Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14

Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

toan11.edu.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14, được biên soạn theo chuẩn chương trình học của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng, giúp các em học sinh làm quen với dạng đề và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, bao phủ đầy đủ các kiến thức trọng tâm của chương trình học kì 1 Toán 6. Kèm theo đề thi là đáp án chi tiết, giúp các em tự đánh giá kết quả và rút kinh nghiệm.

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Câu 1 :

    Cho hình bình hành ABCD có AB = 5 cm, BC = 8 cm thì:

    • A.
      CD = 5 cm.
    • B.
      AC = 8cm.
    • C.
      CD = 8 cm.
    • D.
      AC = 5 cm.
    Câu 2 :

    Điền vào chỗ “…” trong phát biểu sau để được phát biểu đúng:

    “ 729 chia hết cho 9 vì …”

    • A.
      có chữ số tận cùng là 9 chia hết cho 9.
    • B.
      có hai chữ số đầu tiên là 72 chia hết cho 9.
    • C.
      tổng các chữ số là (7+2+9)=18, tổng này chia hết cho 9.
    • D.
      Tất cả đều đúng
    Câu 3 :

    Tính chất nào sau đây không phải của hình chữ nhật?

    • A.
      Hai cặp cạnh đối diện bằng nhau.
    • B.
      Hai cặp cạnh đối diện song song.
    • C.
      Hai đường chéo vuông góc với nhau.
    • D.
      Có 4 góc vuông.
    Câu 4 :

    Số nào sau đây không phải là số nguyên tố:

    • A.
      17.
    • B.
      13.
    • C.
      39.
    • D.
      43.
    Câu 5 :

    Tập hợp tất cả các ước của - 12 là:

    • A.
      \(\left\{ { - 12; - 6; - 4; - 3; - 2; - 1} \right\}\).
    • B.
      \(\left\{ {6;4;3;0} \right\}\).
    • C.
      \(\left\{ {12; - 12;6; - 6;4; - 4;3; - 3;2; - 2;1; - 1} \right\}\).
    • D.
      \(\left\{ {0;12;24;36} \right\}\).
    Câu 6 :

    Chọn phát biểu sai.

    • A.
      Tổng hai số nguyên dương là số nguyên dương.
    • B.
      Tổng hai số nguyên âm là số nguyên âm.
    • C.
      Tổng hai số nguyên đối nhau là 0.
    • D.
      Tổng hai số nguyên khác dấu là số nguyên dương.
    Câu 7 :

    Khẳng định nào dưới đây sai?

    • A.
      Số đối của –2 là 2.
    • B.
      Số đối của 13 là – (–13).
    • C.
      Số đối của số 9 là –9.
    • D.
      Số đối của –2019 là 2019.
    Câu 8 :

    Hình nào dưới đây có trục đối xứng

    • A.
      Hình bình hành.
    • B.
      Hình tam giác.
    • C.
      Hình thang vuông.
    • D.
      Hình thang cân.
    Câu 9 :

    Khẳng định nào sau đây là sai?

    • A.
      Hình vuôngcó hai đường chéo vuông góc.
    • B.
      Hình thang cân có hai đường chéo bằng nhau.
    • C.
      Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau.
    • D.
      Hình thoi có bốn góc vuông bằng nhau.
    Câu 10 :

    Trong các hình sau, có bao nhiêu hình có tâm đối xứng:

    Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14 0 1

    • A.
      1.
    • B.
      2.
    • C.
      3.
    • D.
      4.
    Câu 11 :

    Tìm số nguyên a, biết số liền sau a là một số nguyên dương và số liền trước a là một số nguyên âm

    • A.
      0.
    • B.
      -2.
    • C.
      -1.
    • D.
      1.
    Câu 12 :

    Kết quả phép tính: \(\left( { - 1} \right).2 - 3.4 + 5.6\) là:

    • A.
      16.
    • B.
      17.
    • C.
      19.
    • D.
      27.
    II. Tự luận
    Câu 1 :

    Thực hiện phép tính:

    a) \(256 + ( - 156)\)

    b) \(35.\left( { - 28} \right) + 35.\left( { - 70} \right) + 35.\left( { - 2} \right)\)

    Câu 2 :

    Tìm x, biết: \(1080{\rm{ : }}x = - {\rm{ }}40.\)

    Câu 3 :

    Số học sinh khối 6 của trường THCS A trong khoảng từ 500 đến 560 học sinh. Biết khi xếp thành hàng 12, hàng 15, hàng 18 đều vừa đủ. Tính số học sinh khối 6 của trường THCS A.

