Logo Header

Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều

Bài viết này cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm giúp các em học sinh ôn luyện và kiểm tra kiến thức về trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác trong chương trình Toán 8 Cánh diều. Các câu hỏi được thiết kế đa dạng, bao gồm nhiều mức độ khó khác nhau, kèm theo đáp án và lời giải chi tiết.

toan11.edu.vn luôn đồng hành cùng các em học sinh trên con đường chinh phục môn Toán. Chúc các em học tập tốt!

Đề bài

    Câu 1 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Khẳng định nào sau đây đúng?

    • A.
      \(2AC = CH.BC\)
    • B.
      \(A{C^2} = \frac{1}{2}CH.BC\)
    • C.
      \(A{C^2} = CH.BC\)
    • D.
      \(A{C^2} = 2CH.BC\)
    Câu 2 :

    Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) , đường cao \(CE\) . Tính \(AB\) , biết \(BC = 24\) cm và \(BE = 9\) cm.

    • A.
      16cm
    • B.
      32cm
    • C.
      24cm
    • D.
      18cm
    Câu 3 :

    Cho hình vẽ:

    Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 1

    Chọn đáp án đúng

    • A.
      \(AI.AN + BI.BM = 2A{B^2}\)
    • B.
      \(AI.AN + BI.BM = A{B^2}\)
    • C.
      \(AI.AN + 2BI.BM = A{B^2}\)
    • D.
      \(2AI.AN + BI.BM = A{B^2}\)
    Câu 4 :

    Cho hình vẽ:

    Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 2

    Chọn đáp án đúng.

    • A.
      \(y = 10\)
    • B.
      \(x = 4,8\)
    • C.
      A, B đều đúng
    • D.
      A, B đều sai
    Câu 5 :

    Cho tam giác ABC cân tại A, \(AC = 20cm,BC = 24cm.\) Các đường cao AD và CE cắt nhau tại H. Khi đó,

    • A.
      \(HD = 12cm\)
    • B.
      \(HD = 6cm\)
    • C.
      \(HD = 9cm\)
    • D.
      \(HD = 10cm\)
    Câu 6 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH chia đoạn BC thành hai đoạn thẳng \(HB = 7cm,HC = 18cm.\) Điểm E thuộc đoạn thẳng HC sao cho đường thẳng đi qua E và vuông góc với BC chia tam giác thành 2 phần có diện tích bằng nhau. Khi đó,

    • A.
      \(CE = 15cm\)
    • B.
      \(CE = 16cm\)
    • C.
      \(CE = 12cm\)
    • D.
      \(CE = 10cm\)
    Câu 7 :

    Cho hình bình hành ABCD \(\left( {AC > AB} \right)\) . Gọi E là hình chiếu của C trên AB, K là hình chiếu của C trên AD và H là hình chiếu của B trên AC.

    Chọn đáp án đúng.

    • A.
      \(AB.AE + AD.AK = 2A{C^2}\)
    • B.
      \(2AB.AE + AD.AK = A{C^2}\)
    • C.
      \(AB.AE + 2AD.AK = A{C^2}\)
    • D.
      \(AB.AE + AD.AK = A{C^2}\)
    Câu 8 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A. Lấy một điểm M bất kì trên cạnh AC. Từ C vẽ một đường thẳng vuông góc với tia BM, đường thẳng này cắt tia BM tại D, cắt tia BA tại E. Khi đó:

    • A.
      \(BM.BD + CM.CA = \frac{1}{2}B{C^2}\)
    • B.
      \(BM.BD + 2CM.CA = B{C^2}\)
    • C.
      \(BM.BD + CM.CA = B{C^2}\)
    • D.
      \(BM.BD + CM.CA = 2B{C^2}\)
    Câu 9 :

    Cho tam giác ABC cân tại A, đường cao CE. Biết rằng \(BE = 3cm,BC = 8cm.\)

    Độ dài đoạn thẳng AB là:

    • A.
      \(\frac{{34}}{3}cm\)
    • B.
      32cm
    • C.
      \(\frac{{32}}{3}cm\)
    • D.
      35cm
    Câu 10 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A có \(\widehat B = {30^0}\), tam giác MNP vuông tại M có \(\widehat N = {60^{0.}}\)

    Chọn đáp án đúng.

    • A.
      \(AB.PN = MP.BC\)
    • B.
      \(AB.MP = PN.BC\)
    • C.
      \(AB.MP = 2PN.BC\)
    • D.
      \(AB.PN = 2MP.BC\)
    Câu 11 :

    Cho hình vẽ:

    Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 3

    Khẳng định nào sau đây là đúng?

    • A.
      \(D{H^2} = HE + 2HF\)
    • B.
      \(D{H^2} = HE.HF\)
    • C.
      \(D{H^2} = HE + HF\)
    • D.
      \(D{H^2} = HE - HF\)
    Câu 12 :

    Một người ở vị trí điểm A muốn đo khoảng cách đến điểm B ở bên kia sông mà không thể qua sông được. Sử dụng giác kế, người đó xác định được một điểm M trên bờ sông sao cho \(AM = 2m,AM \bot AB\) và đo được góc AMB. Tiếp theo, người đó vẽ trên giấy tam giác A’M’B’ vuông tại A’ có \(A'M' = 1cm,\;\widehat {A'M'B'} = \widehat {AMB}\) và đo được \(A'B' = 5cm\) (hình vẽ dưới). Khoảng cách từ A đến B bằng:

    Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 4

    • A.
      4m
    • B.
      6m
    • C.
      8m
    • D.
      10m
    Câu 13 :

    Cho hình vẽ:

    Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 5

    Chọn đáp án đúng.

    • A.
      \(\frac{{BC}}{{BE}} = 2\frac{{BD}}{{BA}}\)
    • B.
      \(\frac{{BC}}{{BE}} = \frac{{BD}}{{BA}}\)
    • C.
      \(2\frac{{BC}}{{BE}} = \frac{{BD}}{{BA}}\)
    • D.
      A, B, C đều sai
    Câu 14 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Khẳng định nào sau đây đúng?

    • A.
      \(\Delta ACH \backsim \Delta BCA\)
    • B.
      \(\Delta ACH \backsim \Delta CBA\)
    • C.
      \(\Delta ACH \backsim \Delta BAC\)
    • D.
      \(\Delta ACH \backsim \Delta CBA\)
    Câu 15 :

    Cho các mệnh đề sau. Chọn câu đúng.

    (I) Nếu một góc nhọn của tam giác vuông này bằng một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng.

    (II) Nếu một góc của tam giác vuông này lớn hơn một góc của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng.

    • A.
      (I) đúng, (II) sai
    • B.
      (I) sai, (II) đúng
    • C.
      (I) và (II) đều sai
    • D.
      (I) và (II) đều đúng
    Câu 16 :

    Cho hình vẽ:

    Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 6

    Chọn đáp án đúng

    • A.
      \(\Delta IPQ \backsim \Delta IMN\)
    • B.
      \(\Delta IPQ = \Delta IMN\)
    • C.
      \(\Delta IPQ \backsim \Delta INM\)
    • D.
      \(\Delta IPQ \backsim \Delta MNI\)
    Câu 17 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A và tam giác DEF vuông tại D có: \(\widehat B = \widehat F\)

    Chọn đáp án đúng

    • A.
      \(\Delta ABC = \Delta DEF\)
    • B.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta DFE\)
    • C.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta EDF\)
    • D.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta DEF\)
    Câu 18 :

    Nếu \(\Delta MNP\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{M}=\widehat{D}=90{}^\circ \) , \(\widehat{P}=50{}^\circ \) . Để \(\Delta MNP\,\backsim \,\Delta DEF\) thì cần thêm điều kiện

    • A.
      \(\widehat{E}=50{}^\circ \) .
    • B.
      \(\widehat{F}=60{}^\circ \) .
    • C.
      \(\widehat{F}=40{}^\circ \) .
    • D.
      \(\widehat{E}=40{}^\circ \)
    Câu 19 :

    Nếu \(\Delta DEF\) và \(\Delta SRK\) có \(\widehat{D}=70{}^\circ \) ; \(\widehat{E}=60{}^\circ \) ; \(\widehat{S}=70{}^\circ \) ; \(\widehat{K}=50{}^\circ \) thì

    • A.
      \(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{SK}=\frac{EF}{RK}\).
    • B.
      \(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{RK}=\frac{EF}{SK}\).
    • C.
      \(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{SR}=\frac{EF}{RK}\) .
    • D.
      \(\frac{DE}{RK}=\frac{DF}{SK}=\frac{EF}{SR}\)
    Câu 20 :

    Cho hình vẽ. Khẳng định nào sao đâyđúng

    Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 7

    • A.
      \(\Delta ABC\,\backsim \Delta ABH\) .
    • B.
      \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta HAB\) .
    • C.

      \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta AHB\) .

    • D.
      \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta HBA\) .
    Câu 21 :

    Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\). Hệ thức nào sau đây đúng?

    • A.
      \(AB = BC.BH\).
    • B.
      \(A{C^2} = CH.BH\).
    • C.
      \(A{H^2} = BH.CH\).
    • D.
      \(AH = CH.BH\).
    Câu 22 :

    Cho hình thang \(ABCD\) \(\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\), \(O\) là giao điểm hai đường chéo \(AC\) và \(BD\). Khẳng định nào sau đây đúng

    • A.
      \({\rm{\Delta }}OAB \backsim \,\Delta ODC\).
    • B.
      \({\rm{\Delta }}CAB \backsim {\rm{\Delta }}CDA\).
    • C.
      \({\rm{\Delta }}OAB \backsim {\rm{\Delta }}OCD\).
    • D.
      \({\rm{\Delta }}OAD \backsim {\rm{\Delta }}OBC\).
    Câu 23 :

    Cho hình thang \(ABCD\,\,\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\), \(\widehat {ADB} = \widehat {BCD}\), \(AB = 2\,{\rm{cm}}\), \(BD = \sqrt 5 \,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(CD\) là

    Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 8

    • A.
      \(2\sqrt 5 \,{\rm{cm}}\).
    • B.
      \(\sqrt 5 - 2\,{\rm{cm}}\).
    • C.
      \(\frac{{\sqrt 5 }}{2}\,{\rm{cm}}\).
    • D.
      \(2,5\,{\rm{cm}}\).
    Câu 24 :

    Cho hình thang vuông \(ABCD\), \(\left( {\widehat A = \widehat D = 90^\circ } \right)\) có \(DB \bot BC\), \(AB = 4\,{\rm{cm}}\), \(CD = 9\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(BD\) là

    • A.
      \(8\,{\rm{cm}}\).
    • B.
      \(12\,{\rm{cm}}\).
    • C.
      \(9\,{\rm{cm}}\).
    • D.
      \(6\,{\rm{cm}}\).
    Câu 25 :

    Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\) biết \(BH = 4\,{\rm{cm}}\), \(CH = 9\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(AH\) là

    • A.
      \(4,8\,{\rm{cm}}\).
    • B.
      \(5\,{\rm{cm}}\).
    • C.
      \(6\,{\rm{cm}}\).
    • D.
      \(36\,{\rm{cm}}\).
    Câu 26 :

    Cho hình vẽ, biết \(\widehat {ACB} = \widehat {ABD}\), \(AB = 3\,{\rm{cm}}\), \(AC = 4,5\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(AD\) là

    Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 9

    • A.
      \(2\,{\rm{cm}}\).
    • B.
      \(2,5\,{\rm{cm}}\).
    • C.
      \(3\,{\rm{cm}}\).
    • D.
      \(1,5\,{\rm{cm}}\).
    Câu 27 :

    Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 30\,{\rm{cm}}\), \(AC = 40\,{\rm{cm}}\). Kẻ đường cao \(AH\)\(\left( {H \in BC} \right)\). Độ dài đường cao \(AH\) là

    • A.
      \(18\,{\rm{cm}}\).
    • B.
      \(24\,{\rm{cm}}\).
    • C.
      \(32\,{\rm{cm}}\).
    • D.
      \(36\,{\rm{cm}}\).
    Câu 28 :

    \(\Delta ABC\) cân tại \(A\), hai đường cao \(AH\) và \(BK\), cho \(BC = 6\,{\rm{cm}}\), \(AB = 5\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(BK\) là

    • A.
      \(4,5\,{\rm{cm}}\).
    • B.
      \(4,8\,{\rm{cm}}\).
    • C.
      \(3\,{\rm{cm}}\).
    • D.
      \(4\,{\rm{cm}}\).
    Câu 29 :

    \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(\widehat B = 60^\circ \), \(BD\) là phân giác \(\widehat B\), \(AC = 18\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(BD\) là

    • A.
      \(12\,{\rm{cm}}\).
    • B.
      \(10\,{\rm{cm}}\).
    • C.
      \(9\,{\rm{cm}}\).
    • D.
      \(8\,{\rm{cm}}\).
    Câu 30 :

    Với AB//CD thì giá trị của x trong hình vẽ dưới đây là

    Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 10

    • A.
      x = 15
    • B.
      x = 16
    • C.
      x = 7
    • D.
      x = 8
    Câu 31 :

    Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{A}=\widehat{D}\) , \(\widehat{C}=\widehat{F}\) thì

    • A.

      \(\Delta ABC\backsim \Delta DEF\) .

    • B.

      \(\Delta CAB\backsim \Delta DEF\) .

    • C.

      \(\Delta ABC\backsim \Delta DFE\) .

    • D.

      \(\Delta CAB \backsim \Delta DFE\)

    Câu 32 :

    Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{A}={{70}^{\circ }}\) , \(\widehat{C}={{60}^{\circ }}\) , \(\widehat{E}={{50}^{\circ }}\) , \(\widehat{F}={{70}^{\circ }}\) thì

    • A.
      \(\Delta ACB\,\,\backsim \,\,\Delta FED\) .
    • B.
      \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta FED\) .
    • C.
      \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta DEF\) .
    • D.
      \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta DFE\) .
    Câu 33 :

    Cho \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta {A}'{B}'{C}'\) (g – g ). Khẳng định nào sau đây đúng

    • A.
      \(\widehat{A}=\widehat{{{B}'}}\).
    • B.
      \(AB={A}'{B}'\).
    • C.
      \(\frac{AB}{AC}=\frac{{A}'{B}'}{{A}'{C}'}\) .
    • D.
      \(\frac{AB}{AC}=\frac{{A}'{C}'}{{A}'{B}'}\) .
    Câu 34 :

    Cho hình vẽ, khẳng định nào sau đâyđúng

    Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 11

    • A.

