Logo Header

Trắc nghiệm Bài 5: Tam giác đồng dạng Toán 8 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 5: Tam giác đồng dạng Toán 8 Cánh diều

Chào mừng các em học sinh đến với bài kiểm tra trắc nghiệm Toán 8 Bài 5: Tam giác đồng dạng, thuộc chương trình Cánh diều. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học về tam giác đồng dạng.

Với hình thức trắc nghiệm, các em có thể tự đánh giá năng lực của mình một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Đề bài

    Câu 1 :

    Hãy chọn câu đúng.

    • A.
      Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng.
    • B.
      Hai tam giác đồng dạng thì bằng nhau.
    • C.
      Hai tam giác bằng nhau thì không đồng dạng.
    • D.
      Hai tam giác vuông luôn đồng dạng với nhau.
    Câu 2 :

    Hãy chọn câu sai.

    • A.
      Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng.
    • B.
      Hai tam giác đều luôn đồng dạng.
    • C.
      Hai tam giác cân thì đồng dạng.
    • D.
      Hai tam giác đồng dạng là hai tam giác có tất cả các cặp góc tương ứng bằng nhau và các cặp cạnh tương ứng tỉ lệ.
    Câu 3 :

    Cho \(\Delta ABC,\Delta MNP\) nếu có \(\widehat A = \widehat M;\widehat B = \widehat N;\widehat C = \widehat P\) để \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\) theo định nghĩa hai tam giác đồng dạng thì cần bổ sung thêm điều kiện nào?

    • A.
      \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}}\) .
    • B.
      \(\frac{{AB}}{{NP}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NM}}\) .
    • C.
      \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{NP}} = \frac{{BC}}{{MP}}\) .
    • D.
      \(\frac{{AB}}{{MP}} = \frac{{AC}}{{NP}} = \frac{{BC}}{{NM}}\) .
    Câu 4 :

    Cho \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\) theo tỉ số 2. Khẳng định nào sau đây là đúng

    • A.
      \(MN = 2{\rm{A}}B\) .
    • B.
      \(AC = 2NP\) .
    • C.
      \(MP = 2BC\) .
    • D.
      \(BC = 2.NP\) .
    Câu 5 :

    Hãy chọn câu đúng

    Nếu \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\) theo tỉ số \(k = \frac{2}{3}\) thì \(\Delta MNP \backsim \Delta ABC\) theo tỉ số

    • A.
      \(\frac{2}{3}\) .
    • B.
      \(\frac{3}{2}\) .
    • C.
      \(\frac{4}{9}\) .
    • D.
      \(\frac{4}{3}\) .
    Câu 6 :

    Cho \(\Delta ABC,\Delta MNP\) biết \(AB = 3cm;AC = 4cm;BC = 5cm;MN = 6cm;MP = 8cm;NP = 10cm\) và \(\widehat A = {90^o};\widehat B = {60^o};\widehat M = {90^o};\widehat P = {30^o}\) thì:

    • A.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta PNM\) .
    • B.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta NMP\) .
    • C.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\) .
    • D.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta MPN\) .
    Câu 7 :

    Cho \(\Delta ABC \backsim \Delta D{\rm{EF}}\) biết \(\widehat A = {50^o};\widehat B = {60^o}\) . Khi đó số đo góc D bằng

    • A.
      \({50^o}\) .
    • B.
      \({60^o}\) .
    • C.
      \({70^o}\) .
    • D.
      \({80^o}\) .
    Câu 8 :

    Cho tam giác ABC, trên AB lấy điểm D. Qua D kẻ đường thẳng song song với BC cắt AC ở E. Khẳng định nào sau đâyđúng

    • A.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta A{\rm{D}}E\) .
    • B.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta A{\rm{ED}}\) .
    • C.
      \(\Delta BAC \backsim \Delta A{\rm{D}}E\) .
    • D.
      \(\Delta ACB \backsim \Delta DE{\rm{A}}\) .
    Câu 9 :

    Cho \(\Delta ABC \backsim \Delta DEF\) theo tỉ số \({k_1}\) , \(\Delta MNP \backsim \Delta D{\rm{EF}}\) theo tỉ số \({k_2}\) . Hỏi \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\) theo tỉ số nào ?

    • A.
      \({k_1}\) .
    • B.
      \(\frac{{{k_2}}}{{{k_1}}}\) .
    • C.
      \(\frac{{{k_1}}}{{{k_2}}}\) .
    • D.
      \({k_1}{k_2}\) .
    Câu 10 :

    Cho \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\) . Biết \(AB = 5cm;BC = 6cm;MN = 10cm;MP = 5cm\) . Hãy chọn đáp án đúng:

    • A.
      \(NP = 2,5cm;AC = 12cm\)
    • B.
      \(NP = 12cm;AC = 2,5cm\)
    • C.
      \(NP = 5cm;AC = 10cm\)
    • D.
      \(NP = 10cm;AC = 5cm\)
    Câu 11 :

    Cho hình vẽ, biết AB // DE. Tính tỉ số độ dài của x và y.

    Trắc nghiệm Bài 5: Tam giác đồng dạng Toán 8 Cánh diều 0 1

    • A.
      18.
    • B.
      \(\frac{1}{9}\) .
    • C.
      2.
    • D.
      \(\frac{1}{2}\) .
    Câu 12 :

    Cho \(\Delta ABC \backsim \Delta {A_1}{B_1}{C_1}\) theo tỉ số \(2:3\) và \(\Delta {A_1}{B_1}{C_1} \backsim \Delta {A_2}{B_2}{C_2}\) theo tỉ số 1 :3. Vậy \(\Delta ABC \backsim \Delta {A_2}{B_2}{C_2}\) theo tỉ số k bằng

    • A.
      \(k = 3:9\)
    • B.
      \(k = 2:9\)
    • C.
      \(k = 2:6\)
    • D.
      \(k = 1:3\)
    Câu 13 :

    Cho \(\Delta {A_1}{B_1}{C_1} \backsim \Delta ABC\) theo tỉ số đồng dạng \(k = \frac{2}{3}\) . Tỉ số chu vi của hai tam giác đó là:

    • A.
      \(\frac{4}{9}\).
    • B.
      \(\frac{3}{2}\).
    • C.
      \(\frac{3}{4}\).
    • D.
      \(\frac{2}{3}\).
    Câu 14 :

    Cho \(\Delta MNI \backsim \Delta ABC\) theo tỉ số \(k = \frac{5}{7}\) và hiệu chu vi của 2 tam giác là 16m. Tính chu vi mỗi tam giác.

    • A.
      \({C_{\Delta MNI}} = 30m,{C_{\Delta ABC}} = 46m.\)
    • B.
      \({C_{\Delta MNI}} = 56m,{C_{\Delta ABC}} = 40m.\)
    • C.
      \({C_{\Delta MNI}} = 24m,{C_{\Delta ABC}} = 40m.\)
    • D.
      \({C_{\Delta MNI}} = 40m,{C_{\Delta ABC}} = 56m.\)
    Câu 15 :

    Cho hình bình hành ABCD.Trên đường chéo AC lấy điểm E sao cho AC = 3.AE. Qua E vẽ đường thẳng song song với CD cắt AD và BC theo thứ tự ở M và N. Cho các khẳng định sau:

    \((I)\Delta AME \backsim \Delta A{\rm{D}}C\) , tỉ số đồng dạng \({k_1} = \frac{1}{3}\)

    \((II)\Delta CBA \backsim \Delta A{\rm{D}}C\) , tỉ số đồng dạng \({k_2} = 1\)

    \((III)\Delta CNE \backsim \Delta A{\rm{D}}C\) , tỉ số đồng dạng \({k_3} = \frac{2}{3}\)

    Chọn câu đúng:

    • A.
      (I) đúng, (II) và (III) sai.
    • B.
      (I) và (II) đúng, (III) sai.
    • C.
      (I) , (II), (III) đều đúng.
    • D.
      (I), (II), (III) đều sai.
    Câu 16 :

    Cho tam giác ABC, lấy M trên cạnh BC sao cho \(\frac{{MB}}{{MC}} = \frac{1}{2}\). Qua M kẻ đường thẳng song song với AC cắt AB tại D và đường thẳng song song với AB cắt AD tại E biết chu vi tam giác MEC bằng 24 cm thì chu vi tam giác DBM là

    • A.

