toan11.edu.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 13, một công cụ hữu ích giúp các em học sinh ôn luyện và đánh giá năng lực bản thân trước kỳ thi quan trọng. Đề thi được biên soạn theo chương trình học Toán 6, bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao.
Với đáp án chi tiết đi kèm, các em có thể tự kiểm tra và rút kinh nghiệm sau khi làm bài. Đây là cơ hội tuyệt vời để các em củng cố kiến thức và tự tin hơn trong kỳ thi sắp tới.
Phần trắc nghiệm Câu 1. Cho tập hợp (A = left{ {2;4;6;8;10} right}). Khẳng định nào sau đâu là sai?
Phần trắc nghiệm
1.C | 2.D | 3.A | 4.B | 5.B | 6.D |
7.B | 8.D | 9.C | 10.B | 11.C | 12.A |
Câu 1. Cho tập hợp \(A = \left\{ {2;4;6;8;10} \right\}\). Khẳng định nào sau đâu là sai?
A. \(4 \in A\)
B. \(3 \notin A\)
C. \(7 \in A\)
D. \(1 \notin A\)
Phương pháp:
Xác định các phần tử thuộc hay không thuộc tập hợp.
Lời giải:
\(7 \notin A\)
Đáp án C.
Câu 2. Tập hợp các chữ cái Tiếng Việt trong cụm từ "HIỆP HÒA" là:
A. {H; I; Ê; P; H; O; A}
B. {H; I; Ệ; P; H; Ò; A}
C. {H; I; Ệ; P; Ò; A}
D. {H; I; Ê; P; O; A}
Phương pháp:
Liệt kê các chữ cái trong từ “HIỆP HÒA”, chú ý mỗi chữ cái chỉ xuất hiện 1 lần.
Lời giải:
Tập hợp các chữ cái Tiếng Việt trong cụm từ "HIỆP HÒA" là: {H; I; Ê; P; O; A}
Đáp án D.
Câu 3. Khẳng định nào sau đây là sai?
A. Mọi số tự nhiên đều có số liền trước.
C. Mỗi số tự nhiên có duy nhất một số liền sau.
B. Mọi số tự nhiên đều có số liền sau.
D. Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất.
Phương pháp:
Sử dụng tính chất của tập hợp số tự nhiên.
Lời giải:
Số 0 không có số tự nhiên liền trước \( \Rightarrow \) A sai.
Đáp án A.
Câu 4. Biểu diễn phép tính sau về dạng một lũy thừa: \({2^{2023}}:{2^{2022}} \cdot {2^2}\)
A. \({2^2}\)
B. \({2^3}\)
C. 8
D. \({2^{2024}}\)
Phương pháp:
Áp dụng công thức nhân chia hai lũy thừa cùng cơ số. Chú ý viết kết quả dưới dạng lũy thừa.
Lời giải:
\({2^{2023}}:{2^{2022}} \cdot {2^2} = {2^{2023 - 2022 + 2}} = {2^3}\)
Đáp án B.
Câu 5. Trong các tổng sau, tổng nào chia hết cho 3:
A. \(400 + 30\)
B. \(123 + 93\)
C. \(13 + 27\)
D. 2.3.4 +25
Phương pháp:
Áp dụng tính chất chia hết cho một tổng.
Lời giải:
Vì 123 và 93 đều chia hết cho 3 nên \(123 + 93 \vdots 3.\)
Đáp án B.
Câu 6. Số nào sau đây là bội của 9?
A. 509
B. 3
C. 609
D. 153
Phương pháp:
Sử dụng khái niệm bội và ước của một số nguyên:
Nếu \(a,b,x \in \mathbb{N}\) và \(a = b.x\) thì \(a \vdots b\) và a là một bội của b; b là một ước của a.
Lời giải:
Vì \(153 \vdots 9\) nên 153 là bội của 9.
Đáp án D.