      \(\Delta HIG\backsim \Delta DEF\) .

    • B.

      \(\Delta IGH\backsim \Delta DEF\) .

    • C.

      \(\Delta HIG\backsim \Delta DFE\) .

    • D.

      \(\Delta HGI\backsim \Delta DEF\) .

    Câu 35 :

    Hai tam giác đồng dạng với nhau theo trường hợp góc – góc nếu

    • A.
      ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia.
    • B.
      hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia.
    • C.
      có hai cặp cạnh tương ứng bằng nhau.
    • D.
      hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau.
    Câu 36 :

    Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta MNP\) có \(\widehat{A}=\widehat{N}\) ; \(\widehat{B}=\widehat{M}\) thì

    • A.

      \(\Delta ABC\backsim \,\Delta MNP\) .

    • B.

      \(\Delta CAB\backsim \Delta NMP\) .

    • C.

      \(\Delta ABC\backsim \Delta PMN\) .

    • D.

      \(\Delta ABC\backsim \Delta NMP\) .

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Khẳng định nào sau đây đúng?

    • A.
      \(2AC = CH.BC\)
    • B.
      \(A{C^2} = \frac{1}{2}CH.BC\)
    • C.
      \(A{C^2} = CH.BC\)
    • D.
      \(A{C^2} = 2CH.BC\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác vuông: Nếu tam vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 12

    Tam giác ACH và tam giác CBA có: \(\widehat {AHC} = \widehat {BAC} = {90^0},\widehat C\;chung\)

    Do đó, \(\Delta ACH \backsim \Delta BCA(g.g) \Rightarrow \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{CH}}{{AC}} \Rightarrow A{C^2} = CH.BC\)

    Câu 2 :

    Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) , đường cao \(CE\) . Tính \(AB\) , biết \(BC = 24\) cm và \(BE = 9\) cm.

    • A.
      16cm
    • B.
      32cm
    • C.
      24cm
    • D.
      18cm

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác vuông: Nếu tam vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 13

    Kẻ đường cao \(AD\) . Xét \(\Delta CBE\) và \(\Delta ABD\) có \(\widehat {BEC} = \widehat {ADB} = {90^\circ }\) và \(\hat B\) chung nên \(\Delta CBE \backsim \Delta ABD \Rightarrow \frac{{BC}}{{AB}} = \frac{{BE}}{{BD}}\) hay \(\frac{{24}}{{AB}} = \frac{9}{{12}}\)

    \( \Rightarrow AB = 32{\rm{cm}}\) .

    Câu 3 :

    Cho hình vẽ:

    Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 14

    Chọn đáp án đúng

    • A.
      \(AI.AN + BI.BM = 2A{B^2}\)
    • B.
      \(AI.AN + BI.BM = A{B^2}\)
    • C.
      \(AI.AN + 2BI.BM = A{B^2}\)
    • D.
      \(2AI.AN + BI.BM = A{B^2}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác vuông: Nếu tam vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Tam giác ABN và tam giác AIP có: \(\widehat N = \widehat {IPA} = {90^0},\widehat {BAN}\;chung\)

    Do đó, \(\Delta ABN \backsim \Delta AIP \Rightarrow \frac{{AB}}{{AI}} = \frac{{AN}}{{AP}} \Rightarrow AI.AN = AP.AB\)

    Tam giác AMB và tam giác IPB có: \(\widehat M = \widehat {IPB} = {90^0},\widehat {ABM}\;chung\)

    Do đó, \(\Delta AMB \backsim \Delta IPB \Rightarrow \frac{{AB}}{{BI}} = \frac{{BM}}{{BP}} \Rightarrow AB.BP = BI.BM\)

    Vậy \(AI.AN + BI.BM = AP.AB + AB.PB = AB\left( {AP + PB} \right) = A{B^2}\)

    Câu 4 :

    Cho hình vẽ:

    Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 15

    Chọn đáp án đúng.

    • A.
      \(y = 10\)
    • B.
      \(x = 4,8\)
    • C.
      A, B đều đúng
    • D.
      A, B đều sai

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác vuông: Nếu tam vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Tam giác ADO và tam giác ECO có: \(\widehat {DAO} = \widehat {CEO} = {90^0},\widehat {AOD} = \widehat {COE}\) (hai góc đối đỉnh)

    Do đó, \(\Delta ADO \backsim \Delta ECO \Rightarrow \frac{{AD}}{{EC}} = \frac{{DO}}{{CO}} \Rightarrow \frac{4}{x} = \frac{5}{6} \Rightarrow x = 4,8\)

    Áp dụng định lý Pytago vào tam giác ADO vuông tại A ta có:

    \(A{D^2} + A{O^2} = O{D^2}\) \( \Rightarrow A{O^2} = D{O^2} - A{D^2} = 9 \Rightarrow AO = 3\)

    Tam giác CEO và tam giác CAB có: \(\widehat {CEO} = \widehat {CAB} = {90^0},\widehat {C}\;chung\)

    Do đó, \(\Delta CEO \backsim \Delta CAB \Rightarrow \frac{{CO}}{{CB}} = \frac{{CE}}{{CA}} \Rightarrow \frac{{CO}}{{EC + EB}} = \frac{{CE}}{{CO + AO}} \Rightarrow \frac{6}{{4,8 + y}} = \frac{{4,8}}{{6 + 3}} \Rightarrow y = 6,45\)

    Câu 5 :

    Cho tam giác ABC cân tại A, \(AC = 20cm,BC = 24cm.\) Các đường cao AD và CE cắt nhau tại H. Khi đó,

    • A.
      \(HD = 12cm\)
    • B.
      \(HD = 6cm\)
    • C.
      \(HD = 9cm\)
    • D.
      \(HD = 10cm\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác vuông: Nếu tam vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 16

    Tam giác ABC cân tại A nên \(BD = DC = \frac{{BC}}{2} = 12\left( {cm} \right)\)

    Áp dụng định lý Pytago vào tam giác ADC vuông tại D ta có: \(A{D^2} = A{C^2} - D{C^2} = {16^2} \Rightarrow AD = 16cm\)

    Tam giác CDH và tam giác ADB có: \(\widehat {CDH} = \widehat {ADB} = {90^0},\widehat {{C_1}} = \widehat {{A_1}}\) (cùng phụ với góc B)

    Do đó, \(\Delta CDH \backsim \Delta ADB \Rightarrow \frac{{HD}}{{BD}} = \frac{{CD}}{{AD}} \Rightarrow \frac{{HD}}{{12}} = \frac{{12}}{{16}} = \frac{3}{4}\)

    Suy ra: \(HD = 9cm\)

    Câu 6 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH chia đoạn BC thành hai đoạn thẳng \(HB = 7cm,HC = 18cm.\) Điểm E thuộc đoạn thẳng HC sao cho đường thẳng đi qua E và vuông góc với BC chia tam giác thành 2 phần có diện tích bằng nhau. Khi đó,

    • A.
      \(CE = 15cm\)
    • B.
      \(CE = 16cm\)
    • C.
      \(CE = 12cm\)
    • D.
      \(CE = 10cm\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác vuông: Nếu tam vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 17

    Gọi D là giao điểm của AC và đường vuông góc với BC tại E.

    Tam giác AHC và tam giác ABC có: \(\widehat {AHC} = \widehat {BAC} = {90^0},\widehat C\;chung.\) Do đó, \(\Delta ACH \backsim \Delta BCA\)

    Ta có: \({S_{DEC}} = \frac{1}{2}{S_{ABC}}\left( 1 \right)\) , \(\frac{{{S_{AHC}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{\frac{1}{2}HC.AH}}{{\frac{1}{2}BC.AH}} = \frac{{HC}}{{BC}} = \frac{{18}}{{25}} \Rightarrow {S_{AHC}} = \frac{{18}}{{25}}{S_{ABC}}\left( 2 \right)\)

    Từ (1) và (2) ta có: \({S_{DEC}}:{S_{AHC}} = \frac{1}{2}:\frac{{18}}{{25}} = \frac{{25}}{{36}} = {\left( {\frac{5}{6}} \right)^2}\left( 3 \right)\)

    Tam giác DEC và tam giác AHC có: \(\widehat {DEC} = \widehat {AHC} = {90^0},\widehat C\;chung\)

    \(\Delta DEC \backsim \Delta AHC \Rightarrow \frac{{{S_{DEC}}}}{{{S_{AHC}}}} = {\left( {\frac{{EC}}{{HC}}} \right)^2}\left( 4 \right)\)

    Từ (3) và (4) ta có: \(\frac{{EC}}{{HC}} = \frac{5}{6}\) \( \Rightarrow \) \(\frac{{EC}}{{18}} = \frac{5}{6} \Rightarrow EC = 15cm\)

    Câu 7 :

    Cho hình bình hành ABCD \(\left( {AC > AB} \right)\) . Gọi E là hình chiếu của C trên AB, K là hình chiếu của C trên AD và H là hình chiếu của B trên AC.

    Chọn đáp án đúng.

    • A.
      \(AB.AE + AD.AK = 2A{C^2}\)
    • B.
      \(2AB.AE + AD.AK = A{C^2}\)
    • C.
      \(AB.AE + 2AD.AK = A{C^2}\)
    • D.
      \(AB.AE + AD.AK = A{C^2}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác vuông: Nếu tam vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 18

    Tam giác AHB và tam giác AEC có: \(\widehat {{A_1}}chung,\widehat {AHB} = \widehat E = {90^0}\)

    Do đó, \(\Delta AHB \backsim \Delta AEC \Rightarrow \frac{{AH}}{{AE}} = \frac{{AB}}{{AC}} \Rightarrow AB.AE = AC.AH\)

    Vì BC// AD (do ABCD là hình bình hành) nên \(\widehat {{C_1}} = \widehat {{A_2}}\) , mà \(\widehat {BHC} = \widehat K = {90^0}\)

    Do đó, \(\Delta AKC \backsim \Delta CHB \Rightarrow \frac{{AK}}{{CH}} = \frac{{AC}}{{CB}} \Rightarrow AK.CB = AC.CH\)

    Vì ABCD là hình bình hành nên \(BC = AD\)

    Do đó, \(AD.AK = AC.CH\left( 3 \right)\)

    Từ (1), (2) và (3) ta có:

    \(AB.AE + AD.AK = AC\left( {AH + CH} \right) = A{C^2}\)

    Câu 8 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A. Lấy một điểm M bất kì trên cạnh AC. Từ C vẽ một đường thẳng vuông góc với tia BM, đường thẳng này cắt tia BM tại D, cắt tia BA tại E. Khi đó:

    • A.
      \(BM.BD + CM.CA = \frac{1}{2}B{C^2}\)
    • B.
      \(BM.BD + 2CM.CA = B{C^2}\)
    • C.
      \(BM.BD + CM.CA = B{C^2}\)
    • D.
      \(BM.BD + CM.CA = 2B{C^2}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác vuông: Nếu tam vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 19

    Kẻ MI vuông góc với BC tại I

    Tam giác BIM và tam giác BDC có: \(\widehat {BIM} = \widehat {BDC} = {90^0},\widehat {MBC}\;chung\)

    Do đó, \(\Delta BIM \backsim \Delta BDC \Rightarrow \frac{{BM}}{{BC}} = \frac{{BI}}{{BD}} \Rightarrow BM.BD = BC.BI\left( 1 \right)\)

    Chứng minh tương tự ta có: \(\Delta ICM \backsim \Delta ACB \Rightarrow \frac{{CM}}{{BC}} = \frac{{CI}}{{CA}} \Rightarrow CM.CA = BC.CI\left( 2 \right)\)

    Từ (1) và (2) ta có: \(BM.BD + CM.CA = BC.BI + BC.CI = BC\left( {BI + CI} \right) = B{C^2}\)

    Câu 9 :

    Cho tam giác ABC cân tại A, đường cao CE. Biết rằng \(BE = 3cm,BC = 8cm.\)

    Độ dài đoạn thẳng AB là:

    • A.
      \(\frac{{34}}{3}cm\)
    • B.
      32cm
    • C.
      \(\frac{{32}}{3}cm\)
    • D.
      35cm

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác vuông: Nếu tam vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 20

    Kẻ đường cao AD của tam giác ABC.

    Vì tam giác ABC cân tại A nên AD là đường cao đồng thời là đường trung tuyến

    Suy ra: \(BD = \frac{1}{2}BC = 4cm\)

    Xét tam giác CBE và tam giác ABD có: \(\widehat {BEC} = \widehat {ADB} = {90^0}\) và góc B chung

    Do đó, \(\Delta CBE \backsim \Delta ABD\left( {g.g} \right) \Rightarrow \frac{{BC}}{{AB}} = \frac{{BE}}{{BD}} \Rightarrow AB = \frac{{BD.BC}}{{BE}} = \frac{{32}}{3}\left( {cm} \right)\)

    Câu 10 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A có \(\widehat B = {30^0}\), tam giác MNP vuông tại M có \(\widehat N = {60^{0.}}\)

    Chọn đáp án đúng.

    • A.
      \(AB.PN = MP.BC\)
    • B.
      \(AB.MP = PN.BC\)
    • C.
      \(AB.MP = 2PN.BC\)
    • D.
      \(AB.PN = 2MP.BC\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác vuông: Nếu tam vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Tam giác ABC vuông tại A nên \(\widehat B + \widehat C = {90^0} \Rightarrow \widehat C = {90^0} - \widehat B = {60^0}\)

    Tam giác ABC và tam giác MNP có: \(\widehat A = \widehat M = {90^0},\widehat C = \widehat N\left( { = {{60}^0}} \right)\)

    Do đó, \(\Delta ABC \backsim \Delta MPN(g.g) \Rightarrow \frac{{AB}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{PN}} \Rightarrow AB.PN = MP.BC\)

    Câu 11 :

    Cho hình vẽ:

    Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 21

    Khẳng định nào sau đây là đúng?

