Logo Header

Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều

Bài viết này cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm giúp học sinh ôn luyện và kiểm tra kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác trong chương trình Toán 8 Cánh diều. Các câu hỏi được thiết kế đa dạng, bao gồm nhiều mức độ khó khác nhau, kèm theo đáp án và lời giải chi tiết.

Hệ thống bài tập này sẽ giúp các em học sinh củng cố lý thuyết, rèn luyện kỹ năng giải bài tập và tự tin hơn trong các kỳ kiểm tra.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trong tam giác, đường… chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.

    Từ (cụm từ) thích hợp điền vào dấu … để được đáp án đúng là

    • A.
      cao
    • B.
      phân giác của một góc
    • C.
      trung tuyến
    • D.
      trung trực
    Câu 2 :

    Cho tam giác ABC có AD là phân giác trong của góc A. Khi đó,

    • A.
      \(\frac{{DC}}{{DB}} = \frac{{AB}}{{AC}}\)
    • B.
      \(\frac{{DC}}{{AC}} = \frac{{AB}}{{DB}}\)
    • C.
      \(\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{DC}}{{AC}}\)
    • D.
      \(\frac{{DC}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{AB}}\)
    Câu 3 :

    Cho hình vẽ:

    Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 1

    Chọn đáp án đúng

    • A.
      \(\frac{x}{y} = \frac{7}{{15}}\)
    • B.
      \(\frac{x}{y} = \frac{8}{{15}}\)
    • C.
      \(\frac{x}{y} = \frac{{11}}{{15}}\)
    • D.
      \(\frac{x}{y} = \frac{4}{{15}}\)
    Câu 4 :

    Cho tam giác ABC có AD là đường phân giác của tam giác. Biết rằng \(BD = 3cm,DC = 4cm.\) Khi đó, tỉ số \(\frac{{AB}}{{AC}}\) bằng:

    • A.
      \(\frac{4}{5}\)
    • B.
      \(\frac{5}{4}\)
    • C.
      \(\frac{3}{4}\)
    • D.
      \(\frac{4}{3}\)
    Câu 5 :

    Đáp án nào dưới đây có tỉ số \(\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{3}{4}\) ?

    • A.
      Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 2
    • B.
      Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 3
    • C.
      Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 4
    • D.
      Không có đáp án nào đúng
    Câu 6 :

    Cho tam giác ABC có \(AB < AC,\) AD là đường phân giác. Khi đó:

    • A.
      \(BD < DC\)
    • B.
      \(BD > DC\)
    • C.
      \(BD = DC\)
    • D.
      Không so sánh được
    Câu 7 :

    Cho hình vẽ:

    Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 5

    Chọn đáp án đúng

    • A.
      \(x = 12\)
    • B.
      \(x = \frac{{34}}{5}\)
    • C.
      \(x = \frac{{37}}{5}\)
    • D.
      \(x = \frac{{36}}{5}\)
    Câu 8 :

    Cho tam giác ABC có \(AC = 2AB\) , AD là đường phân giác của góc BAC.

    Chọn đáp án đúng

    • A.
      \(BD = \frac{3}{4}DC\)
    • B.
      \(BD = \frac{2}{3}DC\)
    • C.
      \(BD = \frac{1}{3}DC\)
    • D.
      \(BD = \frac{1}{2}DC\)
    Câu 9 :

    Cho hình vẽ sau:

    Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 6

    Tỉ số diện tích tam giác ABD và tam giác ADC là:

    • A.
      \(\frac{{{S_{ABD}}}}{{{S_{ADC}}}} = \frac{5}{6}\)
    • B.
      \(\frac{{{S_{ABD}}}}{{{S_{ADC}}}} = \frac{4}{5}\)
    • C.
      \(\frac{{{S_{ABD}}}}{{{S_{ADC}}}} = \frac{2}{3}\)
    • D.
      \(\frac{{{S_{ABD}}}}{{{S_{ADC}}}} = \frac{3}{4}\)
    Câu 10 :

    Cho tam giác ABC có đường trung tuyến AM. Tia phân giác của góc ABC lần lượt cắt các đoạn thẳng AM, AC tại điểm D, E.

    Chọn đáp án đúng.

    • A.
      \(\frac{{EC}}{{EA}} = \frac{1}{3}.\frac{{DM}}{{DA}}\)
    • B.
      \(\frac{{EC}}{{EA}} = 3\frac{{DM}}{{DA}}\)
    • C.
      \(\frac{{EC}}{{EA}} = 2\frac{{DM}}{{DA}}\)
    • D.
      \(\frac{{EC}}{{EA}} = \frac{1}{2}.\frac{{DM}}{{DA}}\)
    Câu 11 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A có \(AB = 4cm,BC = 5cm.\) Vẽ AD là phân giác của góc BAC. Tỉ số \(\frac{{DB}}{{DC}}\) là:

    • A.
      2
    • B.
      \(\frac{5}{3}\)
    • C.
      \(\frac{4}{3}\)
    • D.
      \(\frac{3}{2}\)
    Câu 12 :

    Cho tam giác ABC có \(BC = 10cm.\) Vẽ AD là tia phân giác của góc BAC sao cho \(BD = 4cm.\) Tỉ số \(\frac{{AB}}{{AC}}\) là:

    • A.
      \(\frac{4}{5}\)
    • B.
      \(\frac{7}{8}\)
    • C.
      \(\frac{3}{4}\)
    • D.
      \(\frac{2}{3}\)
    Câu 13 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A, có \(AB = 3cm,AC = 4cm,AD\) là đường phân giác. Khoảng cách từ điểm D đến đường thẳng AC là:

    • A.
      \(\frac{{12}}{{49}}cm\)
    • B.
      \(\frac{{12}}{7}cm\)
    • C.
      \(\frac{{13}}{7}cm\)
    • D.
      \(\frac{{13}}{{49}}cm\)
    Câu 14 :

    Cho hình vẽ:

    Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 7

    Độ dài đoạn thẳng UC là:

    • A.
      \(\frac{8}{3}\)
    • B.
      3
    • C.
      \(\frac{{10}}{3}\)
    • D.
      Đáp án khác
    Câu 15 :

    : Cho tam giác ABC vuông tại A có \(AB = 15cm,AC = 20cm\) , đường cao AH (H thuộc BC). Tia phân giác của góc HAB cắt HB tại D. Tia phân giác của góc HAC cắt HC tại E. Độ dài đoạn thẳng DH bằng:

    • A.
      4cm
    • B.
      6cm
    • C.
      9cm
    • D.
      12cm
    Câu 16 :

    Cho tam giác ABC cân tại A, đường phân giác của góc ABC cắt AC tại D và \(AB = 15cm,BC = 10cm.\) Khi đó, độ dài đoạn thẳng AD bằng

    • A.
      3cm
    • B.
      6cm
    • C.
      9cm
    • D.
      12cm
    Câu 17 :

    Cho tam giác ABC có chu vi 27cm, các đường phân giác BD và CE. Biết rằng \(\frac{{AD}}{{DC}} = \frac{1}{2},\frac{{AE}}{{EB}} = \frac{3}{4}\) . Chọn đáp án đúng.

    • A.
      \(AB = 12cm,BC = 9cm,AC = 6cm\)
    • B.
      \(AB = 6cm,BC = 12cm,AC = 9cm\)
    • C.
      \(AB = 6cm,BC = 9cm,AC = 12cm\)
    • D.
      \(AB = 12cm,BC = 6cm,AC = 9cm\)
    Câu 18 :

    : Cho tam giác ABC với đường trung tuyến AM và phân giác AD. Biết rằng \(AB = m,AC = n\left( {n > m} \right)\) . Diện tích tam giác ADM là:

    • A.

      \({S_{AMD}} = \frac{{n + m}}{{3\left( {m - n} \right)}}S{ _{ABC}}\)

    • B.

      \({S_{AMD}} = \frac{{n - m}}{{3\left( {m + n} \right)}}S{ _{ABC}}\)

    • C.

      \({S_{AMD}} = \frac{{n + m}}{{2\left( {m - n} \right)}}S{ _{ABC}}\)

    • D.

      \({S_{AMD}} = \frac{{n - m}}{{2\left( {m + n} \right)}}S{ _{ABC}}\)

    Câu 19 :

    Cho hình bình hành ABCD có \(AB = a = 12,5cm,BC = b = 7,25cm.\) Đường phân giác của góc B cắt đường chéo AC tại E, đường phân giác của góc D cắt đường chéo AC tại F. Biết rằng \(FE = m = 3,45cm\) .

    Chọn đáp án đúng

    • A.
      \(AC \approx 12,98cm\)
    • B.
      \(AC \approx 12,97cm\)
    • C.
      \(AC \approx 12,88cm\)
    • D.
      \(AC \approx 12,87cm\)
    Câu 20 :

    Cho tam giác ABC có \(AB = 4cm,AC = 5cm,BC = 6cm\) , các đường phân giác BD, CE cắt nhau tại I. Tỉ số diện tích của các tam giác ADE và ABC là:

    • A.
      \(\frac{{{S_{ADE}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{3}{{11}}\)
    • B.
      \(\frac{{{S_{ADE}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{2}{{11}}\)
    • C.
      \(\frac{{{S_{ADE}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{4}{{11}}\)
    • D.
      \(\frac{{{S_{ADE}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{5}{{11}}\)
    Câu 21 :

    Cho tam giác ABC có \(AB = 8cm,AC = 12cm,\) đường phân giác AD. Trên đoạn AD lấy điểm E sao cho \(\frac{{AE}}{{AD}} = \frac{3}{5}.\) Gọi K là giao điểm của BE và AC. Tính tỉ số \(\frac{{AK}}{{KC}}\)

    • A.
      \(\frac{3}{5}\)
    • B.
      \(\frac{3}{4}\)
    • C.
      \(\frac{3}{7}\)
    • D.
      \(\frac{4}{7}\)
    Câu 22 :

    Cho tam giác ABC có \(AB = c,AC = b,BC = a,\) các đường phân giác AD, BE, CF cắt nhau ở I. Chọn đáp án đúng

    • A.
      \(\frac{{DI}}{{DA}} + \frac{{EI}}{{EB}} + \frac{{FI}}{{FC}} = \frac{1}{2}\)
    • B.
      \(\frac{{DI}}{{DA}} + \frac{{EI}}{{EB}} + \frac{{FI}}{{FC}} = 2\)
    • C.
      \(\frac{{DI}}{{DA}} + \frac{{EI}}{{EB}} + \frac{{FI}}{{FC}} = 1\)
    • D.
      Đáp án khác
    Câu 23 :

    Cho hình vẽ:

    Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 8

    Chọn đáp án đúng.

    • A.
      \(x = 13\)
    • B.
      \(x = 12\)
    • C.
      \(x = 14\)
    • D.
      Cả A, B, C đều sai
    Câu 24 :

    Cho tam giác ABC có \(AB = 2,BC = 3,CA = 4\) , AD là đường phân giác và I là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác đó. Tính tỉ số \(\frac{{ID}}{{IA}}\)

    • A.
      \(\frac{5}{6}\)
    • B.
      \(\frac{1}{3}\)
    • C.
      \(\frac{1}{2}\)
    • D.
      \(\frac{3}{4}\)
    Câu 25 :

    Cho tam giác ABC có ba đường phân giác AD, BE, CF. Khi đó:

    • A.
      \(\frac{{DB}}{{DC}}.\frac{{EC}}{{EA}}.\frac{{FA}}{{FB}} = \frac{1}{2}\)
    • B.
      \(\frac{{DB}}{{DC}}.\frac{{EC}}{{EA}}.\frac{{FA}}{{FB}} = 1\)
    • C.
      \(\frac{{DB}}{{DC}}.\frac{{EC}}{{EA}}.\frac{{FA}}{{FB}} = 2\)
    • D.
      \(\frac{{DB}}{{DC}}.\frac{{EC}}{{EA}}.\frac{{FA}}{{FB}} = \frac{1}{3}\)
    Câu 26 :

    Cho tam giác ABC có AM là đường trung tuyến. Gọi MD, ME lần lượt là đường phân giác của các tam giác AMB và AMC. Gọi I là giao điểm của DE và AM.