      12cm.

    • B.
      24 cm.
    • C.
      48 cm.
    • D.

      36cm.

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Hãy chọn câu đúng.

    • A.
      Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng.
    • B.
      Hai tam giác đồng dạng thì bằng nhau.
    • C.
      Hai tam giác bằng nhau thì không đồng dạng.
    • D.
      Hai tam giác vuông luôn đồng dạng với nhau.

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Dựa vào định nghĩa hai tam giác đồng dạng.
    Lời giải chi tiết :

    + Hai tam giác bằng nhau có các cặp góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng bằng nhau nên chúng đồng dạng theo tỉ số 1 nên câu A đúng, câu C sai.

    + Hai tam giác đồng dạng thì chưa chắc bằng nhau nó chỉ bằng nhau khi tỉ số đồng dạng bằng 1 nên câu B sai.

    + Hai tam giác vuông chưa chắc đồng dạng (chưa đủ điều kiện các cạnh tương ứng tỉ lệ, các góc tương ứng bằng nhau) nên câu D sai.

    Câu 2 :

    Hãy chọn câu sai.

    • A.
      Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng.
    • B.
      Hai tam giác đều luôn đồng dạng.
    • C.
      Hai tam giác cân thì đồng dạng.
    • D.
      Hai tam giác đồng dạng là hai tam giác có tất cả các cặp góc tương ứng bằng nhau và các cặp cạnh tương ứng tỉ lệ.

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Dựa vào định nghĩa hai tam giác đồng dạng.
    Lời giải chi tiết :

    + Hai tam giác bằng nhau có các cặp góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng bằng nhau nên chúng đồng dạng theo tỉ số 1 nên A đúng.

    + Hai tam giác đều có các góc đều bằng \({60^0}\) và các cạnh của mỗi tam giác bằng nhau nên các cạnh tương ứng tỉ lệ . Vậy hai tam giác đều luôn đồng dạng nên B đúng.

    + Hai tam giác cân chưa đủ điều kiện các cạnh tương ứng tỉ lệ, các góc tương ứng bằng nhau nên không đồng dạng nên C sai

    + Câu D đúng vì là định nghĩa hai tam giác đồng dạng.

    Câu 3 :

    Cho \(\Delta ABC,\Delta MNP\) nếu có \(\widehat A = \widehat M;\widehat B = \widehat N;\widehat C = \widehat P\) để \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\) theo định nghĩa hai tam giác đồng dạng thì cần bổ sung thêm điều kiện nào?

    • A.
      \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}}\) .
    • B.
      \(\frac{{AB}}{{NP}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NM}}\) .
    • C.
      \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{NP}} = \frac{{BC}}{{MP}}\) .
    • D.
      \(\frac{{AB}}{{MP}} = \frac{{AC}}{{NP}} = \frac{{BC}}{{NM}}\) .

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Dựa vào định nghĩa hai tam giác đồng dạng
    Lời giải chi tiết :

    \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}}}\\{\widehat A = \widehat M;\widehat B = \widehat N;\widehat C = \widehat P}\end{array}} \right.\)

    Mà \(\widehat A = \widehat M;\widehat B = \widehat N;\widehat C = \widehat P(gt)\)

    nên cần bổ sung thêm điều kiện \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}}\) thì \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\) (định nghĩa).

    Câu 4 :

    Cho \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\) theo tỉ số 2. Khẳng định nào sau đây là đúng

    • A.
      \(MN = 2{\rm{A}}B\) .
    • B.
      \(AC = 2NP\) .
    • C.
      \(MP = 2BC\) .
    • D.
      \(BC = 2.NP\) .

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Dựa vào định nghĩa hai tam giác đồng dạng
    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\) theo tỉ số 2 (gt) \( \Rightarrow BC = 2NP\)

    Câu 5 :

    Hãy chọn câu đúng

    Nếu \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\) theo tỉ số \(k = \frac{2}{3}\) thì \(\Delta MNP \backsim \Delta ABC\) theo tỉ số

    • A.
      \(\frac{2}{3}\) .
    • B.
      \(\frac{3}{2}\) .
    • C.
      \(\frac{4}{9}\) .
    • D.
      \(\frac{4}{3}\) .

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Dựa vào định nghĩa hai tam giác đồng dạng
    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\) theo tỉ số đồng dạng là \(k = \frac{2}{3}\) \( \Rightarrow \Delta MNP \backsim \Delta ABC\) theo tỉ số đồng dạng là \(\frac{1}{k} = \frac{3}{2}\)

    Câu 6 :

    Cho \(\Delta ABC,\Delta MNP\) biết \(AB = 3cm;AC = 4cm;BC = 5cm;MN = 6cm;MP = 8cm;NP = 10cm\) và \(\widehat A = {90^o};\widehat B = {60^o};\widehat M = {90^o};\widehat P = {30^o}\) thì:

    • A.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta PNM\) .
    • B.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta NMP\) .
    • C.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\) .
    • D.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta MPN\) .

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Tính số đo các góc C, N và áp dụng định nghĩa hai tam giác đồng dạng.
    Lời giải chi tiết :

    \(\Delta ABC\) có \(\widehat C = {180^o} - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = {180^o} - \left( {{{90}^o} + {{80}^o}} \right) = {30^o}\) (Định lý tổng ba góc trong tam giác )

    \(\Delta MNP\) có \(\widehat N = {180^o} - \left( {\widehat M + \widehat P} \right) = {180^o} - \left( {{{90}^o} + {{30}^o}} \right) = {60^o}\) (Định lý tổng ba góc trong tam giác)

    Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta MNP\) có:

    \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{18}}{6} = 3;\frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{24}}{8} = 3;\frac{{BC}}{{NP}} = \frac{{30}}{{10}} = 3\)

    \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}}\)

    Vậy \(\widehat A = \widehat M\left( { = {{90}^o}} \right);\widehat B = \widehat N\left( { = {{60}^o}} \right);\widehat C = \widehat P\left( { = {{30}^o}} \right)\)

    Câu 7 :

    Cho \(\Delta ABC \backsim \Delta D{\rm{EF}}\) biết \(\widehat A = {50^o};\widehat B = {60^o}\) . Khi đó số đo góc D bằng

    • A.
      \({50^o}\) .
    • B.
      \({60^o}\) .
    • C.
      \({70^o}\) .
    • D.
      \({80^o}\) .

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Dựa vào định nghĩa hai tam giác đồng dạng
    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\Delta ABC \backsim \Delta D{\rm{EF}} \Rightarrow \widehat A = \widehat D\) (hai góc tương ứng)

    Mà \(\widehat A = {50^o}(gt) \Rightarrow \widehat D = {50^o}\)

    Câu 8 :

    Cho tam giác ABC, trên AB lấy điểm D. Qua D kẻ đường thẳng song song với BC cắt AC ở E. Khẳng định nào sau đâyđúng

    • A.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta A{\rm{D}}E\) .
    • B.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta A{\rm{ED}}\) .
    • C.
      \(\Delta BAC \backsim \Delta A{\rm{D}}E\) .
    • D.
      \(\Delta ACB \backsim \Delta DE{\rm{A}}\) .