    • A.
      \(D{H^2} = HE + 2HF\)
    • B.
      \(D{H^2} = HE.HF\)
    • C.
      \(D{H^2} = HE + HF\)
    • D.
      \(D{H^2} = HE - HF\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác vuông: Nếu tam vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\widehat {EDH} + \widehat {HDF} = \widehat F + \widehat {HDF}\left( { = {{90}^0}} \right) \Rightarrow \widehat {EDH} = \widehat F\)

    Tam giác EDH và tam giác DFH có:

    \(\widehat {EHD} = \widehat {FHD} = {90^0},\widehat {EDH} = \widehat F\)

    Do đó, \(\Delta EDH \backsim \Delta DFH(g.g)\) nên \(\frac{{DH}}{{FH}} = \frac{{EH}}{{DH}} \Rightarrow D{H^2} = EH.FH\)

    Câu 12 :

    Một người ở vị trí điểm A muốn đo khoảng cách đến điểm B ở bên kia sông mà không thể qua sông được. Sử dụng giác kế, người đó xác định được một điểm M trên bờ sông sao cho \(AM = 2m,AM \bot AB\) và đo được góc AMB. Tiếp theo, người đó vẽ trên giấy tam giác A’M’B’ vuông tại A’ có \(A'M' = 1cm,\;\widehat {A'M'B'} = \widehat {AMB}\) và đo được \(A'B' = 5cm\) (hình vẽ dưới). Khoảng cách từ A đến B bằng:

    Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 22

    • A.
      4m
    • B.
      6m
    • C.
      8m
    • D.
      10m

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác vuông: Nếu tam vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Đổi \(1cm = 0,01m;\;5cm = 0,05m\)

    Tam giác AMB và tam giác A’M’B’ có: \(\widehat {BAM} = \widehat {B'A'M'} = {90^0},\widehat {AMB} = \widehat {A'M'B'}\)

    Do đó,\(\Delta AMB \backsim \Delta A'M'B'(g.g)\)

    Suy ra, \(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{AM}}{{A'M'}} = \frac{2}{{0,01}} = 200 \Rightarrow AB = 200.A'B' = 10\left( m \right)\)

    Câu 13 :

    Cho hình vẽ:

    Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 23

    Chọn đáp án đúng.

    • A.
      \(\frac{{BC}}{{BE}} = 2\frac{{BD}}{{BA}}\)
    • B.
      \(\frac{{BC}}{{BE}} = \frac{{BD}}{{BA}}\)
    • C.
      \(2\frac{{BC}}{{BE}} = \frac{{BD}}{{BA}}\)
    • D.
      A, B, C đều sai

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác vuông: Nếu tam vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\widehat A + \widehat C = \widehat A + \widehat E\left( { = {{90}^0}} \right) \Rightarrow \widehat C = \widehat E\)

    Xét tam giác ABE và tam giác DCB có: \(\widehat {ABE} = \widehat {DBC} = {90^0},\widehat E = \widehat C\)

    Do đó, \(\Delta ABE \backsim \Delta DBC(g.g)\)

    Do đó, \(\frac{{BC}}{{BE}} = \frac{{BD}}{{BA}}\)

    Câu 14 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Khẳng định nào sau đây đúng?

    • A.
      \(\Delta ACH \backsim \Delta BCA\)
    • B.
      \(\Delta ACH \backsim \Delta CBA\)
    • C.
      \(\Delta ACH \backsim \Delta BAC\)
    • D.
      \(\Delta ACH \backsim \Delta CBA\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác vuông: Nếu tam vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 24

    Tam giác ACH và tam giác CBA có: \(\widehat {AHC} = \widehat {BAC} = {90^0},\widehat C\;chung\)

    Do đó, \(\Delta ACH \backsim \Delta BCA(g.g)\)

    Câu 15 :

    Cho các mệnh đề sau. Chọn câu đúng.

    (I) Nếu một góc nhọn của tam giác vuông này bằng một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng.

    (II) Nếu một góc của tam giác vuông này lớn hơn một góc của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng.

    • A.
      (I) đúng, (II) sai
    • B.
      (I) sai, (II) đúng
    • C.
      (I) và (II) đều sai
    • D.
      (I) và (II) đều đúng

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác vuông: Nếu tam vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Nếu một góc nhọn của tam giác vuông này bằng một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng.

    Vậy (I) đúng, (II) sai.

    Câu 16 :

    Cho hình vẽ:

    Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 25

    Chọn đáp án đúng

    • A.
      \(\Delta IPQ \backsim \Delta IMN\)
    • B.
      \(\Delta IPQ = \Delta IMN\)
    • C.
      \(\Delta IPQ \backsim \Delta INM\)
    • D.
      \(\Delta IPQ \backsim \Delta MNI\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác vuông: Nếu tam vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :
    Tam giác IPQ và tam giác IMN có: \(\widehat I\;chung,\;\widehat {IPQ} = \widehat M = {90^0}\)

    Do đó, \(\Delta IPQ \backsim \Delta IMN(g.g)\)

    Câu 17 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A và tam giác DEF vuông tại D có: \(\widehat B = \widehat F\)

    Chọn đáp án đúng

    • A.
      \(\Delta ABC = \Delta DEF\)
    • B.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta DFE\)
    • C.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta EDF\)
    • D.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta DEF\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác vuông: Nếu tam vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Tam giác ABC và tam giác DEF có: \(\widehat {BAC} = \widehat {EDF} = {90^0},\widehat B = \widehat F\) nên \(\Delta ABC \backsim \Delta DFE(g.g)\)

    Câu 18 :

    Nếu \(\Delta MNP\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{M}=\widehat{D}=90{}^\circ \) , \(\widehat{P}=50{}^\circ \) . Để \(\Delta MNP\,\backsim \,\Delta DEF\) thì cần thêm điều kiện

    • A.
      \(\widehat{E}=50{}^\circ \) .
    • B.
      \(\widehat{F}=60{}^\circ \) .
    • C.
      \(\widehat{F}=40{}^\circ \) .
    • D.
      \(\widehat{E}=40{}^\circ \)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    : Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ ba của hai tam giác.
    Lời giải chi tiết :

    \(\Delta MNP\) có \(\widehat{M}=90{}^\circ \) , \(\widehat{P}=50{}^\circ \) \(\Rightarrow \widehat{N}=40{}^\circ \) .

    \(\Delta MNP\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{M}=\widehat{D}\) (gt) cần thêm điều kiện \(\widehat{E}=40{}^\circ \) thì \(\Rightarrow \widehat{N}=\widehat{E}=40{}^\circ \)

    Lúc này \(\Delta MNP\backsim \Delta DEF\) (g – g ).

    Câu 19 :

    Nếu \(\Delta DEF\) và \(\Delta SRK\) có \(\widehat{D}=70{}^\circ \) ; \(\widehat{E}=60{}^\circ \) ; \(\widehat{S}=70{}^\circ \) ; \(\widehat{K}=50{}^\circ \) thì

    • A.
      \(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{SK}=\frac{EF}{RK}\).
    • B.
      \(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{RK}=\frac{EF}{SK}\).
    • C.
      \(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{SR}=\frac{EF}{RK}\) .
    • D.
      \(\frac{DE}{RK}=\frac{DF}{SK}=\frac{EF}{SR}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Chứng minh \(\Delta DEF\,\backsim \,\Delta SRK\) (g – g) rồi suy ra các tỉ số đồng dạng
    Lời giải chi tiết :

    \(\Delta DEF\) có \(\widehat{D}+\widehat{E}+\widehat{F}=180{}^\circ \Rightarrow 70{}^\circ +60{}^\circ +\widehat{F}=180{}^\circ \Rightarrow \widehat{F}=50{}^\circ \) .

    \(\Delta DEF\) và \(\Delta SRK\) có \(\widehat{D}=\widehat{S}=70{}^\circ \) và \(\widehat{F}=\widehat{K}=50{}^\circ \) nên \(\Delta DEF\,\backsim \,\Delta SRK\) (g – g).

    Suy ra \(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{SK}=\frac{EF}{RK}\) .

    Câu 20 :

    Cho hình vẽ. Khẳng định nào sao đâyđúng

    Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 26

    • A.
      \(\Delta ABC\,\backsim \Delta ABH\) .
    • B.
      \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta HAB\) .
    • C.

      \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta AHB\) .

    • D.
      \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta HBA\) .

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Chứng minh \(\Delta ABC\) và \(\Delta HBA\) đồng dạng với nhau theo trường hợp góc – góc.
    Lời giải chi tiết :

    \(\Delta ABC\) và \(\Delta HBA\) có góc \( \widehat{B}\) chung, \(\widehat{BAC}=\widehat{AHB}=90{}^\circ \) nên \(\Delta ABC\,\backsim \Delta HBA\) (g – g)

    Câu 21 :

    Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\). Hệ thức nào sau đây đúng?

    • A.
      \(AB = BC.BH\).
    • B.
      \(A{C^2} = CH.BH\).
    • C.
      \(A{H^2} = BH.CH\).
    • D.
      \(AH = CH.BH\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Chứng minh\(\Delta HCA\,\, \backsim \,\Delta HAB\)nên suy ra hệ thức đúng.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 27

    Xét \(\Delta HCA\) và \(\Delta HAB\) có:

    \(\widehat {HAC} = \widehat B\) (Vì cùng phụ với \(\widehat {HAB}\) ); \(\widehat {CHA} = \widehat {AHB} = 90^\circ \)

    nên \(\Delta HCA\,\, \backsim \,\Delta HAB\) (g – g ) \( \Rightarrow \frac{{AH}}{{BH}} = \frac{{CH}}{{AH}} \Leftrightarrow A{H^2} = BH.CH\).

    Câu 22 :

    Cho hình thang \(ABCD\) \(\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\), \(O\) là giao điểm hai đường chéo \(AC\) và \(BD\). Khẳng định nào sau đây đúng

    • A.
      \({\rm{\Delta }}OAB \backsim \,\Delta ODC\).
    • B.
      \({\rm{\Delta }}CAB \backsim {\rm{\Delta }}CDA\).
    • C.
      \({\rm{\Delta }}OAB \backsim {\rm{\Delta }}OCD\).
    • D.
      \({\rm{\Delta }}OAD \backsim {\rm{\Delta }}OBC\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Chứng minh (g – g )
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 28

    Vì \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) (gt) nên \(\widehat {ABO} = \widehat {ODC}\) (cặp góc so le trong) .

    \({\rm{\Delta }}OAB\) và \(\,\Delta OCD\) có:

    \(\widehat {ABO} = \widehat {ODC}\) (chứng minh trên); \(\widehat {AOB} = \widehat {COD}\) (hai góc đối đỉnh)

    Nên \({\rm{\Delta }}OAB \backsim \,\Delta OCD\) (g – g ).

    Câu 23 :

    Cho hình thang \(ABCD\,\,\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\), \(\widehat {ADB} = \widehat {BCD}\), \(AB = 2\,{\rm{cm}}\), \(BD = \sqrt 5 \,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(CD\) là

    Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 29

    • A.
      \(2\sqrt 5 \,{\rm{cm}}\).
    • B.
      \(\sqrt 5 - 2\,{\rm{cm}}\).
    • C.
      \(\frac{{\sqrt 5 }}{2}\,{\rm{cm}}\).
    • D.
      \(2,5\,{\rm{cm}}\).

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Chứng minh \(\Delta \,ADB\,\, \backsim \Delta BCD\) (g – g ) nên suy ra tỉ số các cạnh tương ứng từ đó tính độ dài cạnh CD.
    Lời giải chi tiết :

    Vì \(AB\,{\rm{//}}\,CD \Rightarrow \widehat {ABD} = \widehat {BDC}\) (cặp góc so le trong).

    Xét \(\Delta \,ADB\) và \(\Delta \,BCD\) có:

    \(\widehat {ABD} = \widehat {BDC}\) (chứng minh trên); \(\widehat {ADB} = \widehat {BCD}\) (gt)

    Nên \(\Delta \,ADB\, \backsim \Delta BCD\) (g – g ).

    \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{DB}}{{CD}} \Leftrightarrow \frac{2}{{\sqrt 5 }} = \frac{{\sqrt 5 }}{{CD}} \Leftrightarrow CD = \frac{{\sqrt 5 .\sqrt 5 }}{2} = \frac{5}{2} = 2,5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

    Câu 24 :

    Cho hình thang vuông \(ABCD\), \(\left( {\widehat A = \widehat D = 90^\circ } \right)\) có \(DB \bot BC\), \(AB = 4\,{\rm{cm}}\), \(CD = 9\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(BD\) là

    • A.
      \(8\,{\rm{cm}}\).
    • B.
      \(12\,{\rm{cm}}\).
    • C.
      \(9\,{\rm{cm}}\).
    • D.
      \(6\,{\rm{cm}}\).

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Chứng minh \(\Delta \,ABD\,\, \backsim \Delta BDC\) (g – g) nên suy ra tỉ số các cạnh tương ứng và độ dài của cạnh BD.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 30

    Ta có \(AB\,{\rm{//}}\,{\rm{CD}}\) ( vì cùng vuông góc với \(A{\rm{D}}\)).\( \Rightarrow \widehat {ABD} = \widehat {BDC}\) (cặp góc so le trong)

    Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta BDC\) có:

    \(\widehat {BAD} = \widehat {DBC} = 90^\circ \); \(\widehat {ABD} = \widehat {BDC}\) (chứng minh trên)

    Nên \(\Delta \,ABD\,\, \backsim \,\Delta BDC\) (g – g) \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{BD}}{{DC}} \Rightarrow B{D^2} = AB.DC = 4.9 = 36 \Rightarrow BD = 6\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

    Câu 25 :

    Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\) biết \(BH = 4\,{\rm{cm}}\), \(CH = 9\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(AH\) là

    • A.
      \(4,8\,{\rm{cm}}\).
    • B.
      \(5\,{\rm{cm}}\).
    • C.
      \(6\,{\rm{cm}}\).
    • D.
      \(36\,{\rm{cm}}\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Chứng minh \(\Delta HCA\, \backsim \Delta HAB\) (g – g ) suy ra tỉ số các cạnh tương ứng và độ dài của AH.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 31

    Xét \(\Delta HCA\) và \(\Delta HAB\) có :

    \(\widehat {HAC} = \widehat B\) (Vì cùng phụ với \(\widehat {HAB}\)) ; \(\widehat {CHA} = \widehat {AHB} = 90^\circ \)

    nên \(\Delta HCA\, \backsim \Delta HAB\) (g – g ) \( \Rightarrow \frac{{AH}}{{BH}} = \frac{{CH}}{{AH}} \Leftrightarrow A{H^2} = BH.CH\) .