    Chọn đáp án đúng.

    • A.

      \(DI = \frac{4}{5}IE\)

    • B.

      \(DI = \frac{3}{4}IE\)

    • C.

      \(DI = \frac{2}{3}IE\)

    • D.

      \(DI = IE\)

    Câu 27 :

    Cho tam giác ABC có \(BA = BC = a,AC = b.\) Đường phân giác góc A cắt BC tại M, đường phân giác góc C cắt BA tại N. Tính MN

    • A.
      \(MN = \frac{{2ab}}{{a + b}}\)
    • B.
      \(MN = \frac{{ab}}{{a + b}}\)
    • C.
      \(MN = \frac{{ab}}{{2\left( {a + b} \right)}}\)
    • D.
      \(MN = \frac{{ab}}{{a + b}}\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trong tam giác, đường… chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.

    Từ (cụm từ) thích hợp điền vào dấu … để được đáp án đúng là

    • A.
      cao
    • B.
      phân giác của một góc
    • C.
      trung tuyến
    • D.
      trung trực

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.

    Câu 2 :

    Cho tam giác ABC có AD là phân giác trong của góc A. Khi đó,

    • A.
      \(\frac{{DC}}{{DB}} = \frac{{AB}}{{AC}}\)
    • B.
      \(\frac{{DC}}{{AC}} = \frac{{AB}}{{DB}}\)
    • C.
      \(\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{DC}}{{AC}}\)
    • D.
      \(\frac{{DC}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{AB}}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 9

    Xét tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc BAC nên \(\frac{{DC}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{AB}}\) (tính chất đường phân giác)

    Câu 3 :

    Cho hình vẽ:

    Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 10

    Chọn đáp án đúng

    • A.
      \(\frac{x}{y} = \frac{7}{{15}}\)
    • B.
      \(\frac{x}{y} = \frac{8}{{15}}\)
    • C.
      \(\frac{x}{y} = \frac{{11}}{{15}}\)
    • D.
      \(\frac{x}{y} = \frac{4}{{15}}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Xét tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc BAC nên \(\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\) , do đó \(\frac{x}{y} = \frac{{3,5}}{{7,5}} = \frac{7}{{15}}\)

    Câu 4 :

    Cho tam giác ABC có AD là đường phân giác của tam giác. Biết rằng \(BD = 3cm,DC = 4cm.\) Khi đó, tỉ số \(\frac{{AB}}{{AC}}\) bằng:

    • A.
      \(\frac{4}{5}\)
    • B.
      \(\frac{5}{4}\)
    • C.
      \(\frac{3}{4}\)
    • D.
      \(\frac{4}{3}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 11

    Xét tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc BAC nên \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{DC}} = \frac{3}{4}\)

    Câu 5 :

    Đáp án nào dưới đây có tỉ số \(\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{3}{4}\) ?

    • A.
      Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 12
    • B.
      Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 13
    • C.
      Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 14
    • D.
      Không có đáp án nào đúng

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Đáp án A: Xét tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc BAC nên \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{DC}} = \frac{3}{4}\)

    Đáp án B, C không đúng.

    Câu 6 :

    Cho tam giác ABC có \(AB < AC,\) AD là đường phân giác. Khi đó:

    • A.
      \(BD < DC\)
    • B.
      \(BD > DC\)
    • C.
      \(BD = DC\)
    • D.
      Không so sánh được

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 15

    Trong tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc BAC nên \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{DC}}\)

    Mà \(AB < AC\) nên \(\frac{{AB}}{{AC}} < 1\) do đó \(\frac{{BD}}{{DC}} < 1\) nên \(BD < DC\)

    Câu 7 :

    Cho hình vẽ:

    Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 16

    Chọn đáp án đúng

    • A.
      \(x = 12\)
    • B.
      \(x = \frac{{34}}{5}\)
    • C.
      \(x = \frac{{37}}{5}\)
    • D.
      \(x = \frac{{36}}{5}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy
    Lời giải chi tiết :

    Xét tam giác EDF có EM là tia phân giác của góc FED nên \(\frac{{DM}}{{MF}} = \frac{{ED}}{{FE}}\) hay \(\frac{{3,5}}{{5,6}} = \frac{{4,5}}{x}\)

    \(x = \frac{{4,5.5,6}}{{3,5}} = \frac{{36}}{5}\)

    Câu 8 :

    Cho tam giác ABC có \(AC = 2AB\) , AD là đường phân giác của góc BAC.

    Chọn đáp án đúng

    • A.
      \(BD = \frac{3}{4}DC\)
    • B.
      \(BD = \frac{2}{3}DC\)
    • C.
      \(BD = \frac{1}{3}DC\)
    • D.
      \(BD = \frac{1}{2}DC\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 17

    Vì \(AC = 2AB\) nên \(\frac{{AC}}{{AB}} = 2\)

    Trong tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc BAC nên \(\frac{{DC}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{AB}} = 2\) nên \(BD = \frac{1}{2}DC\)

    Câu 9 :

    Cho hình vẽ sau:

    Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 18

    Tỉ số diện tích tam giác ABD và tam giác ADC là:

    • A.
      \(\frac{{{S_{ABD}}}}{{{S_{ADC}}}} = \frac{5}{6}\)
    • B.
      \(\frac{{{S_{ABD}}}}{{{S_{ADC}}}} = \frac{4}{5}\)
    • C.
      \(\frac{{{S_{ABD}}}}{{{S_{ADC}}}} = \frac{2}{3}\)
    • D.
      \(\frac{{{S_{ABD}}}}{{{S_{ADC}}}} = \frac{3}{4}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Vì hai tam giác ADC và ADB có cùng đường cao xuất phát từ đỉnh A xuống BC.

    Do đó, \(\frac{{{S_{ABD}}}}{{{S_{ADC}}}} = \frac{{BD}}{{DC}}\)

    Trong tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc BAC nên \(\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{15}}{{20}} = \frac{3}{4}\)

    Vậy \(\frac{{{S_{ABD}}}}{{{S_{ADC}}}} = \frac{3}{4}\)

    Câu 10 :

    Cho tam giác ABC có đường trung tuyến AM. Tia phân giác của góc ABC lần lượt cắt các đoạn thẳng AM, AC tại điểm D, E.

    Chọn đáp án đúng.

    • A.
      \(\frac{{EC}}{{EA}} = \frac{1}{3}.\frac{{DM}}{{DA}}\)
    • B.
      \(\frac{{EC}}{{EA}} = 3\frac{{DM}}{{DA}}\)
    • C.
      \(\frac{{EC}}{{EA}} = 2\frac{{DM}}{{DA}}\)
    • D.
      \(\frac{{EC}}{{EA}} = \frac{1}{2}.\frac{{DM}}{{DA}}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 19

    Xét tam giác ABC có BE là đường phân giác của góc ABC nên \(\frac{{EC}}{{EA}} = \frac{{BC}}{{BA}}\) (1)

    Xét tam giác ABM có DB là đường phân giác của góc ABM nên \(\frac{{DM}}{{DA}} = \frac{{BM}}{{BA}}\) (2)

    Mà M là trung điểm của BC nên \(BM = MC = \frac{1}{2}BC \Rightarrow \frac{{DM}}{{DA}} = \frac{{BM}}{{BA}} = \frac{{BC}}{{2.BA}}\)

    Nên \(2\frac{{DM}}{{DA}} = \frac{{BC}}{{BA}}\) (3)

    Từ (1), (2) và (3) ta có: \(\frac{{EC}}{{EA}} = 2\frac{{DM}}{{DA}}\) .

    Câu 11 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A có \(AB = 4cm,BC = 5cm.\) Vẽ AD là phân giác của góc BAC. Tỉ số \(\frac{{DB}}{{DC}}\) là:

    • A.
      2
    • B.
      \(\frac{5}{3}\)
    • C.
      \(\frac{4}{3}\)
    • D.
      \(\frac{3}{2}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 20

    Áp dụng định lý Pytago vào tam giác ABC vuông tại A ta có: \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\)

    \(A{C^2} = B{C^2} - A{B^2} = 16\) nên \(AC = 3cm\)

    Trong tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc BAC nên \(\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{4}{3}\)

    Câu 12 :

    Cho tam giác ABC có \(BC = 10cm.\) Vẽ AD là tia phân giác của góc BAC sao cho \(BD = 4cm.\) Tỉ số \(\frac{{AB}}{{AC}}\) là:

    • A.
      \(\frac{4}{5}\)
    • B.
      \(\frac{7}{8}\)
    • C.
      \(\frac{3}{4}\)
    • D.
      \(\frac{2}{3}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 21

    Ta có: \(CD = BC - CD = 6cm\)

    Tam giác ABC có AD là phân giác của góc BAC nên \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{DB}}{{DC}} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\)

    Câu 13 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A, có \(AB = 3cm,AC = 4cm,AD\) là đường phân giác. Khoảng cách từ điểm D đến đường thẳng AC là:

    • A.
      \(\frac{{12}}{{49}}cm\)
    • B.
      \(\frac{{12}}{7}cm\)
    • C.
      \(\frac{{13}}{7}cm\)
    • D.
      \(\frac{{13}}{{49}}cm\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 22

    Kẻ DE vuông góc với AC tại E, khi đó DE là khoảng cách từ D đến AC

    Lại có: AB vuông góc với AC nên DE//AB

    Áp dụng định lý Pytago vào tam giác ABC vuông tại A có: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = 25\) nên \(BC = 5cm\)

    Xét tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc BAC nên \(\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{4}\) nên \(BD = \frac{3}{4}DC\)

    Ta có: \(BD + DC = BC\)

    \(\frac{3}{4}DC + DC = 5\) nên \(DC = \frac{{20}}{7}cm\)

    Tam giác ABC có DE//AB nên theo hệ quả của định lý Thalès ta có:

    \(\frac{{DE}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{BC}}\) hay \(\frac{{DE}}{3} = \frac{{\frac{{20}}{7}}}{5} = \frac{4}{7}\) nên \(DE = \frac{4}{7}.3 = \frac{{12}}{7}\left( {cm} \right)\)

    Vì AD là đường phân giác của góc BAC nên \(\widehat {DAE} = \frac{1}{2}\widehat {BAC} = {45^0}\)

    Mà tam giác DAE vuông tại E nên tam giác DAE vuông cân tại E. Do đó, \(DE = AE = \frac{{12}}{7}cm\)

    Câu 14 :

    Cho hình vẽ:

    Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 23

    Độ dài đoạn thẳng UC là:

    • A.
      \(\frac{8}{3}\)
    • B.
      3
    • C.
      \(\frac{{10}}{3}\)
    • D.
      Đáp án khác

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Tam giác BCZ vuông tại C nên theo định lý Pytago ta có:

    \(BZ = \sqrt {B{C^2} + C{Z^2}} = 10\)