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Sử dụng định lí của hai tam giác đồng dạng.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 5: Tam giác đồng dạng Toán 8 Cánh diều 0 2

    Vì \(DE//BC \left( {gt} \right)\Rightarrow \Delta ABC \backsim \Delta A{\rm{D}}E\)

    Câu 9 :

    Cho \(\Delta ABC \backsim \Delta DEF\) theo tỉ số \({k_1}\) , \(\Delta MNP \backsim \Delta D{\rm{EF}}\) theo tỉ số \({k_2}\) . Hỏi \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\) theo tỉ số nào ?

    • A.
      \({k_1}\) .
    • B.
      \(\frac{{{k_2}}}{{{k_1}}}\) .
    • C.
      \(\frac{{{k_1}}}{{{k_2}}}\) .
    • D.
      \({k_1}{k_2}\) .

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Dựa vào tính chất của hai tam giác đồng dạng.
    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\Delta ABC \backsim \Delta D{\rm{EF}}\) theo tỉ số \({k_1} \Rightarrow \frac{{AB}}{{DE}} = {k_1}\)

    Vì \(\Delta MNP \backsim \Delta D{\rm{EF}}\) theo tỉ số \({k_2} \Rightarrow \frac{{MN}}{{DE}} = {k_2}\)

    \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AB}}{{DE}}:\frac{{MN}}{{DE}} = \frac{{{k_1}}}{{{k_2}}}\)

    Câu 10 :

    Cho \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\) . Biết \(AB = 5cm;BC = 6cm;MN = 10cm;MP = 5cm\) . Hãy chọn đáp án đúng:

    • A.
      \(NP = 2,5cm;AC = 12cm\)
    • B.
      \(NP = 12cm;AC = 2,5cm\)
    • C.
      \(NP = 5cm;AC = 10cm\)
    • D.
      \(NP = 10cm;AC = 5cm\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Áp dụng định nghĩa hai tam giác đồng dạng.
    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP \Rightarrow \frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}}\) (hai cạnh tương ứng)

    \(\begin{array}{l} \Rightarrow \frac{5}{{10}} = \frac{{AC}}{5} = \frac{6}{{NP}}\\ \Rightarrow AC = \frac{{5.5}}{{10}} = 2,5cm;NP = \frac{{10.6}}{5} = 12cm\end{array}\)

    Câu 11 :

    Cho hình vẽ, biết AB // DE. Tính tỉ số độ dài của x và y.

    Trắc nghiệm Bài 5: Tam giác đồng dạng Toán 8 Cánh diều 0 3

    • A.
      18.
    • B.
      \(\frac{1}{9}\) .
    • C.
      2.
    • D.
      \(\frac{1}{2}\) .

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Áp dụng định lí của hai tam giác đồng dạng
    Lời giải chi tiết :

    Vì AB // DE \( \Rightarrow \Delta ABC \backsim \Delta DEC\) (định lí)

    \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{AC}}{{C{\rm{D}}}}\) (các cạnh tương ứng) \( \Rightarrow \frac{x}{y} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\)

    Câu 12 :

    Cho \(\Delta ABC \backsim \Delta {A_1}{B_1}{C_1}\) theo tỉ số \(2:3\) và \(\Delta {A_1}{B_1}{C_1} \backsim \Delta {A_2}{B_2}{C_2}\) theo tỉ số 1 :3. Vậy \(\Delta ABC \backsim \Delta {A_2}{B_2}{C_2}\) theo tỉ số k bằng

    • A.
      \(k = 3:9\)
    • B.
      \(k = 2:9\)
    • C.
      \(k = 2:6\)
    • D.
      \(k = 1:3\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Áp dụng tính chất của hai tam giác đồng dạng.
    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\Delta ABC \backsim \Delta {A_1}{B_1}{C_1}\) theo tỉ số \(2:3 \Rightarrow \frac{{AB}}{{{A_1}{B_1}}} = \frac{2}{3}\)

    Vì \(\Delta {A_1}{B_1}{C_1} \backsim \Delta {A_2}{B_2}{C_2}\) theo tỉ số \(1:3 \Rightarrow \frac{{{A_1}{B_1}}}{{{A_2}{B_2}}} = \frac{1}{3}\)

    \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{{A_2}{B_2}}} = \frac{{AB}}{{{A_1}{B_1}}}.\frac{{{A_1}{B_1}}}{{{A_2}{B_2}}} = \frac{2}{3}.\frac{1}{3} = \frac{2}{9}\)

    Vậy \(\Delta ABC \backsim \Delta {A_2}{B_2}{C_2}\) theo tỉ số \(k = 2:9\) .

    Câu 13 :

    Cho \(\Delta {A_1}{B_1}{C_1} \backsim \Delta ABC\) theo tỉ số đồng dạng \(k = \frac{2}{3}\) . Tỉ số chu vi của hai tam giác đó là:

    • A.
      \(\frac{4}{9}\).
    • B.
      \(\frac{3}{2}\).
    • C.
      \(\frac{3}{4}\).
    • D.
      \(\frac{2}{3}\).

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Áp dụng tính chất của hai tam giác đồng dạng
    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\Delta {A_1}{B_1}{C_1} \backsim \Delta ABC\) theo tỉ số đồng dạng \(k = \frac{2}{3}\) .

    \(\begin{array}{l} \Rightarrow \frac{{{A_1}{B_1}}}{{AB}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{{B_1}{C_1}}}{{BC}} = \frac{{{A_1}{B_1} + {A_1}{C_1} + {B_1}{C_1}}}{{AB + AC + BC}} = \frac{2}{3}\\ \Rightarrow \frac{{C{V_{\Delta {A_1}{B_1}{C_1}}}}}{{C{V_{\Delta ABC}}}} = \frac{2}{3}\end{array}\)

    Hai tam giác đồng dạng theo tỉ số nào thì chu vi cũng đồng dạng theo tỉ số đó.

    Câu 14 :

    Cho \(\Delta MNI \backsim \Delta ABC\) theo tỉ số \(k = \frac{5}{7}\) và hiệu chu vi của 2 tam giác là 16m. Tính chu vi mỗi tam giác.

    • A.
      \({C_{\Delta MNI}} = 30m,{C_{\Delta ABC}} = 46m.\)
    • B.
      \({C_{\Delta MNI}} = 56m,{C_{\Delta ABC}} = 40m.\)
    • C.
      \({C_{\Delta MNI}} = 24m,{C_{\Delta ABC}} = 40m.\)
    • D.
      \({C_{\Delta MNI}} = 40m,{C_{\Delta ABC}} = 56m.\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Dựa vào hai tam giác đồng dạng tính tỉ số chu vi của hai tam giác. Từ đó tính chu vi của mỗi tam giác.
    Lời giải chi tiết :

    \(\Delta MNI \backsim \Delta ABC\) theo tỉ số \(k = \frac{5}{7}\)

