Chào mừng các em học sinh lớp 2 đến với bài học ôn tập về các số trong phạm vi 1000. Bài học này nằm trong chương trình VBT Toán 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống, tiết 2. Chúng tôi sẽ cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho từng phần của bài tập, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong học tập.
toan11.edu.vn là địa chỉ học toán online uy tín, cung cấp đầy đủ các bài giải VBT Toán 2, đáp án nhanh chóng và chính xác.
Cho biết số học sinh ở 4 trường như sau: • Trường Lê Lợi: 756 học sinh; • Trường Quang Trung: 819 học sinh; • Trường Nguyễn Trãi: 831 học sinh; • Trường Nguyễn Siêu: 745 học sinh. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Viết số thành tổng (theo mẫu). Mẫu: 257 = 200 + 50 + 7 374 = ……………………. 405 = ……………………. 822 = ……………………. 680 = ……………………. 555 = ……………………. 996 = …………………….
Cho biết số học sinh ở 4 trường như sau:
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
a) Trường ……………. có ít học sinh nhất.
b) Trường ……………. có nhiều học sinh nhất.
c) Tên các trường viết theo thứ tự số học sinh từ bé đến lớn là:
trường …………….... ; trường ………………..; trường ……………….. ; trường ……………….
Phương pháp giải:
So sánh số học sinh ở các trường đã cho rồi viết vào chỗ chấm cho thích hợp.
Lời giải chi tiết:
Ta có 745 < 756 < 819 < 831
a) Trường Nguyễn Siêu có ít học sinh nhất.
b) Trường Nguyễn Trãi có nhiều học sinh nhất.
c) Tên các trường viết theo thứ tự số học sinh từ bé đến lớn là:
trường Nguyễn Siêu ; trường Lê Lợi; trường Quang Trung; trường Nguyễn Trãi.
Viết số thành tổng (theo mẫu).
Mẫu: 257 = 200 + 50 + 7
374 = ……………………. 405 = …………………….
822 = ……………………. 680 = …………………….
555 = ……………………. 996 = …………………….
Phương pháp giải:
Quan sát ví dụ mẫu rồi viết các số thành tổng các trăm, chục, đơn vị thích hợp.
Lời giải chi tiết:
374 = 300 + 70 + 4 405 = 400 + 5
822 = 800 + 20 + 2 680 = 600 + 80
555 = 500 + 50 + 5 996 = 900 + 90 + 6
Số?
a) 300 + ….. = 350 b) 800 + 40 + ….. = 843
Phương pháp giải:
Tính nhẩm rồi điền các số còn thiếu vào chỗ trống cho thích hợp.
Lời giải chi tiết:
a) 300 + 50 = 350 b) 800 + 40 + 3 = 843
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

a) Các số có ba chữ số lập được từ ba thẻ số trên là:
………………………………………………………………………………………………………….
b) Tổng của số lớn nhất và số bé nhất trong các số lập được ở câu a là: ………………………………
Phương pháp giải:
Chọn một trong 3 thẻ làm chữ số hàng trăm rồi lần lượt chọn các thẻ còn lại làm chữ số hàng chục và hàng đơn vị.
Chú ý: Trong mỗi số, các thẻ chỉ được lấy 1 lần.
Lời giải chi tiết:
a) Từ 3 thẻ số 2, 3, 4 ta lập đượccác số có ba chữ số là: 234, 243, 324, 342, 423, 432.
b) Số lớn nhất là 432 và số bé nhất là 234.
Tổng của số lớn nhất và số bé nhất trong các số lập được ở câu a là: 432 + 234 = 666.
Nối con voi với thùng nước thích hợp (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Tính nhẩm kết quả trên mỗi con voi rồi nối với số ghi trên thùng nước cho thích hợp.
Lời giải chi tiết:

Cho biết số học sinh ở 4 trường như sau:
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
a) Trường ……………. có ít học sinh nhất.
b) Trường ……………. có nhiều học sinh nhất.
c) Tên các trường viết theo thứ tự số học sinh từ bé đến lớn là:
trường …………….... ; trường ………………..; trường ……………….. ; trường ……………….
Phương pháp giải:
So sánh số học sinh ở các trường đã cho rồi viết vào chỗ chấm cho thích hợp.
Lời giải chi tiết:
Ta có 745 < 756 < 819 < 831
a) Trường Nguyễn Siêu có ít học sinh nhất.
b) Trường Nguyễn Trãi có nhiều học sinh nhất.
c) Tên các trường viết theo thứ tự số học sinh từ bé đến lớn là:
trường Nguyễn Siêu ; trường Lê Lợi; trường Quang Trung; trường Nguyễn Trãi.
Viết số thành tổng (theo mẫu).
Mẫu: 257 = 200 + 50 + 7
374 = ……………………. 405 = …………………….
822 = ……………………. 680 = …………………….
555 = ……………………. 996 = …………………….
Phương pháp giải:
Quan sát ví dụ mẫu rồi viết các số thành tổng các trăm, chục, đơn vị thích hợp.
Lời giải chi tiết:
374 = 300 + 70 + 4 405 = 400 + 5
822 = 800 + 20 + 2 680 = 600 + 80
555 = 500 + 50 + 5 996 = 900 + 90 + 6
Nối con voi với thùng nước thích hợp (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Tính nhẩm kết quả trên mỗi con voi rồi nối với số ghi trên thùng nước cho thích hợp.
Lời giải chi tiết:

Số?
a) 300 + ….. = 350 b) 800 + 40 + ….. = 843
Phương pháp giải:
Tính nhẩm rồi điền các số còn thiếu vào chỗ trống cho thích hợp.
Lời giải chi tiết:
a) 300 + 50 = 350 b) 800 + 40 + 3 = 843
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

a) Các số có ba chữ số lập được từ ba thẻ số trên là:
………………………………………………………………………………………………………….
b) Tổng của số lớn nhất và số bé nhất trong các số lập được ở câu a là: ………………………………
Phương pháp giải:
Chọn một trong 3 thẻ làm chữ số hàng trăm rồi lần lượt chọn các thẻ còn lại làm chữ số hàng chục và hàng đơn vị.
Chú ý: Trong mỗi số, các thẻ chỉ được lấy 1 lần.
Lời giải chi tiết:
a) Từ 3 thẻ số 2, 3, 4 ta lập đượccác số có ba chữ số là: 234, 243, 324, 342, 423, 432.
b) Số lớn nhất là 432 và số bé nhất là 234.
Tổng của số lớn nhất và số bé nhất trong các số lập được ở câu a là: 432 + 234 = 666.
Bài 68 trong VBT Toán 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài ôn tập quan trọng, giúp củng cố kiến thức về các số trong phạm vi 1000 mà các em đã học. Bài tập bao gồm nhiều dạng khác nhau, từ việc đọc, viết, so sánh số đến thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1000. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng cho các bài học toán tiếp theo.
Bài 68 tập trung vào các nội dung sau:
Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết một số bài tập tiêu biểu trong VBT Toán 2 - Kết nối tri thức (tiết 2):
Bài tập yêu cầu các em đọc các số được viết bằng chữ và viết lại bằng số. Ví dụ: “Ba trăm linh năm” được viết là 305.
Bài tập yêu cầu các em viết các số được đọc bằng số. Ví dụ: Đọc là “Năm trăm chín mươi hai” thì viết là 592.
Bài tập yêu cầu các em so sánh hai số và điền dấu >, < hoặc = vào chỗ trống. Ví dụ: 456 … 465 (456 < 465).
Bài tập yêu cầu các em sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần. Ví dụ: Sắp xếp các số 234, 123, 345 theo thứ tự tăng dần: 123, 234, 345.
Bài tập yêu cầu các em thực hiện các phép tính cộng và trừ trong phạm vi 1000. Ví dụ: 345 + 234 = 579.
Để học tốt môn Toán 2, các em có thể áp dụng một số mẹo sau:
Việc ôn tập thường xuyên là rất quan trọng để củng cố kiến thức và chuẩn bị cho các bài kiểm tra. Hãy dành thời gian ôn tập lại các bài đã học, làm lại các bài tập khó để nắm vững kiến thức.
Bài 68: Ôn tập các số trong phạm vi 1 000 (tiết 2) VBT Toán 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài học quan trọng, giúp các em củng cố kiến thức về các số trong phạm vi 1000. Hy vọng với hướng dẫn chi tiết và các mẹo học tập trên, các em sẽ học tốt môn Toán 2 và đạt kết quả cao.

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!