    Trong tam giác BCZ có BU là đường phân giác của góc CBZ nên \(\frac{{UC}}{{UZ}} = \frac{{BC}}{{BZ}} = \frac{8}{{10}} = \frac{4}{5}\)

    Do đó, \(\frac{{UC}}{4} = \frac{{UZ}}{5}\)

    Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

    \(\frac{{UC}}{4} = \frac{{UZ}}{5} = \frac{{UC + UZ}}{{4 + 5}} = \frac{{CZ}}{9} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}\) nên \(UC = 4.\frac{2}{3} = \frac{8}{3}\)

    Câu 15 :

    : Cho tam giác ABC vuông tại A có \(AB = 15cm,AC = 20cm\) , đường cao AH (H thuộc BC). Tia phân giác của góc HAB cắt HB tại D. Tia phân giác của góc HAC cắt HC tại E. Độ dài đoạn thẳng DH bằng:

    • A.
      4cm
    • B.
      6cm
    • C.
      9cm
    • D.
      12cm

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 24

    Áp dụng định lý Pytago vào tam giác ABC vuông tại A ta có: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = 625\) nên \(BC = 25cm\)

    Diện tích tam giác ABC là: \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC = \frac{1}{2}AH.BC\) nên \(AH = \frac{{AB.AC}}{{BC}} = \frac{{15.20}}{{25}} = 12\left( {cm} \right)\)

    Áp dụng định lý Pytago vào tam giác AHB vuông tại H có: \(A{B^2} = A{H^2} + H{B^2}\)

    \(H{B^2} = A{B^2} - A{H^2} = 81\) nên \(HB = 9cm\) , do đó, \(HC = BC - HB = 16\left( {cm} \right)\)

    Vì AD là đường phân giác của góc BAH trong tam giác ABH nên

    \(\frac{{AB}}{{AH}} = \frac{{BD}}{{DH}} = \frac{{BH - DH}}{{DH}}\) nên \(\frac{{15}}{{12}} = \frac{{9 - DH}}{{DH}}\)

    \(15DH = 108 - 12DH\) nên \(DH = 4cm\)

    Câu 16 :

    Cho tam giác ABC cân tại A, đường phân giác của góc ABC cắt AC tại D và \(AB = 15cm,BC = 10cm.\) Khi đó, độ dài đoạn thẳng AD bằng

    • A.
      3cm
    • B.
      6cm
    • C.
      9cm
    • D.
      12cm

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 25

    Vì tam giác ABC cân tại A nên \(AB = AC = 15cm\)

    Xét tam giác ABC có BD là đường phân giác của góc ABC nên \(\frac{{AD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{BC}}\) , do đó \(\frac{{AD}}{{AD + DC}} = \frac{{AB}}{{BC + AB}}\) hay \(\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{AB}}{{BC + AB}}\) , do đó \(\frac{{AD}}{{15}} = \frac{{15}}{{15 + 10}}\)

    Suy ra: \(AD = \frac{{15.15}}{{25}} = 9\left( {cm} \right)\)

    Câu 17 :

    Cho tam giác ABC có chu vi 27cm, các đường phân giác BD và CE. Biết rằng \(\frac{{AD}}{{DC}} = \frac{1}{2},\frac{{AE}}{{EB}} = \frac{3}{4}\) . Chọn đáp án đúng.

    • A.
      \(AB = 12cm,BC = 9cm,AC = 6cm\)
    • B.
      \(AB = 6cm,BC = 12cm,AC = 9cm\)
    • C.
      \(AB = 6cm,BC = 9cm,AC = 12cm\)
    • D.
      \(AB = 12cm,BC = 6cm,AC = 9cm\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 26

    Vì BD, CE là các đường phân giác trong tam giác ABC nên: \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{AD}}{{DC}} = \frac{1}{2};\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{AE}}{{EB}} = \frac{3}{4}\)

    Do đó \(\frac{{AB}}{2} = \frac{{BC}}{4} = \frac{{AC}}{3}\)

    Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: \(\frac{{AB}}{2} = \frac{{BC}}{4} = \frac{{AC}}{3} = \frac{{AB + BC + AC}}{{2 + 4 + 3}} = \frac{{27}}{9} = 3\)

    Do đó, \(AB = 6cm,BC = 12cm,AC = 9cm\)

    Câu 18 :

    : Cho tam giác ABC với đường trung tuyến AM và phân giác AD. Biết rằng \(AB = m,AC = n\left( {n > m} \right)\) . Diện tích tam giác ADM là:

    • A.

      \({S_{AMD}} = \frac{{n + m}}{{3\left( {m - n} \right)}}S{ _{ABC}}\)

    • B.

      \({S_{AMD}} = \frac{{n - m}}{{3\left( {m + n} \right)}}S{ _{ABC}}\)

    • C.

      \({S_{AMD}} = \frac{{n + m}}{{2\left( {m - n} \right)}}S{ _{ABC}}\)

    • D.

      \({S_{AMD}} = \frac{{n - m}}{{2\left( {m + n} \right)}}S{ _{ABC}}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 27

    Vì tam giác ADM và tam giác ABC có chung chiều cao kẻ từ A đến BC nên \(\frac{{{S_{ADM}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{DM}}{{BC}} \Rightarrow {S_{ADM}} = \frac{{DM}}{{BC}}.{S_{ABC}}\)

    Xét tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc BAC nên: \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{BA}}{{CA}} = \frac{m}{n} \Rightarrow DB = mt,DC = nt\) (với \(t > 0\) )

    Do đó, \(BC = DC + BD = \left( {m + n} \right)t\) , suy ra \(BM = \frac{1}{2}BC = \frac{{\left( {m + n} \right)t}}{2}\)

    Ta có: \(DM = BM - DB = \frac{{\left( {m + n} \right)t - 2mt}}{2} = \frac{{\left( {n - m} \right)t}}{2}\)

    Suy ra: \(\frac{{DM}}{{BC}} = \frac{{\frac{{\left( {n - m} \right)t}}{2}}}{{\left( {m + n} \right)t}} = \frac{{n - m}}{{2\left( {m + n} \right)}}\)

    Vậy \({S_{AMD}} = \frac{{n - m}}{{2\left( {m + n} \right)}}S{ _{ABC}}\)

    Câu 19 :

    Cho hình bình hành ABCD có \(AB = a = 12,5cm,BC = b = 7,25cm.\) Đường phân giác của góc B cắt đường chéo AC tại E, đường phân giác của góc D cắt đường chéo AC tại F. Biết rằng \(FE = m = 3,45cm\) .

    Chọn đáp án đúng

    • A.
      \(AC \approx 12,98cm\)
    • B.
      \(AC \approx 12,97cm\)
    • C.
      \(AC \approx 12,88cm\)
    • D.
      \(AC \approx 12,87cm\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 28

    Vì ABCD là hình bình hành nên \(\widehat {ABC} = \widehat {ADC}.\)

    Vì BE và DF lần lượt là phân giác của góc ABC và góc ADC nên \(\widehat {ADF} = \widehat {CBE}\)

    Mặt khác, ta có: \(AD = CB = b,\widehat {DAF} = \widehat {BCE}\) (so le trong)

    Suy ra: \(\Delta ADF = \Delta CBE\left( {g.c.g} \right)\) nên \(AF = CE\)

    Đặt \(AF = CE = x\)

    Xét tam giác ABC có BE là đường phân giác của góc ABC nên

    \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{AE}}{{CE}} = \frac{{FA + FE}}{{CE}} \Rightarrow \frac{a}{b} = \frac{{x + m}}{x} \Rightarrow x = \frac{{mb}}{{a - b}}\)

    \(AC = 2x + m = \frac{{2mb}}{{a - b}} + m = \frac{{m\left( {a + b} \right)}}{{a - b}} = \frac{{3,45\left( {12,5 + 7,25} \right)}}{{12,5 - 7,25}} \approx 12,98cm\)

    Câu 20 :

    Cho tam giác ABC có \(AB = 4cm,AC = 5cm,BC = 6cm\) , các đường phân giác BD, CE cắt nhau tại I. Tỉ số diện tích của các tam giác ADE và ABC là:

    • A.
      \(\frac{{{S_{ADE}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{3}{{11}}\)
    • B.
      \(\frac{{{S_{ADE}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{2}{{11}}\)
    • C.
      \(\frac{{{S_{ADE}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{4}{{11}}\)
    • D.
      \(\frac{{{S_{ADE}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{5}{{11}}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 29

    Tam giác ABC có BD là đường phân giác của góc ABC nên \(\frac{{DA}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3} \Rightarrow AD = \frac{2}{3}DC\)

    Lại có: \(AC = DC + AD = \frac{2}{3}DC + DC = \frac{5}{3}DC \Rightarrow \frac{5}{3}DC = 5 \Rightarrow DC = 3cm \Rightarrow AD = 2cm\)

    Vì tam giác DAE và tam giác CAE có chung đường cao kẻ từ E đến AC nên \(\frac{{{S_{DAE}}}}{{{S_{ACE}}}} = \frac{{AD}}{{AC}} = \frac{2}{5}\left( 1 \right)\)

    Vì tam giác ACE và tam giác CAB có chung đường cao kẻ từ C đến AB nên \(\frac{{{S_{ACE}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{AE}}{{AB}}\left( 2 \right)\)

    Tam giác ABC có CE là đường phân giác của góc ACB nên:

    \(\frac{{AE}}{{EB}} = \frac{{AC}}{{BC}} \Rightarrow \frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{EB}}{{BC}}\) hay \(\frac{{AE}}{5} = \frac{{EB}}{6}\) Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: \(\frac{{AE}}{5} = \frac{{EB}}{6} = \frac{{AE + EB}}{{5 + 6}} = \frac{{AB}}{{11}} = \frac{4}{{11}}\)

    Suy ra: \(AE = \frac{4}{{11}}.5 = \frac{{20}}{{11}} \Rightarrow \frac{{AE}}{{AB}} = \frac{5}{{11}}\left( 3 \right)\)

    Thay (3) vào (2) ta có: \(\frac{{{S_{ACE}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{5}{{11}}\left( 4 \right)\)

    Nhân vế với vế của (1) và (4) ta có: \(\frac{{{S_{ADE}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{2}{5}.\frac{5}{{11}} = \frac{2}{{11}}\)

    Câu 21 :

    Cho tam giác ABC có \(AB = 8cm,AC = 12cm,\) đường phân giác AD. Trên đoạn AD lấy điểm E sao cho \(\frac{{AE}}{{AD}} = \frac{3}{5}.\) Gọi K là giao điểm của BE và AC. Tính tỉ số \(\frac{{AK}}{{KC}}\)

    • A.
      \(\frac{3}{5}\)
    • B.
      \(\frac{3}{4}\)
    • C.
      \(\frac{3}{7}\)
    • D.
      \(\frac{4}{7}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 30

    Kẻ DI//BK thì DI//EK

    Áp dụng định lý Thalès vào tam giác AID và tam giác BKC ta được: \(\frac{{AK}}{{KI}} = \frac{{AE}}{{ED}} = \frac{3}{2}\) \( \Rightarrow AK = \frac{{3KI}}{2}\left( 1 \right);\frac{{CK}}{{KI}} = \frac{{CB}}{{BD}}\left( 2 \right)\)

    Tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc BAC nên \(\frac{{DC}}{{DB}} = \frac{{CA}}{{AB}}\) hay \(\frac{{CD}}{{DB}} = \frac{{12}}{8} = \frac{3}{2} \Rightarrow \frac{{CD}}{3} = \frac{{DB}}{2}\)

    Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: \(\frac{{CD}}{3} = \frac{{DB}}{2} = \frac{{CD + DB}}{{2 + 3}} = \frac{{BC}}{5} \Rightarrow \frac{{CB}}{{DB}} = \frac{5}{2}\left( 3 \right)\)

    Thay (3) vào (2) ta có: \(\frac{{CK}}{{KI}} = \frac{5}{2} \Rightarrow CK = \frac{5}{2}KI\left( 4 \right)\)

    Chia theo vế các đẳng thức của (1) và (4) ta được: \(\frac{{AK}}{{KC}} = \frac{{3KI}}{2}:\frac{{5KI}}{2} = \frac{3}{5}\)

    Câu 22 :

    Cho tam giác ABC có \(AB = c,AC = b,BC = a,\) các đường phân giác AD, BE, CF cắt nhau ở I. Chọn đáp án đúng

    • A.
      \(\frac{{DI}}{{DA}} + \frac{{EI}}{{EB}} + \frac{{FI}}{{FC}} = \frac{1}{2}\)
    • B.
      \(\frac{{DI}}{{DA}} + \frac{{EI}}{{EB}} + \frac{{FI}}{{FC}} = 2\)
    • C.
      \(\frac{{DI}}{{DA}} + \frac{{EI}}{{EB}} + \frac{{FI}}{{FC}} = 1\)
    • D.
      Đáp án khác

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 31

    Áp dụng tính chất của đường phân giác AD và BI vào các tam giác ABC, ABD ta được: \(\frac{{DI}}{{IA}} = \frac{{DB}}{{BA}} = \frac{{DB}}{c}\left( 1 \right)\)

    \(\frac{{DB}}{{BA}} = \frac{{DC}}{{CA}}\) hay \(\frac{{DB}}{c} = \frac{{DC}}{b}\)

    Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: \(\frac{{DB}}{c} = \frac{{DC}}{b} = \frac{{DB + DC}}{{c + b}} = \frac{{BC}}{{b + c}} \Rightarrow DB = \frac{{ca}}{{b + c}}\left( 2 \right)\)

    Thay (2) vào (1) ta được: \(\frac{{DI}}{{IA}} = \frac{{ca}}{{c\left( {b + c} \right)}} = \frac{a}{{b + c}}\)

    Suy ra: \(\frac{{DI}}{a} = \frac{{IA}}{{b + c}} = \frac{{DI + IA}}{{a + b + c}} = \frac{{AD}}{{a + b + c}} \Rightarrow \frac{{DI}}{{AD}} = \frac{a}{{a + b + c}}\left( 3 \right)\)

    Chứng minh tương tự ta có: \(\frac{{EI}}{{EB}} = \frac{b}{{a + b + c}},\frac{{FI}}{{FC}} = \frac{c}{{a + b + c}}\left( 5 \right)\)

    Cộng theo vế của (3), (4), (5) ta có: \(\frac{{DI}}{{DA}} + \frac{{EI}}{{EB}} + \frac{{FI}}{{FC}} = \frac{{a + b + c}}{{a + b + c}} = 1\)

    Câu 23 :

    Cho hình vẽ:

    Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 32

    Chọn đáp án đúng.

    • A.
      \(x = 13\)
    • B.
      \(x = 12\)
    • C.
      \(x = 14\)
    • D.
      Cả A, B, C đều sai

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(HF = GF - GH = 20 - x\)

    Xét tam giác GEF có EH là đường phân giác của góc GEF nên

    \(\frac{{GH}}{{HF}} = \frac{{EG}}{{FE}}\) hay \(\frac{x}{{20 - x}} = \frac{{18}}{{12}}\)

    \(12x = 18\left( {20 - x} \right)\)

    \(12x = 360 - 18x\)

    \(30x = 360\)

    \(x = 12\)

    Câu 24 :

    Cho tam giác ABC có \(AB = 2,BC = 3,CA = 4\) , AD là đường phân giác và I là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác đó. Tính tỉ số \(\frac{{ID}}{{IA}}\)

    • A.
      \(\frac{5}{6}\)
    • B.
      \(\frac{1}{3}\)
    • C.
      \(\frac{1}{2}\)
    • D.
      \(\frac{3}{4}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 33

    Trong tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc BAC nên \(\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\) nên \(\frac{{DB}}{1} = \frac{{DC}}{2}\)

    Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: \(\frac{{DB}}{1} = \frac{{DC}}{2} = \frac{{DB + DC}}{{1 + 2}} = \frac{{BC}}{3} = \frac{3}{3} = 1\)

    Do đó, \(DB = 1\)

    Xét tam giác ABD có BI là đường phân giác của góc ABD nên \(\frac{{ID}}{{IA}} = \frac{{BD}}{{BA}} = \frac{1}{2}\)

    Câu 25 :

    Cho tam giác ABC có ba đường phân giác AD, BE, CF. Khi đó:

    • A.
      \(\frac{{DB}}{{DC}}.\frac{{EC}}{{EA}}.\frac{{FA}}{{FB}} = \frac{1}{2}\)
    • B.
      \(\frac{{DB}}{{DC}}.\frac{{EC}}{{EA}}.\frac{{FA}}{{FB}} = 1\)
    • C.
      \(\frac{{DB}}{{DC}}.\frac{{EC}}{{EA}}.\frac{{FA}}{{FB}} = 2\)
    • D.
      \(\frac{{DB}}{{DC}}.\frac{{EC}}{{EA}}.\frac{{FA}}{{FB}} = \frac{1}{3}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 34

    Xét tam giác ABC có:

    AD là đường phân giác của góc BAC nên \(\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\)

    BE là đường phân giác của góc ABC nên \(\frac{{EC}}{{EA}} = \frac{{BC}}{{AB}}\)

    CF là đường phân giác của góc BCA nên \(\frac{{FA}}{{FB}} = \frac{{AC}}{{BC}}\)

    Do đó, \(\frac{{DB}}{{DC}}.\frac{{EC}}{{EA}}.\frac{{FA}}{{FB}} = \frac{{AB}}{{AC}}.\frac{{BC}}{{AB}}.\frac{{AC}}{{BC}} = 1\)

    Câu 26 :

    Cho tam giác ABC có AM là đường trung tuyến. Gọi MD, ME lần lượt là đường phân giác của các tam giác AMB và AMC. Gọi I là giao điểm của DE và AM.

    Chọn đáp án đúng.

    • A.

      \(DI = \frac{4}{5}IE\)

    • B.

      \(DI = \frac{3}{4}IE\)

    • C.

      \(DI = \frac{2}{3}IE\)

    • D.

      \(DI = IE\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 35

    Xét tam giác AMB có MD là đường phân giác của góc AMB nên \(\frac{{DA}}{{DB}} = \frac{{MA}}{{MB}}\)

    Xét tam giác AMC có ME là đường phân giác của góc AMC nên \(\frac{{EA}}{{EC}} = \frac{{MA}}{{MC}}\)

    Mà \(MB = MC\) nên \(\frac{{MA}}{{AB}} = \frac{{MA}}{{MC}}\) nên \(\frac{{DA}}{{DB}} = \frac{{EA}}{{EC}}\) , do đó DE//BC (định lý Thalès đảo)

    Áp dụng hệ quả của định lý Thalès vào hai tam giác ABM và ACM có:

    \(\frac{{ID}}{{MB}} = \frac{{IA}}{{AM}}\) và \(\frac{{IE}}{{MC}} = \frac{{AI}}{{AM}}\) , do đó, \(\frac{{ID}}{{MB}} = \frac{{IE}}{{MC}}\)

    Mà \(MB = MC\) nên \(DI = IE\)

    Câu 27 :

    Cho tam giác ABC có \(BA = BC = a,AC = b.\) Đường phân giác góc A cắt BC tại M, đường phân giác góc C cắt BA tại N. Tính MN

    • A.
      \(MN = \frac{{2ab}}{{a + b}}\)
    • B.
      \(MN = \frac{{ab}}{{a + b}}\)
    • C.
      \(MN = \frac{{ab}}{{2\left( {a + b} \right)}}\)
    • D.
      \(MN = \frac{{ab}}{{a + b}}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 36

    Xét tam giác ABC có AM là đường phân giác góc BAC nên \(\frac{{MB}}{{MC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{a}{b}\)

    Xét tam giác ABC có CN là đường phân giác góc BCA nên \(\frac{{NB}}{{NA}} = \frac{{CB}}{{AC}} = \frac{a}{b}\)

    Do đó, \(\frac{{NB}}{{NA}} = \frac{{MB}}{{MC}}\) nên MN//AC (định lý Thalès đảo)

    Ta có: \(\frac{{NB}}{{NA}} = \frac{{CB}}{{AC}} = \frac{a}{b} \Rightarrow \frac{{NB}}{{NB + NA}} = \frac{a}{{a + b}}\) hay \(\frac{{NB}}{{AB}} = \frac{a}{{a + b}}\)

    Do đó, \(NB = \frac{{{a^2}}}{{a + b}}\)

    Lại có: MN//AC nên \(\frac{{MN}}{{AC}} = \frac{{NB}}{{AB}}\) , do đó \(MN = \frac{{AC.NB}}{{AB}} = \frac{{ab}}{{a + b}}\)

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trong tam giác, đường… chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.

      Từ (cụm từ) thích hợp điền vào dấu … để được đáp án đúng là

      • A.
        cao
      • B.
        phân giác của một góc
      • C.
        trung tuyến
      • D.
        trung trực
      Câu 2 :

      Cho tam giác ABC có AD là phân giác trong của góc A. Khi đó,

      • A.
        \(\frac{{DC}}{{DB}} = \frac{{AB}}{{AC}}\)
      • B.
        \(\frac{{DC}}{{AC}} = \frac{{AB}}{{DB}}\)
      • C.
        \(\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{DC}}{{AC}}\)
      • D.
        \(\frac{{DC}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{AB}}\)
      Câu 3 :

      Cho hình vẽ:

      Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 1

      Chọn đáp án đúng

      • A.
        \(\frac{x}{y} = \frac{7}{{15}}\)
      • B.
        \(\frac{x}{y} = \frac{8}{{15}}\)
      • C.
        \(\frac{x}{y} = \frac{{11}}{{15}}\)
      • D.
        \(\frac{x}{y} = \frac{4}{{15}}\)
      Câu 4 :

      Cho tam giác ABC có AD là đường phân giác của tam giác. Biết rằng \(BD = 3cm,DC = 4cm.\) Khi đó, tỉ số \(\frac{{AB}}{{AC}}\) bằng:

      • A.
        \(\frac{4}{5}\)
      • B.
        \(\frac{5}{4}\)
      • C.
        \(\frac{3}{4}\)
      • D.
        \(\frac{4}{3}\)
      Câu 5 :

      Đáp án nào dưới đây có tỉ số \(\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{3}{4}\) ?

      • A.
        Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 2
      • B.
        Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 3
      • C.
        Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 4
      • D.
        Không có đáp án nào đúng
      Câu 6 :

      Cho tam giác ABC có \(AB < AC,\) AD là đường phân giác. Khi đó:

      • A.
        \(BD < DC\)
      • B.
        \(BD > DC\)
      • C.
        \(BD = DC\)
      • D.
        Không so sánh được
      Câu 7 :

      Cho hình vẽ:

      Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 5

      Chọn đáp án đúng

      • A.
        \(x = 12\)
      • B.
        \(x = \frac{{34}}{5}\)
      • C.
        \(x = \frac{{37}}{5}\)
      • D.
        \(x = \frac{{36}}{5}\)
      Câu 8 :

      Cho tam giác ABC có \(AC = 2AB\) , AD là đường phân giác của góc BAC.