Câu 7. Tập hợp các ước của 10 là:
A. Ư\(\left( {10} \right) = \left\{ {1,2,5,10} \right\}\)
B. Ư\(\left( {10} \right) = \left\{ {1;2;5;10} \right\}\)
C. Ư\(\left( {10} \right) = \left\{ {0;1;2;5;10} \right\}\)
D. Ư\(\left( {10} \right) = \left\{ {0;10;20;30; \ldots } \right\}\)
Phương pháp:
Liệt kê các ước của 10 trong dấu ngoặc kép, các phần tử cách nhau bởi dấu “;”.
Lời giải:
Tập hợp các ước của 10 là: Ư\(\left( {10} \right) = \left\{ {1;2;5;10} \right\}\)
Đáp án B.
Câu 8. Điền chữ số vào dấu * để số \(\overline {37{\rm{*}}} \) chia hết cho cả 2 và 5:
A. \({\rm{*}} = 2\)
B. \({\rm{*}} = 5\)
C. \({\rm{*}} = 0\) và \({\rm{*}} = 5\)
D. \({\rm{*}} = 0\)
Phương pháp:
Sử dụng tính chất chia hết cho 2 và 5.
Lời giải:
Vì \(\overline {37{\rm{*}}} \) chia hết cho 2 và 5 nên \({\rm{*}} = 0\)
Đáp án D.
Câu 9. Trong các biển báo giao thông sau, biển báo nào có hình dạng là tam giác đều?

A. Biển báo 3.
B. Biển báo 4.
C. Biển báo 1.
D. Biển báo 2.
Phương pháp:
Nhận biết hình tam giác đều.
Lời giải:
Biển báo 1 có dạng hình tam giác đều.
Đáp án C.
Câu 10. Mỗi góc của hình lục giác đều bằng
A. \({45^ \circ }\).
B. \({60^ \circ }\).
C. \({90^ \circ }\).
D. \({120^ \circ }\).
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm của lục giác đều.
Lời giải:
Mỗi góc của hình lục giác đều bằng \({60^ \circ }\).
Đáp án B.
Câu 11. Hình bình hành không có tính chất nào dưới đây?
A. Hai cạnh đối bằng nhau.
B. Hai cạnh đối song song với nhau.
C. Hai góc đối bằng nhau.
D. Bốn cạnh bằng nhau.
Phương pháp:
Dựa vào tính chất của hình bình hành.
Lời giải:
Hình bình hành không có hai góc đối bằng nhau.
Đáp án C.
Câu 12. Một hình thoi có độ dài hai đường chéo là \(6{\rm{\;cm}}\) và \(8{\rm{\;cm}}\). Diện tích của hình thoi đó là
A. \(24{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
B. \(48{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
C. \(14{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
D. \(28{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
Phương pháp:
Áp dụng công thức tính diện tích hình thoi có độ dài hai đường chéo là m, n.
\(S = m.n:2\)
Lời giải:
Diện tích hình thoi là: \(6.8:2 = 24\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Đáp án A.
Phần tự luận.
Bài 1. Thực hiện phép tính (tính hợp lý nếu có thể)
a) \(49.55 + 45.49\)
b) \(120:\left\{ {54 - \left[ {50:2 - \left( {{3^2} - 2.4} \right)} \right]} \right\}\)
Phương pháp:
Áp dụng các quy tắc tính cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa.
Lời giải:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{{\rm{a}})\,\,49.55 + 45.49 = 49.(55 + 45)}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 49.100}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 4900}\end{array}\)
\(\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}{\rm{b)\;}}\,120:\left\{ {54 - \left[ {50:2 - \left( {{3^2} - 2.4} \right)} \right]} \right\}\\ = 120:\{ 54 - [50:2 - (9 - 8)]\} \end{array}\\\begin{array}{l} = 120:\{ 54 - [25 - 1]\} \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\\ = 120:\{ 54 - 24\} \end{array}\\{ = 120:30 = 4\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}\)
Bài 2.
a) Tìm số tự nhiên \(x\) biết: \(12 - 2.x = 8\).
b) Lớp 6A có 24 học sinh nam, 20 học sinh nữ. Cô giáo chia học sinh trong lớp thành các nhóm học tập sao cho học sinh nam trong các nhóm bằng nhau và số học sinh nữ trong các nhóm bằng nhau. Hỏi cô có thể chia nhiều nhất thành bao nhiêu nhóm như vậy?