    Câu 4 :

    Một toà nhà có 35 tầng và 3 tầng hầm (tầng G được đánh số là tầng 0), một thang máy đang ở tầng 5, sau đó nó đi lên 23 tầng và rồi đi xuống 27 tầng. Hỏi lúc này thang máy đang dừng lại tại tầng mấy?

    Câu 5 :

    Bác Năm có một mảnh vườn hình chữ nhật với chiều dài 10 mét và chiều rộng là 8 mét. Giữa mảnh vườn, bác Năm dành một miếng đất hình vuông cạnh 7 mét để trồng rau, phần còn lại chừa lối đi xung quanh.

    Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14 0 2

    a) Tính diện tích trồng rau.

    b) Lối đi được lát sỏi, chi phí mỗi mét vuông hết 110 000 đồng.

    Hỏi chi phí làm lối đi là bao nhiêu?

    Câu 6 :

    Một chiếc bàn hình chữ nhật, biết rằng đường chéo dài 1,5 m, em hãy tính khoảng cách từ tâm đối xứng của mặt bàn đến mỗi đỉnh.

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Câu 1 :

      Cho hình bình hành ABCD có AB = 5 cm, BC = 8 cm thì:

      • A.
        CD = 5 cm.
      • B.
        AC = 8cm.
      • C.
        CD = 8 cm.
      • D.
        AC = 5 cm.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào đặc điểm của hình bình hành.

      Lời giải chi tiết :

      Hình bình hành có các cạnh đối bằng nhau nên AB = CD = 5 cm; BC = AD = 8 cm.

      Câu 2 :

      Điền vào chỗ “…” trong phát biểu sau để được phát biểu đúng:

      “ 729 chia hết cho 9 vì …”

      • A.
        có chữ số tận cùng là 9 chia hết cho 9.
      • B.
        có hai chữ số đầu tiên là 72 chia hết cho 9.
      • C.
        tổng các chữ số là (7+2+9)=18, tổng này chia hết cho 9.
      • D.
        Tất cả đều đúng

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 9: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 9 và chỉ những số đó chia hết cho 9.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: 7 + 2 + 9 = 18 \( \vdots \) 9 nên 729 chia hết cho 9 => đáp án C.

      Câu 3 :

      Tính chất nào sau đây không phải của hình chữ nhật?

      • A.
        Hai cặp cạnh đối diện bằng nhau.
      • B.
        Hai cặp cạnh đối diện song song.
      • C.
        Hai đường chéo vuông góc với nhau.
      • D.
        Có 4 góc vuông.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Hình chữ nhật có:

      - Hai cặp cạnh đối diện bằng nhau

      - Hai cặp cạnh đối diện song song

      - Bốn góc ở đỉnh bằng nhau và bằng góc vuông.

      - Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

      Lời giải chi tiết :

      Hai đường chéo của hình chữ nhật không vuông góc với nhau nên C sai.

      Câu 4 :

      Số nào sau đây không phải là số nguyên tố:

      • A.
        17.
      • B.
        13.
      • C.
        39.
      • D.
        43.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về số nguyên tố: Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có 2 ước là 1 và chính nó.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      Ư(17) = {1; 17}

      Ư(13) = {1; 13}

      Ư(39) = {1; 3; 13; 39}

      Ư(43) = {1; 43}

      => 39 không phải là số nguyên tố.

      Câu 5 :

      Tập hợp tất cả các ước của - 12 là:

      • A.
        \(\left\{ { - 12; - 6; - 4; - 3; - 2; - 1} \right\}\).
      • B.
        \(\left\{ {6;4;3;0} \right\}\).
      • C.
        \(\left\{ {12; - 12;6; - 6;4; - 4;3; - 3;2; - 2;1; - 1} \right\}\).
      • D.
        \(\left\{ {0;12;24;36} \right\}\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Liệt kê các ước của -12.

      Lời giải chi tiết :

      Ư(-12) = \(\left\{ {12; - 12;6; - 6;4; - 4;3; - 3;2; - 2;1; - 1} \right\}\)

      Câu 6 :

      Chọn phát biểu sai.