      Chọn đáp án đúng

      • A.
        \(BD = \frac{3}{4}DC\)
      • B.
        \(BD = \frac{2}{3}DC\)
      • C.
        \(BD = \frac{1}{3}DC\)
      • D.
        \(BD = \frac{1}{2}DC\)
      Câu 9 :

      Cho hình vẽ sau:

      Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 6

      Tỉ số diện tích tam giác ABD và tam giác ADC là:

      • A.
        \(\frac{{{S_{ABD}}}}{{{S_{ADC}}}} = \frac{5}{6}\)
      • B.
        \(\frac{{{S_{ABD}}}}{{{S_{ADC}}}} = \frac{4}{5}\)
      • C.
        \(\frac{{{S_{ABD}}}}{{{S_{ADC}}}} = \frac{2}{3}\)
      • D.
        \(\frac{{{S_{ABD}}}}{{{S_{ADC}}}} = \frac{3}{4}\)
      Câu 10 :

      Cho tam giác ABC có đường trung tuyến AM. Tia phân giác của góc ABC lần lượt cắt các đoạn thẳng AM, AC tại điểm D, E.

      Chọn đáp án đúng.

      • A.
        \(\frac{{EC}}{{EA}} = \frac{1}{3}.\frac{{DM}}{{DA}}\)
      • B.
        \(\frac{{EC}}{{EA}} = 3\frac{{DM}}{{DA}}\)
      • C.
        \(\frac{{EC}}{{EA}} = 2\frac{{DM}}{{DA}}\)
      • D.
        \(\frac{{EC}}{{EA}} = \frac{1}{2}.\frac{{DM}}{{DA}}\)
      Câu 11 :

      Cho tam giác ABC vuông tại A có \(AB = 4cm,BC = 5cm.\) Vẽ AD là phân giác của góc BAC. Tỉ số \(\frac{{DB}}{{DC}}\) là:

      • A.
        2
      • B.
        \(\frac{5}{3}\)
      • C.
        \(\frac{4}{3}\)
      • D.
        \(\frac{3}{2}\)
      Câu 12 :

      Cho tam giác ABC có \(BC = 10cm.\) Vẽ AD là tia phân giác của góc BAC sao cho \(BD = 4cm.\) Tỉ số \(\frac{{AB}}{{AC}}\) là:

      • A.
        \(\frac{4}{5}\)
      • B.
        \(\frac{7}{8}\)
      • C.
        \(\frac{3}{4}\)
      • D.
        \(\frac{2}{3}\)
      Câu 13 :

      Cho tam giác ABC vuông tại A, có \(AB = 3cm,AC = 4cm,AD\) là đường phân giác. Khoảng cách từ điểm D đến đường thẳng AC là:

      • A.
        \(\frac{{12}}{{49}}cm\)
      • B.
        \(\frac{{12}}{7}cm\)
      • C.
        \(\frac{{13}}{7}cm\)
      • D.
        \(\frac{{13}}{{49}}cm\)
      Câu 14 :

      Cho hình vẽ:

      Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 7

      Độ dài đoạn thẳng UC là:

      • A.
        \(\frac{8}{3}\)
      • B.
        3
      • C.
        \(\frac{{10}}{3}\)
      • D.
        Đáp án khác
      Câu 15 :

      : Cho tam giác ABC vuông tại A có \(AB = 15cm,AC = 20cm\) , đường cao AH (H thuộc BC). Tia phân giác của góc HAB cắt HB tại D. Tia phân giác của góc HAC cắt HC tại E. Độ dài đoạn thẳng DH bằng:

      • A.
        4cm
      • B.
        6cm
      • C.
        9cm
      • D.
        12cm
      Câu 16 :

      Cho tam giác ABC cân tại A, đường phân giác của góc ABC cắt AC tại D và \(AB = 15cm,BC = 10cm.\) Khi đó, độ dài đoạn thẳng AD bằng

      • A.
        3cm
      • B.
        6cm
      • C.
        9cm
      • D.
        12cm
      Câu 17 :

      Cho tam giác ABC có chu vi 27cm, các đường phân giác BD và CE. Biết rằng \(\frac{{AD}}{{DC}} = \frac{1}{2},\frac{{AE}}{{EB}} = \frac{3}{4}\) . Chọn đáp án đúng.

      • A.
        \(AB = 12cm,BC = 9cm,AC = 6cm\)
      • B.
        \(AB = 6cm,BC = 12cm,AC = 9cm\)
      • C.
        \(AB = 6cm,BC = 9cm,AC = 12cm\)
      • D.
        \(AB = 12cm,BC = 6cm,AC = 9cm\)
      Câu 18 :

      : Cho tam giác ABC với đường trung tuyến AM và phân giác AD. Biết rằng \(AB = m,AC = n\left( {n > m} \right)\) . Diện tích tam giác ADM là:

      • A.

        \({S_{AMD}} = \frac{{n + m}}{{3\left( {m - n} \right)}}S{ _{ABC}}\)

      • B.

        \({S_{AMD}} = \frac{{n - m}}{{3\left( {m + n} \right)}}S{ _{ABC}}\)

      • C.

        \({S_{AMD}} = \frac{{n + m}}{{2\left( {m - n} \right)}}S{ _{ABC}}\)

      • D.

        \({S_{AMD}} = \frac{{n - m}}{{2\left( {m + n} \right)}}S{ _{ABC}}\)

      Câu 19 :

      Cho hình bình hành ABCD có \(AB = a = 12,5cm,BC = b = 7,25cm.\) Đường phân giác của góc B cắt đường chéo AC tại E, đường phân giác của góc D cắt đường chéo AC tại F. Biết rằng \(FE = m = 3,45cm\) .

      Chọn đáp án đúng

      • A.
        \(AC \approx 12,98cm\)
      • B.
        \(AC \approx 12,97cm\)
      • C.
        \(AC \approx 12,88cm\)
      • D.
        \(AC \approx 12,87cm\)
      Câu 20 :

      Cho tam giác ABC có \(AB = 4cm,AC = 5cm,BC = 6cm\) , các đường phân giác BD, CE cắt nhau tại I. Tỉ số diện tích của các tam giác ADE và ABC là:

      • A.
        \(\frac{{{S_{ADE}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{3}{{11}}\)
      • B.
        \(\frac{{{S_{ADE}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{2}{{11}}\)
      • C.
        \(\frac{{{S_{ADE}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{4}{{11}}\)
      • D.
        \(\frac{{{S_{ADE}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{5}{{11}}\)
      Câu 21 :

      Cho tam giác ABC có \(AB = 8cm,AC = 12cm,\) đường phân giác AD. Trên đoạn AD lấy điểm E sao cho \(\frac{{AE}}{{AD}} = \frac{3}{5}.\) Gọi K là giao điểm của BE và AC. Tính tỉ số \(\frac{{AK}}{{KC}}\)

      • A.
        \(\frac{3}{5}\)
      • B.
        \(\frac{3}{4}\)
      • C.
        \(\frac{3}{7}\)
      • D.
        \(\frac{4}{7}\)
      Câu 22 :

      Cho tam giác ABC có \(AB = c,AC = b,BC = a,\) các đường phân giác AD, BE, CF cắt nhau ở I. Chọn đáp án đúng

      • A.
        \(\frac{{DI}}{{DA}} + \frac{{EI}}{{EB}} + \frac{{FI}}{{FC}} = \frac{1}{2}\)
      • B.
        \(\frac{{DI}}{{DA}} + \frac{{EI}}{{EB}} + \frac{{FI}}{{FC}} = 2\)
      • C.
        \(\frac{{DI}}{{DA}} + \frac{{EI}}{{EB}} + \frac{{FI}}{{FC}} = 1\)
      • D.
        Đáp án khác
      Câu 23 :

      Cho hình vẽ:

      Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 8

      Chọn đáp án đúng.

      • A.
        \(x = 13\)
      • B.
        \(x = 12\)
      • C.
        \(x = 14\)
      • D.
        Cả A, B, C đều sai
      Câu 24 :

      Cho tam giác ABC có \(AB = 2,BC = 3,CA = 4\) , AD là đường phân giác và I là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác đó. Tính tỉ số \(\frac{{ID}}{{IA}}\)

      • A.
        \(\frac{5}{6}\)
      • B.
        \(\frac{1}{3}\)
      • C.
        \(\frac{1}{2}\)
      • D.
        \(\frac{3}{4}\)
      Câu 25 :

      Cho tam giác ABC có ba đường phân giác AD, BE, CF. Khi đó:

      • A.
        \(\frac{{DB}}{{DC}}.\frac{{EC}}{{EA}}.\frac{{FA}}{{FB}} = \frac{1}{2}\)
      • B.
        \(\frac{{DB}}{{DC}}.\frac{{EC}}{{EA}}.\frac{{FA}}{{FB}} = 1\)
      • C.
        \(\frac{{DB}}{{DC}}.\frac{{EC}}{{EA}}.\frac{{FA}}{{FB}} = 2\)
      • D.
        \(\frac{{DB}}{{DC}}.\frac{{EC}}{{EA}}.\frac{{FA}}{{FB}} = \frac{1}{3}\)
      Câu 26 :

      Cho tam giác ABC có AM là đường trung tuyến. Gọi MD, ME lần lượt là đường phân giác của các tam giác AMB và AMC. Gọi I là giao điểm của DE và AM.

      Chọn đáp án đúng.

      • A.

        \(DI = \frac{4}{5}IE\)

      • B.

        \(DI = \frac{3}{4}IE\)

      • C.

        \(DI = \frac{2}{3}IE\)

      • D.

        \(DI = IE\)

      Câu 27 :

      Cho tam giác ABC có \(BA = BC = a,AC = b.\) Đường phân giác góc A cắt BC tại M, đường phân giác góc C cắt BA tại N. Tính MN

      • A.
        \(MN = \frac{{2ab}}{{a + b}}\)
      • B.
        \(MN = \frac{{ab}}{{a + b}}\)
      • C.
        \(MN = \frac{{ab}}{{2\left( {a + b} \right)}}\)
      • D.
        \(MN = \frac{{ab}}{{a + b}}\)
      Câu 1 :

      Trong tam giác, đường… chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.

      Từ (cụm từ) thích hợp điền vào dấu … để được đáp án đúng là

      • A.
        cao
      • B.
        phân giác của một góc
      • C.
        trung tuyến
      • D.
        trung trực

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
      Lời giải chi tiết :

      Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.

      Câu 2 :

      Cho tam giác ABC có AD là phân giác trong của góc A. Khi đó,

      • A.
        \(\frac{{DC}}{{DB}} = \frac{{AB}}{{AC}}\)
      • B.
        \(\frac{{DC}}{{AC}} = \frac{{AB}}{{DB}}\)
      • C.
        \(\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{DC}}{{AC}}\)
      • D.
        \(\frac{{DC}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{AB}}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 9

      Xét tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc BAC nên \(\frac{{DC}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{AB}}\) (tính chất đường phân giác)

      Câu 3 :

      Cho hình vẽ:

      Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 10

      Chọn đáp án đúng

      • A.
        \(\frac{x}{y} = \frac{7}{{15}}\)
      • B.
        \(\frac{x}{y} = \frac{8}{{15}}\)
      • C.
        \(\frac{x}{y} = \frac{{11}}{{15}}\)
      • D.
        \(\frac{x}{y} = \frac{4}{{15}}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
      Lời giải chi tiết :

      Xét tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc BAC nên \(\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\) , do đó \(\frac{x}{y} = \frac{{3,5}}{{7,5}} = \frac{7}{{15}}\)

      Câu 4 :

      Cho tam giác ABC có AD là đường phân giác của tam giác. Biết rằng \(BD = 3cm,DC = 4cm.\) Khi đó, tỉ số \(\frac{{AB}}{{AC}}\) bằng:

      • A.
        \(\frac{4}{5}\)
      • B.
        \(\frac{5}{4}\)
      • C.
        \(\frac{3}{4}\)
      • D.
        \(\frac{4}{3}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 11

      Xét tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc BAC nên \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{DC}} = \frac{3}{4}\)

      Câu 5 :

      Đáp án nào dưới đây có tỉ số \(\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{3}{4}\) ?