Phương pháp:
Áp dụng các quy tắc thực hiện phép tính.
Lời giải:
\(\begin{array}{l}{\rm{a}})\,12 - 2.x = 8\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,2.x = 12 - 8\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,2.x = 4\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = 4:2\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = 2\end{array}\)
b) Vì 24 học sinh nam và 20 học sinh nữ chia đều cho các nhóm nên số nhóm có thể chia được nhiều nhất là ước chung lớn nhất của 24 và 20.
Ta có: \(24 = {2^3}.3\); \(20 = {2^2}.5\)
Suy ra ƯCLN\((24,20) = {2^2} = 4\)
Vậy có thể chia nhiều nhất thành 4 nhóm.
Bài 3. Nhà bác Minh có mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài \(25m\), chiều rộng \(10m\).
a) Hãy tính diện tích mảnh vườn của bác Minh.
b) Bác Minh muốn xây một bức tường bao quanh khu vườn (chỉ để lại cổng vào dài \(2m\)).
Em hãy giúp bác Minh tính chi phí xây dựng bức tường. Biết để xây \(1m\) chiều dài của bức tường cần chi phí 840000 đồng.

Phương pháp:
- Áp dụng công thức tính chu vi, diện tích hình chữ nhật.
\(\begin{array}{l}C = 2.\left( {a + b} \right)\\S = a.b\end{array}\)
- Tính chiều dài bức tường cần xây = Chu vi hình chữ nhật – Chiều dài lối đi
- Chi phí xây dựng bức tường = Chiều dài bức tường × Giá tiền mỗi mét
Lời giải:
a) Diện tích mảnh vườn là:
\(25.10 = 250\left( {\;{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Vậy mảnh vườn có diện tích \(250\;{{\rm{m}}^2}\).
b) Chiều dài bức tường cần xây là: \((10 + 25).2 - 2 = 68(\;{\rm{m}})\)
Chi phí xây dựng bức tường là:\(68.840\,000 = 57\,120\,000\)(đồng)
Vậy chi phí để xây dựng bức tường là 57 120 000 đồng.
Bài 4. Chứng tỏ rằng: \({\rm{A}} = 1 + 4 + {4^2} + {4^3} + \ldots + {4^{2021}}\) chia hết cho 21.
Phương pháp:
Chia thành các nhóm, mỗi nhóm gồm 3 số hạng liền nhau.
Lời giải:
Ta có:
\(\begin{array}{l}A = 1 + 4 + {4^2} + {4^3} + \ldots + {4^{2021}}\\\,\,\,\,\, = \left( {1 + 4 + {4^2}} \right) + \left( {{4^3} + {4^4} + {4^5}} \right) + \ldots + \left( {{4^{2019}} + {4^{2020}} + {4^{2021}}} \right)\\\,\,\,\,\, = \left( {1 + 4 + {4^2}} \right) + {4^3}\left( {1 + 4 + {4^2}} \right) + \ldots + {4^{2019}}\left( {1 + 4 + {4^2}} \right)\\\,\,\,\,\, = 21.\left( {1 + {4^3} + \ldots + {4^{2019}}} \right)\end{array}\)
Vì \(21 \vdots 21\) nên \(A \vdots 21\).
Phần trắc nghiệm
Câu 1. Cho tập hợp \(A = \left\{ {2;4;6;8;10} \right\}\). Khẳng định nào sau đâu là sai?
A. \(4 \in A\)
B. \(3 \notin A\)
C. \(7 \in A\)
D. \(1 \notin A\)
Câu 2. Tập hợp các chữ cái Tiếng Việt trong cụm từ "HIỆP HÒA" là:
A. {H; I; Ê; P; H; O; A}
B. {H; I; Ệ; P; H; Ò; A}
C. {H; I; Ệ; P; Ò; A}
D. {H; I; Ê; P; O; A}
Câu 3. Khẳng định nào sau đây là sai?