    \(\begin{array}{l} \Rightarrow \frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{MI}}{{AC}} = \frac{{NI}}{{BC}} = \frac{{MN + MI + NI}}{{AB + AC + BC}} = \frac{5}{7}\\ \Rightarrow \frac{{C{V_{\Delta MNI}}}}{{C{V_{\Delta ABC}}}} = \frac{5}{7} \Rightarrow \frac{{C{V_{\Delta MNI}}}}{{C{V_{\Delta ABC}} - C{V_{\Delta MNI}}}} = \frac{5}{{7 - 5}}\\ \Rightarrow \frac{{C{V_{\Delta MNI}}}}{{16}} = \frac{5}{2} \Rightarrow C{V_{\Delta MNI}} = \frac{{16.5}}{2} = 40(cm).\\ \Rightarrow C{V_{\Delta ABC}} = 40 + 16 = 56(cm).\end{array}\)

    Câu 15 :

    Cho hình bình hành ABCD.Trên đường chéo AC lấy điểm E sao cho AC = 3.AE. Qua E vẽ đường thẳng song song với CD cắt AD và BC theo thứ tự ở M và N. Cho các khẳng định sau:

    \((I)\Delta AME \backsim \Delta A{\rm{D}}C\) , tỉ số đồng dạng \({k_1} = \frac{1}{3}\)

    \((II)\Delta CBA \backsim \Delta A{\rm{D}}C\) , tỉ số đồng dạng \({k_2} = 1\)

    \((III)\Delta CNE \backsim \Delta A{\rm{D}}C\) , tỉ số đồng dạng \({k_3} = \frac{2}{3}\)

    Chọn câu đúng:

    • A.
      (I) đúng, (II) và (III) sai.
    • B.
      (I) và (II) đúng, (III) sai.
    • C.
      (I) , (II), (III) đều đúng.
    • D.
      (I), (II), (III) đều sai.

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Sử dụng định nghĩa, tính chất của hai tam giác đồng dạng.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 5: Tam giác đồng dạng Toán 8 Cánh diều 0 4

    Xét \(\Delta A{\rm{D}}C\) có \(ME//C{\rm{D}}\) (gt) \( \Rightarrow \Delta AM{\rm{E}} \backsim \Delta A{\rm{D}}C(1)\) theo tỉ số đồng dạng \({k_1} = \frac{{A{\rm{E}}}}{{AC}} = \frac{1}{3}\)

    Vì ABCD là hình bình hành nên

    + \(\mathord{\buildrel{\lower3pt\hbox{$\scriptscriptstyle\frown$}} \over B} = \mathord{\buildrel{\lower3pt\hbox{$\scriptscriptstyle\frown$}} \over D} \)

    + \(AB//C{\rm{D}} \Rightarrow \widehat {BAC} = \widehat {AC{\rm{D}}}\) (so le trong)

    + \(AD//BC \Rightarrow \widehat {ACB} = \widehat {CA{\rm{D}}}\) (so le trong)

    + AD = BC ; AB = CD

    Xét \(\Delta CBA\) và \(\Delta A{\rm{D}}C\) có :

    + \(\mathord{\buildrel{\lower3pt\hbox{$\scriptscriptstyle\frown$}} \over B} = \mathord{\buildrel{\lower3pt\hbox{$\scriptscriptstyle\frown$}} \over D} ;\widehat {BAC} = \widehat {AC{\rm{D}}};\widehat {ACB} = \widehat {CA{\rm{D}}}(cmt)\)

    + \(\frac{{AB}}{{C{\rm{D}}}} = \frac{{BC}}{{A{\rm{D}}}} = \frac{{AC}}{{AC}}( = 1)\)

    \( \Rightarrow \Delta CBA \backsim \Delta A{\rm{D}}C\) theo tỉ lệ đồng dạng \({k_2} = 1\)

    Xét \(\Delta ABC\) có :

    EN//CD (gt) mà AB//CD (cmt)

    \( \Rightarrow EN//AB \Rightarrow \Delta CNE \backsim \Delta CBA\)

    Mà \(\Delta CBA \backsim \Delta A{\rm{D}}C(cmt)\)

    \( \Rightarrow \Delta CNE \backsim \Delta A{\rm{D}}C\) theo tỉ lệ đồng dạng \({k_3} = \frac{{CE}}{{AC}} = \frac{2}{3}\) (Vì \(AC = 3{\rm{AE}} \Rightarrow CE = \frac{2}{3}AC)\)

    Vậy khẳng định (I), (II), (III) đều đúng.

    Câu 16 :

    Cho tam giác ABC, lấy M trên cạnh BC sao cho \(\frac{{MB}}{{MC}} = \frac{1}{2}\). Qua M kẻ đường thẳng song song với AC cắt AB tại D và đường thẳng song song với AB cắt AD tại E biết chu vi tam giác MEC bằng 24 cm thì chu vi tam giác DBM là

    • A.

      12cm.

    • B.
      24 cm.
    • C.
      48 cm.
    • D.

      36cm.

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Áp dụng tính chất của hai tam giác đồng dạng.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 5: Tam giác đồng dạng Toán 8 Cánh diều 0 5

    Vì MD // AC nên \( \Delta DBM \backsim \Delta ABC\)

    Vì ME // AB nên \(\Delta EMC \backsim \Delta ABC\)

    Suy ra \(\Delta DBM \backsim \Delta EMC\left( { \backsim \Delta ABC} \right)\)

    Do đó:

    \(\frac{{DB}}{{EM}} = \frac{{DM}}{{EC}} = \frac{{BM}}{{MC}} = \frac{{DB + DM + BM}}{{EM + EC + MC}} = \frac{1}{2}\)

    nên \(\frac{{C{V_{\Delta DBM}}}}{{C{V_{\Delta EMC}}}} = \frac{1}{2}\)

    Mà chu vi tam giác MEC bằng 24 cm

    Chu vi tam giác DBM bằng 24 : 2 = 12 (cm).

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Hãy chọn câu đúng.

      • A.
        Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng.
      • B.
        Hai tam giác đồng dạng thì bằng nhau.
      • C.
        Hai tam giác bằng nhau thì không đồng dạng.
      • D.
        Hai tam giác vuông luôn đồng dạng với nhau.
      Câu 2 :

      Hãy chọn câu sai.

      • A.
        Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng.
      • B.
        Hai tam giác đều luôn đồng dạng.
      • C.
        Hai tam giác cân thì đồng dạng.
      • D.
        Hai tam giác đồng dạng là hai tam giác có tất cả các cặp góc tương ứng bằng nhau và các cặp cạnh tương ứng tỉ lệ.
      Câu 3 :

      Cho \(\Delta ABC,\Delta MNP\) nếu có \(\widehat A = \widehat M;\widehat B = \widehat N;\widehat C = \widehat P\) để \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\) theo định nghĩa hai tam giác đồng dạng thì cần bổ sung thêm điều kiện nào?

