toan11.edu.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 4, một công cụ hữu ích giúp các em học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức đã học trong học kì. Đề thi được biên soạn theo chuẩn chương trình Toán 6, bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao.
Với đề thi này, các em sẽ có cơ hội làm quen với cấu trúc đề thi thực tế, rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề và tự đánh giá năng lực của bản thân.
Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.
Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm).
Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó
Câu 1. Biến đổi nào sau đây là sai?
A. \(a - b - c = a - \left( {b + c} \right)\)
B. \(a\left( {b + c} \right) = ac + ab\)
C. \(a - \left( {b - c} \right) = a - b - c\)
D.\(a - \left( { - b} \right) = a + b\)
Câu 2. Tập hợp \(M = \left\{ {\left. x \right|12 \le x \le 15;x \in \mathbb{N}} \right\}\) còn được viết là:
A. \(M = \left\{ {12;13;14} \right\}\)
B. \(M = \left\{ {12;14;15} \right\}\)
C.\(M = \left\{ {12;13;14;15} \right\}\).
D. \(M = \left\{ {13;14} \right\}\)
Câu 3. Kết quả sắp xếp các số: \( - 4\,;\, - 98\,;\,5\,;\, - 100\,;\,12\,;\,0\) theo thứ tự giảm dần là:
A. \( - 100\,;\, - 98\,;\, - 4\,;\,0\,;\,5\,;\,12\)
B. \(12\,;\,5\,; - 4\,; - 98\,; - 100\)
C. \(12\,;\,5\,;0\,; - 4\,; - 98\,; - 100\)
D. \( - 100\,;\, - 98\,;\, - 4\,;\,5\,;\,12\)
Câu 4. Có bao nhiêu bội chung lớn hơn \(500\) và nhỏ hơn \(1000\) của \(4;12;22\) ?
A. \(5\)
B. \(2\)
C. \(3\)
D. \(4\)
Câu 5. Tìm \(x\), biết: \(4x + 6.\left( { - 125} \right) = 2.\left( { - 125} \right)\)
A.\(x = 50\)
B. \(x = 75\)
C. \(x = 100\)
D. \(x = 125\)
Câu 6. Có bao nhiêu giá trị của \(x\) để \(\overline {53x7} \) chia hết cho \(3\)?
A. \(5\)
B. \(4\)
C. \(3\)
D. \(6\)
Câu 7. Công ty Đại Lộc có lợi nhuận ở mỗi tháng trong quý I là \( - 60\) triệu đồng. Trong Quý II, lợi nhuận của công ty là \(40\) triệu đồng. Sau 6 tháng đầu năm, lợi nhuận của công ty Đại Lộc là bao nhiêu?
A. \( - 60\) triệu
B. \( - 40\) triệu
C. \( - 20\) triệu
D. \(100\) triệu
Câu 8. Trong hình vẽ sau có bao nhiêu tam giác đều?

A. \(9\)
B. \(12\)
C. \(13\)
D. \(15\)
Câu 9. Trong các hình dưới đây, hình nào có trục đối xứng?

A. a), c), d)
B. a), c)
C. c), d)
D. a), b), d)
Câu 10. Một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích là \(3600{m^2}\), chiều rộng \(40m\). Chu vi của mảnh vườn là:
A. \(130m\)
B. \(150m\)
C. \(260m\)
D. \(250m\)
Phần II. Tự luận (6 điểm):
Bài 1. (1,0 điểm) Thực hiện phép tính:
a) \(9.2.23 + 18.32 + 3.9.30\) b) \({3^8}:{3^5} + {2023^0} - {\left( {100 - 95} \right)^2}\)
Bài 2. (1,0 điểm) Tìm \(x\), biết:
a) \(11.\left( {x - 9} \right) = 77\) b) \({2^x} + {2^{x + 4}} = 136\)
Bài 3. (1,5 điểm) Một trường THCS xếp hàng 20, 25, 30 đều dư 15 học sinh, nhưng xếp hàng 41 thì vừa đủ. Tính số học sinh của trường đó biết rằng số học sinh của trường đó chưa đến 1000.
Bài 4. (2 điểm) Một công viên thiết kế hồ nước hình thoi có diện tích \(6{m^2}\). Để an toàn cho mọi người đến tham quan hồ nước, công ty đã trồng bãi cỏ xung quanh hồ nước được bao quanh là hình chữ nhật với kích thước như hình vẽ sau:

a) Tính diện tích của bãi cỏ.
b) Tính số tiền mà công ty phải bỏ ra để phủ kín bãi cỏ đó biết giá tiền phủ kín \(1{m^2}\) là \(250\,000\) đồng.