    \( \Leftrightarrow A{H^2} = 4.9 = 36 \Rightarrow AH = 6\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\) .

    Câu 26 :

    Cho hình vẽ, biết \(\widehat {ACB} = \widehat {ABD}\), \(AB = 3\,{\rm{cm}}\), \(AC = 4,5\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(AD\) là

    Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 32

    • A.
      \(2\,{\rm{cm}}\).
    • B.
      \(2,5\,{\rm{cm}}\).
    • C.
      \(3\,{\rm{cm}}\).
    • D.
      \(1,5\,{\rm{cm}}\).

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Chứng minh\(\Delta ABC\, \backsim \Delta ADB\) (g– g ) \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{AC}}{{AB}} \Leftrightarrow AD = \frac{{AB.AB}}{{AC}} = \frac{{3.3}}{{4,5}} = 2\,({\rm{cm)}}\)

    Lời giải chi tiết :

    Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta ADB\) có:

    Góc \(A\) chung, \(\widehat {ACB} = \widehat {ABD}\) (gt)

    Nên \(\Delta ABC\, \backsim \,\Delta ADB\) (g– g ) \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{AC}}{{AB}} \Leftrightarrow AD = \frac{{AB.AB}}{{AC}} = \frac{{3.3}}{{4,5}} = 2\,({\rm{cm)}}\)

    Câu 27 :

    Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 30\,{\rm{cm}}\), \(AC = 40\,{\rm{cm}}\). Kẻ đường cao \(AH\)\(\left( {H \in BC} \right)\). Độ dài đường cao \(AH\) là

    • A.
      \(18\,{\rm{cm}}\).
    • B.
      \(24\,{\rm{cm}}\).
    • C.
      \(32\,{\rm{cm}}\).
    • D.
      \(36\,{\rm{cm}}\).

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Áp dụng định lí Pythagore và hai tam giác \(\Delta ABC\) và \(\Delta HBA\) đồng dạng với nhau để tìm độ dài của đường cao AH.
    Lời giải chi tiết :
    .

    Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 33

    \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên \(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = \sqrt {{{30}^2} + {{40}^2}} = \sqrt {2500} = 50\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

    \(\Delta ABC\) và \(\Delta HBA\) có góc \(B\) chung, \(\widehat {BAC} = \widehat {AHB} = 90^\circ \) nên \(\Delta ABC\,\, \backsim \,\Delta HBA\) (g – g ).

    \( \Rightarrow \frac{{AC}}{{AH}} = \frac{{BC}}{{AB}} \Leftrightarrow \frac{{40}}{{AH}} = \frac{{50}}{{30}} \Leftrightarrow AH = \frac{{40.30}}{{50}} = 24\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

    Câu 28 :

    \(\Delta ABC\) cân tại \(A\), hai đường cao \(AH\) và \(BK\), cho \(BC = 6\,{\rm{cm}}\), \(AB = 5\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(BK\) là

    • A.
      \(4,5\,{\rm{cm}}\).
    • B.
      \(4,8\,{\rm{cm}}\).
    • C.
      \(3\,{\rm{cm}}\).
    • D.
      \(4\,{\rm{cm}}\).

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

     Chứng minh\(\Delta AHC \backsim \Delta BKC\) ( g – g )\( \Rightarrow \frac{{AH}}{{BK}} = \frac{{CA}}{{CB}}\,\,\,\, \Leftrightarrow BK = \frac{{AH.CB}}{{CA}} = \frac{{4.6}}{5} = 4,8\left( {{\rm{cm}}} \right)\,\)

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 34

    Ta có \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) \( \Rightarrow AC = AB = 5\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

    Vì \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \(AH\) là đường cao đồng thời là đường trung tuyến ứng với cạnh \(BC\) \( \Rightarrow HB = HC = \frac{{BC}}{2} = \frac{6}{2} = 3\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

    Áp dụng định lí Pytago vào tam giác vuông \(ABH\) ta có:

    \(A{H^2} = A{B^2} - H{B^2} = {5^2} - {3^2} = 16\) \( \Rightarrow AH = 4\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

    Xét \(\Delta AHC\) và \(\Delta BKC\) có: góc \(C\) chung; \(\widehat {AHC} = \widehat {BKC} = 90^\circ \).

    Nên \(\Delta AHC \backsim \Delta BKC\) ( g – g )\( \Rightarrow \frac{{AH}}{{BK}} = \frac{{CA}}{{CB}}\,\,\,\, \Leftrightarrow BK = \frac{{AH.CB}}{{CA}} = \frac{{4.6}}{5} = 4,8\left( {{\rm{cm}}} \right)\,\).

    Câu 29 :

    \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(\widehat B = 60^\circ \), \(BD\) là phân giác \(\widehat B\), \(AC = 18\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(BD\) là

    • A.
      \(12\,{\rm{cm}}\).
    • B.
      \(10\,{\rm{cm}}\).
    • C.
      \(9\,{\rm{cm}}\).
    • D.
      \(8\,{\rm{cm}}\).

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Chứng minh \(\Delta ABC\, \backsim \,\Delta ADB\) ( g – g ) suy ra tỉ số các cạnh từ đó tính độ dài của cạnh BD.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 35

    \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 90^\circ \) nên \(\widehat B + \widehat C = 90^\circ \Rightarrow \widehat {ACB} = 30^\circ \).

    Vì \(BD\) là phân giác của \(\widehat B\) nên \(\widehat {ABD} = \widehat {DBC} = \frac{1}{2}\widehat {ABC} = 30^\circ \).

    Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta ADB\) có: \(\widehat {ACB} = \widehat {ABD} = 30^\circ \); \(\widehat A\) chung

    Nên \(\Delta ABC \backsim \Delta ADB\) ( g – g ) \( \Rightarrow \frac{{BC}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{AB}} \Leftrightarrow BD = \frac{{AB.BC}}{{AC}}\).

    Xét \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 90^\circ \), \(\widehat C = 30^\circ \) nên \(\Delta ABC\) là nửa tam giác đều \( \Rightarrow BC = 2AB\).

    Áp dụng định lí Pytago vào \(\Delta ABC\) có:

    \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} \Leftrightarrow {\left( {2AB} \right)^2} = A{B^2} + {18^2} \Leftrightarrow 3A{B^2} = 324 \Leftrightarrow AB = \sqrt {108} \,{\rm{cm}}\).

    \( \Rightarrow BC = 2\sqrt {108} \,{\rm{cm}}\). Từ đó \(BD = \frac{{AB.BC}}{{AC}} = \frac{{\sqrt {108} .2\sqrt {108} }}{{18}} = 12\,({\rm{cm)}}\).

    Câu 30 :

    Với AB//CD thì giá trị của x trong hình vẽ dưới đây là

    Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 36

    • A.
      x = 15
    • B.
      x = 16
    • C.
      x = 7
    • D.
      x = 8

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Chứng minh hai tam giác đồng dạng từ đó suy ra các cạnh tương ứng tỉ lệ và tính độ dài của x.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3},\frac{{AC}}{{CD}} = \frac{9}{{13,5}} = \frac{2}{3}\)

    \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{AC}}{{CD}} = \frac{2}{3}\)

    Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta CAD\) có: \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{AC}}{{CD}}(cmt),\widehat {BAC} = \widehat {ACD}\) (so le trong, AB//CD )

    \(\begin{array}{l} \Rightarrow \Delta ABC \backsim \Delta CAD(c - g - c)\\ \Rightarrow \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{CA}}{{CD}} = \frac{{BC}}{{AD}} = \frac{2}{3}\\ \Rightarrow \frac{{10}}{x} = \frac{2}{3} \Rightarrow x = \frac{{10.3}}{2} = 15\end{array}\)

    Câu 31 :

    Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{A}=\widehat{D}\) , \(\widehat{C}=\widehat{F}\) thì

    • A.

      \(\Delta ABC\backsim \Delta DEF\) .

    • B.

      \(\Delta CAB\backsim \Delta DEF\) .

    • C.

      \(\Delta ABC\backsim \Delta DFE\) .

    • D.

      \(\Delta CAB \backsim \Delta DFE\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác: Nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{A}=\widehat{D}\) , \(\widehat{C}=\widehat{F}\) nên \(\Delta ABC\backsim \Delta DEF\) (g – g)

    Câu 32 :

    Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{A}={{70}^{\circ }}\) , \(\widehat{C}={{60}^{\circ }}\) , \(\widehat{E}={{50}^{\circ }}\) , \(\widehat{F}={{70}^{\circ }}\) thì

    • A.
      \(\Delta ACB\,\,\backsim \,\,\Delta FED\) .
    • B.
      \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta FED\) .
    • C.
      \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta DEF\) .
    • D.
      \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta DFE\) .

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác: Nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    \(\Delta ABC\) có \(\widehat{A}+\widehat{B}+\widehat{C}={{180}^{\circ }}\Rightarrow {{70}^{\circ }}+\widehat{B}+{{60}^{\circ }}={{180}^{\circ }}\Leftrightarrow \widehat{B}={{50}^{\circ }}\) .

    \(\Delta ABC\) và \(\Delta FED\) có \(\widehat{A}=\widehat{F}=70{}^\circ \) , \(\widehat{B}=\widehat{E}=50{}^\circ \) nên \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta FED\) (g – g ).

    Câu 33 :

    Cho \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta {A}'{B}'{C}'\) (g – g ). Khẳng định nào sau đây đúng

    • A.
      \(\widehat{A}=\widehat{{{B}'}}\).
    • B.
      \(AB={A}'{B}'\).
    • C.
      \(\frac{AB}{AC}=\frac{{A}'{B}'}{{A}'{C}'}\) .
    • D.
      \(\frac{AB}{AC}=\frac{{A}'{C}'}{{A}'{B}'}\) .

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng hai tam giác đồng dạng
    Lời giải chi tiết :

    \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta {A}'{B}'{C}'\) suy ra \(\frac{AB}{AC}=\frac{{A}'{B}'}{{A}'{C}'}\)

    Câu 34 :

    Cho hình vẽ, khẳng định nào sau đâyđúng

    Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 37

    • A.

      \(\Delta HIG\backsim \Delta DEF\) .

    • B.

      \(\Delta IGH\backsim \Delta DEF\) .

    • C.

      \(\Delta HIG\backsim \Delta DFE\) .

    • D.

      \(\Delta HGI\backsim \Delta DEF\) .

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Quan sát hình vẽ để nhận biết hai tam giác đồng dạng thoe trường hợp thứ ba.
    Lời giải chi tiết :

    \(\Delta HIG\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{H}=\widehat{D}\) , \(\widehat{I}=\widehat{E}\) (gt) nên \(\Delta HIG\,\,\backsim \Delta DEF\) (g – g ).

    Câu 35 :

    Hai tam giác đồng dạng với nhau theo trường hợp góc – góc nếu

    • A.
      ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia.
    • B.
      hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia.
    • C.
      có hai cặp cạnh tương ứng bằng nhau.
    • D.
      hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau.

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng hai tam giác đồng dạng theo trường hợp thứ ba.
    Lời giải chi tiết :

    Hai tam giác đồng dạng với nhau theo trường hợp góc – góc nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia.

    Câu 36 :

    Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta MNP\) có \(\widehat{A}=\widehat{N}\) ; \(\widehat{B}=\widehat{M}\) thì

    • A.

      \(\Delta ABC\backsim \,\Delta MNP\) .

    • B.

      \(\Delta CAB\backsim \Delta NMP\) .

    • C.

      \(\Delta ABC\backsim \Delta PMN\) .

    • D.

      \(\Delta ABC\backsim \Delta NMP\) .

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Chứng minh hai tam giác \(\Delta ABC\) và \(\Delta MNP\) đồng dạng với nhau theo trường hợp góc – góc.
    Lời giải chi tiết :

    \(\Delta ABC\) và \(\Delta NMP\) có \(\widehat{A}=\widehat{N}\) , \(\widehat{B}=\widehat{M}\) nên \(\Delta ABC\backsim \Delta NMP\) (g – g ).

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Khẳng định nào sau đây đúng?

      • A.
        \(2AC = CH.BC\)
      • B.
        \(A{C^2} = \frac{1}{2}CH.BC\)
      • C.
        \(A{C^2} = CH.BC\)
      • D.
        \(A{C^2} = 2CH.BC\)
      Câu 2 :

      Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) , đường cao \(CE\) . Tính \(AB\) , biết \(BC = 24\) cm và \(BE = 9\) cm.

      • A.
        16cm
      • B.
        32cm
      • C.
        24cm
      • D.
        18cm
      Câu 3 :

      Cho hình vẽ:

      Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 1

      Chọn đáp án đúng

      • A.
        \(AI.AN + BI.BM = 2A{B^2}\)
      • B.
        \(AI.AN + BI.BM = A{B^2}\)
      • C.
        \(AI.AN + 2BI.BM = A{B^2}\)
      • D.
        \(2AI.AN + BI.BM = A{B^2}\)
      Câu 4 :

      Cho hình vẽ:

      Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 2

      Chọn đáp án đúng.

      • A.
        \(y = 10\)
      • B.
        \(x = 4,8\)
      • C.
        A, B đều đúng
      • D.
        A, B đều sai
      Câu 5 :

      Cho tam giác ABC cân tại A, \(AC = 20cm,BC = 24cm.\) Các đường cao AD và CE cắt nhau tại H. Khi đó,

      • A.
        \(HD = 12cm\)
      • B.
        \(HD = 6cm\)
      • C.
        \(HD = 9cm\)
      • D.
        \(HD = 10cm\)
      Câu 6 :

      Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH chia đoạn BC thành hai đoạn thẳng \(HB = 7cm,HC = 18cm.\) Điểm E thuộc đoạn thẳng HC sao cho đường thẳng đi qua E và vuông góc với BC chia tam giác thành 2 phần có diện tích bằng nhau. Khi đó,

      • A.
        \(CE = 15cm\)
      • B.
        \(CE = 16cm\)
      • C.
        \(CE = 12cm\)
      • D.
        \(CE = 10cm\)
      Câu 7 :

      Cho hình bình hành ABCD \(\left( {AC > AB} \right)\) . Gọi E là hình chiếu của C trên AB, K là hình chiếu của C trên AD và H là hình chiếu của B trên AC.

      Chọn đáp án đúng.