      • A.
        \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}}\) .
      • B.
        \(\frac{{AB}}{{NP}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NM}}\) .
      • C.
        \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{NP}} = \frac{{BC}}{{MP}}\) .
      • D.
        \(\frac{{AB}}{{MP}} = \frac{{AC}}{{NP}} = \frac{{BC}}{{NM}}\) .
      Câu 4 :

      Cho \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\) theo tỉ số 2. Khẳng định nào sau đây là đúng

      • A.
        \(MN = 2{\rm{A}}B\) .
      • B.
        \(AC = 2NP\) .
      • C.
        \(MP = 2BC\) .
      • D.
        \(BC = 2.NP\) .
      Câu 5 :

      Hãy chọn câu đúng

      Nếu \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\) theo tỉ số \(k = \frac{2}{3}\) thì \(\Delta MNP \backsim \Delta ABC\) theo tỉ số

      • A.
        \(\frac{2}{3}\) .
      • B.
        \(\frac{3}{2}\) .
      • C.
        \(\frac{4}{9}\) .
      • D.
        \(\frac{4}{3}\) .
      Câu 6 :

      Cho \(\Delta ABC,\Delta MNP\) biết \(AB = 3cm;AC = 4cm;BC = 5cm;MN = 6cm;MP = 8cm;NP = 10cm\) và \(\widehat A = {90^o};\widehat B = {60^o};\widehat M = {90^o};\widehat P = {30^o}\) thì:

      • A.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta PNM\) .
      • B.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta NMP\) .
      • C.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\) .
      • D.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta MPN\) .
      Câu 7 :

      Cho \(\Delta ABC \backsim \Delta D{\rm{EF}}\) biết \(\widehat A = {50^o};\widehat B = {60^o}\) . Khi đó số đo góc D bằng

      • A.
        \({50^o}\) .
      • B.
        \({60^o}\) .
      • C.
        \({70^o}\) .
      • D.
        \({80^o}\) .
      Câu 8 :

      Cho tam giác ABC, trên AB lấy điểm D. Qua D kẻ đường thẳng song song với BC cắt AC ở E. Khẳng định nào sau đâyđúng

      • A.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta A{\rm{D}}E\) .
      • B.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta A{\rm{ED}}\) .
      • C.
        \(\Delta BAC \backsim \Delta A{\rm{D}}E\) .
      • D.
        \(\Delta ACB \backsim \Delta DE{\rm{A}}\) .
      Câu 9 :

      Cho \(\Delta ABC \backsim \Delta DEF\) theo tỉ số \({k_1}\) , \(\Delta MNP \backsim \Delta D{\rm{EF}}\) theo tỉ số \({k_2}\) . Hỏi \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\) theo tỉ số nào ?

      • A.
        \({k_1}\) .
      • B.
        \(\frac{{{k_2}}}{{{k_1}}}\) .
      • C.
        \(\frac{{{k_1}}}{{{k_2}}}\) .
      • D.
        \({k_1}{k_2}\) .
      Câu 10 :

      Cho \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\) . Biết \(AB = 5cm;BC = 6cm;MN = 10cm;MP = 5cm\) . Hãy chọn đáp án đúng:

      • A.
        \(NP = 2,5cm;AC = 12cm\)
      • B.
        \(NP = 12cm;AC = 2,5cm\)
      • C.
        \(NP = 5cm;AC = 10cm\)
      • D.
        \(NP = 10cm;AC = 5cm\)
      Câu 11 :

      Cho hình vẽ, biết AB // DE. Tính tỉ số độ dài của x và y.

      Trắc nghiệm Bài 5: Tam giác đồng dạng Toán 8 Cánh diều 0 1

      • A.
        18.
      • B.
        \(\frac{1}{9}\) .
      • C.
        2.
      • D.
        \(\frac{1}{2}\) .
      Câu 12 :

      Cho \(\Delta ABC \backsim \Delta {A_1}{B_1}{C_1}\) theo tỉ số \(2:3\) và \(\Delta {A_1}{B_1}{C_1} \backsim \Delta {A_2}{B_2}{C_2}\) theo tỉ số 1 :3. Vậy \(\Delta ABC \backsim \Delta {A_2}{B_2}{C_2}\) theo tỉ số k bằng

      • A.
        \(k = 3:9\)
      • B.
        \(k = 2:9\)
      • C.
        \(k = 2:6\)
      • D.
        \(k = 1:3\)
      Câu 13 :

      Cho \(\Delta {A_1}{B_1}{C_1} \backsim \Delta ABC\) theo tỉ số đồng dạng \(k = \frac{2}{3}\) . Tỉ số chu vi của hai tam giác đó là:

      • A.
        \(\frac{4}{9}\).
      • B.
        \(\frac{3}{2}\).
      • C.
        \(\frac{3}{4}\).
      • D.
        \(\frac{2}{3}\).
      Câu 14 :

      Cho \(\Delta MNI \backsim \Delta ABC\) theo tỉ số \(k = \frac{5}{7}\) và hiệu chu vi của 2 tam giác là 16m. Tính chu vi mỗi tam giác.

      • A.
        \({C_{\Delta MNI}} = 30m,{C_{\Delta ABC}} = 46m.\)
      • B.
        \({C_{\Delta MNI}} = 56m,{C_{\Delta ABC}} = 40m.\)
      • C.
        \({C_{\Delta MNI}} = 24m,{C_{\Delta ABC}} = 40m.\)
      • D.
        \({C_{\Delta MNI}} = 40m,{C_{\Delta ABC}} = 56m.\)
      Câu 15 :

      Cho hình bình hành ABCD.Trên đường chéo AC lấy điểm E sao cho AC = 3.AE. Qua E vẽ đường thẳng song song với CD cắt AD và BC theo thứ tự ở M và N. Cho các khẳng định sau:

      \((I)\Delta AME \backsim \Delta A{\rm{D}}C\) , tỉ số đồng dạng \({k_1} = \frac{1}{3}\)

      \((II)\Delta CBA \backsim \Delta A{\rm{D}}C\) , tỉ số đồng dạng \({k_2} = 1\)

      \((III)\Delta CNE \backsim \Delta A{\rm{D}}C\) , tỉ số đồng dạng \({k_3} = \frac{2}{3}\)

      Chọn câu đúng:

      • A.
        (I) đúng, (II) và (III) sai.
      • B.
        (I) và (II) đúng, (III) sai.
      • C.
        (I) , (II), (III) đều đúng.
      • D.
        (I), (II), (III) đều sai.
      Câu 16 :

      Cho tam giác ABC, lấy M trên cạnh BC sao cho \(\frac{{MB}}{{MC}} = \frac{1}{2}\). Qua M kẻ đường thẳng song song với AC cắt AB tại D và đường thẳng song song với AB cắt AD tại E biết chu vi tam giác MEC bằng 24 cm thì chu vi tam giác DBM là

      • A.

        12cm.

      • B.
        24 cm.
      • C.
        48 cm.
      • D.

        36cm.

      Câu 1 :

      Hãy chọn câu đúng.

      • A.
        Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng.
      • B.
        Hai tam giác đồng dạng thì bằng nhau.
      • C.
        Hai tam giác bằng nhau thì không đồng dạng.
      • D.
        Hai tam giác vuông luôn đồng dạng với nhau.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Dựa vào định nghĩa hai tam giác đồng dạng.
      Lời giải chi tiết :

      + Hai tam giác bằng nhau có các cặp góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng bằng nhau nên chúng đồng dạng theo tỉ số 1 nên câu A đúng, câu C sai.

      + Hai tam giác đồng dạng thì chưa chắc bằng nhau nó chỉ bằng nhau khi tỉ số đồng dạng bằng 1 nên câu B sai.

      + Hai tam giác vuông chưa chắc đồng dạng (chưa đủ điều kiện các cạnh tương ứng tỉ lệ, các góc tương ứng bằng nhau) nên câu D sai.

      Câu 2 :

      Hãy chọn câu sai.

      • A.
        Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng.
      • B.
        Hai tam giác đều luôn đồng dạng.
      • C.
        Hai tam giác cân thì đồng dạng.
      • D.
        Hai tam giác đồng dạng là hai tam giác có tất cả các cặp góc tương ứng bằng nhau và các cặp cạnh tương ứng tỉ lệ.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Dựa vào định nghĩa hai tam giác đồng dạng.
      Lời giải chi tiết :

      + Hai tam giác bằng nhau có các cặp góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng bằng nhau nên chúng đồng dạng theo tỉ số 1 nên A đúng.

      + Hai tam giác đều có các góc đều bằng \({60^0}\) và các cạnh của mỗi tam giác bằng nhau nên các cạnh tương ứng tỉ lệ . Vậy hai tam giác đều luôn đồng dạng nên B đúng.