Bài 5. (0,5 điểm) Tìm các số nguyên \(x;y\) sao cho: \(\left( {x - 2} \right).\left( {y + 1} \right) = 7\).
Phần I: Trắc nghiệm
1. C | 2. C | 3. C | 4. D | 5. D | 6. B | 7. C | 8. C | 9. A | 10. C |
Câu 1
Phương pháp:
Nhận biết được các tính chất của phép cộng, phép trừ, phép nhân của các số nguyên và quy tắc dấu ngoặc.
Cách giải:
+) \(a - b - c = a - \left( {b + c} \right)\)là biến đổi đúng nên đáp án A loại
+) \(a - \left( {b - c} \right) = a - b + c\) là biến đổi đúng nên đáp án B loại
+) \(a - \left( {b - c} \right) = a - b - c\)là biến đổi sai vì phá ngoặc biểu thức đẳng trước có dấu trừ, ta phải đổi dấu của các hạng tử ở trong ngoặc nên đáp án C chọn
+) \(a - \left( { - b} \right) = a + b\)là biến đổi đúng nên đáp án D loại
Chọn C.
Câu 2
Phương pháp:
Sử dụng phương pháp liệt kê các phần tử của một tập hợp: Liệt kê các phần tử của tập hợp trong dấu ngoặc { }; các phần tử được liệt kê 1 lần, theo thứ tự tùy ý; ngăn cách với nhau bằng dấu ;
Cách giải:
Tập hợp \(M = \left\{ {\left. x \right|12 \le x \le 15;x \in \mathbb{N}} \right\}\) còn được viết là: \(M = \left\{ {12;13;14;15} \right\}\).
Chọn C.
Câu 3
Phương pháp:
So sánh các số nguyên dương với nhau \( \to \) thứ tự giảm dần của các số nguyên dương (1).
So sánh các số nguyên âm với nhau \( \to \) thứ tự giảm dần của các số nguyên âm (2).
Từ (1) và (2), ta có thứ tự giảm dần của các số trong dãy.
Chú ý:
+ Các số nguyên dương luôn lớn hơn \(0\) và các số nguyên âm.
+ Các bước so sánh số nguyên âm:
- Bước 1: Bỏ dấu “\( - \)” trước cả hai số.
- Bước 2: Trong hai số nguyên dương nhận được, số nào nhỏ hơn thì số nguyên âm ban đầu (trước khi bỏ dấu
“\( - \)”) lớn hơn.
Cách giải:
+ So sánh số nguyên dương: \(5\,;\,\,12\)
Ta có: \(12 > 5\) (1)
+ So sánh các số nguyên âm: \( - 4\,;\, - 98\,;\, - 100\)
Vì \(4 < 98 < 100\) nên \( - 4 > - 98 > - 100\) (2)
Từ (1) và (2), ta có: \(12 > 5 > - 4 > - 98 > - 100\)
Vậy thứ tự giảm dần của các số là: \(12\,;\,5\,;0\,; - 4\,; - 98\,; - 100\)
Chọn C.
Câu 4
Phương pháp:
Bước 1: Tìm bội chung nhỏ nhất của ba số tự nhiên bằng cách phân tích các số thành tích các thừa số nguyên tố.
Bước 2: Bội chung của ba số tự nhiên là bội của BCNN mới tìm được.
Cách giải:
Ta có: \(4 = {2^2};12 = {2^2}.3;22 = 2.11 \Rightarrow BCNN\left( {4,12,22} \right) = {2^2}.3.11 = 132\).
\( \Rightarrow BC\left( {4,12,22} \right) = B\left( {132} \right) = \left\{ {0;132;264;396;528;660;792;924;1056;1188;...} \right\}\).
Suy ra tập hợp các bội chung của \(4;12;22\) mà lớn hơn \(500\) và nhỏ hơn \(1000\) là: \(\left\{ {528;660;792;924} \right\}\).
Vậy có \(4\) bội chung của \(4;12;22\) mà lớn hơn \(500\) và nhỏ hơn \(1000\).
Chọn D.
Câu 5
Phương pháp:
+ Áp dụng quy tắc chuyển vế, tính chất của phép cộng, trừ, nhân của số nguyên để thực hiện tính toán.