A. Mọi số tự nhiên đều có số liền trước.
C. Mỗi số tự nhiên có duy nhất một số liền sau.
B. Mọi số tự nhiên đều có số liền sau.
D. Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất.
Câu 4. Biểu diễn phép tính sau về dạng một lũy thừa: \({2^{2023}}:{2^{2022}} \cdot {2^2}\)
A. \({2^2}\)
B. \({2^3}\)
C. 8
D. \({2^{2024}}\)
Câu 5. Trong các tổng sau, tổng nào chia hết cho 3:
A. \(400 + 30\)
B. \(123 + 93\)
C. \(13 + 27\)
D. 2.3.4 +25
Câu 6. Số nào sau đây là bội của 9?
A. 509
B. 3
C. 609
D. 153
Câu 7. Tập hợp các ước của 10 là:
A. Ư\(\left( {10} \right) = \left\{ {1,2,5,10} \right\}\)
B. Ư\(\left( {10} \right) = \left\{ {1;2;5;10} \right\}\)
C. Ư\(\left( {10} \right) = \left\{ {0;1;2;5;10} \right\}\)
D. Ư\(\left( {10} \right) = \left\{ {0;10;20;30; \ldots } \right\}\)
Câu 8. Điền chữ số vào dấu * để số \(\overline {37{\rm{*}}} \) chia hết cho cả 2 và 5:
A. \({\rm{*}} = 2\)
B. \({\rm{*}} = 5\)
C. \({\rm{*}} = 0\) và \({\rm{*}} = 5\)
D. \({\rm{*}} = 0\)
Câu 9. Trong các biển báo giao thông sau, biển báo nào có hình dạng là tam giác đều?

A. Biển báo 3.
B. Biển báo 4.
C. Biển báo 1.
D. Biển báo 2.
Câu 10. Mỗi góc của hình lục giác đều bằng
A. \({45^ \circ }\).
B. \({60^ \circ }\).
C. \({90^ \circ }\).
D. \({120^ \circ }\).
Câu 11. Hình bình hành không có tính chất nào dưới đây?
A. Hai cạnh đối bằng nhau.
B. Hai cạnh đối song song với nhau.
C. Hai góc đối bằng nhau.
D. Bốn cạnh bằng nhau.
Câu 12. Một hình thoi có độ dài hai đường chéo là \(6{\rm{\;cm}}\) và \(8{\rm{\;cm}}\). Diện tích của hình thoi đó là
A. \(24{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
B. \(48{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
C. \(14{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
D. \(28{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
Phần tự luận
Bài 1. Thực hiện phép tính (tính hợp lý nếu có thể)
a) \(49.55 + 45.49\)
b) \(120:\left\{ {54 - \left[ {50:2 - \left( {{3^2} - 2.4} \right)} \right]} \right\}\)
Bài 2.
a) Tìm số tự nhiên \(x\) biết: \(12 - 2.x = 8\).
b) Lớp 6A có 24 học sinh nam, 20 học sinh nữ. Cô giáo chia học sinh trong lớp thành các nhóm học tập sao cho học sinh nam trong các nhóm bằng nhau và số học sinh nữ trong các nhóm bằng nhau. Hỏi cô có thể chia nhiều nhất thành bao nhiêu nhóm như vậy?
Bài 3. Nhà bác Minh có mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài \(25m\), chiều rộng \(10m\).
a) Hãy tính diện tích mảnh vườn của bác Minh.
b) Bác Minh muốn xây một bức tường bao quanh khu vườn (chỉ để lại cổng vào dài \(2m\)).
Em hãy giúp bác Minh tính chi phí xây dựng bức tường. Biết để xây \(1m\) chiều dài của bức tường cần chi phí 840000 đồng.

Bài 4. Chứng tỏ rằng: \({\rm{A}} = 1 + 4 + {4^2} + {4^3} + \ldots + {4^{2021}}\) chia hết cho 21.
-------- Hết --------
Tải về
Phần trắc nghiệm
Câu 1. Cho tập hợp \(A = \left\{ {2;4;6;8;10} \right\}\). Khẳng định nào sau đâu là sai?