      + Hai tam giác cân chưa đủ điều kiện các cạnh tương ứng tỉ lệ, các góc tương ứng bằng nhau nên không đồng dạng nên C sai

      + Câu D đúng vì là định nghĩa hai tam giác đồng dạng.

      Câu 3 :

      Cho \(\Delta ABC,\Delta MNP\) nếu có \(\widehat A = \widehat M;\widehat B = \widehat N;\widehat C = \widehat P\) để \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\) theo định nghĩa hai tam giác đồng dạng thì cần bổ sung thêm điều kiện nào?

      • A.
        \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}}\) .
      • B.
        \(\frac{{AB}}{{NP}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NM}}\) .
      • C.
        \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{NP}} = \frac{{BC}}{{MP}}\) .
      • D.
        \(\frac{{AB}}{{MP}} = \frac{{AC}}{{NP}} = \frac{{BC}}{{NM}}\) .

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Dựa vào định nghĩa hai tam giác đồng dạng
      Lời giải chi tiết :

      \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}}}\\{\widehat A = \widehat M;\widehat B = \widehat N;\widehat C = \widehat P}\end{array}} \right.\)

      Mà \(\widehat A = \widehat M;\widehat B = \widehat N;\widehat C = \widehat P(gt)\)

      nên cần bổ sung thêm điều kiện \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}}\) thì \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\) (định nghĩa).

      Câu 4 :

      Cho \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\) theo tỉ số 2. Khẳng định nào sau đây là đúng

      • A.
        \(MN = 2{\rm{A}}B\) .
      • B.
        \(AC = 2NP\) .
      • C.
        \(MP = 2BC\) .
      • D.
        \(BC = 2.NP\) .

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Dựa vào định nghĩa hai tam giác đồng dạng
      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\) theo tỉ số 2 (gt) \( \Rightarrow BC = 2NP\)

      Câu 5 :

      Hãy chọn câu đúng

      Nếu \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\) theo tỉ số \(k = \frac{2}{3}\) thì \(\Delta MNP \backsim \Delta ABC\) theo tỉ số

      • A.
        \(\frac{2}{3}\) .
      • B.
        \(\frac{3}{2}\) .
      • C.
        \(\frac{4}{9}\) .
      • D.
        \(\frac{4}{3}\) .

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Dựa vào định nghĩa hai tam giác đồng dạng
      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\) theo tỉ số đồng dạng là \(k = \frac{2}{3}\) \( \Rightarrow \Delta MNP \backsim \Delta ABC\) theo tỉ số đồng dạng là \(\frac{1}{k} = \frac{3}{2}\)

      Câu 6 :

      Cho \(\Delta ABC,\Delta MNP\) biết \(AB = 3cm;AC = 4cm;BC = 5cm;MN = 6cm;MP = 8cm;NP = 10cm\) và \(\widehat A = {90^o};\widehat B = {60^o};\widehat M = {90^o};\widehat P = {30^o}\) thì:

      • A.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta PNM\) .
      • B.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta NMP\) .
      • C.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\) .
      • D.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta MPN\) .

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Tính số đo các góc C, N và áp dụng định nghĩa hai tam giác đồng dạng.
      Lời giải chi tiết :

      \(\Delta ABC\) có \(\widehat C = {180^o} - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = {180^o} - \left( {{{90}^o} + {{80}^o}} \right) = {30^o}\) (Định lý tổng ba góc trong tam giác )

      \(\Delta MNP\) có \(\widehat N = {180^o} - \left( {\widehat M + \widehat P} \right) = {180^o} - \left( {{{90}^o} + {{30}^o}} \right) = {60^o}\) (Định lý tổng ba góc trong tam giác)

      Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta MNP\) có:

      \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{18}}{6} = 3;\frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{24}}{8} = 3;\frac{{BC}}{{NP}} = \frac{{30}}{{10}} = 3\)

      \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}}\)

      Vậy \(\widehat A = \widehat M\left( { = {{90}^o}} \right);\widehat B = \widehat N\left( { = {{60}^o}} \right);\widehat C = \widehat P\left( { = {{30}^o}} \right)\)

      Câu 7 :

      Cho \(\Delta ABC \backsim \Delta D{\rm{EF}}\) biết \(\widehat A = {50^o};\widehat B = {60^o}\) . Khi đó số đo góc D bằng

      • A.
        \({50^o}\) .
      • B.
        \({60^o}\) .
      • C.
        \({70^o}\) .
      • D.
        \({80^o}\) .

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Dựa vào định nghĩa hai tam giác đồng dạng
      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\Delta ABC \backsim \Delta D{\rm{EF}} \Rightarrow \widehat A = \widehat D\) (hai góc tương ứng)

      Mà \(\widehat A = {50^o}(gt) \Rightarrow \widehat D = {50^o}\)

      Câu 8 :

      Cho tam giác ABC, trên AB lấy điểm D. Qua D kẻ đường thẳng song song với BC cắt AC ở E. Khẳng định nào sau đâyđúng

      • A.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta A{\rm{D}}E\) .
      • B.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta A{\rm{ED}}\) .
      • C.
        \(\Delta BAC \backsim \Delta A{\rm{D}}E\) .
      • D.
        \(\Delta ACB \backsim \Delta DE{\rm{A}}\) .

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Sử dụng định lí của hai tam giác đồng dạng.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 5: Tam giác đồng dạng Toán 8 Cánh diều 0 2

      Vì \(DE//BC \left( {gt} \right)\Rightarrow \Delta ABC \backsim \Delta A{\rm{D}}E\)

      Câu 9 :

      Cho \(\Delta ABC \backsim \Delta DEF\) theo tỉ số \({k_1}\) , \(\Delta MNP \backsim \Delta D{\rm{EF}}\) theo tỉ số \({k_2}\) . Hỏi \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\) theo tỉ số nào ?

      • A.
        \({k_1}\) .
      • B.
        \(\frac{{{k_2}}}{{{k_1}}}\) .
      • C.
        \(\frac{{{k_1}}}{{{k_2}}}\) .
      • D.
        \({k_1}{k_2}\) .

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Dựa vào tính chất của hai tam giác đồng dạng.
      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\Delta ABC \backsim \Delta D{\rm{EF}}\) theo tỉ số \({k_1} \Rightarrow \frac{{AB}}{{DE}} = {k_1}\)

      Vì \(\Delta MNP \backsim \Delta D{\rm{EF}}\) theo tỉ số \({k_2} \Rightarrow \frac{{MN}}{{DE}} = {k_2}\)

      \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AB}}{{DE}}:\frac{{MN}}{{DE}} = \frac{{{k_1}}}{{{k_2}}}\)

      Câu 10 :

      Cho \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\) . Biết \(AB = 5cm;BC = 6cm;MN = 10cm;MP = 5cm\) . Hãy chọn đáp án đúng:

      • A.
        \(NP = 2,5cm;AC = 12cm\)
      • B.
        \(NP = 12cm;AC = 2,5cm\)
      • C.
        \(NP = 5cm;AC = 10cm\)
      • D.
        \(NP = 10cm;AC = 5cm\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Áp dụng định nghĩa hai tam giác đồng dạng.
      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP \Rightarrow \frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}}\) (hai cạnh tương ứng)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow \frac{5}{{10}} = \frac{{AC}}{5} = \frac{6}{{NP}}\\ \Rightarrow AC = \frac{{5.5}}{{10}} = 2,5cm;NP = \frac{{10.6}}{5} = 12cm\end{array}\)

      Câu 11 :

      Cho hình vẽ, biết AB // DE. Tính tỉ số độ dài của x và y.