      • A.
        Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 12
      • B.
        Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 13
      • C.
        Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 14
      • D.
        Không có đáp án nào đúng

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
      Lời giải chi tiết :

      Đáp án A: Xét tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc BAC nên \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{DC}} = \frac{3}{4}\)

      Đáp án B, C không đúng.

      Câu 6 :

      Cho tam giác ABC có \(AB < AC,\) AD là đường phân giác. Khi đó:

      • A.
        \(BD < DC\)
      • B.
        \(BD > DC\)
      • C.
        \(BD = DC\)
      • D.
        Không so sánh được

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 15

      Trong tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc BAC nên \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{DC}}\)

      Mà \(AB < AC\) nên \(\frac{{AB}}{{AC}} < 1\) do đó \(\frac{{BD}}{{DC}} < 1\) nên \(BD < DC\)

      Câu 7 :

      Cho hình vẽ:

      Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 16

      Chọn đáp án đúng

      • A.
        \(x = 12\)
      • B.
        \(x = \frac{{34}}{5}\)
      • C.
        \(x = \frac{{37}}{5}\)
      • D.
        \(x = \frac{{36}}{5}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy
      Lời giải chi tiết :

      Xét tam giác EDF có EM là tia phân giác của góc FED nên \(\frac{{DM}}{{MF}} = \frac{{ED}}{{FE}}\) hay \(\frac{{3,5}}{{5,6}} = \frac{{4,5}}{x}\)

      \(x = \frac{{4,5.5,6}}{{3,5}} = \frac{{36}}{5}\)

      Câu 8 :

      Cho tam giác ABC có \(AC = 2AB\) , AD là đường phân giác của góc BAC.

      Chọn đáp án đúng

      • A.
        \(BD = \frac{3}{4}DC\)
      • B.
        \(BD = \frac{2}{3}DC\)
      • C.
        \(BD = \frac{1}{3}DC\)
      • D.
        \(BD = \frac{1}{2}DC\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 17

      Vì \(AC = 2AB\) nên \(\frac{{AC}}{{AB}} = 2\)

      Trong tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc BAC nên \(\frac{{DC}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{AB}} = 2\) nên \(BD = \frac{1}{2}DC\)

      Câu 9 :

      Cho hình vẽ sau:

      Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 18

      Tỉ số diện tích tam giác ABD và tam giác ADC là:

      • A.
        \(\frac{{{S_{ABD}}}}{{{S_{ADC}}}} = \frac{5}{6}\)
      • B.
        \(\frac{{{S_{ABD}}}}{{{S_{ADC}}}} = \frac{4}{5}\)
      • C.
        \(\frac{{{S_{ABD}}}}{{{S_{ADC}}}} = \frac{2}{3}\)
      • D.
        \(\frac{{{S_{ABD}}}}{{{S_{ADC}}}} = \frac{3}{4}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
      Lời giải chi tiết :

      Vì hai tam giác ADC và ADB có cùng đường cao xuất phát từ đỉnh A xuống BC.

      Do đó, \(\frac{{{S_{ABD}}}}{{{S_{ADC}}}} = \frac{{BD}}{{DC}}\)

      Trong tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc BAC nên \(\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{15}}{{20}} = \frac{3}{4}\)

      Vậy \(\frac{{{S_{ABD}}}}{{{S_{ADC}}}} = \frac{3}{4}\)

      Câu 10 :

      Cho tam giác ABC có đường trung tuyến AM. Tia phân giác của góc ABC lần lượt cắt các đoạn thẳng AM, AC tại điểm D, E.

      Chọn đáp án đúng.

      • A.
        \(\frac{{EC}}{{EA}} = \frac{1}{3}.\frac{{DM}}{{DA}}\)
      • B.
        \(\frac{{EC}}{{EA}} = 3\frac{{DM}}{{DA}}\)
      • C.
        \(\frac{{EC}}{{EA}} = 2\frac{{DM}}{{DA}}\)
      • D.
        \(\frac{{EC}}{{EA}} = \frac{1}{2}.\frac{{DM}}{{DA}}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 19

      Xét tam giác ABC có BE là đường phân giác của góc ABC nên \(\frac{{EC}}{{EA}} = \frac{{BC}}{{BA}}\) (1)

      Xét tam giác ABM có DB là đường phân giác của góc ABM nên \(\frac{{DM}}{{DA}} = \frac{{BM}}{{BA}}\) (2)

      Mà M là trung điểm của BC nên \(BM = MC = \frac{1}{2}BC \Rightarrow \frac{{DM}}{{DA}} = \frac{{BM}}{{BA}} = \frac{{BC}}{{2.BA}}\)

      Nên \(2\frac{{DM}}{{DA}} = \frac{{BC}}{{BA}}\) (3)

      Từ (1), (2) và (3) ta có: \(\frac{{EC}}{{EA}} = 2\frac{{DM}}{{DA}}\) .

      Câu 11 :

      Cho tam giác ABC vuông tại A có \(AB = 4cm,BC = 5cm.\) Vẽ AD là phân giác của góc BAC. Tỉ số \(\frac{{DB}}{{DC}}\) là:

      • A.
        2
      • B.
        \(\frac{5}{3}\)
      • C.
        \(\frac{4}{3}\)
      • D.
        \(\frac{3}{2}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 20

      Áp dụng định lý Pytago vào tam giác ABC vuông tại A ta có: \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\)

      \(A{C^2} = B{C^2} - A{B^2} = 16\) nên \(AC = 3cm\)

      Trong tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc BAC nên \(\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{4}{3}\)

      Câu 12 :

      Cho tam giác ABC có \(BC = 10cm.\) Vẽ AD là tia phân giác của góc BAC sao cho \(BD = 4cm.\) Tỉ số \(\frac{{AB}}{{AC}}\) là:

      • A.
        \(\frac{4}{5}\)
      • B.
        \(\frac{7}{8}\)
      • C.
        \(\frac{3}{4}\)
      • D.
        \(\frac{2}{3}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 21

      Ta có: \(CD = BC - CD = 6cm\)

      Tam giác ABC có AD là phân giác của góc BAC nên \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{DB}}{{DC}} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\)

      Câu 13 :

      Cho tam giác ABC vuông tại A, có \(AB = 3cm,AC = 4cm,AD\) là đường phân giác. Khoảng cách từ điểm D đến đường thẳng AC là:

      • A.
        \(\frac{{12}}{{49}}cm\)
      • B.
        \(\frac{{12}}{7}cm\)
      • C.
        \(\frac{{13}}{7}cm\)
      • D.
        \(\frac{{13}}{{49}}cm\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 22

      Kẻ DE vuông góc với AC tại E, khi đó DE là khoảng cách từ D đến AC

      Lại có: AB vuông góc với AC nên DE//AB

      Áp dụng định lý Pytago vào tam giác ABC vuông tại A có: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = 25\) nên \(BC = 5cm\)

      Xét tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc BAC nên \(\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{4}\) nên \(BD = \frac{3}{4}DC\)

      Ta có: \(BD + DC = BC\)

      \(\frac{3}{4}DC + DC = 5\) nên \(DC = \frac{{20}}{7}cm\)

      Tam giác ABC có DE//AB nên theo hệ quả của định lý Thalès ta có:

      \(\frac{{DE}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{BC}}\) hay \(\frac{{DE}}{3} = \frac{{\frac{{20}}{7}}}{5} = \frac{4}{7}\) nên \(DE = \frac{4}{7}.3 = \frac{{12}}{7}\left( {cm} \right)\)

      Vì AD là đường phân giác của góc BAC nên \(\widehat {DAE} = \frac{1}{2}\widehat {BAC} = {45^0}\)

      Mà tam giác DAE vuông tại E nên tam giác DAE vuông cân tại E. Do đó, \(DE = AE = \frac{{12}}{7}cm\)

      Câu 14 :

      Cho hình vẽ:

      Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 23

      Độ dài đoạn thẳng UC là:

      • A.
        \(\frac{8}{3}\)
      • B.
        3
      • C.
        \(\frac{{10}}{3}\)
      • D.
        Đáp án khác

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
      Lời giải chi tiết :

      Tam giác BCZ vuông tại C nên theo định lý Pytago ta có:

      \(BZ = \sqrt {B{C^2} + C{Z^2}} = 10\)

      Trong tam giác BCZ có BU là đường phân giác của góc CBZ nên \(\frac{{UC}}{{UZ}} = \frac{{BC}}{{BZ}} = \frac{8}{{10}} = \frac{4}{5}\)

      Do đó, \(\frac{{UC}}{4} = \frac{{UZ}}{5}\)

      Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

      \(\frac{{UC}}{4} = \frac{{UZ}}{5} = \frac{{UC + UZ}}{{4 + 5}} = \frac{{CZ}}{9} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}\) nên \(UC = 4.\frac{2}{3} = \frac{8}{3}\)

      Câu 15 :

      : Cho tam giác ABC vuông tại A có \(AB = 15cm,AC = 20cm\) , đường cao AH (H thuộc BC). Tia phân giác của góc HAB cắt HB tại D. Tia phân giác của góc HAC cắt HC tại E. Độ dài đoạn thẳng DH bằng:

      • A.
        4cm
      • B.
        6cm
      • C.
        9cm
      • D.
        12cm

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 24

      Áp dụng định lý Pytago vào tam giác ABC vuông tại A ta có: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = 625\) nên \(BC = 25cm\)

      Diện tích tam giác ABC là: \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC = \frac{1}{2}AH.BC\) nên \(AH = \frac{{AB.AC}}{{BC}} = \frac{{15.20}}{{25}} = 12\left( {cm} \right)\)

      Áp dụng định lý Pytago vào tam giác AHB vuông tại H có: \(A{B^2} = A{H^2} + H{B^2}\)

      \(H{B^2} = A{B^2} - A{H^2} = 81\) nên \(HB = 9cm\) , do đó, \(HC = BC - HB = 16\left( {cm} \right)\)

      Vì AD là đường phân giác của góc BAH trong tam giác ABH nên

      \(\frac{{AB}}{{AH}} = \frac{{BD}}{{DH}} = \frac{{BH - DH}}{{DH}}\) nên \(\frac{{15}}{{12}} = \frac{{9 - DH}}{{DH}}\)

      \(15DH = 108 - 12DH\) nên \(DH = 4cm\)

      Câu 16 :

      Cho tam giác ABC cân tại A, đường phân giác của góc ABC cắt AC tại D và \(AB = 15cm,BC = 10cm.\) Khi đó, độ dài đoạn thẳng AD bằng

      • A.
        3cm
      • B.
        6cm
      • C.
        9cm
      • D.
        12cm

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 25

      Vì tam giác ABC cân tại A nên \(AB = AC = 15cm\)

      Xét tam giác ABC có BD là đường phân giác của góc ABC nên \(\frac{{AD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{BC}}\) , do đó \(\frac{{AD}}{{AD + DC}} = \frac{{AB}}{{BC + AB}}\) hay \(\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{AB}}{{BC + AB}}\) , do đó \(\frac{{AD}}{{15}} = \frac{{15}}{{15 + 10}}\)

      Suy ra: \(AD = \frac{{15.15}}{{25}} = 9\left( {cm} \right)\)

      Câu 17 :

      Cho tam giác ABC có chu vi 27cm, các đường phân giác BD và CE. Biết rằng \(\frac{{AD}}{{DC}} = \frac{1}{2},\frac{{AE}}{{EB}} = \frac{3}{4}\) . Chọn đáp án đúng.

