. Việc nắm vững kiến thức về đường trung bình của tam giác không chỉ giúp các em giải quyết các bài toán hình học một cách dễ dàng mà còn là nền tảng cho các kiến thức nâng cao hơn trong tương lai.

    I. Khái niệm đường trung bình của tam giác

    Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm của hai cạnh của tam giác. Một tam giác có ba đường trung bình. Ví dụ, trong tam giác ABC, nếu M là trung điểm của AB và N là trung điểm của AC thì MN là đường trung bình của tam giác ABC.

    II. Tính chất của đường trung bình của tam giác

    Đường trung bình của tam giác song song với cạnh thứ ba và bằng một nửa cạnh thứ ba. Cụ thể:

    • MN // BC
    • MN = 1/2 BC

    Tính chất này là cơ sở để giải quyết nhiều bài toán liên quan đến đường trung bình của tam giác.

    III. Ứng dụng của đường trung bình của tam giác

    Đường trung bình của tam giác được ứng dụng trong nhiều bài toán hình học, đặc biệt là các bài toán chứng minh tính chất của các hình đặc biệt như hình thang cân, hình bình hành. Ngoài ra, nó còn được sử dụng để tính độ dài các đoạn thẳng trong tam giác.

    IV. Các dạng bài tập thường gặp

    1. Dạng 1: Xác định đường trung bình của tam giác. Các bài tập thuộc dạng này yêu cầu học sinh xác định trung điểm của các cạnh và vẽ đường trung bình tương ứng.
    2. Dạng 2: Tính độ dài đường trung bình. Dựa vào tính chất của đường trung bình, học sinh cần tính độ dài của đường trung bình khi biết độ dài cạnh thứ ba.
    3. Dạng 3: Chứng minh các tính chất liên quan đến đường trung bình. Các bài tập này thường yêu cầu học sinh chứng minh các đoạn thẳng song song hoặc bằng nhau dựa trên tính chất của đường trung bình.
    4. Dạng 4: Ứng dụng đường trung bình vào giải toán. Sử dụng đường trung bình để giải các bài toán phức tạp hơn, liên quan đến các hình đặc biệt.

    V. Bài tập trắc nghiệm minh họa

    Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm minh họa để các em luyện tập:

    1. Câu 1: Cho tam giác ABC, M là trung điểm của AB, N là trung điểm của AC. Độ dài MN bằng bao nhiêu nếu BC = 10cm?
      • A. 2cm
      • B. 5cm
      • C. 10cm
      • D. 20cm

      Đáp án: B

    2. Câu 2: Cho tam giác ABC, MN là đường trung bình của tam giác. Khẳng định nào sau đây là đúng?
      • A. MN vuông góc với BC
      • B. MN cắt BC tại trung điểm của BC
      • C. MN = BC
      • D. MN // BC

      Đáp án: D

    VI. Lời khuyên khi làm bài tập trắc nghiệm

    • Đọc kỹ đề bài, xác định đúng yêu cầu của câu hỏi.
    • Vẽ hình minh họa để dễ dàng hình dung bài toán.
    • Sử dụng các tính chất của đường trung bình một cách linh hoạt.
    • Kiểm tra lại kết quả trước khi nộp bài.

    Hy vọng với bài trắc nghiệm và tổng hợp kiến thức này, các em sẽ nắm vững kiến thức về Bài 3: Đường trung bình của tam giác Toán 8 Cánh diều và đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra sắp tới. Chúc các em học tập tốt!

    STTKhái niệmMô tả
    1Đường trung bình của tam giácĐoạn thẳng nối trung điểm của hai cạnh của tam giác.
    2Tính chất đường trung bìnhSong song với cạnh thứ ba và bằng một nửa cạnh thứ ba.
    Nguồn: toan11.edu.vn

    Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

    Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

    Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

    Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

    Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

    Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

    Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

    Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

    Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

    Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

    Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

    Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

    Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

    Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

    Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

    Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!