      • A.
        Tổng hai số nguyên dương là số nguyên dương.
      • B.
        Tổng hai số nguyên âm là số nguyên âm.
      • C.
        Tổng hai số nguyên đối nhau là 0.
      • D.
        Tổng hai số nguyên khác dấu là số nguyên dương.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      - Tổng của hai số nguyên dương là số nguyên dương.

      - Tổng của hai số nguyên âm là số nguyên âm.

      - Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng 0: a +(-a) = 0.

      Lời giải chi tiết :

      Dựa vào các nhận xét về phép cộng hai số nguyên, ta thấy đáp án D sai.

      Câu 7 :

      Khẳng định nào dưới đây sai?

      • A.
        Số đối của –2 là 2.
      • B.
        Số đối của 13 là – (–13).
      • C.
        Số đối của số 9 là –9.
      • D.
        Số đối của –2019 là 2019.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Số đối của a là –a.

      Lời giải chi tiết :

      Số đối của – 2 là 2 nên A đúng.

      Số đối của 13 là – 13 nên B sai.

      Số đối của 9 là -9 nên C đúng.

      Số đối của – 2019 là – ( - 2019) = 2019 nên D đúng.

      Câu 8 :

      Hình nào dưới đây có trục đối xứng

      • A.
        Hình bình hành.
      • B.
        Hình tam giác.
      • C.
        Hình thang vuông.
      • D.
        Hình thang cân.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về trục đối xứng: Có một đường thẳng d chia hình thành hai phần mà khi ta “gấp” hình theo đường thẳng d thì hai phần đó “chồng khít” lên nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Hình thang cân có trục đối xứng.

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14 1 1

      Câu 9 :

      Khẳng định nào sau đây là sai?

      • A.
        Hình vuôngcó hai đường chéo vuông góc.
      • B.
        Hình thang cân có hai đường chéo bằng nhau.
      • C.
        Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau.
      • D.
        Hình thoi có bốn góc vuông bằng nhau.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào tính chất của các hình đã học.

      Lời giải chi tiết :

      Hình vuông có hai đường chéo vuông góc nên A đúng.

      Hình thang cân có hai đường chéo bằng nhau nên B đúng.

      Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau nên C đúng.

      Hình thoi có các góc đối bằng nhau, không phải bốn góc vuông bằng nhau nên D sai.

      Câu 10 :

      Trong các hình sau, có bao nhiêu hình có tâm đối xứng:

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14 1 2

      • A.
        1.
      • B.
        2.
      • C.
        3.
      • D.
        4.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về tâm đối xứng: Những hình có một điểm O sao cho khi quay nửa vòng quanh điểm O ta được vị trí mới của hình chồng khít với vị trí ban đầu (trước khi quay) thì được gọi là hình có tâm đối xứng và điểm O được gọi là tâm đối xứng của hình.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14 1 3

      Hình a và hình b là hình có tâm đối xứng.

      Vậy có hình có tâm đối xứng.

      Câu 11 :

      Tìm số nguyên a, biết số liền sau a là một số nguyên dương và số liền trước a là một số nguyên âm

      • A.
        0.
      • B.
        -2.
      • C.
        -1.
      • D.
        1.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về số nguyên.

      Lời giải chi tiết :

      Số nguyên a mà số liền sau a là một số nguyên dương và số liền trước a là một số nguyên âm là số 0.

      Câu 12 :

      Kết quả phép tính: \(\left( { - 1} \right).2 - 3.4 + 5.6\) là:

      • A.
        16.
      • B.
        17.
      • C.
        19.
      • D.
        27.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng các quy tắc tính với số nguyên.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\left( { - 1} \right).2 - 3.4 + 5.6 = - 2 - 12 + 30 = - 14 + 30 = 30 - 14 = 16\)

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      Thực hiện phép tính:

      a) \(256 + ( - 156)\)

      b) \(35.\left( { - 28} \right) + 35.\left( { - 70} \right) + 35.\left( { - 2} \right)\)

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc tính với số nguyên.