+ Xác định vai trò của \(x\) để tính toán.
Cách giải:
\(\begin{array}{l}4x + 6.\left( { - 125} \right) = 2.\left( { - 125} \right)\\4x = 2.\left( { - 125} \right) - 6.\left( { - 125} \right)\\4x = \left( {2 - 6} \right).\left( { - 125} \right)\end{array}\)
\(\begin{array}{l}4x = \left( { - 4} \right).\left( { - 125} \right)\\4x = 4.125\\x = 125\end{array}\)
Vậy \(x = 125\)
Chọn D.
Câu 6
Phương pháp:
Sử dụng dấu hiệu chia hết cho \(3\).
Cách giải:
Ta có: \(\overline {53x7} \vdots 3 \Rightarrow \left( {5 + 3 + x + 7} \right) \vdots 3 \Rightarrow \left( {15 + x} \right) \vdots 3 \Rightarrow x \vdots 3 \Rightarrow x \in \left\{ {0;3;6;9} \right\}\).
Vậy có \(4\) giá trị của \(x\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Chọn B.
Câu 7
Phương pháp:
Áp dụng quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu:
+ Bước 1: Bỏ dấu “\( - \)” trước số nguyên âm, giữ nguyên số còn lại
+ Bước 2: Trong hai số nguyên dương nhận được ở Bước 1, ta lấy số lớn hơn trừ đi số nhỏ hơn
+ Bước 3: Cho hiệu vừa nhận được dấu ban đầu của số lớn hơn ở bước 2, ta có tổng cần tìm.
Cách giải:
Ta có: 6 tháng = 2 quý
Sau 6 tháng đầu năm, lợi nhuận của công ty Đại Lộc là: \( - 60 + 40 = - \left( {60 - 40} \right) = - 20\) (triệu)
Chọn C.
Câu 8
Phương pháp:
Đếm số tam giác đều.
Cách giải:
- Các tam giác đều cạnh 1 là: 9 tam giác
- Các tam giác đều cạnh 2 là: 3 tam giác
- Các tam giác đều cạnh 3 là: 1 tam giác
Vậy có \(9 + 3 + 1 = 13\) tam giác đều trong hình vẽ.
Chọn C.
Câu 9
Phương pháp:
Sử dụng định nghĩa đối xứng trục
Cách giải:

Nhận thấy hình a, c, d có trục đối xứng.
Chọn A.
Câu 10
Phương pháp:
Sử dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật có độ dài hai cạnh lần lượt là \(a,b\) thì \(S = a.b\), tính được chiều dài của hình chữ nhật.
Tính được chu vi của hình chữ nhật: \(C = 2.\left( {a + b} \right)\)
Cách giải:
Chiều dài của hình chữ nhật là: \(3600:40 = 90\,\left( m \right)\)
Chu vi của hình chữ nhật là: \(2.\left( {90 + 40} \right) = 2.130 = 260\,\left( m \right)\)
Chọn C.
Phần II: Tự luận
Bài 1
Phương pháp:
Biểu thức có ngoặc thực hiện theo thứ tự \(\left( {\,\,\,} \right) \to \left[ {\,\,\,} \right] \to \left\{ {\,\,\,} \right\}\)
Vận dụng quy tắc bỏ ngoặc có dấu “\( - \)” ở trước.
Thực hiện các phép toán với số nguyên.
Vận dụng kiến thức lũy thừa của một số tự nhiên.
Cách giải:
a) \(9.2.23 + 18.32 + 3.9.30\)
\(\begin{array}{l} = 18.23 + 18.32 + 3.9.5.6\\ = 18.23 + 18.32 + 18.45\\ = 18.\left( {23 + 32 + 45} \right)\\ = 18.100\\ = 1800\end{array}\)
b) \({3^8}:{3^5} + {2023^0} - {\left( {100 - 95} \right)^2}\)
\(\begin{array}{l} = {3^{8 - 5}} + 1 - {5^2}\\ = {3^3} + 1 - 25\\ = 27 + 1 - 25\\ = 3\end{array}\)
Bài 2
Phương pháp:
a) Thực hiện các phép toán với số tự nhiên.
b) Vận dụng kiến thức lũy thừa với số mũ tự nhiên
Hai lũy thừa cùng cơ số bằng nhau khi số mũ của chúng bằng nhau.