A. \(4 \in A\)
B. \(3 \notin A\)
C. \(7 \in A\)
D. \(1 \notin A\)
Câu 2. Tập hợp các chữ cái Tiếng Việt trong cụm từ "HIỆP HÒA" là:
A. {H; I; Ê; P; H; O; A}
B. {H; I; Ệ; P; H; Ò; A}
C. {H; I; Ệ; P; Ò; A}
D. {H; I; Ê; P; O; A}
Câu 3. Khẳng định nào sau đây là sai?
A. Mọi số tự nhiên đều có số liền trước.
C. Mỗi số tự nhiên có duy nhất một số liền sau.
B. Mọi số tự nhiên đều có số liền sau.
D. Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất.
Câu 4. Biểu diễn phép tính sau về dạng một lũy thừa: \({2^{2023}}:{2^{2022}} \cdot {2^2}\)
A. \({2^2}\)
B. \({2^3}\)
C. 8
D. \({2^{2024}}\)
Câu 5. Trong các tổng sau, tổng nào chia hết cho 3:
A. \(400 + 30\)
B. \(123 + 93\)
C. \(13 + 27\)
D. 2.3.4 +25
Câu 6. Số nào sau đây là bội của 9?
A. 509
B. 3
C. 609
D. 153
Câu 7. Tập hợp các ước của 10 là:
A. Ư\(\left( {10} \right) = \left\{ {1,2,5,10} \right\}\)
B. Ư\(\left( {10} \right) = \left\{ {1;2;5;10} \right\}\)
C. Ư\(\left( {10} \right) = \left\{ {0;1;2;5;10} \right\}\)
D. Ư\(\left( {10} \right) = \left\{ {0;10;20;30; \ldots } \right\}\)
Câu 8. Điền chữ số vào dấu * để số \(\overline {37{\rm{*}}} \) chia hết cho cả 2 và 5:
A. \({\rm{*}} = 2\)
B. \({\rm{*}} = 5\)
C. \({\rm{*}} = 0\) và \({\rm{*}} = 5\)
D. \({\rm{*}} = 0\)
Câu 9. Trong các biển báo giao thông sau, biển báo nào có hình dạng là tam giác đều?

A. Biển báo 3.
B. Biển báo 4.
C. Biển báo 1.
D. Biển báo 2.
Câu 10. Mỗi góc của hình lục giác đều bằng
A. \({45^ \circ }\).
B. \({60^ \circ }\).
C. \({90^ \circ }\).
D. \({120^ \circ }\).
Câu 11. Hình bình hành không có tính chất nào dưới đây?
A. Hai cạnh đối bằng nhau.
B. Hai cạnh đối song song với nhau.
C. Hai góc đối bằng nhau.
D. Bốn cạnh bằng nhau.
Câu 12. Một hình thoi có độ dài hai đường chéo là \(6{\rm{\;cm}}\) và \(8{\rm{\;cm}}\). Diện tích của hình thoi đó là
A. \(24{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
B. \(48{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
C. \(14{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
D. \(28{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
Phần tự luận
Bài 1. Thực hiện phép tính (tính hợp lý nếu có thể)
a) \(49.55 + 45.49\)
b) \(120:\left\{ {54 - \left[ {50:2 - \left( {{3^2} - 2.4} \right)} \right]} \right\}\)
Bài 2.
a) Tìm số tự nhiên \(x\) biết: \(12 - 2.x = 8\).
b) Lớp 6A có 24 học sinh nam, 20 học sinh nữ. Cô giáo chia học sinh trong lớp thành các nhóm học tập sao cho học sinh nam trong các nhóm bằng nhau và số học sinh nữ trong các nhóm bằng nhau. Hỏi cô có thể chia nhiều nhất thành bao nhiêu nhóm như vậy?
Bài 3. Nhà bác Minh có mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài \(25m\), chiều rộng \(10m\).
a) Hãy tính diện tích mảnh vườn của bác Minh.
b) Bác Minh muốn xây một bức tường bao quanh khu vườn (chỉ để lại cổng vào dài \(2m\)).