      • A.
        \(AB = 12cm,BC = 9cm,AC = 6cm\)
      • B.
        \(AB = 6cm,BC = 12cm,AC = 9cm\)
      • C.
        \(AB = 6cm,BC = 9cm,AC = 12cm\)
      • D.
        \(AB = 12cm,BC = 6cm,AC = 9cm\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 26

      Vì BD, CE là các đường phân giác trong tam giác ABC nên: \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{AD}}{{DC}} = \frac{1}{2};\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{AE}}{{EB}} = \frac{3}{4}\)

      Do đó \(\frac{{AB}}{2} = \frac{{BC}}{4} = \frac{{AC}}{3}\)

      Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: \(\frac{{AB}}{2} = \frac{{BC}}{4} = \frac{{AC}}{3} = \frac{{AB + BC + AC}}{{2 + 4 + 3}} = \frac{{27}}{9} = 3\)

      Do đó, \(AB = 6cm,BC = 12cm,AC = 9cm\)

      Câu 18 :

      : Cho tam giác ABC với đường trung tuyến AM và phân giác AD. Biết rằng \(AB = m,AC = n\left( {n > m} \right)\) . Diện tích tam giác ADM là:

      • A.

        \({S_{AMD}} = \frac{{n + m}}{{3\left( {m - n} \right)}}S{ _{ABC}}\)

      • B.

        \({S_{AMD}} = \frac{{n - m}}{{3\left( {m + n} \right)}}S{ _{ABC}}\)

      • C.

        \({S_{AMD}} = \frac{{n + m}}{{2\left( {m - n} \right)}}S{ _{ABC}}\)

      • D.

        \({S_{AMD}} = \frac{{n - m}}{{2\left( {m + n} \right)}}S{ _{ABC}}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 27

      Vì tam giác ADM và tam giác ABC có chung chiều cao kẻ từ A đến BC nên \(\frac{{{S_{ADM}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{DM}}{{BC}} \Rightarrow {S_{ADM}} = \frac{{DM}}{{BC}}.{S_{ABC}}\)

      Xét tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc BAC nên: \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{BA}}{{CA}} = \frac{m}{n} \Rightarrow DB = mt,DC = nt\) (với \(t > 0\) )

      Do đó, \(BC = DC + BD = \left( {m + n} \right)t\) , suy ra \(BM = \frac{1}{2}BC = \frac{{\left( {m + n} \right)t}}{2}\)

      Ta có: \(DM = BM - DB = \frac{{\left( {m + n} \right)t - 2mt}}{2} = \frac{{\left( {n - m} \right)t}}{2}\)

      Suy ra: \(\frac{{DM}}{{BC}} = \frac{{\frac{{\left( {n - m} \right)t}}{2}}}{{\left( {m + n} \right)t}} = \frac{{n - m}}{{2\left( {m + n} \right)}}\)

      Vậy \({S_{AMD}} = \frac{{n - m}}{{2\left( {m + n} \right)}}S{ _{ABC}}\)

      Câu 19 :

      Cho hình bình hành ABCD có \(AB = a = 12,5cm,BC = b = 7,25cm.\) Đường phân giác của góc B cắt đường chéo AC tại E, đường phân giác của góc D cắt đường chéo AC tại F. Biết rằng \(FE = m = 3,45cm\) .

      Chọn đáp án đúng

      • A.
        \(AC \approx 12,98cm\)
      • B.
        \(AC \approx 12,97cm\)
      • C.
        \(AC \approx 12,88cm\)
      • D.
        \(AC \approx 12,87cm\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 28

      Vì ABCD là hình bình hành nên \(\widehat {ABC} = \widehat {ADC}.\)

      Vì BE và DF lần lượt là phân giác của góc ABC và góc ADC nên \(\widehat {ADF} = \widehat {CBE}\)

      Mặt khác, ta có: \(AD = CB = b,\widehat {DAF} = \widehat {BCE}\) (so le trong)

      Suy ra: \(\Delta ADF = \Delta CBE\left( {g.c.g} \right)\) nên \(AF = CE\)

      Đặt \(AF = CE = x\)

      Xét tam giác ABC có BE là đường phân giác của góc ABC nên

      \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{AE}}{{CE}} = \frac{{FA + FE}}{{CE}} \Rightarrow \frac{a}{b} = \frac{{x + m}}{x} \Rightarrow x = \frac{{mb}}{{a - b}}\)

      \(AC = 2x + m = \frac{{2mb}}{{a - b}} + m = \frac{{m\left( {a + b} \right)}}{{a - b}} = \frac{{3,45\left( {12,5 + 7,25} \right)}}{{12,5 - 7,25}} \approx 12,98cm\)

      Câu 20 :

      Cho tam giác ABC có \(AB = 4cm,AC = 5cm,BC = 6cm\) , các đường phân giác BD, CE cắt nhau tại I. Tỉ số diện tích của các tam giác ADE và ABC là:

      • A.
        \(\frac{{{S_{ADE}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{3}{{11}}\)
      • B.
        \(\frac{{{S_{ADE}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{2}{{11}}\)
      • C.
        \(\frac{{{S_{ADE}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{4}{{11}}\)
      • D.
        \(\frac{{{S_{ADE}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{5}{{11}}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 29

      Tam giác ABC có BD là đường phân giác của góc ABC nên \(\frac{{DA}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3} \Rightarrow AD = \frac{2}{3}DC\)

      Lại có: \(AC = DC + AD = \frac{2}{3}DC + DC = \frac{5}{3}DC \Rightarrow \frac{5}{3}DC = 5 \Rightarrow DC = 3cm \Rightarrow AD = 2cm\)

      Vì tam giác DAE và tam giác CAE có chung đường cao kẻ từ E đến AC nên \(\frac{{{S_{DAE}}}}{{{S_{ACE}}}} = \frac{{AD}}{{AC}} = \frac{2}{5}\left( 1 \right)\)

      Vì tam giác ACE và tam giác CAB có chung đường cao kẻ từ C đến AB nên \(\frac{{{S_{ACE}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{AE}}{{AB}}\left( 2 \right)\)

      Tam giác ABC có CE là đường phân giác của góc ACB nên:

      \(\frac{{AE}}{{EB}} = \frac{{AC}}{{BC}} \Rightarrow \frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{EB}}{{BC}}\) hay \(\frac{{AE}}{5} = \frac{{EB}}{6}\) Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: \(\frac{{AE}}{5} = \frac{{EB}}{6} = \frac{{AE + EB}}{{5 + 6}} = \frac{{AB}}{{11}} = \frac{4}{{11}}\)

      Suy ra: \(AE = \frac{4}{{11}}.5 = \frac{{20}}{{11}} \Rightarrow \frac{{AE}}{{AB}} = \frac{5}{{11}}\left( 3 \right)\)

      Thay (3) vào (2) ta có: \(\frac{{{S_{ACE}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{5}{{11}}\left( 4 \right)\)

      Nhân vế với vế của (1) và (4) ta có: \(\frac{{{S_{ADE}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{2}{5}.\frac{5}{{11}} = \frac{2}{{11}}\)

      Câu 21 :

      Cho tam giác ABC có \(AB = 8cm,AC = 12cm,\) đường phân giác AD. Trên đoạn AD lấy điểm E sao cho \(\frac{{AE}}{{AD}} = \frac{3}{5}.\) Gọi K là giao điểm của BE và AC. Tính tỉ số \(\frac{{AK}}{{KC}}\)

      • A.
        \(\frac{3}{5}\)
      • B.
        \(\frac{3}{4}\)
      • C.
        \(\frac{3}{7}\)
      • D.
        \(\frac{4}{7}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 30

      Kẻ DI//BK thì DI//EK

      Áp dụng định lý Thalès vào tam giác AID và tam giác BKC ta được: \(\frac{{AK}}{{KI}} = \frac{{AE}}{{ED}} = \frac{3}{2}\) \( \Rightarrow AK = \frac{{3KI}}{2}\left( 1 \right);\frac{{CK}}{{KI}} = \frac{{CB}}{{BD}}\left( 2 \right)\)

      Tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc BAC nên \(\frac{{DC}}{{DB}} = \frac{{CA}}{{AB}}\) hay \(\frac{{CD}}{{DB}} = \frac{{12}}{8} = \frac{3}{2} \Rightarrow \frac{{CD}}{3} = \frac{{DB}}{2}\)

      Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: \(\frac{{CD}}{3} = \frac{{DB}}{2} = \frac{{CD + DB}}{{2 + 3}} = \frac{{BC}}{5} \Rightarrow \frac{{CB}}{{DB}} = \frac{5}{2}\left( 3 \right)\)

      Thay (3) vào (2) ta có: \(\frac{{CK}}{{KI}} = \frac{5}{2} \Rightarrow CK = \frac{5}{2}KI\left( 4 \right)\)

      Chia theo vế các đẳng thức của (1) và (4) ta được: \(\frac{{AK}}{{KC}} = \frac{{3KI}}{2}:\frac{{5KI}}{2} = \frac{3}{5}\)

      Câu 22 :

      Cho tam giác ABC có \(AB = c,AC = b,BC = a,\) các đường phân giác AD, BE, CF cắt nhau ở I. Chọn đáp án đúng

      • A.
        \(\frac{{DI}}{{DA}} + \frac{{EI}}{{EB}} + \frac{{FI}}{{FC}} = \frac{1}{2}\)
      • B.
        \(\frac{{DI}}{{DA}} + \frac{{EI}}{{EB}} + \frac{{FI}}{{FC}} = 2\)
      • C.
        \(\frac{{DI}}{{DA}} + \frac{{EI}}{{EB}} + \frac{{FI}}{{FC}} = 1\)
      • D.
        Đáp án khác

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 31

      Áp dụng tính chất của đường phân giác AD và BI vào các tam giác ABC, ABD ta được: \(\frac{{DI}}{{IA}} = \frac{{DB}}{{BA}} = \frac{{DB}}{c}\left( 1 \right)\)

      \(\frac{{DB}}{{BA}} = \frac{{DC}}{{CA}}\) hay \(\frac{{DB}}{c} = \frac{{DC}}{b}\)

      Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: \(\frac{{DB}}{c} = \frac{{DC}}{b} = \frac{{DB + DC}}{{c + b}} = \frac{{BC}}{{b + c}} \Rightarrow DB = \frac{{ca}}{{b + c}}\left( 2 \right)\)

      Thay (2) vào (1) ta được: \(\frac{{DI}}{{IA}} = \frac{{ca}}{{c\left( {b + c} \right)}} = \frac{a}{{b + c}}\)

      Suy ra: \(\frac{{DI}}{a} = \frac{{IA}}{{b + c}} = \frac{{DI + IA}}{{a + b + c}} = \frac{{AD}}{{a + b + c}} \Rightarrow \frac{{DI}}{{AD}} = \frac{a}{{a + b + c}}\left( 3 \right)\)

      Chứng minh tương tự ta có: \(\frac{{EI}}{{EB}} = \frac{b}{{a + b + c}},\frac{{FI}}{{FC}} = \frac{c}{{a + b + c}}\left( 5 \right)\)

      Cộng theo vế của (3), (4), (5) ta có: \(\frac{{DI}}{{DA}} + \frac{{EI}}{{EB}} + \frac{{FI}}{{FC}} = \frac{{a + b + c}}{{a + b + c}} = 1\)

      Câu 23 :

      Cho hình vẽ:

      Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 32

      Chọn đáp án đúng.

