Chào mừng các em học sinh lớp 2 đến với bài học Ôn tập các số đến 100 trong Vở bài tập Toán 2 - Chân trời sáng tạo. Bài học này giúp các em củng cố kiến thức về các số tự nhiên từ 1 đến 100, thực hành các phép tính đơn giản và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Tại toan11.edu.vn, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong vở bài tập, giúp các em tự tin hơn trong quá trình học tập.
Viết số thích hợp vào các chỗ trống trong bảng trên? Tô màu đỏ vào các ô có số tròn chục. Tô màu vàng vào các ô có số đơn vị là 5. Viết vào chỗ chấm.
Viết vào chỗ chấm.
a) Chục hay đơn vị?
Các số trong cùng một cột có số ............... giống nhau.
b) Bé hơn hay lớn hơn?
Trong cùng một hàng, số bên trái .............. số bên phải.
Trong cùng một cột, số bên dưới ............... số bên trên.
c) Một hay mốt?
Các số 41, 51, 61, 71, 81, 91 khi đọc kết thúc bởi tiếng ..........
Phương pháp giải:
Quan sát sát các số theo các hàng và các cột rồi điền chữ thích hợp vào ô trống.
Lời giải chi tiết:
a) Các số trong cùng một cột có số đơn vị giống nhau.
b) Trong cùng một hàng, số bên trái bé hơn số bên phải.
Trong cùng một cột, số bên dưới lớn hơn số bên trên.
c) Các số 41, 51, 61, 71, 81, 91 khi đọc kết thúc bởi tiếng mốt.
Viết vào chỗ chấm.

Phương pháp giải:
Đọc hoặc viết các số theo thứ tự từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:

Đếm nhanh rồi viết vào chỗ chấm.

Có ........... quả bóng

Có ......... cái bút sáp.
Phương pháp giải:
- Ta thấy mỗi hộp chứa 2 quả bóng và có 10 hộp bóng, đếm thêm 2 đơn vị ta tìm được số quả bóng.
- Ta thấy mỗi hộp có 5 chiếc bút và có 11 hộp, đếm thêm 5 đơn vị ta tìm được số chiếc bút.
Lời giải chi tiết:
a) Có 20 quả bóng.
b) Có 55 cái bút sáp.
Viết số và tô màu vào các ô có dấu chấm (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Viết tiếp các số còn thiếu vào dấu chấm theo thứ tự 2, 4, 6, ...26 rồi tô màu.
Lời giải chi tiết:

Em tự tô màu vào các ô được điền số.

Phương pháp giải:
So sánh hai số rồi đánh dấu vào số lớn hơn.
Lời giải chi tiết:
Ta có 77 > 47 58 > 58 100 > 84
Ta đánh dấu vào các số 77, 58, và 100 như hình vẽ:

Quan sát bảng sau để làm bài.

a) Viết số thích hợp vào các chỗ trống trong bảng trên?
b) Tô màu đỏ vào các ô có số tròn chục.
c) Tô màu vàng vào các ô có số đơn vị là 5.
Phương pháp giải:
- Viết tiếp các số còn thiếu vào bảng theo thứ tự 41, 42, 43, 44, ..., 99, 100.
- Các số tròn chục là các số có chữ số tận cùng bằng 0 như 10, 20, 30, ... từ đó em tô màu theo yêu cầu bài toán.
- Các ô có số đơn vị là 5 là 15, 25, 35, .... Từ đó tô màu theo yêu cầu bài toán.
Lời giải chi tiết:
a) Ta viết tiếp các số còn thiếu vào bảng như sau:

b)Các ô có số tròn chục là: 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90.
Em tự tô màu vào các ô này theo yêu cầu bài toán.
c) Các ô có số đơn vị bằng 5 là 15, 25, 35, 45, 55, 65, 75, 85, 95.
Em tự tô màu vào các ô này theo yêu cầu bài toán.
Viết các số 46, 64, 72, 27 theo thứ tự từ bé đến lớn.

Phương pháp giải:
Cách so sánh các số có hai chữ số:
- Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì lớn hơn.
- Nếu hai số có chữ số hàng chục bằng nhau thì so sánh chữ số hàng đơn vị, số nào có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì lớn hơn.
Lời giải chi tiết:

Viết theo mẫu.
Mẫu:

Phương pháp giải:
- Trong số có 2 chữ số, chữ số bên phải là chữ số hàng đơn vị, chữ số bên trái là chữ số hàng chục.
- Xác định chữ số hàng chục, hàng đơn vị rồi viết số dưới dạng tổng các chục và đơn vị.
Lời giải chi tiết:

Số?