Em hãy giúp bác Minh tính chi phí xây dựng bức tường. Biết để xây \(1m\) chiều dài của bức tường cần chi phí 840000 đồng.

Bài 4. Chứng tỏ rằng: \({\rm{A}} = 1 + 4 + {4^2} + {4^3} + \ldots + {4^{2021}}\) chia hết cho 21.
-------- Hết --------
Phần trắc nghiệm
1.C | 2.D | 3.A | 4.B | 5.B | 6.D |
7.B | 8.D | 9.C | 10.B | 11.C | 12.A |
Câu 1. Cho tập hợp \(A = \left\{ {2;4;6;8;10} \right\}\). Khẳng định nào sau đâu là sai?
A. \(4 \in A\)
B. \(3 \notin A\)
C. \(7 \in A\)
D. \(1 \notin A\)
Phương pháp:
Xác định các phần tử thuộc hay không thuộc tập hợp.
Lời giải:
\(7 \notin A\)
Đáp án C.
Câu 2. Tập hợp các chữ cái Tiếng Việt trong cụm từ "HIỆP HÒA" là:
A. {H; I; Ê; P; H; O; A}
B. {H; I; Ệ; P; H; Ò; A}
C. {H; I; Ệ; P; Ò; A}
D. {H; I; Ê; P; O; A}
Phương pháp:
Liệt kê các chữ cái trong từ “HIỆP HÒA”, chú ý mỗi chữ cái chỉ xuất hiện 1 lần.
Lời giải:
Tập hợp các chữ cái Tiếng Việt trong cụm từ "HIỆP HÒA" là: {H; I; Ê; P; O; A}
Đáp án D.
Câu 3. Khẳng định nào sau đây là sai?
A. Mọi số tự nhiên đều có số liền trước.
C. Mỗi số tự nhiên có duy nhất một số liền sau.
B. Mọi số tự nhiên đều có số liền sau.
D. Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất.
Phương pháp:
Sử dụng tính chất của tập hợp số tự nhiên.
Lời giải:
Số 0 không có số tự nhiên liền trước \( \Rightarrow \) A sai.
Đáp án A.
Câu 4. Biểu diễn phép tính sau về dạng một lũy thừa: \({2^{2023}}:{2^{2022}} \cdot {2^2}\)
A. \({2^2}\)
B. \({2^3}\)
C. 8
D. \({2^{2024}}\)
Phương pháp:
Áp dụng công thức nhân chia hai lũy thừa cùng cơ số. Chú ý viết kết quả dưới dạng lũy thừa.
Lời giải:
\({2^{2023}}:{2^{2022}} \cdot {2^2} = {2^{2023 - 2022 + 2}} = {2^3}\)
Đáp án B.
Câu 5. Trong các tổng sau, tổng nào chia hết cho 3:
A. \(400 + 30\)
B. \(123 + 93\)
C. \(13 + 27\)
D. 2.3.4 +25
Phương pháp:
Áp dụng tính chất chia hết cho một tổng.
Lời giải:
Vì 123 và 93 đều chia hết cho 3 nên \(123 + 93 \vdots 3.\)
Đáp án B.
Câu 6. Số nào sau đây là bội của 9?
A. 509
B. 3
C. 609
D. 153
Phương pháp:
Sử dụng khái niệm bội và ước của một số nguyên:
Nếu \(a,b,x \in \mathbb{N}\) và \(a = b.x\) thì \(a \vdots b\) và a là một bội của b; b là một ước của a.
Lời giải:
Vì \(153 \vdots 9\) nên 153 là bội của 9.
Đáp án D.
Câu 7. Tập hợp các ước của 10 là:
A. Ư\(\left( {10} \right) = \left\{ {1,2,5,10} \right\}\)
B. Ư\(\left( {10} \right) = \left\{ {1;2;5;10} \right\}\)
C. Ư\(\left( {10} \right) = \left\{ {0;1;2;5;10} \right\}\)
D. Ư\(\left( {10} \right) = \left\{ {0;10;20;30; \ldots } \right\}\)
Phương pháp:
Liệt kê các ước của 10 trong dấu ngoặc kép, các phần tử cách nhau bởi dấu “;”.