      Lời giải chi tiết :

      a) \(256 + ( - 156)\)

      \(\begin{array}{l} = 256 - 156\\ = 100\end{array}\)

      b) \(35.\left( { - 28} \right) + 35.\left( { - 70} \right) + 35.\left( { - 2} \right)\)

      \(\begin{array}{l} = 35.\left( { - 28 - 70 - 2} \right)\\ = 35.( - 100)\\ = - 3500\end{array}\)

      Câu 2 :

      Tìm x, biết: \(1080{\rm{ : }}x = - {\rm{ }}40.\)

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc chia hai số nguyên khác dấu.

      Lời giải chi tiết :

      1080 : x = -40

      x = 1080 : (-40)

      x = -(1080 : 40)

      x = -27.

      Vậy x = -27.

      Câu 3 :

      Số học sinh khối 6 của trường THCS A trong khoảng từ 500 đến 560 học sinh. Biết khi xếp thành hàng 12, hàng 15, hàng 18 đều vừa đủ. Tính số học sinh khối 6 của trường THCS A.

      Phương pháp giải :

      Gọi a là số học sinh cần tìm. (học sinh) (\(a \in BC\left( {12;15;18} \right)\) và \(500 < a < 600\))

      + Tìm BCNN(12; 15; 18).

      + BC(12; 15; 18) là tập hợp bội của BCNN(12; 15; 18).

      + Chọn trong số đó bội thỏa mãn điều kiện đã cho.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi a là số học sinh cần tìm. (\(a \in BC\left( {12;15;18} \right)\) và \(500 < a < 560\))

      Ta có: \(12 = {2^2}.3;15 = 3.5;18 = {2.3^2}\)

      \( \Rightarrow BCNN\left( {12;15;18} \right) = {2^2}{.3^2}.5 = 180\)

      \(BC\left( {12;15;18} \right) = \left\{ {0;180;360;540;720; \ldots } \right\}\)

      Vì \(500 < a < 560\) nên \(a = 540\).

      Vậy số học sinh khối 6 là 540 em.

      Câu 4 :

      Một toà nhà có 35 tầng và 3 tầng hầm (tầng G được đánh số là tầng 0), một thang máy đang ở tầng 5, sau đó nó đi lên 23 tầng và rồi đi xuống 27 tầng. Hỏi lúc này thang máy đang dừng lại tại tầng mấy?

      Phương pháp giải :

      Viết phép tính biểu thị tầng mà thang máy dừng lại.

      Lời giải chi tiết :

      Lúc đầu thang máy ở tầng 5.

      Thang máy đi lên 23 tầng: + 23.

      Thang máy đi xuống 27 tầng: - 27.

      => Ta có phép tính: 5 + 23 – 27 = 1.

      Vậy thang máy dừng lại ở tầng 1.

      Câu 5 :

      Bác Năm có một mảnh vườn hình chữ nhật với chiều dài 10 mét và chiều rộng là 8 mét. Giữa mảnh vườn, bác Năm dành một miếng đất hình vuông cạnh 7 mét để trồng rau, phần còn lại chừa lối đi xung quanh.

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14 1 4

      a) Tính diện tích trồng rau.

      b) Lối đi được lát sỏi, chi phí mỗi mét vuông hết 110 000 đồng.

      Hỏi chi phí làm lối đi là bao nhiêu?

      Phương pháp giải :

      a) Sử dụng công thức tính diện tích hình vuông để tính diện tích trồng rau.

      b) Tính diện tích mảnh vườn (sử dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật).

      Diện tích lối đi bằng diện tích mảnh vườn – diện tích trồng rau.

      Chi phí làm lối đi bằng chi phí mỗi mét vuông . diện tích lối đi.

      Lời giải chi tiết :

      a) Diện tích trồng rau là: \(7.7 = 49\left( {{m^2}} \right)\)

      b) Diện tích mảnh vườn là: \(10.8 = 80\left( {{m^2}} \right)\)

      Diện tích lối đi: \(10.8 - 49 = 31\left( {{m^2}} \right)\)

      Chi phí làm lối đi: \(31.\;110\;000 = 3\;410\;000\) (đồng)

      Vậy a) Diện tích trồng rau là 49m2.

      b) Chi phí làm lối đi là 3 410 000 đồng.

      Câu 6 :

      Một chiếc bàn hình chữ nhật, biết rằng đường chéo dài 1,5 m, em hãy tính khoảng cách từ tâm đối xứng của mặt bàn đến mỗi đỉnh.

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về tâm đối xứng của hình chữ nhật: Tâm đối xứng của hình chữ nhật là giao điểm của hai đường chéo.