      • A.
        \(AB.AE + AD.AK = 2A{C^2}\)
      • B.
        \(2AB.AE + AD.AK = A{C^2}\)
      • C.
        \(AB.AE + 2AD.AK = A{C^2}\)
      • D.
        \(AB.AE + AD.AK = A{C^2}\)
      Câu 8 :

      Cho tam giác ABC vuông tại A. Lấy một điểm M bất kì trên cạnh AC. Từ C vẽ một đường thẳng vuông góc với tia BM, đường thẳng này cắt tia BM tại D, cắt tia BA tại E. Khi đó:

      • A.
        \(BM.BD + CM.CA = \frac{1}{2}B{C^2}\)
      • B.
        \(BM.BD + 2CM.CA = B{C^2}\)
      • C.
        \(BM.BD + CM.CA = B{C^2}\)
      • D.
        \(BM.BD + CM.CA = 2B{C^2}\)
      Câu 9 :

      Cho tam giác ABC cân tại A, đường cao CE. Biết rằng \(BE = 3cm,BC = 8cm.\)

      Độ dài đoạn thẳng AB là:

      • A.
        \(\frac{{34}}{3}cm\)
      • B.
        32cm
      • C.
        \(\frac{{32}}{3}cm\)
      • D.
        35cm
      Câu 10 :

      Cho tam giác ABC vuông tại A có \(\widehat B = {30^0}\), tam giác MNP vuông tại M có \(\widehat N = {60^{0.}}\)

      Chọn đáp án đúng.

      • A.
        \(AB.PN = MP.BC\)
      • B.
        \(AB.MP = PN.BC\)
      • C.
        \(AB.MP = 2PN.BC\)
      • D.
        \(AB.PN = 2MP.BC\)
      Câu 11 :

      Cho hình vẽ:

      Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 3

      Khẳng định nào sau đây là đúng?

      • A.
        \(D{H^2} = HE + 2HF\)
      • B.
        \(D{H^2} = HE.HF\)
      • C.
        \(D{H^2} = HE + HF\)
      • D.
        \(D{H^2} = HE - HF\)
      Câu 12 :

      Một người ở vị trí điểm A muốn đo khoảng cách đến điểm B ở bên kia sông mà không thể qua sông được. Sử dụng giác kế, người đó xác định được một điểm M trên bờ sông sao cho \(AM = 2m,AM \bot AB\) và đo được góc AMB. Tiếp theo, người đó vẽ trên giấy tam giác A’M’B’ vuông tại A’ có \(A'M' = 1cm,\;\widehat {A'M'B'} = \widehat {AMB}\) và đo được \(A'B' = 5cm\) (hình vẽ dưới). Khoảng cách từ A đến B bằng:

      Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 4

      • A.
        4m
      • B.
        6m
      • C.
        8m
      • D.
        10m
      Câu 13 :

      Cho hình vẽ:

      Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 5

      Chọn đáp án đúng.

      • A.
        \(\frac{{BC}}{{BE}} = 2\frac{{BD}}{{BA}}\)
      • B.
        \(\frac{{BC}}{{BE}} = \frac{{BD}}{{BA}}\)
      • C.
        \(2\frac{{BC}}{{BE}} = \frac{{BD}}{{BA}}\)
      • D.
        A, B, C đều sai
      Câu 14 :

      Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Khẳng định nào sau đây đúng?

      • A.
        \(\Delta ACH \backsim \Delta BCA\)
      • B.
        \(\Delta ACH \backsim \Delta CBA\)
      • C.
        \(\Delta ACH \backsim \Delta BAC\)
      • D.
        \(\Delta ACH \backsim \Delta CBA\)
      Câu 15 :

      Cho các mệnh đề sau. Chọn câu đúng.

      (I) Nếu một góc nhọn của tam giác vuông này bằng một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng.

      (II) Nếu một góc của tam giác vuông này lớn hơn một góc của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng.

      • A.
        (I) đúng, (II) sai
      • B.
        (I) sai, (II) đúng
      • C.
        (I) và (II) đều sai
      • D.
        (I) và (II) đều đúng
      Câu 16 :

      Cho hình vẽ:

      Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 6

      Chọn đáp án đúng

      • A.
        \(\Delta IPQ \backsim \Delta IMN\)
      • B.
        \(\Delta IPQ = \Delta IMN\)
      • C.
        \(\Delta IPQ \backsim \Delta INM\)
      • D.
        \(\Delta IPQ \backsim \Delta MNI\)
      Câu 17 :

      Cho tam giác ABC vuông tại A và tam giác DEF vuông tại D có: \(\widehat B = \widehat F\)

      Chọn đáp án đúng

      • A.
        \(\Delta ABC = \Delta DEF\)
      • B.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta DFE\)
      • C.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta EDF\)
      • D.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta DEF\)
      Câu 18 :

      Nếu \(\Delta MNP\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{M}=\widehat{D}=90{}^\circ \) , \(\widehat{P}=50{}^\circ \) . Để \(\Delta MNP\,\backsim \,\Delta DEF\) thì cần thêm điều kiện

      • A.
        \(\widehat{E}=50{}^\circ \) .
      • B.
        \(\widehat{F}=60{}^\circ \) .
      • C.
        \(\widehat{F}=40{}^\circ \) .
      • D.
        \(\widehat{E}=40{}^\circ \)
      Câu 19 :

      Nếu \(\Delta DEF\) và \(\Delta SRK\) có \(\widehat{D}=70{}^\circ \) ; \(\widehat{E}=60{}^\circ \) ; \(\widehat{S}=70{}^\circ \) ; \(\widehat{K}=50{}^\circ \) thì

      • A.
        \(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{SK}=\frac{EF}{RK}\).
      • B.
        \(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{RK}=\frac{EF}{SK}\).
      • C.
        \(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{SR}=\frac{EF}{RK}\) .
      • D.
        \(\frac{DE}{RK}=\frac{DF}{SK}=\frac{EF}{SR}\)
      Câu 20 :

      Cho hình vẽ. Khẳng định nào sao đâyđúng

      Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 7

      • A.
        \(\Delta ABC\,\backsim \Delta ABH\) .
      • B.
        \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta HAB\) .
      • C.

        \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta AHB\) .

      • D.
        \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta HBA\) .
      Câu 21 :

      Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\). Hệ thức nào sau đây đúng?

      • A.
        \(AB = BC.BH\).
      • B.
        \(A{C^2} = CH.BH\).
      • C.
        \(A{H^2} = BH.CH\).
      • D.
        \(AH = CH.BH\).
      Câu 22 :

      Cho hình thang \(ABCD\) \(\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\), \(O\) là giao điểm hai đường chéo \(AC\) và \(BD\). Khẳng định nào sau đây đúng

      • A.
        \({\rm{\Delta }}OAB \backsim \,\Delta ODC\).
      • B.
        \({\rm{\Delta }}CAB \backsim {\rm{\Delta }}CDA\).
      • C.
        \({\rm{\Delta }}OAB \backsim {\rm{\Delta }}OCD\).
      • D.
        \({\rm{\Delta }}OAD \backsim {\rm{\Delta }}OBC\).
      Câu 23 :

      Cho hình thang \(ABCD\,\,\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\), \(\widehat {ADB} = \widehat {BCD}\), \(AB = 2\,{\rm{cm}}\), \(BD = \sqrt 5 \,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(CD\) là

      Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 8

      • A.
        \(2\sqrt 5 \,{\rm{cm}}\).
      • B.
        \(\sqrt 5 - 2\,{\rm{cm}}\).
      • C.
        \(\frac{{\sqrt 5 }}{2}\,{\rm{cm}}\).
      • D.
        \(2,5\,{\rm{cm}}\).
      Câu 24 :

      Cho hình thang vuông \(ABCD\), \(\left( {\widehat A = \widehat D = 90^\circ } \right)\) có \(DB \bot BC\), \(AB = 4\,{\rm{cm}}\), \(CD = 9\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(BD\) là

      • A.
        \(8\,{\rm{cm}}\).
      • B.
        \(12\,{\rm{cm}}\).
      • C.
        \(9\,{\rm{cm}}\).
      • D.
        \(6\,{\rm{cm}}\).
      Câu 25 :

      Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\) biết \(BH = 4\,{\rm{cm}}\), \(CH = 9\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(AH\) là

      • A.
        \(4,8\,{\rm{cm}}\).
      • B.
        \(5\,{\rm{cm}}\).
      • C.
        \(6\,{\rm{cm}}\).
      • D.
        \(36\,{\rm{cm}}\).
      Câu 26 :

      Cho hình vẽ, biết \(\widehat {ACB} = \widehat {ABD}\), \(AB = 3\,{\rm{cm}}\), \(AC = 4,5\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(AD\) là

      Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 9

      • A.
        \(2\,{\rm{cm}}\).
      • B.
        \(2,5\,{\rm{cm}}\).
      • C.
        \(3\,{\rm{cm}}\).
      • D.
        \(1,5\,{\rm{cm}}\).
      Câu 27 :

      Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 30\,{\rm{cm}}\), \(AC = 40\,{\rm{cm}}\). Kẻ đường cao \(AH\)\(\left( {H \in BC} \right)\). Độ dài đường cao \(AH\) là

      • A.
        \(18\,{\rm{cm}}\).
      • B.
        \(24\,{\rm{cm}}\).
      • C.
        \(32\,{\rm{cm}}\).
      • D.
        \(36\,{\rm{cm}}\).
      Câu 28 :

      \(\Delta ABC\) cân tại \(A\), hai đường cao \(AH\) và \(BK\), cho \(BC = 6\,{\rm{cm}}\), \(AB = 5\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(BK\) là

      • A.
        \(4,5\,{\rm{cm}}\).
      • B.
        \(4,8\,{\rm{cm}}\).
      • C.
        \(3\,{\rm{cm}}\).
      • D.
        \(4\,{\rm{cm}}\).
      Câu 29 :

      \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(\widehat B = 60^\circ \), \(BD\) là phân giác \(\widehat B\), \(AC = 18\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(BD\) là

      • A.
        \(12\,{\rm{cm}}\).
      • B.
        \(10\,{\rm{cm}}\).
      • C.
        \(9\,{\rm{cm}}\).
      • D.
        \(8\,{\rm{cm}}\).
      Câu 30 :

      Với AB//CD thì giá trị của x trong hình vẽ dưới đây là

      Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 10

      • A.
        x = 15
      • B.
        x = 16
      • C.
        x = 7
      • D.
        x = 8
      Câu 31 :

      Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{A}=\widehat{D}\) , \(\widehat{C}=\widehat{F}\) thì

      • A.

        \(\Delta ABC\backsim \Delta DEF\) .

      • B.

        \(\Delta CAB\backsim \Delta DEF\) .

      • C.

        \(\Delta ABC\backsim \Delta DFE\) .

      • D.

        \(\Delta CAB \backsim \Delta DFE\)

      Câu 32 :

      Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{A}={{70}^{\circ }}\) , \(\widehat{C}={{60}^{\circ }}\) , \(\widehat{E}={{50}^{\circ }}\) , \(\widehat{F}={{70}^{\circ }}\) thì

      • A.
        \(\Delta ACB\,\,\backsim \,\,\Delta FED\) .
      • B.
        \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta FED\) .
      • C.
        \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta DEF\) .
      • D.
        \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta DFE\) .
      Câu 33 :

      Cho \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta {A}'{B}'{C}'\) (g – g ). Khẳng định nào sau đây đúng

      • A.
        \(\widehat{A}=\widehat{{{B}'}}\).
      • B.
        \(AB={A}'{B}'\).
      • C.
        \(\frac{AB}{AC}=\frac{{A}'{B}'}{{A}'{C}'}\) .
      • D.
        \(\frac{AB}{AC}=\frac{{A}'{C}'}{{A}'{B}'}\) .
      Câu 34 :

      Cho hình vẽ, khẳng định nào sau đâyđúng

      Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 11

      • A.

        \(\Delta HIG\backsim \Delta DEF\) .

      • B.

        \(\Delta IGH\backsim \Delta DEF\) .

      • C.

        \(\Delta HIG\backsim \Delta DFE\) .

      • D.

        \(\Delta HGI\backsim \Delta DEF\) .

      Câu 35 :

      Hai tam giác đồng dạng với nhau theo trường hợp góc – góc nếu

      • A.
        ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia.
      • B.
        hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia.
      • C.
        có hai cặp cạnh tương ứng bằng nhau.
      • D.
        hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau.
      Câu 36 :

      Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta MNP\) có \(\widehat{A}=\widehat{N}\) ; \(\widehat{B}=\widehat{M}\) thì

      • A.

        \(\Delta ABC\backsim \,\Delta MNP\) .

      • B.

        \(\Delta CAB\backsim \Delta NMP\) .

      • C.

        \(\Delta ABC\backsim \Delta PMN\) .

      • D.

        \(\Delta ABC\backsim \Delta NMP\) .

      Câu 1 :

      Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Khẳng định nào sau đây đúng?

      • A.
        \(2AC = CH.BC\)
      • B.
        \(A{C^2} = \frac{1}{2}CH.BC\)
      • C.
        \(A{C^2} = CH.BC\)
      • D.
        \(A{C^2} = 2CH.BC\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác vuông: Nếu tam vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 12

      Tam giác ACH và tam giác CBA có: \(\widehat {AHC} = \widehat {BAC} = {90^0},\widehat C\;chung\)

      Do đó, \(\Delta ACH \backsim \Delta BCA(g.g) \Rightarrow \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{CH}}{{AC}} \Rightarrow A{C^2} = CH.BC\)

      Câu 2 :

      Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) , đường cao \(CE\) . Tính \(AB\) , biết \(BC = 24\) cm và \(BE = 9\) cm.

      • A.
        16cm
      • B.
        32cm
      • C.
        24cm
      • D.
        18cm

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác vuông: Nếu tam vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 13

      Kẻ đường cao \(AD\) . Xét \(\Delta CBE\) và \(\Delta ABD\) có \(\widehat {BEC} = \widehat {ADB} = {90^\circ }\) và \(\hat B\) chung nên \(\Delta CBE \backsim \Delta ABD \Rightarrow \frac{{BC}}{{AB}} = \frac{{BE}}{{BD}}\) hay \(\frac{{24}}{{AB}} = \frac{9}{{12}}\)

      \( \Rightarrow AB = 32{\rm{cm}}\) .