Cách giải:
a) \(11.\left( {x - 9} \right) = 77\)
\(\begin{array}{l}x - 9 = 77:11\\x - 9 = 7\\x = 7 + 9\\x = 16\end{array}\)
Vậy \(x = 16\)
b) \({2^x} + {2^{x + 4}} = 136\)
\(\begin{array}{l}{2^x} + {2^x}{.2^4} = 136\\{2^x}.\left( {1 + 16} \right) = 136\\{2^x}.17 = 136\end{array}\)
\(\begin{array}{l}{2^x} = 136:17\\{2^x} = 8\\{2^x} = {2^3}\\x = 3\end{array}\)
Vậy \(x = 3\)
Bài 3
Phương pháp:
Gọi số học sinh là \(x\,\,\left( {x \in {\mathbb{N}^*},x < 1000} \right)\) (học sinh)
Từ đề bài, suy ra \(\left( {x - 15} \right) \in {\rm{BC}}\left( {20,25,30} \right)\)
Thực hiện phân tích các số \(20;25;30\) ra thừa số nguyên tố, từ đó tìm được BCNN\(\left( {20;25;30} \right)\)
Từ đó tìm được \(x\)
Cách giải:
Gọi số học sinh của trường đó là \(x\,\,\left( {x \in {\mathbb{N}^*},x < 1000} \right)\) (học sinh)
Theo đề bài, ta có: \(x\,\, \vdots \,\,41\) và \(x\) chia \(20;25;30\) dư \(15\)
\( \Rightarrow \left( {x - 15} \right)\,\, \vdots \,\,20,25,30\) và \(x\,\, \vdots \,\,41\)
\( \Rightarrow \left( {x - 15} \right) \in {\rm{BC}}\left( {20,25,30} \right)\)
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}20 = {2^2}.5\\25 = {5^2}\\30 = 2.3.5\end{array} \right. \Rightarrow {\rm{BCNN}}\left( {20,25,30} \right) = {2^2}{.5^2}.3 = 300\)
\( \Rightarrow \left( {x - 15} \right) \in {\rm{B}}\left( {300} \right) = \left\{ {0;300;600;900;1200;...} \right\}\)
\( \Rightarrow x \in \left\{ {15;315;615;915;1215;...} \right\}\)
Vì \(x\,\, \vdots \,\,41 \Rightarrow x = 615\) (thỏa mãn)
Vậy số học sinh của trường đó là \(615\).
Bài 4
Phương pháp:
Sử dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật: S = a.b trong đó, a, b là chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật.
Cách giải:

a) Diện tích của hình chữ nhật là: \(16.8 = 128\left( {{m^2}} \right)\)
Diện tích của bãi cỏ là: \(128 - 6 = 122\left( {{m^2}} \right)\)
b) Số tiền công ty phải bỏ ra để phủ kín bãi cỏ là: \(122.250\,000 = 30\,500\,000\) (đồng)
Vậy diện tích của bãi cỏ là \(122{m^2}\) và số tiền công ty phải bỏ ra để phủ kín bãi cỏ là \(30\,500\,000\) đồng.
Bài 5
Phương pháp:
Phân tích số nguyên \(a\left( {a > 0} \right)\) thành tích hai số nguyên cùng dấu bằng các cách có thể, từ đó tìm được \(x;y\).
Cách giải:
Ta có: \(7 = 1.7 = \left( { - 1} \right).\left( { - 7} \right)\)
Ta có bảng giá trị sau:
\(x - 2\) | \( - 7\) | \( - 1\) | \(1\) | \(7\) |
\(y + 1\) | \( - 1\) | \( - 7\) | \(7\) | \(1\) |
\(x\) | \( - 5\) | \(1\) | \(3\) | \(9\) |
\(y\) | \( - 2\) | \( - 8\) | \(6\) | \(0\) |
Vậy các cặp số \((x;y)\) là: \(\left( { - 5; - 2} \right),\left( {1; - 5} \right),\left( {3;6} \right),\left( {9;0} \right)\).
Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm).
Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó
Câu 1. Biến đổi nào sau đây là sai?
A. \(a - b - c = a - \left( {b + c} \right)\)
B. \(a\left( {b + c} \right) = ac + ab\)
C. \(a - \left( {b - c} \right) = a - b - c\)
D.\(a - \left( { - b} \right) = a + b\)
Câu 2. Tập hợp \(M = \left\{ {\left. x \right|12 \le x \le 15;x \in \mathbb{N}} \right\}\) còn được viết là:
A. \(M = \left\{ {12;13;14} \right\}\)
B. \(M = \left\{ {12;14;15} \right\}\)
C.\(M = \left\{ {12;13;14;15} \right\}\).