      • A.
        \(x = 13\)
      • B.
        \(x = 12\)
      • C.
        \(x = 14\)
      • D.
        Cả A, B, C đều sai

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(HF = GF - GH = 20 - x\)

      Xét tam giác GEF có EH là đường phân giác của góc GEF nên

      \(\frac{{GH}}{{HF}} = \frac{{EG}}{{FE}}\) hay \(\frac{x}{{20 - x}} = \frac{{18}}{{12}}\)

      \(12x = 18\left( {20 - x} \right)\)

      \(12x = 360 - 18x\)

      \(30x = 360\)

      \(x = 12\)

      Câu 24 :

      Cho tam giác ABC có \(AB = 2,BC = 3,CA = 4\) , AD là đường phân giác và I là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác đó. Tính tỉ số \(\frac{{ID}}{{IA}}\)

      • A.
        \(\frac{5}{6}\)
      • B.
        \(\frac{1}{3}\)
      • C.
        \(\frac{1}{2}\)
      • D.
        \(\frac{3}{4}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 33

      Trong tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc BAC nên \(\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\) nên \(\frac{{DB}}{1} = \frac{{DC}}{2}\)

      Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: \(\frac{{DB}}{1} = \frac{{DC}}{2} = \frac{{DB + DC}}{{1 + 2}} = \frac{{BC}}{3} = \frac{3}{3} = 1\)

      Do đó, \(DB = 1\)

      Xét tam giác ABD có BI là đường phân giác của góc ABD nên \(\frac{{ID}}{{IA}} = \frac{{BD}}{{BA}} = \frac{1}{2}\)

      Câu 25 :

      Cho tam giác ABC có ba đường phân giác AD, BE, CF. Khi đó:

      • A.
        \(\frac{{DB}}{{DC}}.\frac{{EC}}{{EA}}.\frac{{FA}}{{FB}} = \frac{1}{2}\)
      • B.
        \(\frac{{DB}}{{DC}}.\frac{{EC}}{{EA}}.\frac{{FA}}{{FB}} = 1\)
      • C.
        \(\frac{{DB}}{{DC}}.\frac{{EC}}{{EA}}.\frac{{FA}}{{FB}} = 2\)
      • D.
        \(\frac{{DB}}{{DC}}.\frac{{EC}}{{EA}}.\frac{{FA}}{{FB}} = \frac{1}{3}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 34

      Xét tam giác ABC có:

      AD là đường phân giác của góc BAC nên \(\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\)

      BE là đường phân giác của góc ABC nên \(\frac{{EC}}{{EA}} = \frac{{BC}}{{AB}}\)

      CF là đường phân giác của góc BCA nên \(\frac{{FA}}{{FB}} = \frac{{AC}}{{BC}}\)

      Do đó, \(\frac{{DB}}{{DC}}.\frac{{EC}}{{EA}}.\frac{{FA}}{{FB}} = \frac{{AB}}{{AC}}.\frac{{BC}}{{AB}}.\frac{{AC}}{{BC}} = 1\)

      Câu 26 :

      Cho tam giác ABC có AM là đường trung tuyến. Gọi MD, ME lần lượt là đường phân giác của các tam giác AMB và AMC. Gọi I là giao điểm của DE và AM.

      Chọn đáp án đúng.

      • A.

        \(DI = \frac{4}{5}IE\)

      • B.

        \(DI = \frac{3}{4}IE\)

      • C.

        \(DI = \frac{2}{3}IE\)

      • D.

        \(DI = IE\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 35

      Xét tam giác AMB có MD là đường phân giác của góc AMB nên \(\frac{{DA}}{{DB}} = \frac{{MA}}{{MB}}\)

      Xét tam giác AMC có ME là đường phân giác của góc AMC nên \(\frac{{EA}}{{EC}} = \frac{{MA}}{{MC}}\)

      Mà \(MB = MC\) nên \(\frac{{MA}}{{AB}} = \frac{{MA}}{{MC}}\) nên \(\frac{{DA}}{{DB}} = \frac{{EA}}{{EC}}\) , do đó DE//BC (định lý Thalès đảo)

      Áp dụng hệ quả của định lý Thalès vào hai tam giác ABM và ACM có:

      \(\frac{{ID}}{{MB}} = \frac{{IA}}{{AM}}\) và \(\frac{{IE}}{{MC}} = \frac{{AI}}{{AM}}\) , do đó, \(\frac{{ID}}{{MB}} = \frac{{IE}}{{MC}}\)

      Mà \(MB = MC\) nên \(DI = IE\)

      Câu 27 :

      Cho tam giác ABC có \(BA = BC = a,AC = b.\) Đường phân giác góc A cắt BC tại M, đường phân giác góc C cắt BA tại N. Tính MN

      • A.
        \(MN = \frac{{2ab}}{{a + b}}\)
      • B.
        \(MN = \frac{{ab}}{{a + b}}\)
      • C.
        \(MN = \frac{{ab}}{{2\left( {a + b} \right)}}\)
      • D.
        \(MN = \frac{{ab}}{{a + b}}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 36

      Xét tam giác ABC có AM là đường phân giác góc BAC nên \(\frac{{MB}}{{MC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{a}{b}\)

      Xét tam giác ABC có CN là đường phân giác góc BCA nên \(\frac{{NB}}{{NA}} = \frac{{CB}}{{AC}} = \frac{a}{b}\)

      Do đó, \(\frac{{NB}}{{NA}} = \frac{{MB}}{{MC}}\) nên MN//AC (định lý Thalès đảo)

      Ta có: \(\frac{{NB}}{{NA}} = \frac{{CB}}{{AC}} = \frac{a}{b} \Rightarrow \frac{{NB}}{{NB + NA}} = \frac{a}{{a + b}}\) hay \(\frac{{NB}}{{AB}} = \frac{a}{{a + b}}\)

      Do đó, \(NB = \frac{{{a^2}}}{{a + b}}\)

      Lại có: MN//AC nên \(\frac{{MN}}{{AC}} = \frac{{NB}}{{AB}}\) , do đó \(MN = \frac{{AC.NB}}{{AB}} = \frac{{ab}}{{a + b}}\)

      Chinh phục Toán lớp 8 với nền tảng kiến thức vững chắc và điểm số vượt trội! Đừng bỏ lỡ Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều – nội dung chuyên sâu thuộc chuyên mục vở bài tập toán 8 trên nền tảng toán. Bộ bài tập toán thcs được biên soạn bài bản, bám sát chương trình sách giáo khoa, giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức, làm chủ kỹ năng giải bài và tự tin đối mặt với mọi dạng toán nâng cao. Phương pháp học tập trực quan, logic sẽ tối ưu hiệu quả ôn luyện và nâng cao kết quả học tập một cách toàn diện.

      Trắc nghiệm Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Cánh diều

      Bài 4 trong chương trình Toán 8 Cánh diều tập trung vào việc tìm hiểu và vận dụng tính chất đường phân giác của tam giác. Để nắm vững kiến thức này, việc luyện tập thông qua các bài tập trắc nghiệm là vô cùng quan trọng. Dưới đây là bộ câu hỏi trắc nghiệm được thiết kế để giúp học sinh hiểu sâu hơn về chủ đề này.

      I. Lý thuyết cơ bản về đường phân giác của tam giác

      Đường phân giác của một tam giác là đoạn thẳng kẻ từ một đỉnh của tam giác đến cạnh đối diện và chia cạnh đó thành hai đoạn thẳng bằng nhau. Tính chất quan trọng nhất của đường phân giác là:

      • Trong một tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề góc đó.

      Công thức biểu diễn tính chất này:

      Nếu AD là đường phân giác của tam giác ABC (D nằm trên BC) thì: AB/AC = BD/DC

      II. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

      1. Dạng 1: Tính độ dài các đoạn thẳng khi biết tỉ lệ
      2. Loại bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng trực tiếp công thức tỉ lệ để tính độ dài các đoạn thẳng trên cạnh bị chia bởi đường phân giác.

        Ví dụ: Cho tam giác ABC có AB = 6cm, AC = 9cm, AD là đường phân giác (D thuộc BC). Tính BD và DC.

      3. Dạng 2: Tìm độ dài đường phân giác
      4. Để tìm độ dài đường phân giác, học sinh cần sử dụng định lý Pitago và công thức tính tỉ lệ cạnh trong tam giác.

        Ví dụ: Cho tam giác ABC vuông tại A, AB = 3cm, AC = 4cm. Gọi AD là đường phân giác. Tính độ dài AD.

      5. Dạng 3: Xác định vị trí điểm trên cạnh
      6. Bài tập này yêu cầu học sinh xác định vị trí của một điểm trên cạnh dựa vào tính chất đường phân giác.

        Ví dụ: Cho tam giác ABC, AD là đường phân giác. Biết BD = 5cm, DC = 7cm. Tính AB và AC.

      III. Bài tập trắc nghiệm minh họa

      Dưới đây là một số câu hỏi trắc nghiệm minh họa để các em luyện tập:

      1. Câu 1: Cho tam giác ABC có AB = 8cm, AC = 6cm, AD là đường phân giác (D thuộc BC). Tỉ số BD/DC bằng bao nhiêu?
        • A. 3/4
        • B. 4/3
        • C. 2/3
        • D. 3/2
      2. Câu 2: Tam giác ABC có AD là đường phân giác, AB = 5cm, AC = 7cm, BD = 3cm. Độ dài DC là bao nhiêu?
        • A. 4.2cm
        • B. 3.5cm
        • C. 5.25cm
        • D. 6cm
      3. Câu 3: Cho tam giác ABC vuông tại A, AB = 6cm, AC = 8cm. Gọi AD là đường phân giác. Độ dài BD là bao nhiêu?
        • A. 4cm
        • B. 4.5cm
        • C. 5cm
        • D. 5.5cm

      IV. Hướng dẫn giải chi tiết (Đáp án)

      1. Câu 1: Đáp án B. Áp dụng tính chất đường phân giác: AB/AC = BD/DC => 8/6 = BD/DC => BD/DC = 4/3
      2. Câu 2: Đáp án A. Áp dụng tính chất đường phân giác: AB/AC = BD/DC => 5/7 = 3/DC => DC = (3*7)/5 = 4.2cm
      3. Câu 3: Đáp án B. Tính BC bằng định lý Pitago: BC = √(AB2 + AC2) = √(62 + 82) = 10cm. Áp dụng tính chất đường phân giác: AB/AC = BD/DC => 6/8 = BD/(10-BD) => 60 - 6BD = 8BD => 14BD = 60 => BD = 4.5cm

      V. Lời khuyên khi làm bài tập trắc nghiệm

      • Đọc kỹ đề bài, xác định đúng các yếu tố đã cho và yêu cầu của bài toán.
      • Vận dụng linh hoạt các công thức và tính chất đã học.
      • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.
      • Luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức và kỹ năng.

      Hy vọng bộ câu hỏi trắc nghiệm này sẽ giúp các em học sinh nắm vững kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác và đạt kết quả tốt trong các kỳ thi.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!