      Lời giải chi tiết :

      Vì mặt bàn là một hình chữ nhật nên tâm đối xứng là giao điểm của đường chéo được minh họa như sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14 1 5

      Do đó độ dài đường chéo gấp 2 lần khoảng cách từ tâm đối xứng đến mỗi đỉnh

      Khoảng cách từ tâm đối xứng đến mỗi đỉnh là: 1,5 : 2 = 0,75 (m). 

      Sẵn sàng bứt phá ngay từ đầu năm học lớp 6 với Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14 – tài liệu trọng điểm trong chuyên mục toán 6 trên nền tảng môn toán. Bộ toán thcs bài tập được biên soạn công phu, bám sát chương trình sách giáo khoa THCS, mang đến cho học sinh phương pháp học tập trực quan, dễ hiểu và hiệu quả cao. Đây sẽ là người bạn đồng hành tin cậy, giúp các em củng cố kiến thức cốt lõi, nâng cao tư duy Toán học và tự tin chinh phục mọi thử thách trong năm học mới.

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14 là một bài kiểm tra quan trọng, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh sau một học kì học tập. Đề thi này thường bao gồm các chủ đề chính như số tự nhiên, phép tính với số tự nhiên, hình học cơ bản và các bài toán thực tế liên quan.

      Cấu trúc đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14

      Cấu trúc đề thi thường được chia thành các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra khả năng hiểu và vận dụng kiến thức cơ bản.
      • Phần tự luận: Đòi hỏi học sinh phải trình bày lời giải chi tiết và rõ ràng.

      Nội dung đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14

      Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi bao gồm:

      1. Số tự nhiên: Các khái niệm về số tự nhiên, thứ tự của số tự nhiên, tập hợp số tự nhiên.
      2. Phép tính với số tự nhiên: Phép cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên, tính chất của các phép tính.
      3. Hình học cơ bản: Điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, góc, các hình cơ bản (tam giác, hình vuông, hình chữ nhật).
      4. Bài toán thực tế: Các bài toán liên quan đến các tình huống thực tế, đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức đã học để giải quyết.

      Hướng dẫn giải một số dạng bài tập thường gặp

      Dạng 1: Bài toán về số tự nhiên

      Ví dụ: Tìm số lớn nhất có ba chữ số khác nhau mà tổng các chữ số bằng 15.

      Hướng dẫn giải: Để tìm số lớn nhất có ba chữ số khác nhau mà tổng các chữ số bằng 15, ta cần chọn các chữ số lớn nhất có thể. Ta có thể chọn các chữ số 9, 5, 1. Sắp xếp các chữ số theo thứ tự giảm dần, ta được số 951.

      Dạng 2: Bài toán về phép tính với số tự nhiên

      Ví dụ: Tính giá trị của biểu thức: 123 + 456 - 789.

      Hướng dẫn giải: Thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải: 123 + 456 = 579. Sau đó, 579 - 789 = -210.

      Dạng 3: Bài toán về hình học cơ bản

      Ví dụ: Vẽ một tam giác ABC, biết AB = 5cm, BC = 7cm, AC = 9cm.

      Hướng dẫn giải: Sử dụng thước kẻ và compa để vẽ đoạn thẳng AB = 5cm. Sau đó, sử dụng compa để vẽ cung tròn tâm A bán kính 9cm và cung tròn tâm B bán kính 7cm. Giao điểm của hai cung tròn là điểm C. Nối A, B, C để được tam giác ABC.

      Lời khuyên khi làm bài thi học kì 1 Toán 6

      • Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
      • Lập kế hoạch làm bài và phân bổ thời gian hợp lý.
      • Trình bày lời giải rõ ràng, mạch lạc.
      • Kiểm tra lại bài làm trước khi nộp.

      Tài liệu ôn tập hữu ích

      Ngoài đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu ôn tập sau:

      • Sách giáo khoa Toán 6
      • Sách bài tập Toán 6
      • Các đề thi thử Toán 6
      • Các bài giảng trực tuyến về Toán 6

      Kết luận

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14 là một công cụ hữu ích để giúp học sinh ôn tập và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Hy vọng rằng, với những hướng dẫn và lời khuyên trên, các em học sinh sẽ đạt được kết quả tốt nhất trong kỳ thi sắp tới.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!