      Trắc nghiệm Bài 5: Tam giác đồng dạng Toán 8 Cánh diều 0 3

      • A.
        18.
      • B.
        \(\frac{1}{9}\) .
      • C.
        2.
      • D.
        \(\frac{1}{2}\) .

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Áp dụng định lí của hai tam giác đồng dạng
      Lời giải chi tiết :

      Vì AB // DE \( \Rightarrow \Delta ABC \backsim \Delta DEC\) (định lí)

      \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{AC}}{{C{\rm{D}}}}\) (các cạnh tương ứng) \( \Rightarrow \frac{x}{y} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\)

      Câu 12 :

      Cho \(\Delta ABC \backsim \Delta {A_1}{B_1}{C_1}\) theo tỉ số \(2:3\) và \(\Delta {A_1}{B_1}{C_1} \backsim \Delta {A_2}{B_2}{C_2}\) theo tỉ số 1 :3. Vậy \(\Delta ABC \backsim \Delta {A_2}{B_2}{C_2}\) theo tỉ số k bằng

      • A.
        \(k = 3:9\)
      • B.
        \(k = 2:9\)
      • C.
        \(k = 2:6\)
      • D.
        \(k = 1:3\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Áp dụng tính chất của hai tam giác đồng dạng.
      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\Delta ABC \backsim \Delta {A_1}{B_1}{C_1}\) theo tỉ số \(2:3 \Rightarrow \frac{{AB}}{{{A_1}{B_1}}} = \frac{2}{3}\)

      Vì \(\Delta {A_1}{B_1}{C_1} \backsim \Delta {A_2}{B_2}{C_2}\) theo tỉ số \(1:3 \Rightarrow \frac{{{A_1}{B_1}}}{{{A_2}{B_2}}} = \frac{1}{3}\)

      \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{{A_2}{B_2}}} = \frac{{AB}}{{{A_1}{B_1}}}.\frac{{{A_1}{B_1}}}{{{A_2}{B_2}}} = \frac{2}{3}.\frac{1}{3} = \frac{2}{9}\)

      Vậy \(\Delta ABC \backsim \Delta {A_2}{B_2}{C_2}\) theo tỉ số \(k = 2:9\) .

      Câu 13 :

      Cho \(\Delta {A_1}{B_1}{C_1} \backsim \Delta ABC\) theo tỉ số đồng dạng \(k = \frac{2}{3}\) . Tỉ số chu vi của hai tam giác đó là:

      • A.
        \(\frac{4}{9}\).
      • B.
        \(\frac{3}{2}\).
      • C.
        \(\frac{3}{4}\).
      • D.
        \(\frac{2}{3}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Áp dụng tính chất của hai tam giác đồng dạng
      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\Delta {A_1}{B_1}{C_1} \backsim \Delta ABC\) theo tỉ số đồng dạng \(k = \frac{2}{3}\) .

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow \frac{{{A_1}{B_1}}}{{AB}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{{B_1}{C_1}}}{{BC}} = \frac{{{A_1}{B_1} + {A_1}{C_1} + {B_1}{C_1}}}{{AB + AC + BC}} = \frac{2}{3}\\ \Rightarrow \frac{{C{V_{\Delta {A_1}{B_1}{C_1}}}}}{{C{V_{\Delta ABC}}}} = \frac{2}{3}\end{array}\)

      Hai tam giác đồng dạng theo tỉ số nào thì chu vi cũng đồng dạng theo tỉ số đó.

      Câu 14 :

      Cho \(\Delta MNI \backsim \Delta ABC\) theo tỉ số \(k = \frac{5}{7}\) và hiệu chu vi của 2 tam giác là 16m. Tính chu vi mỗi tam giác.

      • A.
        \({C_{\Delta MNI}} = 30m,{C_{\Delta ABC}} = 46m.\)
      • B.
        \({C_{\Delta MNI}} = 56m,{C_{\Delta ABC}} = 40m.\)
      • C.
        \({C_{\Delta MNI}} = 24m,{C_{\Delta ABC}} = 40m.\)
      • D.
        \({C_{\Delta MNI}} = 40m,{C_{\Delta ABC}} = 56m.\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Dựa vào hai tam giác đồng dạng tính tỉ số chu vi của hai tam giác. Từ đó tính chu vi của mỗi tam giác.
      Lời giải chi tiết :

      \(\Delta MNI \backsim \Delta ABC\) theo tỉ số \(k = \frac{5}{7}\)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow \frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{MI}}{{AC}} = \frac{{NI}}{{BC}} = \frac{{MN + MI + NI}}{{AB + AC + BC}} = \frac{5}{7}\\ \Rightarrow \frac{{C{V_{\Delta MNI}}}}{{C{V_{\Delta ABC}}}} = \frac{5}{7} \Rightarrow \frac{{C{V_{\Delta MNI}}}}{{C{V_{\Delta ABC}} - C{V_{\Delta MNI}}}} = \frac{5}{{7 - 5}}\\ \Rightarrow \frac{{C{V_{\Delta MNI}}}}{{16}} = \frac{5}{2} \Rightarrow C{V_{\Delta MNI}} = \frac{{16.5}}{2} = 40(cm).\\ \Rightarrow C{V_{\Delta ABC}} = 40 + 16 = 56(cm).\end{array}\)

      Câu 15 :

      Cho hình bình hành ABCD.Trên đường chéo AC lấy điểm E sao cho AC = 3.AE. Qua E vẽ đường thẳng song song với CD cắt AD và BC theo thứ tự ở M và N. Cho các khẳng định sau:

      \((I)\Delta AME \backsim \Delta A{\rm{D}}C\) , tỉ số đồng dạng \({k_1} = \frac{1}{3}\)

      \((II)\Delta CBA \backsim \Delta A{\rm{D}}C\) , tỉ số đồng dạng \({k_2} = 1\)

      \((III)\Delta CNE \backsim \Delta A{\rm{D}}C\) , tỉ số đồng dạng \({k_3} = \frac{2}{3}\)

      Chọn câu đúng:

      • A.
        (I) đúng, (II) và (III) sai.
      • B.
        (I) và (II) đúng, (III) sai.
      • C.
        (I) , (II), (III) đều đúng.
      • D.
        (I), (II), (III) đều sai.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Sử dụng định nghĩa, tính chất của hai tam giác đồng dạng.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 5: Tam giác đồng dạng Toán 8 Cánh diều 0 4

      Xét \(\Delta A{\rm{D}}C\) có \(ME//C{\rm{D}}\) (gt) \( \Rightarrow \Delta AM{\rm{E}} \backsim \Delta A{\rm{D}}C(1)\) theo tỉ số đồng dạng \({k_1} = \frac{{A{\rm{E}}}}{{AC}} = \frac{1}{3}\)

      Vì ABCD là hình bình hành nên

      + \(\mathord{\buildrel{\lower3pt\hbox{$\scriptscriptstyle\frown$}} \over B} = \mathord{\buildrel{\lower3pt\hbox{$\scriptscriptstyle\frown$}} \over D} \)

      + \(AB//C{\rm{D}} \Rightarrow \widehat {BAC} = \widehat {AC{\rm{D}}}\) (so le trong)

      + \(AD//BC \Rightarrow \widehat {ACB} = \widehat {CA{\rm{D}}}\) (so le trong)

      + AD = BC ; AB = CD

      Xét \(\Delta CBA\) và \(\Delta A{\rm{D}}C\) có :