D. \(M = \left\{ {13;14} \right\}\)
Câu 3. Kết quả sắp xếp các số: \( - 4\,;\, - 98\,;\,5\,;\, - 100\,;\,12\,;\,0\) theo thứ tự giảm dần là:
A. \( - 100\,;\, - 98\,;\, - 4\,;\,0\,;\,5\,;\,12\)
B. \(12\,;\,5\,; - 4\,; - 98\,; - 100\)
C. \(12\,;\,5\,;0\,; - 4\,; - 98\,; - 100\)
D. \( - 100\,;\, - 98\,;\, - 4\,;\,5\,;\,12\)
Câu 4. Có bao nhiêu bội chung lớn hơn \(500\) và nhỏ hơn \(1000\) của \(4;12;22\) ?
A. \(5\)
B. \(2\)
C. \(3\)
D. \(4\)
Câu 5. Tìm \(x\), biết: \(4x + 6.\left( { - 125} \right) = 2.\left( { - 125} \right)\)
A.\(x = 50\)
B. \(x = 75\)
C. \(x = 100\)
D. \(x = 125\)
Câu 6. Có bao nhiêu giá trị của \(x\) để \(\overline {53x7} \) chia hết cho \(3\)?
A. \(5\)
B. \(4\)
C. \(3\)
D. \(6\)
Câu 7. Công ty Đại Lộc có lợi nhuận ở mỗi tháng trong quý I là \( - 60\) triệu đồng. Trong Quý II, lợi nhuận của công ty là \(40\) triệu đồng. Sau 6 tháng đầu năm, lợi nhuận của công ty Đại Lộc là bao nhiêu?
A. \( - 60\) triệu
B. \( - 40\) triệu
C. \( - 20\) triệu
D. \(100\) triệu
Câu 8. Trong hình vẽ sau có bao nhiêu tam giác đều?

A. \(9\)
B. \(12\)
C. \(13\)
D. \(15\)
Câu 9. Trong các hình dưới đây, hình nào có trục đối xứng?

A. a), c), d)
B. a), c)
C. c), d)
D. a), b), d)
Câu 10. Một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích là \(3600{m^2}\), chiều rộng \(40m\). Chu vi của mảnh vườn là:
A. \(130m\)
B. \(150m\)
C. \(260m\)
D. \(250m\)
Phần II. Tự luận (6 điểm):
Bài 1. (1,0 điểm) Thực hiện phép tính:
a) \(9.2.23 + 18.32 + 3.9.30\) b) \({3^8}:{3^5} + {2023^0} - {\left( {100 - 95} \right)^2}\)
Bài 2. (1,0 điểm) Tìm \(x\), biết:
a) \(11.\left( {x - 9} \right) = 77\) b) \({2^x} + {2^{x + 4}} = 136\)
Bài 3. (1,5 điểm) Một trường THCS xếp hàng 20, 25, 30 đều dư 15 học sinh, nhưng xếp hàng 41 thì vừa đủ. Tính số học sinh của trường đó biết rằng số học sinh của trường đó chưa đến 1000.
Bài 4. (2 điểm) Một công viên thiết kế hồ nước hình thoi có diện tích \(6{m^2}\). Để an toàn cho mọi người đến tham quan hồ nước, công ty đã trồng bãi cỏ xung quanh hồ nước được bao quanh là hình chữ nhật với kích thước như hình vẽ sau:

a) Tính diện tích của bãi cỏ.
b) Tính số tiền mà công ty phải bỏ ra để phủ kín bãi cỏ đó biết giá tiền phủ kín \(1{m^2}\) là \(250\,000\) đồng.
Bài 5. (0,5 điểm) Tìm các số nguyên \(x;y\) sao cho: \(\left( {x - 2} \right).\left( {y + 1} \right) = 7\).
Phần I: Trắc nghiệm
1. C | 2. C | 3. C | 4. D | 5. D | 6. B | 7. C | 8. C | 9. A | 10. C |
Câu 1
Phương pháp:
Nhận biết được các tính chất của phép cộng, phép trừ, phép nhân của các số nguyên và quy tắc dấu ngoặc.
