Chào mừng các em học sinh lớp 2 đến với bài học toán hôm nay! Bài học này sẽ giúp các em nắm vững phương pháp giải bài phép trừ có số bị trừ là số tròn chục, một kỹ năng quan trọng trong chương trình toán lớp 2.
Toan11.edu.vn sẽ cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cùng với các ví dụ minh họa để các em có thể tự tin làm bài tập và đạt kết quả tốt nhất.
Đặt tính rồi tính. 80 – 15 90 – 48 30 – 7 70 – 9 Tính nhẩm. 20 cm – 4 cm = ..... 100 cm – 40 cm = ..... 18 dm – 9 dm = ..... 90 dm – 30 dm = ...... Nối (theo mẫu).
Tính nhẩm.
20 cm – 4 cm = ..... 100 cm – 40 cm = .....
18 dm – 9 dm = ..... 90 dm – 30 dm = ......
Phương pháp giải:
Tính nhẩm kết quả mỗi phép tính rồi viết đơn vị đo độ dài theo sau số vừa tìm được.
Lời giải chi tiết:
20 cm – 4 cm = 16 cm 100 cm – 40 cm = 60 cm
18 dm – 9 dm = 9 dm 90 dm – 30 dm = 60 dm
Anh Bi cao 90 cm.
Bé Na thấp hơn anh Bi 18 cm.
Hỏi bé Na cao nhiêu xăng-ti-mét?
Phương pháp giải:
Chiều cao của bé Na = Chiều cao của anh Bi – 18 cm.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Anh Bi: 90 cm
Bé Na thấp hơn anh Bi: 18 cm
Bé Na: ..... cm?
Lời giải
Chiều cao của bé Na là
90 – 18 = 72 (cm)
Đáp số: 72 cm
Lúc đầu có 60 con bướm. Sau đó 28 con bay đi. Hỏi còn lại bao nhiêu con bướm?
Phương pháp giải:
Số con bướm còn lại = Số con bướm lúc đầu – Số con bướm bay đi.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Lúc đầu: 60 con bướm
Bay đi: 28 con bướm
Còn lại: .... con bướm?
Lời giải
Số con bướm còn lại là
60 – 28 = 32 (con)
Đáp số: 32 con
Đặt tính rồi tính.
80 – 15 90 – 48 30 – 7 70 – 9
Phương pháp giải:
- Đặt tính sao cho các số cùng một hàng thẳng cột với nhau.
- Tính theo thứ tự từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:

Số? (Theo mẫu)

Phương pháp giải:
Quan sát ví dụ mẫu ta thấy tổng hai số ghi trên tai chuột bằng số ở giữa, từ đó ta điền các số còn thiếu vào chỗ chấm.
Lời giải chi tiết:
Ta thấy 60 – 44 = 16 23 + 17 = 40
50 – 12 = 38 30 – 11 = 19
Ta điền như sau:

Nối (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Tính nhẩm kết quả mỗi phép trừ rồi nối với số thích hợp.
Lời giải chi tiết:
Ta có 40 – 31 = 9 30 – 18 = 12 > 9 > 2
80 – 10 = 70 90 – 17 = 73 < 90
Ta nối như sau:

Đặt tính rồi tính.
80 – 15 90 – 48 30 – 7 70 – 9
Phương pháp giải:
- Đặt tính sao cho các số cùng một hàng thẳng cột với nhau.
- Tính theo thứ tự từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:

Số? (Theo mẫu)

Phương pháp giải:
Quan sát ví dụ mẫu ta thấy tổng hai số ghi trên tai chuột bằng số ở giữa, từ đó ta điền các số còn thiếu vào chỗ chấm.
Lời giải chi tiết:
Ta thấy 60 – 44 = 16 23 + 17 = 40
50 – 12 = 38 30 – 11 = 19
Ta điền như sau:

Tính nhẩm.
20 cm – 4 cm = ..... 100 cm – 40 cm = .....
18 dm – 9 dm = ..... 90 dm – 30 dm = ......
Phương pháp giải:
Tính nhẩm kết quả mỗi phép tính rồi viết đơn vị đo độ dài theo sau số vừa tìm được.
Lời giải chi tiết:
20 cm – 4 cm = 16 cm 100 cm – 40 cm = 60 cm
18 dm – 9 dm = 9 dm 90 dm – 30 dm = 60 dm
Nối (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Tính nhẩm kết quả mỗi phép trừ rồi nối với số thích hợp.
Lời giải chi tiết:
Ta có 40 – 31 = 9 30 – 18 = 12 > 9 > 2
80 – 10 = 70 90 – 17 = 73 < 90
Ta nối như sau:

Anh Bi cao 90 cm.
Bé Na thấp hơn anh Bi 18 cm.
Hỏi bé Na cao nhiêu xăng-ti-mét?
Phương pháp giải:
Chiều cao của bé Na = Chiều cao của anh Bi – 18 cm.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Anh Bi: 90 cm
Bé Na thấp hơn anh Bi: 18 cm
Bé Na: ..... cm?
Lời giải
Chiều cao của bé Na là
90 – 18 = 72 (cm)
Đáp số: 72 cm
Lúc đầu có 60 con bướm. Sau đó 28 con bay đi. Hỏi còn lại bao nhiêu con bướm?
Phương pháp giải:
Số con bướm còn lại = Số con bướm lúc đầu – Số con bướm bay đi.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Lúc đầu: 60 con bướm
Bay đi: 28 con bướm
Còn lại: .... con bướm?
Lời giải
Số con bướm còn lại là
60 – 28 = 32 (con)
Đáp số: 32 con
Bài tập phép trừ có số bị trừ là số tròn chục là một trong những bài tập cơ bản và quan trọng trong chương trình toán lớp 2. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng giải bài tập này sẽ giúp các em học sinh tự tin hơn trong việc thực hiện các phép tính trừ phức tạp hơn.
Trước khi đi vào giải bài tập cụ thể, chúng ta cùng ôn lại một số kiến thức cơ bản về phép trừ:
Dưới đây là lời giải chi tiết cho các bài tập trong trang 94 Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo:
Hướng dẫn giải:
Để giải các bài tập này, các em chỉ cần trừ phần đơn vị của hai số. Vì số bị trừ là số tròn chục nên phần đơn vị của số trừ cũng phải là số tròn chục. Ví dụ:
40 - 20 = 20 (vì 4 chục - 2 chục = 2 chục)
Đáp án:
a) 30 - … = 10
b) … - 20 = 40
c) 50 - … = 20
Hướng dẫn giải:
Để giải các bài tập này, các em cần tìm số trừ sao cho khi trừ đi số trừ thì được hiệu bằng số đã cho.
Ví dụ:
30 - … = 10. Ta có: 30 - 10 = 20. Vậy số cần điền vào chỗ trống là 20.
Đáp án:
Để giải nhanh và chính xác các bài tập phép trừ có số bị trừ là số tròn chục, các em có thể áp dụng một số mẹo sau:
Để củng cố kiến thức và kỹ năng giải bài tập, các em có thể tự luyện tập thêm với các bài tập sau:
Hy vọng bài viết này đã giúp các em hiểu rõ hơn về cách giải bài tập phép trừ có số bị trừ là số tròn chục. Chúc các em học tốt!

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!