Lời giải:
Tập hợp các ước của 10 là: Ư\(\left( {10} \right) = \left\{ {1;2;5;10} \right\}\)
Đáp án B.
Câu 8. Điền chữ số vào dấu * để số \(\overline {37{\rm{*}}} \) chia hết cho cả 2 và 5:
A. \({\rm{*}} = 2\)
B. \({\rm{*}} = 5\)
C. \({\rm{*}} = 0\) và \({\rm{*}} = 5\)
D. \({\rm{*}} = 0\)
Phương pháp:
Sử dụng tính chất chia hết cho 2 và 5.
Lời giải:
Vì \(\overline {37{\rm{*}}} \) chia hết cho 2 và 5 nên \({\rm{*}} = 0\)
Đáp án D.
Câu 9. Trong các biển báo giao thông sau, biển báo nào có hình dạng là tam giác đều?

A. Biển báo 3.
B. Biển báo 4.
C. Biển báo 1.
D. Biển báo 2.
Phương pháp:
Nhận biết hình tam giác đều.
Lời giải:
Biển báo 1 có dạng hình tam giác đều.
Đáp án C.
Câu 10. Mỗi góc của hình lục giác đều bằng
A. \({45^ \circ }\).
B. \({60^ \circ }\).
C. \({90^ \circ }\).
D. \({120^ \circ }\).
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm của lục giác đều.
Lời giải:
Mỗi góc của hình lục giác đều bằng \({60^ \circ }\).
Đáp án B.
Câu 11. Hình bình hành không có tính chất nào dưới đây?
A. Hai cạnh đối bằng nhau.
B. Hai cạnh đối song song với nhau.
C. Hai góc đối bằng nhau.
D. Bốn cạnh bằng nhau.
Phương pháp:
Dựa vào tính chất của hình bình hành.
Lời giải:
Hình bình hành không có hai góc đối bằng nhau.
Đáp án C.
Câu 12. Một hình thoi có độ dài hai đường chéo là \(6{\rm{\;cm}}\) và \(8{\rm{\;cm}}\). Diện tích của hình thoi đó là
A. \(24{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
B. \(48{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
C. \(14{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
D. \(28{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
Phương pháp:
Áp dụng công thức tính diện tích hình thoi có độ dài hai đường chéo là m, n.
\(S = m.n:2\)
Lời giải:
Diện tích hình thoi là: \(6.8:2 = 24\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Đáp án A.
Phần tự luận.
Bài 1. Thực hiện phép tính (tính hợp lý nếu có thể)
a) \(49.55 + 45.49\)
b) \(120:\left\{ {54 - \left[ {50:2 - \left( {{3^2} - 2.4} \right)} \right]} \right\}\)
Phương pháp:
Áp dụng các quy tắc tính cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa.
Lời giải:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{{\rm{a}})\,\,49.55 + 45.49 = 49.(55 + 45)}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 49.100}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 4900}\end{array}\)
\(\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}{\rm{b)\;}}\,120:\left\{ {54 - \left[ {50:2 - \left( {{3^2} - 2.4} \right)} \right]} \right\}\\ = 120:\{ 54 - [50:2 - (9 - 8)]\} \end{array}\\\begin{array}{l} = 120:\{ 54 - [25 - 1]\} \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\\ = 120:\{ 54 - 24\} \end{array}\\{ = 120:30 = 4\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}\)
Bài 2.
a) Tìm số tự nhiên \(x\) biết: \(12 - 2.x = 8\).
b) Lớp 6A có 24 học sinh nam, 20 học sinh nữ. Cô giáo chia học sinh trong lớp thành các nhóm học tập sao cho học sinh nam trong các nhóm bằng nhau và số học sinh nữ trong các nhóm bằng nhau. Hỏi cô có thể chia nhiều nhất thành bao nhiêu nhóm như vậy?
Phương pháp:
Áp dụng các quy tắc thực hiện phép tính.