Cách giải:
+) \(a - b - c = a - \left( {b + c} \right)\)là biến đổi đúng nên đáp án A loại
+) \(a - \left( {b - c} \right) = a - b + c\) là biến đổi đúng nên đáp án B loại
+) \(a - \left( {b - c} \right) = a - b - c\)là biến đổi sai vì phá ngoặc biểu thức đẳng trước có dấu trừ, ta phải đổi dấu của các hạng tử ở trong ngoặc nên đáp án C chọn
+) \(a - \left( { - b} \right) = a + b\)là biến đổi đúng nên đáp án D loại
Chọn C.
Câu 2
Phương pháp:
Sử dụng phương pháp liệt kê các phần tử của một tập hợp: Liệt kê các phần tử của tập hợp trong dấu ngoặc { }; các phần tử được liệt kê 1 lần, theo thứ tự tùy ý; ngăn cách với nhau bằng dấu ;
Cách giải:
Tập hợp \(M = \left\{ {\left. x \right|12 \le x \le 15;x \in \mathbb{N}} \right\}\) còn được viết là: \(M = \left\{ {12;13;14;15} \right\}\).
Chọn C.
Câu 3
Phương pháp:
So sánh các số nguyên dương với nhau \( \to \) thứ tự giảm dần của các số nguyên dương (1).
So sánh các số nguyên âm với nhau \( \to \) thứ tự giảm dần của các số nguyên âm (2).
Từ (1) và (2), ta có thứ tự giảm dần của các số trong dãy.
Chú ý:
+ Các số nguyên dương luôn lớn hơn \(0\) và các số nguyên âm.
+ Các bước so sánh số nguyên âm:
- Bước 1: Bỏ dấu “\( - \)” trước cả hai số.
- Bước 2: Trong hai số nguyên dương nhận được, số nào nhỏ hơn thì số nguyên âm ban đầu (trước khi bỏ dấu
“\( - \)”) lớn hơn.
Cách giải:
+ So sánh số nguyên dương: \(5\,;\,\,12\)
Ta có: \(12 > 5\) (1)
+ So sánh các số nguyên âm: \( - 4\,;\, - 98\,;\, - 100\)
Vì \(4 < 98 < 100\) nên \( - 4 > - 98 > - 100\) (2)
Từ (1) và (2), ta có: \(12 > 5 > - 4 > - 98 > - 100\)
Vậy thứ tự giảm dần của các số là: \(12\,;\,5\,;0\,; - 4\,; - 98\,; - 100\)
Chọn C.
Câu 4
Phương pháp:
Bước 1: Tìm bội chung nhỏ nhất của ba số tự nhiên bằng cách phân tích các số thành tích các thừa số nguyên tố.
Bước 2: Bội chung của ba số tự nhiên là bội của BCNN mới tìm được.
Cách giải:
Ta có: \(4 = {2^2};12 = {2^2}.3;22 = 2.11 \Rightarrow BCNN\left( {4,12,22} \right) = {2^2}.3.11 = 132\).
\( \Rightarrow BC\left( {4,12,22} \right) = B\left( {132} \right) = \left\{ {0;132;264;396;528;660;792;924;1056;1188;...} \right\}\).
Suy ra tập hợp các bội chung của \(4;12;22\) mà lớn hơn \(500\) và nhỏ hơn \(1000\) là: \(\left\{ {528;660;792;924} \right\}\).
Vậy có \(4\) bội chung của \(4;12;22\) mà lớn hơn \(500\) và nhỏ hơn \(1000\).
Chọn D.
Câu 5
Phương pháp:
+ Áp dụng quy tắc chuyển vế, tính chất của phép cộng, trừ, nhân của số nguyên để thực hiện tính toán.
+ Xác định vai trò của \(x\) để tính toán.
Cách giải:
\(\begin{array}{l}4x + 6.\left( { - 125} \right) = 2.\left( { - 125} \right)\\4x = 2.\left( { - 125} \right) - 6.\left( { - 125} \right)\\4x = \left( {2 - 6} \right).\left( { - 125} \right)\end{array}\)
\(\begin{array}{l}4x = \left( { - 4} \right).\left( { - 125} \right)\\4x = 4.125\\x = 125\end{array}\)
Vậy \(x = 125\)
Chọn D.
Câu 6
Phương pháp:
Sử dụng dấu hiệu chia hết cho \(3\).
Cách giải:
Ta có: \(\overline {53x7} \vdots 3 \Rightarrow \left( {5 + 3 + x + 7} \right) \vdots 3 \Rightarrow \left( {15 + x} \right) \vdots 3 \Rightarrow x \vdots 3 \Rightarrow x \in \left\{ {0;3;6;9} \right\}\).