Phương pháp giải:
Các số trong dãy là các số chẵn viết theo thứ tự giảm dần là 20, 18, 16, 14, .... Đếm lùi 2 đơn vị ta viết được các số còn thiếu vào ô trống.
Lời giải chi tiết:

Quan sát bảng sau để làm bài.

a) Viết số thích hợp vào các chỗ trống trong bảng trên?
b) Tô màu đỏ vào các ô có số tròn chục.
c) Tô màu vàng vào các ô có số đơn vị là 5.
Phương pháp giải:
- Viết tiếp các số còn thiếu vào bảng theo thứ tự 41, 42, 43, 44, ..., 99, 100.
- Các số tròn chục là các số có chữ số tận cùng bằng 0 như 10, 20, 30, ... từ đó em tô màu theo yêu cầu bài toán.
- Các ô có số đơn vị là 5 là 15, 25, 35, .... Từ đó tô màu theo yêu cầu bài toán.
Lời giải chi tiết:
a) Ta viết tiếp các số còn thiếu vào bảng như sau:

b)Các ô có số tròn chục là: 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90.
Em tự tô màu vào các ô này theo yêu cầu bài toán.
c) Các ô có số đơn vị bằng 5 là 15, 25, 35, 45, 55, 65, 75, 85, 95.
Em tự tô màu vào các ô này theo yêu cầu bài toán.
Viết vào chỗ chấm.
a) Chục hay đơn vị?
Các số trong cùng một cột có số ............... giống nhau.
b) Bé hơn hay lớn hơn?
Trong cùng một hàng, số bên trái .............. số bên phải.
Trong cùng một cột, số bên dưới ............... số bên trên.
c) Một hay mốt?
Các số 41, 51, 61, 71, 81, 91 khi đọc kết thúc bởi tiếng ..........
Phương pháp giải:
Quan sát sát các số theo các hàng và các cột rồi điền chữ thích hợp vào ô trống.
Lời giải chi tiết:
a) Các số trong cùng một cột có số đơn vị giống nhau.
b) Trong cùng một hàng, số bên trái bé hơn số bên phải.
Trong cùng một cột, số bên dưới lớn hơn số bên trên.
c) Các số 41, 51, 61, 71, 81, 91 khi đọc kết thúc bởi tiếng mốt.
Viết vào chỗ chấm.

Phương pháp giải:
Đọc hoặc viết các số theo thứ tự từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:


Phương pháp giải:
So sánh hai số rồi đánh dấu vào số lớn hơn.
Lời giải chi tiết:
Ta có 77 > 47 58 > 58 100 > 84
Ta đánh dấu vào các số 77, 58, và 100 như hình vẽ:

Viết các số 46, 64, 72, 27 theo thứ tự từ bé đến lớn.

Phương pháp giải:
Cách so sánh các số có hai chữ số:
- Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì lớn hơn.
- Nếu hai số có chữ số hàng chục bằng nhau thì so sánh chữ số hàng đơn vị, số nào có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì lớn hơn.
Lời giải chi tiết:

Viết theo mẫu.
Mẫu:

Phương pháp giải:
- Trong số có 2 chữ số, chữ số bên phải là chữ số hàng đơn vị, chữ số bên trái là chữ số hàng chục.
- Xác định chữ số hàng chục, hàng đơn vị rồi viết số dưới dạng tổng các chục và đơn vị.
Lời giải chi tiết:

Viết số và tô màu vào các ô có dấu chấm (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Viết tiếp các số còn thiếu vào dấu chấm theo thứ tự 2, 4, 6, ...26 rồi tô màu.
Lời giải chi tiết:

Em tự tô màu vào các ô được điền số.
Số?

Phương pháp giải:
Các số trong dãy là các số chẵn viết theo thứ tự giảm dần là 20, 18, 16, 14, .... Đếm lùi 2 đơn vị ta viết được các số còn thiếu vào ô trống.
Lời giải chi tiết:

Đếm nhanh rồi viết vào chỗ chấm.

Có ........... quả bóng

Có ......... cái bút sáp.
Phương pháp giải:
- Ta thấy mỗi hộp chứa 2 quả bóng và có 10 hộp bóng, đếm thêm 2 đơn vị ta tìm được số quả bóng.
- Ta thấy mỗi hộp có 5 chiếc bút và có 11 hộp, đếm thêm 5 đơn vị ta tìm được số chiếc bút.
Lời giải chi tiết:
a) Có 20 quả bóng.
b) Có 55 cái bút sáp.
Bài tập Ôn tập các số đến 100 (trang 7) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo là một phần quan trọng trong chương trình học toán lớp 2. Mục tiêu chính của bài học này là giúp học sinh nắm vững kiến thức về các số tự nhiên từ 1 đến 100, hiểu rõ giá trị của từng chữ số trong mỗi số, và thực hành các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100.
Trang 7 của Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo thường bao gồm các dạng bài tập sau:
Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết một số bài tập thường gặp trong trang 7 Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo:
Để đọc các số này, ta đọc từng chữ số và ghép lại với nhau. Ví dụ:
Để viết các số này, ta viết các chữ số tương ứng với mỗi phần của số. Ví dụ:
Để điền dấu, ta so sánh giá trị của hai số. Ví dụ:
Để học tốt bài tập Ôn tập các số đến 100 (trang 7) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo, các em có thể áp dụng một số mẹo sau:
Bài tập Ôn tập các số đến 100 (trang 7) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo là một bước đệm quan trọng để các em học sinh lớp 2 xây dựng nền tảng vững chắc cho các bài học toán tiếp theo. Hy vọng với hướng dẫn chi tiết và các mẹo học tập hiệu quả trên, các em sẽ tự tin hơn trong quá trình học tập và đạt được kết quả tốt nhất.

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!