Lời giải:
\(\begin{array}{l}{\rm{a}})\,12 - 2.x = 8\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,2.x = 12 - 8\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,2.x = 4\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = 4:2\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = 2\end{array}\)
b) Vì 24 học sinh nam và 20 học sinh nữ chia đều cho các nhóm nên số nhóm có thể chia được nhiều nhất là ước chung lớn nhất của 24 và 20.
Ta có: \(24 = {2^3}.3\); \(20 = {2^2}.5\)
Suy ra ƯCLN\((24,20) = {2^2} = 4\)
Vậy có thể chia nhiều nhất thành 4 nhóm.
Bài 3. Nhà bác Minh có mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài \(25m\), chiều rộng \(10m\).
a) Hãy tính diện tích mảnh vườn của bác Minh.
b) Bác Minh muốn xây một bức tường bao quanh khu vườn (chỉ để lại cổng vào dài \(2m\)).
Em hãy giúp bác Minh tính chi phí xây dựng bức tường. Biết để xây \(1m\) chiều dài của bức tường cần chi phí 840000 đồng.

Phương pháp:
- Áp dụng công thức tính chu vi, diện tích hình chữ nhật.
\(\begin{array}{l}C = 2.\left( {a + b} \right)\\S = a.b\end{array}\)
- Tính chiều dài bức tường cần xây = Chu vi hình chữ nhật – Chiều dài lối đi
- Chi phí xây dựng bức tường = Chiều dài bức tường × Giá tiền mỗi mét
Lời giải:
a) Diện tích mảnh vườn là:
\(25.10 = 250\left( {\;{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Vậy mảnh vườn có diện tích \(250\;{{\rm{m}}^2}\).
b) Chiều dài bức tường cần xây là: \((10 + 25).2 - 2 = 68(\;{\rm{m}})\)
Chi phí xây dựng bức tường là:\(68.840\,000 = 57\,120\,000\)(đồng)
Vậy chi phí để xây dựng bức tường là 57 120 000 đồng.
Bài 4. Chứng tỏ rằng: \({\rm{A}} = 1 + 4 + {4^2} + {4^3} + \ldots + {4^{2021}}\) chia hết cho 21.
Phương pháp:
Chia thành các nhóm, mỗi nhóm gồm 3 số hạng liền nhau.
Lời giải:
Ta có:
\(\begin{array}{l}A = 1 + 4 + {4^2} + {4^3} + \ldots + {4^{2021}}\\\,\,\,\,\, = \left( {1 + 4 + {4^2}} \right) + \left( {{4^3} + {4^4} + {4^5}} \right) + \ldots + \left( {{4^{2019}} + {4^{2020}} + {4^{2021}}} \right)\\\,\,\,\,\, = \left( {1 + 4 + {4^2}} \right) + {4^3}\left( {1 + 4 + {4^2}} \right) + \ldots + {4^{2019}}\left( {1 + 4 + {4^2}} \right)\\\,\,\,\,\, = 21.\left( {1 + {4^3} + \ldots + {4^{2019}}} \right)\end{array}\)
Vì \(21 \vdots 21\) nên \(A \vdots 21\).
Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 13 là một bài kiểm tra đánh giá kiến thức và kỹ năng của học sinh sau một nửa học kỳ đầu tiên của chương trình Toán 6. Đề thi thường bao gồm các chủ đề chính như:
Cấu trúc đề thi thường bao gồm các dạng bài tập khác nhau như trắc nghiệm, tự luận, bài tập thực tế. Tỷ lệ phân bổ điểm cho từng chủ đề có thể khác nhau tùy theo chương trình học của từng trường.
Việc luyện tập với đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 13 mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:
Để giải đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 13 hiệu quả, học sinh cần:
Dưới đây là một số mẹo làm bài thi Toán 6 hiệu quả:
Ngoài đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 13, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:
Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 13 là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn luyện và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Hy vọng rằng với những thông tin và hướng dẫn trên, các em học sinh sẽ đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi sắp tới. Chúc các em thành công!

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!