Vậy có \(4\) giá trị của \(x\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Chọn B.
Câu 7
Phương pháp:
Áp dụng quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu:
+ Bước 1: Bỏ dấu “\( - \)” trước số nguyên âm, giữ nguyên số còn lại
+ Bước 2: Trong hai số nguyên dương nhận được ở Bước 1, ta lấy số lớn hơn trừ đi số nhỏ hơn
+ Bước 3: Cho hiệu vừa nhận được dấu ban đầu của số lớn hơn ở bước 2, ta có tổng cần tìm.
Cách giải:
Ta có: 6 tháng = 2 quý
Sau 6 tháng đầu năm, lợi nhuận của công ty Đại Lộc là: \( - 60 + 40 = - \left( {60 - 40} \right) = - 20\) (triệu)
Chọn C.
Câu 8
Phương pháp:
Đếm số tam giác đều.
Cách giải:
- Các tam giác đều cạnh 1 là: 9 tam giác
- Các tam giác đều cạnh 2 là: 3 tam giác
- Các tam giác đều cạnh 3 là: 1 tam giác
Vậy có \(9 + 3 + 1 = 13\) tam giác đều trong hình vẽ.
Chọn C.
Câu 9
Phương pháp:
Sử dụng định nghĩa đối xứng trục
Cách giải:

Nhận thấy hình a, c, d có trục đối xứng.
Chọn A.
Câu 10
Phương pháp:
Sử dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật có độ dài hai cạnh lần lượt là \(a,b\) thì \(S = a.b\), tính được chiều dài của hình chữ nhật.
Tính được chu vi của hình chữ nhật: \(C = 2.\left( {a + b} \right)\)
Cách giải:
Chiều dài của hình chữ nhật là: \(3600:40 = 90\,\left( m \right)\)
Chu vi của hình chữ nhật là: \(2.\left( {90 + 40} \right) = 2.130 = 260\,\left( m \right)\)
Chọn C.
Phần II: Tự luận
Bài 1
Phương pháp:
Biểu thức có ngoặc thực hiện theo thứ tự \(\left( {\,\,\,} \right) \to \left[ {\,\,\,} \right] \to \left\{ {\,\,\,} \right\}\)
Vận dụng quy tắc bỏ ngoặc có dấu “\( - \)” ở trước.
Thực hiện các phép toán với số nguyên.
Vận dụng kiến thức lũy thừa của một số tự nhiên.
Cách giải:
a) \(9.2.23 + 18.32 + 3.9.30\)
\(\begin{array}{l} = 18.23 + 18.32 + 3.9.5.6\\ = 18.23 + 18.32 + 18.45\\ = 18.\left( {23 + 32 + 45} \right)\\ = 18.100\\ = 1800\end{array}\)
b) \({3^8}:{3^5} + {2023^0} - {\left( {100 - 95} \right)^2}\)
\(\begin{array}{l} = {3^{8 - 5}} + 1 - {5^2}\\ = {3^3} + 1 - 25\\ = 27 + 1 - 25\\ = 3\end{array}\)
Bài 2
Phương pháp:
a) Thực hiện các phép toán với số tự nhiên.
b) Vận dụng kiến thức lũy thừa với số mũ tự nhiên
Hai lũy thừa cùng cơ số bằng nhau khi số mũ của chúng bằng nhau.