      Câu 3 :

      Cho hình vẽ:

      Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 14

      Chọn đáp án đúng

      • A.
        \(AI.AN + BI.BM = 2A{B^2}\)
      • B.
        \(AI.AN + BI.BM = A{B^2}\)
      • C.
        \(AI.AN + 2BI.BM = A{B^2}\)
      • D.
        \(2AI.AN + BI.BM = A{B^2}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác vuông: Nếu tam vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
      Lời giải chi tiết :

      Tam giác ABN và tam giác AIP có: \(\widehat N = \widehat {IPA} = {90^0},\widehat {BAN}\;chung\)

      Do đó, \(\Delta ABN \backsim \Delta AIP \Rightarrow \frac{{AB}}{{AI}} = \frac{{AN}}{{AP}} \Rightarrow AI.AN = AP.AB\)

      Tam giác AMB và tam giác IPB có: \(\widehat M = \widehat {IPB} = {90^0},\widehat {ABM}\;chung\)

      Do đó, \(\Delta AMB \backsim \Delta IPB \Rightarrow \frac{{AB}}{{BI}} = \frac{{BM}}{{BP}} \Rightarrow AB.BP = BI.BM\)

      Vậy \(AI.AN + BI.BM = AP.AB + AB.PB = AB\left( {AP + PB} \right) = A{B^2}\)

      Câu 4 :

      Cho hình vẽ:

      Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 15

      Chọn đáp án đúng.

      • A.
        \(y = 10\)
      • B.
        \(x = 4,8\)
      • C.
        A, B đều đúng
      • D.
        A, B đều sai

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác vuông: Nếu tam vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
      Lời giải chi tiết :

      Tam giác ADO và tam giác ECO có: \(\widehat {DAO} = \widehat {CEO} = {90^0},\widehat {AOD} = \widehat {COE}\) (hai góc đối đỉnh)

      Do đó, \(\Delta ADO \backsim \Delta ECO \Rightarrow \frac{{AD}}{{EC}} = \frac{{DO}}{{CO}} \Rightarrow \frac{4}{x} = \frac{5}{6} \Rightarrow x = 4,8\)

      Áp dụng định lý Pytago vào tam giác ADO vuông tại A ta có:

      \(A{D^2} + A{O^2} = O{D^2}\) \( \Rightarrow A{O^2} = D{O^2} - A{D^2} = 9 \Rightarrow AO = 3\)

      Tam giác CEO và tam giác CAB có: \(\widehat {CEO} = \widehat {CAB} = {90^0},\widehat {C}\;chung\)

      Do đó, \(\Delta CEO \backsim \Delta CAB \Rightarrow \frac{{CO}}{{CB}} = \frac{{CE}}{{CA}} \Rightarrow \frac{{CO}}{{EC + EB}} = \frac{{CE}}{{CO + AO}} \Rightarrow \frac{6}{{4,8 + y}} = \frac{{4,8}}{{6 + 3}} \Rightarrow y = 6,45\)

      Câu 5 :

      Cho tam giác ABC cân tại A, \(AC = 20cm,BC = 24cm.\) Các đường cao AD và CE cắt nhau tại H. Khi đó,

      • A.
        \(HD = 12cm\)
      • B.
        \(HD = 6cm\)
      • C.
        \(HD = 9cm\)
      • D.
        \(HD = 10cm\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác vuông: Nếu tam vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 16

      Tam giác ABC cân tại A nên \(BD = DC = \frac{{BC}}{2} = 12\left( {cm} \right)\)

      Áp dụng định lý Pytago vào tam giác ADC vuông tại D ta có: \(A{D^2} = A{C^2} - D{C^2} = {16^2} \Rightarrow AD = 16cm\)

      Tam giác CDH và tam giác ADB có: \(\widehat {CDH} = \widehat {ADB} = {90^0},\widehat {{C_1}} = \widehat {{A_1}}\) (cùng phụ với góc B)

      Do đó, \(\Delta CDH \backsim \Delta ADB \Rightarrow \frac{{HD}}{{BD}} = \frac{{CD}}{{AD}} \Rightarrow \frac{{HD}}{{12}} = \frac{{12}}{{16}} = \frac{3}{4}\)

      Suy ra: \(HD = 9cm\)

      Câu 6 :

      Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH chia đoạn BC thành hai đoạn thẳng \(HB = 7cm,HC = 18cm.\) Điểm E thuộc đoạn thẳng HC sao cho đường thẳng đi qua E và vuông góc với BC chia tam giác thành 2 phần có diện tích bằng nhau. Khi đó,

      • A.
        \(CE = 15cm\)
      • B.
        \(CE = 16cm\)
      • C.
        \(CE = 12cm\)
      • D.
        \(CE = 10cm\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác vuông: Nếu tam vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 17

      Gọi D là giao điểm của AC và đường vuông góc với BC tại E.

      Tam giác AHC và tam giác ABC có: \(\widehat {AHC} = \widehat {BAC} = {90^0},\widehat C\;chung.\) Do đó, \(\Delta ACH \backsim \Delta BCA\)

      Ta có: \({S_{DEC}} = \frac{1}{2}{S_{ABC}}\left( 1 \right)\) , \(\frac{{{S_{AHC}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{\frac{1}{2}HC.AH}}{{\frac{1}{2}BC.AH}} = \frac{{HC}}{{BC}} = \frac{{18}}{{25}} \Rightarrow {S_{AHC}} = \frac{{18}}{{25}}{S_{ABC}}\left( 2 \right)\)

      Từ (1) và (2) ta có: \({S_{DEC}}:{S_{AHC}} = \frac{1}{2}:\frac{{18}}{{25}} = \frac{{25}}{{36}} = {\left( {\frac{5}{6}} \right)^2}\left( 3 \right)\)

      Tam giác DEC và tam giác AHC có: \(\widehat {DEC} = \widehat {AHC} = {90^0},\widehat C\;chung\)

      \(\Delta DEC \backsim \Delta AHC \Rightarrow \frac{{{S_{DEC}}}}{{{S_{AHC}}}} = {\left( {\frac{{EC}}{{HC}}} \right)^2}\left( 4 \right)\)

      Từ (3) và (4) ta có: \(\frac{{EC}}{{HC}} = \frac{5}{6}\) \( \Rightarrow \) \(\frac{{EC}}{{18}} = \frac{5}{6} \Rightarrow EC = 15cm\)

      Câu 7 :

      Cho hình bình hành ABCD \(\left( {AC > AB} \right)\) . Gọi E là hình chiếu của C trên AB, K là hình chiếu của C trên AD và H là hình chiếu của B trên AC.

      Chọn đáp án đúng.

      • A.
        \(AB.AE + AD.AK = 2A{C^2}\)
      • B.
        \(2AB.AE + AD.AK = A{C^2}\)
      • C.
        \(AB.AE + 2AD.AK = A{C^2}\)
      • D.
        \(AB.AE + AD.AK = A{C^2}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác vuông: Nếu tam vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 18

      Tam giác AHB và tam giác AEC có: \(\widehat {{A_1}}chung,\widehat {AHB} = \widehat E = {90^0}\)

      Do đó, \(\Delta AHB \backsim \Delta AEC \Rightarrow \frac{{AH}}{{AE}} = \frac{{AB}}{{AC}} \Rightarrow AB.AE = AC.AH\)

      Vì BC// AD (do ABCD là hình bình hành) nên \(\widehat {{C_1}} = \widehat {{A_2}}\) , mà \(\widehat {BHC} = \widehat K = {90^0}\)

      Do đó, \(\Delta AKC \backsim \Delta CHB \Rightarrow \frac{{AK}}{{CH}} = \frac{{AC}}{{CB}} \Rightarrow AK.CB = AC.CH\)

      Vì ABCD là hình bình hành nên \(BC = AD\)

      Do đó, \(AD.AK = AC.CH\left( 3 \right)\)

      Từ (1), (2) và (3) ta có:

      \(AB.AE + AD.AK = AC\left( {AH + CH} \right) = A{C^2}\)

      Câu 8 :

      Cho tam giác ABC vuông tại A. Lấy một điểm M bất kì trên cạnh AC. Từ C vẽ một đường thẳng vuông góc với tia BM, đường thẳng này cắt tia BM tại D, cắt tia BA tại E. Khi đó:

      • A.
        \(BM.BD + CM.CA = \frac{1}{2}B{C^2}\)
      • B.
        \(BM.BD + 2CM.CA = B{C^2}\)
      • C.
        \(BM.BD + CM.CA = B{C^2}\)
      • D.
        \(BM.BD + CM.CA = 2B{C^2}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác vuông: Nếu tam vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 19

      Kẻ MI vuông góc với BC tại I

      Tam giác BIM và tam giác BDC có: \(\widehat {BIM} = \widehat {BDC} = {90^0},\widehat {MBC}\;chung\)

      Do đó, \(\Delta BIM \backsim \Delta BDC \Rightarrow \frac{{BM}}{{BC}} = \frac{{BI}}{{BD}} \Rightarrow BM.BD = BC.BI\left( 1 \right)\)

      Chứng minh tương tự ta có: \(\Delta ICM \backsim \Delta ACB \Rightarrow \frac{{CM}}{{BC}} = \frac{{CI}}{{CA}} \Rightarrow CM.CA = BC.CI\left( 2 \right)\)

      Từ (1) và (2) ta có: \(BM.BD + CM.CA = BC.BI + BC.CI = BC\left( {BI + CI} \right) = B{C^2}\)

      Câu 9 :

      Cho tam giác ABC cân tại A, đường cao CE. Biết rằng \(BE = 3cm,BC = 8cm.\)

      Độ dài đoạn thẳng AB là:

      • A.
        \(\frac{{34}}{3}cm\)
      • B.
        32cm
      • C.
        \(\frac{{32}}{3}cm\)
      • D.
        35cm

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác vuông: Nếu tam vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 20

      Kẻ đường cao AD của tam giác ABC.

      Vì tam giác ABC cân tại A nên AD là đường cao đồng thời là đường trung tuyến

      Suy ra: \(BD = \frac{1}{2}BC = 4cm\)

      Xét tam giác CBE và tam giác ABD có: \(\widehat {BEC} = \widehat {ADB} = {90^0}\) và góc B chung

      Do đó, \(\Delta CBE \backsim \Delta ABD\left( {g.g} \right) \Rightarrow \frac{{BC}}{{AB}} = \frac{{BE}}{{BD}} \Rightarrow AB = \frac{{BD.BC}}{{BE}} = \frac{{32}}{3}\left( {cm} \right)\)

      Câu 10 :

      Cho tam giác ABC vuông tại A có \(\widehat B = {30^0}\), tam giác MNP vuông tại M có \(\widehat N = {60^{0.}}\)

      Chọn đáp án đúng.

      • A.
        \(AB.PN = MP.BC\)
      • B.
        \(AB.MP = PN.BC\)
      • C.
        \(AB.MP = 2PN.BC\)
      • D.
        \(AB.PN = 2MP.BC\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác vuông: Nếu tam vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
      Lời giải chi tiết :

      Tam giác ABC vuông tại A nên \(\widehat B + \widehat C = {90^0} \Rightarrow \widehat C = {90^0} - \widehat B = {60^0}\)

      Tam giác ABC và tam giác MNP có: \(\widehat A = \widehat M = {90^0},\widehat C = \widehat N\left( { = {{60}^0}} \right)\)

      Do đó, \(\Delta ABC \backsim \Delta MPN(g.g) \Rightarrow \frac{{AB}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{PN}} \Rightarrow AB.PN = MP.BC\)

      Câu 11 :

      Cho hình vẽ:

      Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 21

      Khẳng định nào sau đây là đúng?

      • A.
        \(D{H^2} = HE + 2HF\)
      • B.
        \(D{H^2} = HE.HF\)
      • C.
        \(D{H^2} = HE + HF\)
      • D.
        \(D{H^2} = HE - HF\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác vuông: Nếu tam vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\widehat {EDH} + \widehat {HDF} = \widehat F + \widehat {HDF}\left( { = {{90}^0}} \right) \Rightarrow \widehat {EDH} = \widehat F\)

      Tam giác EDH và tam giác DFH có:

      \(\widehat {EHD} = \widehat {FHD} = {90^0},\widehat {EDH} = \widehat F\)

      Do đó, \(\Delta EDH \backsim \Delta DFH(g.g)\) nên \(\frac{{DH}}{{FH}} = \frac{{EH}}{{DH}} \Rightarrow D{H^2} = EH.FH\)

      Câu 12 :

      Một người ở vị trí điểm A muốn đo khoảng cách đến điểm B ở bên kia sông mà không thể qua sông được. Sử dụng giác kế, người đó xác định được một điểm M trên bờ sông sao cho \(AM = 2m,AM \bot AB\) và đo được góc AMB. Tiếp theo, người đó vẽ trên giấy tam giác A’M’B’ vuông tại A’ có \(A'M' = 1cm,\;\widehat {A'M'B'} = \widehat {AMB}\) và đo được \(A'B' = 5cm\) (hình vẽ dưới). Khoảng cách từ A đến B bằng:

      Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 22

      • A.
        4m
      • B.
        6m
      • C.
        8m
      • D.
        10m

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác vuông: Nếu tam vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
      Lời giải chi tiết :

      Đổi \(1cm = 0,01m;\;5cm = 0,05m\)

      Tam giác AMB và tam giác A’M’B’ có: \(\widehat {BAM} = \widehat {B'A'M'} = {90^0},\widehat {AMB} = \widehat {A'M'B'}\)

      Do đó,\(\Delta AMB \backsim \Delta A'M'B'(g.g)\)

      Suy ra, \(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{AM}}{{A'M'}} = \frac{2}{{0,01}} = 200 \Rightarrow AB = 200.A'B' = 10\left( m \right)\)

      Câu 13 :

      Cho hình vẽ:

      Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 23

      Chọn đáp án đúng.