      + \(\mathord{\buildrel{\lower3pt\hbox{$\scriptscriptstyle\frown$}} \over B} = \mathord{\buildrel{\lower3pt\hbox{$\scriptscriptstyle\frown$}} \over D} ;\widehat {BAC} = \widehat {AC{\rm{D}}};\widehat {ACB} = \widehat {CA{\rm{D}}}(cmt)\)

      + \(\frac{{AB}}{{C{\rm{D}}}} = \frac{{BC}}{{A{\rm{D}}}} = \frac{{AC}}{{AC}}( = 1)\)

      \( \Rightarrow \Delta CBA \backsim \Delta A{\rm{D}}C\) theo tỉ lệ đồng dạng \({k_2} = 1\)

      Xét \(\Delta ABC\) có :

      EN//CD (gt) mà AB//CD (cmt)

      \( \Rightarrow EN//AB \Rightarrow \Delta CNE \backsim \Delta CBA\)

      Mà \(\Delta CBA \backsim \Delta A{\rm{D}}C(cmt)\)

      \( \Rightarrow \Delta CNE \backsim \Delta A{\rm{D}}C\) theo tỉ lệ đồng dạng \({k_3} = \frac{{CE}}{{AC}} = \frac{2}{3}\) (Vì \(AC = 3{\rm{AE}} \Rightarrow CE = \frac{2}{3}AC)\)

      Vậy khẳng định (I), (II), (III) đều đúng.

      Câu 16 :

      Cho tam giác ABC, lấy M trên cạnh BC sao cho \(\frac{{MB}}{{MC}} = \frac{1}{2}\). Qua M kẻ đường thẳng song song với AC cắt AB tại D và đường thẳng song song với AB cắt AD tại E biết chu vi tam giác MEC bằng 24 cm thì chu vi tam giác DBM là

      • A.

        12cm.

      • B.
        24 cm.
      • C.
        48 cm.
      • D.

        36cm.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Áp dụng tính chất của hai tam giác đồng dạng.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 5: Tam giác đồng dạng Toán 8 Cánh diều 0 5

      Vì MD // AC nên \( \Delta DBM \backsim \Delta ABC\)

      Vì ME // AB nên \(\Delta EMC \backsim \Delta ABC\)

      Suy ra \(\Delta DBM \backsim \Delta EMC\left( { \backsim \Delta ABC} \right)\)

      Do đó:

      \(\frac{{DB}}{{EM}} = \frac{{DM}}{{EC}} = \frac{{BM}}{{MC}} = \frac{{DB + DM + BM}}{{EM + EC + MC}} = \frac{1}{2}\)

      nên \(\frac{{C{V_{\Delta DBM}}}}{{C{V_{\Delta EMC}}}} = \frac{1}{2}\)

      Mà chu vi tam giác MEC bằng 24 cm

      Chu vi tam giác DBM bằng 24 : 2 = 12 (cm).

      Chinh phục Toán lớp 8 với nền tảng kiến thức vững chắc và điểm số vượt trội! Đừng bỏ lỡ Trắc nghiệm Bài 5: Tam giác đồng dạng Toán 8 Cánh diều – nội dung chuyên sâu thuộc chuyên mục bài tập sách giáo khoa toán 8 trên nền tảng toán học. Bộ bài tập toán trung học cơ sở được biên soạn bài bản, bám sát chương trình sách giáo khoa, giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức, làm chủ kỹ năng giải bài và tự tin đối mặt với mọi dạng toán nâng cao. Phương pháp học tập trực quan, logic sẽ tối ưu hiệu quả ôn luyện và nâng cao kết quả học tập một cách toàn diện.

      Trắc nghiệm Bài 5: Tam giác đồng dạng Toán 8 Cánh diều - Tổng quan

      Bài 5 trong chương trình Toán 8 Cánh diều tập trung vào việc nghiên cứu về tam giác đồng dạng, một khái niệm quan trọng trong hình học. Việc nắm vững các định nghĩa, định lý và dấu hiệu nhận biết tam giác đồng dạng là nền tảng để giải quyết các bài toán liên quan đến hình học một cách hiệu quả. Bài trắc nghiệm này sẽ giúp các em kiểm tra mức độ hiểu biết và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế.

      Các kiến thức trọng tâm trong bài

      • Định nghĩa tam giác đồng dạng: Hai tam giác được gọi là đồng dạng nếu các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng tỉ lệ.
      • Các dấu hiệu nhận biết tam giác đồng dạng:
        • Dấu hiệu góc - góc (g-g)
        • Dấu hiệu cạnh - cạnh - cạnh (c-c-c)
        • Dấu hiệu cạnh - góc - cạnh (c-g-c)
      • Tính chất của tam giác đồng dạng: Tỉ lệ giữa các cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng bằng nhau.
      • Ứng dụng của tam giác đồng dạng: Giải quyết các bài toán tính độ dài đoạn thẳng, tính góc, chứng minh hai tam giác đồng dạng.

      Hướng dẫn làm bài trắc nghiệm

      1. Đọc kỹ đề bài và các phương án trả lời.
      2. Phân tích đề bài để xác định kiến thức cần sử dụng.
      3. Loại trừ các phương án trả lời sai.
      4. Chọn phương án trả lời đúng nhất.
      5. Kiểm tra lại đáp án trước khi nộp bài.

      Một số dạng bài tập thường gặp

      Dạng 1: Nhận biết tam giác đồng dạng

      Các bài tập dạng này yêu cầu học sinh xác định xem hai tam giác có đồng dạng hay không dựa trên các thông tin đã cho về góc và cạnh. Ví dụ:

      Cho tam giác ABC và tam giác A'B'C' có ∠A = ∠A', ∠B = ∠B'. Chứng minh rằng tam giác ABC đồng dạng với tam giác A'B'C'.

      Dạng 2: Tính độ dài đoạn thẳng

      Các bài tập dạng này yêu cầu học sinh sử dụng tính chất của tam giác đồng dạng để tính độ dài của một đoạn thẳng khi biết độ dài của các đoạn thẳng khác. Ví dụ:

      Cho tam giác ABC đồng dạng với tam giác A'B'C' theo tỉ số k. Biết AB = 5cm, A'B' = 10cm. Tính BC nếu BC' = 8cm.

      Dạng 3: Chứng minh tam giác đồng dạng

      Các bài tập dạng này yêu cầu học sinh chứng minh hai tam giác đồng dạng bằng cách sử dụng các dấu hiệu nhận biết tam giác đồng dạng. Ví dụ:

      Cho tam giác ABC có AB = 6cm, AC = 8cm, BC = 10cm. Gọi D là trung điểm của AB, E là trung điểm của AC. Chứng minh rằng tam giác ADE đồng dạng với tam giác ABC.

      Lưu ý khi làm bài

      • Nắm vững các định nghĩa, định lý và dấu hiệu nhận biết tam giác đồng dạng.
      • Vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học vào giải quyết bài tập.
      • Kiểm tra lại kết quả trước khi nộp bài.
      • Luyện tập thường xuyên để củng cố kiến thức và kỹ năng.

      Bảng tổng hợp các dấu hiệu nhận biết tam giác đồng dạng

      Dấu hiệuĐiều kiện
      g-gHai tam giác có hai góc bằng nhau
      c-c-cHai tam giác có ba cạnh tương ứng tỉ lệ
      c-g-cHai tam giác có hai cạnh tương ứng tỉ lệ và góc xen giữa hai cạnh đó bằng nhau

      Kết luận

      Hy vọng bài trắc nghiệm này sẽ giúp các em học sinh ôn tập và củng cố kiến thức về tam giác đồng dạng một cách hiệu quả. Chúc các em đạt kết quả tốt!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!