Cách giải:
a) \(11.\left( {x - 9} \right) = 77\)
\(\begin{array}{l}x - 9 = 77:11\\x - 9 = 7\\x = 7 + 9\\x = 16\end{array}\)
Vậy \(x = 16\)
b) \({2^x} + {2^{x + 4}} = 136\)
\(\begin{array}{l}{2^x} + {2^x}{.2^4} = 136\\{2^x}.\left( {1 + 16} \right) = 136\\{2^x}.17 = 136\end{array}\)
\(\begin{array}{l}{2^x} = 136:17\\{2^x} = 8\\{2^x} = {2^3}\\x = 3\end{array}\)
Vậy \(x = 3\)
Bài 3
Phương pháp:
Gọi số học sinh là \(x\,\,\left( {x \in {\mathbb{N}^*},x < 1000} \right)\) (học sinh)
Từ đề bài, suy ra \(\left( {x - 15} \right) \in {\rm{BC}}\left( {20,25,30} \right)\)
Thực hiện phân tích các số \(20;25;30\) ra thừa số nguyên tố, từ đó tìm được BCNN\(\left( {20;25;30} \right)\)
Từ đó tìm được \(x\)
Cách giải:
Gọi số học sinh của trường đó là \(x\,\,\left( {x \in {\mathbb{N}^*},x < 1000} \right)\) (học sinh)
Theo đề bài, ta có: \(x\,\, \vdots \,\,41\) và \(x\) chia \(20;25;30\) dư \(15\)
\( \Rightarrow \left( {x - 15} \right)\,\, \vdots \,\,20,25,30\) và \(x\,\, \vdots \,\,41\)
\( \Rightarrow \left( {x - 15} \right) \in {\rm{BC}}\left( {20,25,30} \right)\)
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}20 = {2^2}.5\\25 = {5^2}\\30 = 2.3.5\end{array} \right. \Rightarrow {\rm{BCNN}}\left( {20,25,30} \right) = {2^2}{.5^2}.3 = 300\)
\( \Rightarrow \left( {x - 15} \right) \in {\rm{B}}\left( {300} \right) = \left\{ {0;300;600;900;1200;...} \right\}\)
\( \Rightarrow x \in \left\{ {15;315;615;915;1215;...} \right\}\)
Vì \(x\,\, \vdots \,\,41 \Rightarrow x = 615\) (thỏa mãn)
Vậy số học sinh của trường đó là \(615\).
Bài 4
Phương pháp:
Sử dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật: S = a.b trong đó, a, b là chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật.
Cách giải:

a) Diện tích của hình chữ nhật là: \(16.8 = 128\left( {{m^2}} \right)\)
Diện tích của bãi cỏ là: \(128 - 6 = 122\left( {{m^2}} \right)\)
b) Số tiền công ty phải bỏ ra để phủ kín bãi cỏ là: \(122.250\,000 = 30\,500\,000\) (đồng)
Vậy diện tích của bãi cỏ là \(122{m^2}\) và số tiền công ty phải bỏ ra để phủ kín bãi cỏ là \(30\,500\,000\) đồng.
Bài 5
Phương pháp:
Phân tích số nguyên \(a\left( {a > 0} \right)\) thành tích hai số nguyên cùng dấu bằng các cách có thể, từ đó tìm được \(x;y\).
Cách giải:
Ta có: \(7 = 1.7 = \left( { - 1} \right).\left( { - 7} \right)\)
Ta có bảng giá trị sau:
\(x - 2\) | \( - 7\) | \( - 1\) | \(1\) | \(7\) |
\(y + 1\) | \( - 1\) | \( - 7\) | \(7\) | \(1\) |
\(x\) | \( - 5\) | \(1\) | \(3\) | \(9\) |
\(y\) | \( - 2\) | \( - 8\) | \(6\) | \(0\) |
Vậy các cặp số \((x;y)\) là: \(\left( { - 5; - 2} \right),\left( {1; - 5} \right),\left( {3;6} \right),\left( {9;0} \right)\).
Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 4 là một bài kiểm tra đánh giá kiến thức và kỹ năng của học sinh sau nửa học kì đầu tiên của chương trình Toán 6. Đề thi thường bao gồm các nội dung chính sau:
Cấu trúc đề thi thường bao gồm các dạng bài tập khác nhau như trắc nghiệm, tự luận, bài tập thực tế. Tỷ lệ phân bổ điểm cho từng phần có thể khác nhau tùy theo yêu cầu của từng trường.
Việc luyện tập với đề thi này mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:
Để giải đề thi hiệu quả, học sinh cần:
Dưới đây là một số dạng bài tập thường gặp trong đề thi:
Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi, học sinh có thể tham khảo các tài liệu sau:
Hãy dành thời gian ôn tập kiến thức một cách đầy đủ và hệ thống. Luyện tập thường xuyên với các đề thi thử để làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề. Giữ tâm lý thoải mái và tự tin khi làm bài thi.
Bài toán: Tính giá trị của biểu thức sau: 12 + 3 x 4 - 5
Giải:
Áp dụng thứ tự thực hiện các phép toán (nhân, chia trước; cộng, trừ sau), ta có:
12 + 3 x 4 - 5 = 12 + 12 - 5 = 24 - 5 = 19
Vậy, giá trị của biểu thức là 19.
Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 4 là một công cụ quan trọng giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức. Hãy sử dụng đề thi này một cách hiệu quả để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi sắp tới.

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!