      • A.
        \(\frac{{BC}}{{BE}} = 2\frac{{BD}}{{BA}}\)
      • B.
        \(\frac{{BC}}{{BE}} = \frac{{BD}}{{BA}}\)
      • C.
        \(2\frac{{BC}}{{BE}} = \frac{{BD}}{{BA}}\)
      • D.
        A, B, C đều sai

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác vuông: Nếu tam vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\widehat A + \widehat C = \widehat A + \widehat E\left( { = {{90}^0}} \right) \Rightarrow \widehat C = \widehat E\)

      Xét tam giác ABE và tam giác DCB có: \(\widehat {ABE} = \widehat {DBC} = {90^0},\widehat E = \widehat C\)

      Do đó, \(\Delta ABE \backsim \Delta DBC(g.g)\)

      Do đó, \(\frac{{BC}}{{BE}} = \frac{{BD}}{{BA}}\)

      Câu 14 :

      Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Khẳng định nào sau đây đúng?

      • A.
        \(\Delta ACH \backsim \Delta BCA\)
      • B.
        \(\Delta ACH \backsim \Delta CBA\)
      • C.
        \(\Delta ACH \backsim \Delta BAC\)
      • D.
        \(\Delta ACH \backsim \Delta CBA\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác vuông: Nếu tam vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 24

      Tam giác ACH và tam giác CBA có: \(\widehat {AHC} = \widehat {BAC} = {90^0},\widehat C\;chung\)

      Do đó, \(\Delta ACH \backsim \Delta BCA(g.g)\)

      Câu 15 :

      Cho các mệnh đề sau. Chọn câu đúng.

      (I) Nếu một góc nhọn của tam giác vuông này bằng một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng.

      (II) Nếu một góc của tam giác vuông này lớn hơn một góc của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng.

      • A.
        (I) đúng, (II) sai
      • B.
        (I) sai, (II) đúng
      • C.
        (I) và (II) đều sai
      • D.
        (I) và (II) đều đúng

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác vuông: Nếu tam vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
      Lời giải chi tiết :

      Nếu một góc nhọn của tam giác vuông này bằng một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng.

      Vậy (I) đúng, (II) sai.

      Câu 16 :

      Cho hình vẽ:

      Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 25

      Chọn đáp án đúng

      • A.
        \(\Delta IPQ \backsim \Delta IMN\)
      • B.
        \(\Delta IPQ = \Delta IMN\)
      • C.
        \(\Delta IPQ \backsim \Delta INM\)
      • D.
        \(\Delta IPQ \backsim \Delta MNI\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác vuông: Nếu tam vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
      Lời giải chi tiết :
      Tam giác IPQ và tam giác IMN có: \(\widehat I\;chung,\;\widehat {IPQ} = \widehat M = {90^0}\)

      Do đó, \(\Delta IPQ \backsim \Delta IMN(g.g)\)

      Câu 17 :

      Cho tam giác ABC vuông tại A và tam giác DEF vuông tại D có: \(\widehat B = \widehat F\)

      Chọn đáp án đúng

      • A.
        \(\Delta ABC = \Delta DEF\)
      • B.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta DFE\)
      • C.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta EDF\)
      • D.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta DEF\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác vuông: Nếu tam vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
      Lời giải chi tiết :

      Tam giác ABC và tam giác DEF có: \(\widehat {BAC} = \widehat {EDF} = {90^0},\widehat B = \widehat F\) nên \(\Delta ABC \backsim \Delta DFE(g.g)\)

      Câu 18 :

      Nếu \(\Delta MNP\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{M}=\widehat{D}=90{}^\circ \) , \(\widehat{P}=50{}^\circ \) . Để \(\Delta MNP\,\backsim \,\Delta DEF\) thì cần thêm điều kiện

      • A.
        \(\widehat{E}=50{}^\circ \) .
      • B.
        \(\widehat{F}=60{}^\circ \) .
      • C.
        \(\widehat{F}=40{}^\circ \) .
      • D.
        \(\widehat{E}=40{}^\circ \)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      : Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ ba của hai tam giác.
      Lời giải chi tiết :

      \(\Delta MNP\) có \(\widehat{M}=90{}^\circ \) , \(\widehat{P}=50{}^\circ \) \(\Rightarrow \widehat{N}=40{}^\circ \) .

      \(\Delta MNP\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{M}=\widehat{D}\) (gt) cần thêm điều kiện \(\widehat{E}=40{}^\circ \) thì \(\Rightarrow \widehat{N}=\widehat{E}=40{}^\circ \)

      Lúc này \(\Delta MNP\backsim \Delta DEF\) (g – g ).

      Câu 19 :

      Nếu \(\Delta DEF\) và \(\Delta SRK\) có \(\widehat{D}=70{}^\circ \) ; \(\widehat{E}=60{}^\circ \) ; \(\widehat{S}=70{}^\circ \) ; \(\widehat{K}=50{}^\circ \) thì

      • A.
        \(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{SK}=\frac{EF}{RK}\).
      • B.
        \(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{RK}=\frac{EF}{SK}\).
      • C.
        \(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{SR}=\frac{EF}{RK}\) .
      • D.
        \(\frac{DE}{RK}=\frac{DF}{SK}=\frac{EF}{SR}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Chứng minh \(\Delta DEF\,\backsim \,\Delta SRK\) (g – g) rồi suy ra các tỉ số đồng dạng
      Lời giải chi tiết :

      \(\Delta DEF\) có \(\widehat{D}+\widehat{E}+\widehat{F}=180{}^\circ \Rightarrow 70{}^\circ +60{}^\circ +\widehat{F}=180{}^\circ \Rightarrow \widehat{F}=50{}^\circ \) .

      \(\Delta DEF\) và \(\Delta SRK\) có \(\widehat{D}=\widehat{S}=70{}^\circ \) và \(\widehat{F}=\widehat{K}=50{}^\circ \) nên \(\Delta DEF\,\backsim \,\Delta SRK\) (g – g).

      Suy ra \(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{SK}=\frac{EF}{RK}\) .

      Câu 20 :

      Cho hình vẽ. Khẳng định nào sao đâyđúng

      Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 26

      • A.
        \(\Delta ABC\,\backsim \Delta ABH\) .
      • B.
        \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta HAB\) .
      • C.

        \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta AHB\) .

      • D.
        \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta HBA\) .

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Chứng minh \(\Delta ABC\) và \(\Delta HBA\) đồng dạng với nhau theo trường hợp góc – góc.
      Lời giải chi tiết :

      \(\Delta ABC\) và \(\Delta HBA\) có góc \( \widehat{B}\) chung, \(\widehat{BAC}=\widehat{AHB}=90{}^\circ \) nên \(\Delta ABC\,\backsim \Delta HBA\) (g – g)

      Câu 21 :

      Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\). Hệ thức nào sau đây đúng?

      • A.
        \(AB = BC.BH\).
      • B.
        \(A{C^2} = CH.BH\).
      • C.
        \(A{H^2} = BH.CH\).
      • D.
        \(AH = CH.BH\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Chứng minh\(\Delta HCA\,\, \backsim \,\Delta HAB\)nên suy ra hệ thức đúng.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 27

      Xét \(\Delta HCA\) và \(\Delta HAB\) có:

      \(\widehat {HAC} = \widehat B\) (Vì cùng phụ với \(\widehat {HAB}\) ); \(\widehat {CHA} = \widehat {AHB} = 90^\circ \)

      nên \(\Delta HCA\,\, \backsim \,\Delta HAB\) (g – g ) \( \Rightarrow \frac{{AH}}{{BH}} = \frac{{CH}}{{AH}} \Leftrightarrow A{H^2} = BH.CH\).

      Câu 22 :

      Cho hình thang \(ABCD\) \(\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\), \(O\) là giao điểm hai đường chéo \(AC\) và \(BD\). Khẳng định nào sau đây đúng

      • A.
        \({\rm{\Delta }}OAB \backsim \,\Delta ODC\).
      • B.
        \({\rm{\Delta }}CAB \backsim {\rm{\Delta }}CDA\).
      • C.
        \({\rm{\Delta }}OAB \backsim {\rm{\Delta }}OCD\).
      • D.
        \({\rm{\Delta }}OAD \backsim {\rm{\Delta }}OBC\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Chứng minh (g – g )
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 28

      Vì \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) (gt) nên \(\widehat {ABO} = \widehat {ODC}\) (cặp góc so le trong) .

      \({\rm{\Delta }}OAB\) và \(\,\Delta OCD\) có:

      \(\widehat {ABO} = \widehat {ODC}\) (chứng minh trên); \(\widehat {AOB} = \widehat {COD}\) (hai góc đối đỉnh)

      Nên \({\rm{\Delta }}OAB \backsim \,\Delta OCD\) (g – g ).

      Câu 23 :

      Cho hình thang \(ABCD\,\,\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\), \(\widehat {ADB} = \widehat {BCD}\), \(AB = 2\,{\rm{cm}}\), \(BD = \sqrt 5 \,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(CD\) là

      Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 29

      • A.
        \(2\sqrt 5 \,{\rm{cm}}\).
      • B.
        \(\sqrt 5 - 2\,{\rm{cm}}\).
      • C.
        \(\frac{{\sqrt 5 }}{2}\,{\rm{cm}}\).
      • D.
        \(2,5\,{\rm{cm}}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Chứng minh \(\Delta \,ADB\,\, \backsim \Delta BCD\) (g – g ) nên suy ra tỉ số các cạnh tương ứng từ đó tính độ dài cạnh CD.
      Lời giải chi tiết :

      Vì \(AB\,{\rm{//}}\,CD \Rightarrow \widehat {ABD} = \widehat {BDC}\) (cặp góc so le trong).

      Xét \(\Delta \,ADB\) và \(\Delta \,BCD\) có:

      \(\widehat {ABD} = \widehat {BDC}\) (chứng minh trên); \(\widehat {ADB} = \widehat {BCD}\) (gt)

      Nên \(\Delta \,ADB\, \backsim \Delta BCD\) (g – g ).

      \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{DB}}{{CD}} \Leftrightarrow \frac{2}{{\sqrt 5 }} = \frac{{\sqrt 5 }}{{CD}} \Leftrightarrow CD = \frac{{\sqrt 5 .\sqrt 5 }}{2} = \frac{5}{2} = 2,5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

      Câu 24 :

      Cho hình thang vuông \(ABCD\), \(\left( {\widehat A = \widehat D = 90^\circ } \right)\) có \(DB \bot BC\), \(AB = 4\,{\rm{cm}}\), \(CD = 9\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(BD\) là

      • A.
        \(8\,{\rm{cm}}\).
      • B.
        \(12\,{\rm{cm}}\).
      • C.
        \(9\,{\rm{cm}}\).
      • D.
        \(6\,{\rm{cm}}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Chứng minh \(\Delta \,ABD\,\, \backsim \Delta BDC\) (g – g) nên suy ra tỉ số các cạnh tương ứng và độ dài của cạnh BD.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 30

      Ta có \(AB\,{\rm{//}}\,{\rm{CD}}\) ( vì cùng vuông góc với \(A{\rm{D}}\)).\( \Rightarrow \widehat {ABD} = \widehat {BDC}\) (cặp góc so le trong)

      Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta BDC\) có:

      \(\widehat {BAD} = \widehat {DBC} = 90^\circ \); \(\widehat {ABD} = \widehat {BDC}\) (chứng minh trên)

      Nên \(\Delta \,ABD\,\, \backsim \,\Delta BDC\) (g – g) \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{BD}}{{DC}} \Rightarrow B{D^2} = AB.DC = 4.9 = 36 \Rightarrow BD = 6\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

      Câu 25 :

      Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\) biết \(BH = 4\,{\rm{cm}}\), \(CH = 9\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(AH\) là

      • A.
        \(4,8\,{\rm{cm}}\).
      • B.
        \(5\,{\rm{cm}}\).
      • C.
        \(6\,{\rm{cm}}\).
      • D.
        \(36\,{\rm{cm}}\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Chứng minh \(\Delta HCA\, \backsim \Delta HAB\) (g – g ) suy ra tỉ số các cạnh tương ứng và độ dài của AH.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 31

      Xét \(\Delta HCA\) và \(\Delta HAB\) có :

      \(\widehat {HAC} = \widehat B\) (Vì cùng phụ với \(\widehat {HAB}\)) ; \(\widehat {CHA} = \widehat {AHB} = 90^\circ \)

      nên \(\Delta HCA\, \backsim \Delta HAB\) (g – g ) \( \Rightarrow \frac{{AH}}{{BH}} = \frac{{CH}}{{AH}} \Leftrightarrow A{H^2} = BH.CH\) .

      \( \Leftrightarrow A{H^2} = 4.9 = 36 \Rightarrow AH = 6\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\) .

      Câu 26 :

      Cho hình vẽ, biết \(\widehat {ACB} = \widehat {ABD}\), \(AB = 3\,{\rm{cm}}\), \(AC = 4,5\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(AD\) là

      Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 32

      • A.
        \(2\,{\rm{cm}}\).
      • B.
        \(2,5\,{\rm{cm}}\).
      • C.
        \(3\,{\rm{cm}}\).
      • D.
        \(1,5\,{\rm{cm}}\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Chứng minh\(\Delta ABC\, \backsim \Delta ADB\) (g– g ) \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{AC}}{{AB}} \Leftrightarrow AD = \frac{{AB.AB}}{{AC}} = \frac{{3.3}}{{4,5}} = 2\,({\rm{cm)}}\)

      Lời giải chi tiết :

      Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta ADB\) có:

      Góc \(A\) chung, \(\widehat {ACB} = \widehat {ABD}\) (gt)

      Nên \(\Delta ABC\, \backsim \,\Delta ADB\) (g– g ) \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{AC}}{{AB}} \Leftrightarrow AD = \frac{{AB.AB}}{{AC}} = \frac{{3.3}}{{4,5}} = 2\,({\rm{cm)}}\)

      Câu 27 :

      Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 30\,{\rm{cm}}\), \(AC = 40\,{\rm{cm}}\). Kẻ đường cao \(AH\)\(\left( {H \in BC} \right)\). Độ dài đường cao \(AH\) là

      • A.
        \(18\,{\rm{cm}}\).
      • B.
        \(24\,{\rm{cm}}\).
      • C.
        \(32\,{\rm{cm}}\).
      • D.
        \(36\,{\rm{cm}}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Áp dụng định lí Pythagore và hai tam giác \(\Delta ABC\) và \(\Delta HBA\) đồng dạng với nhau để tìm độ dài của đường cao AH.
      Lời giải chi tiết :
      .

      Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 33

      \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên \(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = \sqrt {{{30}^2} + {{40}^2}} = \sqrt {2500} = 50\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

      \(\Delta ABC\) và \(\Delta HBA\) có góc \(B\) chung, \(\widehat {BAC} = \widehat {AHB} = 90^\circ \) nên \(\Delta ABC\,\, \backsim \,\Delta HBA\) (g – g ).

      \( \Rightarrow \frac{{AC}}{{AH}} = \frac{{BC}}{{AB}} \Leftrightarrow \frac{{40}}{{AH}} = \frac{{50}}{{30}} \Leftrightarrow AH = \frac{{40.30}}{{50}} = 24\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

      Câu 28 :

      \(\Delta ABC\) cân tại \(A\), hai đường cao \(AH\) và \(BK\), cho \(BC = 6\,{\rm{cm}}\), \(AB = 5\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(BK\) là

      • A.
        \(4,5\,{\rm{cm}}\).
      • B.
        \(4,8\,{\rm{cm}}\).
      • C.
        \(3\,{\rm{cm}}\).
      • D.
        \(4\,{\rm{cm}}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

       Chứng minh\(\Delta AHC \backsim \Delta BKC\) ( g – g )\( \Rightarrow \frac{{AH}}{{BK}} = \frac{{CA}}{{CB}}\,\,\,\, \Leftrightarrow BK = \frac{{AH.CB}}{{CA}} = \frac{{4.6}}{5} = 4,8\left( {{\rm{cm}}} \right)\,\)

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 34

      Ta có \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) \( \Rightarrow AC = AB = 5\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

      Vì \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \(AH\) là đường cao đồng thời là đường trung tuyến ứng với cạnh \(BC\) \( \Rightarrow HB = HC = \frac{{BC}}{2} = \frac{6}{2} = 3\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

      Áp dụng định lí Pytago vào tam giác vuông \(ABH\) ta có:

      \(A{H^2} = A{B^2} - H{B^2} = {5^2} - {3^2} = 16\) \( \Rightarrow AH = 4\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

      Xét \(\Delta AHC\) và \(\Delta BKC\) có: góc \(C\) chung; \(\widehat {AHC} = \widehat {BKC} = 90^\circ \).

      Nên \(\Delta AHC \backsim \Delta BKC\) ( g – g )\( \Rightarrow \frac{{AH}}{{BK}} = \frac{{CA}}{{CB}}\,\,\,\, \Leftrightarrow BK = \frac{{AH.CB}}{{CA}} = \frac{{4.6}}{5} = 4,8\left( {{\rm{cm}}} \right)\,\).

      Câu 29 :

      \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(\widehat B = 60^\circ \), \(BD\) là phân giác \(\widehat B\), \(AC = 18\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(BD\) là

      • A.
        \(12\,{\rm{cm}}\).
      • B.
        \(10\,{\rm{cm}}\).
      • C.
        \(9\,{\rm{cm}}\).
      • D.
        \(8\,{\rm{cm}}\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Chứng minh \(\Delta ABC\, \backsim \,\Delta ADB\) ( g – g ) suy ra tỉ số các cạnh từ đó tính độ dài của cạnh BD.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 35

      \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 90^\circ \) nên \(\widehat B + \widehat C = 90^\circ \Rightarrow \widehat {ACB} = 30^\circ \).

      Vì \(BD\) là phân giác của \(\widehat B\) nên \(\widehat {ABD} = \widehat {DBC} = \frac{1}{2}\widehat {ABC} = 30^\circ \).

      Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta ADB\) có: \(\widehat {ACB} = \widehat {ABD} = 30^\circ \); \(\widehat A\) chung

      Nên \(\Delta ABC \backsim \Delta ADB\) ( g – g ) \( \Rightarrow \frac{{BC}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{AB}} \Leftrightarrow BD = \frac{{AB.BC}}{{AC}}\).

      Xét \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 90^\circ \), \(\widehat C = 30^\circ \) nên \(\Delta ABC\) là nửa tam giác đều \( \Rightarrow BC = 2AB\).

      Áp dụng định lí Pytago vào \(\Delta ABC\) có:

      \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} \Leftrightarrow {\left( {2AB} \right)^2} = A{B^2} + {18^2} \Leftrightarrow 3A{B^2} = 324 \Leftrightarrow AB = \sqrt {108} \,{\rm{cm}}\).

      \( \Rightarrow BC = 2\sqrt {108} \,{\rm{cm}}\). Từ đó \(BD = \frac{{AB.BC}}{{AC}} = \frac{{\sqrt {108} .2\sqrt {108} }}{{18}} = 12\,({\rm{cm)}}\).

      Câu 30 :

      Với AB//CD thì giá trị của x trong hình vẽ dưới đây là

      Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 36

      • A.
        x = 15
      • B.
        x = 16
      • C.
        x = 7
      • D.
        x = 8

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Chứng minh hai tam giác đồng dạng từ đó suy ra các cạnh tương ứng tỉ lệ và tính độ dài của x.
      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3},\frac{{AC}}{{CD}} = \frac{9}{{13,5}} = \frac{2}{3}\)

      \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{AC}}{{CD}} = \frac{2}{3}\)

      Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta CAD\) có: \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{AC}}{{CD}}(cmt),\widehat {BAC} = \widehat {ACD}\) (so le trong, AB//CD )

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow \Delta ABC \backsim \Delta CAD(c - g - c)\\ \Rightarrow \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{CA}}{{CD}} = \frac{{BC}}{{AD}} = \frac{2}{3}\\ \Rightarrow \frac{{10}}{x} = \frac{2}{3} \Rightarrow x = \frac{{10.3}}{2} = 15\end{array}\)

      Câu 31 :

      Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{A}=\widehat{D}\) , \(\widehat{C}=\widehat{F}\) thì

      • A.

        \(\Delta ABC\backsim \Delta DEF\) .

      • B.

        \(\Delta CAB\backsim \Delta DEF\) .

      • C.

        \(\Delta ABC\backsim \Delta DFE\) .

      • D.

        \(\Delta CAB \backsim \Delta DFE\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác: Nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
      Lời giải chi tiết :

      Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{A}=\widehat{D}\) , \(\widehat{C}=\widehat{F}\) nên \(\Delta ABC\backsim \Delta DEF\) (g – g)

      Câu 32 :

      Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{A}={{70}^{\circ }}\) , \(\widehat{C}={{60}^{\circ }}\) , \(\widehat{E}={{50}^{\circ }}\) , \(\widehat{F}={{70}^{\circ }}\) thì

      • A.
        \(\Delta ACB\,\,\backsim \,\,\Delta FED\) .
      • B.
        \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta FED\) .
      • C.
        \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta DEF\) .
      • D.
        \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta DFE\) .

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác: Nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
      Lời giải chi tiết :

      \(\Delta ABC\) có \(\widehat{A}+\widehat{B}+\widehat{C}={{180}^{\circ }}\Rightarrow {{70}^{\circ }}+\widehat{B}+{{60}^{\circ }}={{180}^{\circ }}\Leftrightarrow \widehat{B}={{50}^{\circ }}\) .

      \(\Delta ABC\) và \(\Delta FED\) có \(\widehat{A}=\widehat{F}=70{}^\circ \) , \(\widehat{B}=\widehat{E}=50{}^\circ \) nên \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta FED\) (g – g ).

      Câu 33 :

      Cho \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta {A}'{B}'{C}'\) (g – g ). Khẳng định nào sau đây đúng

      • A.
        \(\widehat{A}=\widehat{{{B}'}}\).
      • B.
        \(AB={A}'{B}'\).
      • C.
        \(\frac{AB}{AC}=\frac{{A}'{B}'}{{A}'{C}'}\) .
      • D.
        \(\frac{AB}{AC}=\frac{{A}'{C}'}{{A}'{B}'}\) .

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Sử dụng hai tam giác đồng dạng
      Lời giải chi tiết :

      \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta {A}'{B}'{C}'\) suy ra \(\frac{AB}{AC}=\frac{{A}'{B}'}{{A}'{C}'}\)

      Câu 34 :

      Cho hình vẽ, khẳng định nào sau đâyđúng

      Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 37

      • A.

        \(\Delta HIG\backsim \Delta DEF\) .

      • B.

        \(\Delta IGH\backsim \Delta DEF\) .

      • C.

        \(\Delta HIG\backsim \Delta DFE\) .

      • D.

        \(\Delta HGI\backsim \Delta DEF\) .

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Quan sát hình vẽ để nhận biết hai tam giác đồng dạng thoe trường hợp thứ ba.
      Lời giải chi tiết :

      \(\Delta HIG\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{H}=\widehat{D}\) , \(\widehat{I}=\widehat{E}\) (gt) nên \(\Delta HIG\,\,\backsim \Delta DEF\) (g – g ).

      Câu 35 :

      Hai tam giác đồng dạng với nhau theo trường hợp góc – góc nếu

      • A.
        ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia.
      • B.
        hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia.
      • C.
        có hai cặp cạnh tương ứng bằng nhau.
      • D.
        hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Sử dụng hai tam giác đồng dạng theo trường hợp thứ ba.
      Lời giải chi tiết :

      Hai tam giác đồng dạng với nhau theo trường hợp góc – góc nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia.

      Câu 36 :

      Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta MNP\) có \(\widehat{A}=\widehat{N}\) ; \(\widehat{B}=\widehat{M}\) thì

      • A.

        \(\Delta ABC\backsim \,\Delta MNP\) .

      • B.

        \(\Delta CAB\backsim \Delta NMP\) .

      • C.

        \(\Delta ABC\backsim \Delta PMN\) .

      • D.

        \(\Delta ABC\backsim \Delta NMP\) .

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Chứng minh hai tam giác \(\Delta ABC\) và \(\Delta MNP\) đồng dạng với nhau theo trường hợp góc – góc.
      Lời giải chi tiết :

      \(\Delta ABC\) và \(\Delta NMP\) có \(\widehat{A}=\widehat{N}\) , \(\widehat{B}=\widehat{M}\) nên \(\Delta ABC\backsim \Delta NMP\) (g – g ).

      Chinh phục Toán lớp 8 với nền tảng kiến thức vững chắc và điểm số vượt trội! Đừng bỏ lỡ Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều – nội dung chuyên sâu thuộc chuyên mục giải sgk toán 8 trên nền tảng tài liệu toán. Bộ bài tập toán trung học cơ sở được biên soạn bài bản, bám sát chương trình sách giáo khoa, giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức, làm chủ kỹ năng giải bài và tự tin đối mặt với mọi dạng toán nâng cao. Phương pháp học tập trực quan, logic sẽ tối ưu hiệu quả ôn luyện và nâng cao kết quả học tập một cách toàn diện.

      Trắc nghiệm Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Toán 8 Cánh diều - Giải chi tiết

      Bài 8 trong chương trình Toán 8 Cánh diều tập trung vào việc nắm vững và vận dụng trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác. Để giúp các em học sinh hiểu rõ hơn và tự tin làm bài, toan11.edu.vn xin giới thiệu bộ câu hỏi trắc nghiệm kèm đáp án và giải thích chi tiết.

      I. Lý thuyết trọng tâm

      Trước khi đi vào phần trắc nghiệm, chúng ta cùng ôn lại lý thuyết về trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác:

      • Nội dung: Nếu hai tam giác có ba cạnh tương ứng tỉ lệ thì hai tam giác đó đồng dạng.
      • Ký hiệu: ΔABC ~ ΔA'B'C' khi và chỉ khi AB/A'B' = BC/B'C' = CA/C'A'
      • Hệ quả: Khi hai tam giác đồng dạng, các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng tỉ lệ.

      II. Các dạng bài tập trắc nghiệm

      Các câu hỏi trắc nghiệm về trường hợp đồng dạng thứ ba thường xoay quanh các dạng sau:

      1. Xác định tính đồng dạng của hai tam giác: Đề bài thường cho trước tỉ lệ các cạnh tương ứng, yêu cầu học sinh xác định xem hai tam giác có đồng dạng hay không.
      2. Tìm độ dài cạnh chưa biết: Khi biết hai tam giác đồng dạng và độ dài một số cạnh, học sinh cần tính độ dài cạnh còn lại.
      3. Ứng dụng tính đồng dạng để giải quyết bài toán thực tế: Các bài toán này thường liên quan đến việc tính chiều cao, khoảng cách, hoặc các yếu tố khác trong hình học.

      III. Bộ câu hỏi trắc nghiệm

      Dưới đây là một số câu hỏi trắc nghiệm minh họa:

      Câu 1: Cho ΔABC và ΔA'B'C' có AB = 2cm, BC = 3cm, CA = 4cm và A'B' = 4cm, B'C' = 6cm, C'A' = 8cm. Khẳng định nào sau đây là đúng?

      • A. ΔABC ~ ΔA'B'C'
      • B. ΔABC ~ ΔB'C'A'
      • C. ΔABC ~ ΔC'A'B'
      • D. Không có tam giác nào đồng dạng

      Đáp án: A

      Giải thích: Ta có AB/A'B' = BC/B'C' = CA/C'A' = 2/4 = 3/6 = 4/8 = 1/2. Do đó, ΔABC ~ ΔA'B'C' theo trường hợp đồng dạng thứ ba.

      Câu 2: Cho ΔDEF và ΔMNP đồng dạng với nhau. Biết DE = 5cm, EF = 7cm, DF = 9cm và MN = 10cm. Độ dài NP là bao nhiêu?

      • A. 12cm
      • B. 14cm
      • C. 16cm
      • D. 18cm

      Đáp án: B

      Giải thích: Vì ΔDEF ~ ΔMNP nên DE/MN = EF/NP = DF/MP. Suy ra NP = EF * MN / DE = 7 * 10 / 5 = 14cm.

      Câu 3:...

      Câu 4:...

      Câu 5:...

      IV. Lời khuyên khi làm bài

      Để làm tốt các bài tập trắc nghiệm về trường hợp đồng dạng thứ ba, các em cần:

      • Nắm vững lý thuyết và các dấu hiệu nhận biết tam giác đồng dạng.
      • Luyện tập thường xuyên với nhiều dạng bài tập khác nhau.
      • Đọc kỹ đề bài, xác định đúng các cạnh tương ứng.
      • Kiểm tra lại kết quả sau khi làm bài.

      V. Kết luận

      Hy vọng bộ câu hỏi trắc nghiệm này sẽ giúp các em học sinh củng cố kiến thức và tự tin hơn khi làm bài kiểm tra. Chúc các em thành công!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!