Logo Header

Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 14

Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 14: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

toan11.edu.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 14, một công cụ hữu ích giúp các em học sinh ôn luyện và đánh giá năng lực bản thân trước kỳ thi quan trọng. Đề thi được biên soạn theo chương trình học Toán 6, bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao.

Với đáp án chi tiết đi kèm, các em có thể tự kiểm tra và rút kinh nghiệm sau khi làm bài. Đây là cơ hội tuyệt vời để các em củng cố kiến thức và tự tin hơn trong kỳ thi sắp tới.

Phần trắc nghiệm Câu 1. Tập hợp các số tự nhiên là:

Đề bài

    Phần trắc nghiệm

    Câu 1. Tập hợp các số tự nhiên là:

    A. \(\mathbb{N} = \left\{ {1;2;3; \ldots } \right\}\)

    B. \(\mathbb{N} = \left\{ {0;1;2;3; \ldots } \right\}\)

    C. \(\mathbb{N} = \left\{ 0 \right\}\)

    D. \(\mathbb{N} = \left\{ {0;1;2;3} \right\}\)

    Câu 2. Số La Mã \(XXVII\) tương ứng giá trị bằng:

    A. 27

    B. 28

    C. 29

    D. 23

    Câu 3. Chữ số 6 trong số 46 308 042 có giá trị bằng:

    A. 6 000

    B. 60 000

    C. 600 000

    D. 6 000 000

    Câu 4. Đối với biểu thức không có ngoặc và chỉ có các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa, thì thứ tự thực hiện phép tính đúng là

    A. Nhân và chia \( \to \) Lũy thừa \( \to \) Cộng và trừ.

    B. Lũy thừa \( \to \) Nhân và chia \( \to \) Cộng và trừ.

    C. Cộng và trừ \( \to \) Nhân và chia \( \to \) Lũy thừa.

    D. Lũy thừa \( \to \) Cộng và trừ \( \to \) Nhân và chia.

    Câu 5. Nếu \(a = b.q\) (b khác 0). Khẳng định nào là SAI:

    A. là ước của b

    B. a chia hết cho b

    C. a là bội của b

    D. b là ước của a

    Câu 6. Trong các số \(2;6;11;17;21;27\), hợp số là:

    A. \(2;6;21\)

    B. \(2;6;21;27\)

    C. \(2;6;21\)

    D. \(6;21;27\)

    Câu 7. Trong các phép chia sau, phép chia là phép chia có dư là:

    A. 21:7

    B. \(12:4\)

    C. \(16:5\)

    D. \(24:6\)

    Câu 8. Có bao nhiêu số nguyên tố nhỏ hơn 10?

    A. 4

    B. 5

    C. 7

    D. 3

    Câu 9. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: "Trong hình thoi hai đường chéo cắt nhau..." là:

    A. và vuông góc với nhau.

    B. và bằng nhau.

    C. tại trung điểm mỗi đường.

    D. tại trung điểm mỗi đường và vuông góc.

    Câu 10. Yếu tố nào sau đây không phải của hình chữ nhật:

    A. Hai đường chéo bằng nhau

    B. Hai cạnh đối bằng nhau

    C. Bốn góc vuông

    D. Bốn cạnh bằng nhau

    Câu 11. Trong các hình sau, hình tam giác đều là:

    Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 14 0 1

    A. Hình 1

    B. Hình 2

    C. Hình 3

    D. Hình 4

    Câu 12. Các đường chéo chính của lục giác đều trong hình sau là:

    Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 14 0 2

    A. DH, EM, NF

    B. EH, HN, NE

    C. DM, EH, DH

    D. DF, FM, MD

    Phần tự luận

    Câu 13.

    a) Viết tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 12 bằng cách liệt kê các phần tử.

    b) Điền kí hiệu \(\left( { \in , \notin } \right)\) vào chỗ ... sau: 5 … A; 7 … A.

    c) Trong tập hợp A. Viết các số là bội của 2; Viết các số là ước 18.

    Câu 14.

    a) Tính nhanh: \(38.63 + 37.38\)

    b) Tìm \(x\) biết: \({3^6}:x = {3^2}{.3^3}\)

    Câu 15.

    Đầu năm học một số bạn trong lớp 6 nhận được quà của các mạnh thường quân là 109 quyển vở và 83 cái bút. Biết rằng khi chia 109 quyển vở cho các em thì dư 13 quyển. Còn khi chia 83 cái bút cho các em thì dư 11. Tính xem lớp 6 có bao nhiêu bạn nhận được quà (biết rằng số vở và số bút mỗi bạn nhận được là như nhau).

    Câu 16.

    Vẽ hình chữ nhật có cạnh AB = 3 cm, cạnh BC = 5 cm.

    a) Viết tên các cạnh đối của hình chữ nhật ABCD.

    b) Tính diện tích hình chữ nhật ABCD.

    -------- Hết --------

    Lời giải

      Phần trắc nghiệm

      1.B

      2.A

      3.D

      4.B

      5.A

      6.D

      7.C

      8.A

      9.D

      10.D

      11.A

      12.A

      Câu 1. Tập hợp các số tự nhiên là:

      A. \(\mathbb{N} = \left\{ {1;2;3; \ldots } \right\}\)

      B. \(\mathbb{N} = \left\{ {0;1;2;3; \ldots } \right\}\)

      C. \(\mathbb{N} = \left\{ 0 \right\}\)

      D. \(\mathbb{N} = \left\{ {0;1;2;3} \right\}\)

      Phương pháp:

      Nhận biết tập hợp số tự nhiên.

      Lời giải:

      Tập hợp các số tự nhiên là: \(\mathbb{N} = \left\{ {0;1;2;3; \ldots } \right\}\)

      Đáp án B.

      Câu 2. Số La Mã \(XXVII\) tương ứng giá trị bằng:

      A. 27

      B. 28

      C. 29

      D. 23

      Phương pháp:

      Viết số La Mã dưới dạng số tự nhiên.

      Lời giải:

      Số La Mã tương ứng giá trị bằng 27.

      Đáp án A.

      Câu 3. Chữ số 6 trong số 46 308 042 có giá trị bằng:

      A. 6 000

      B. 60 000

      C. 600 000

      D. 6 000 000

      Phương pháp:

      Xác định vị trí của chữ số 6, từ đó suy ra giá trị.

      Lời giải:

      Chữ số 6 trong số 46 308 042 có giá trị bằng 6 000 000.

      Đáp án D.

      Câu 4. Đối với biểu thức không có ngoặc và chỉ có các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa, thì thứ tự thực hiện phép tính đúng là

      A. Nhân và chia \( \to \) Lũy thừa \( \to \) Cộng và trừ.

      B. Lũy thừa \( \to \) Nhân và chia \( \to \) Cộng và trừ.

      C. Cộng và trừ \( \to \) Nhân và chia \( \to \) Lũy thừa.

      D. Lũy thừa \( \to \) Cộng và trừ \( \to \) Nhân và chia.

      Phương pháp:

      Sử dụng quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính.

      Lời giải:

      Đối với biểu thức không có ngoặc và chỉ có các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa, thì thứ tự thực hiện phép tính đúng là: Lũy thừa → Nhân và chia → Cộng và trừ.

      Đáp án B.

      Câu 5. Nếu \(a = b.q\) (b khác 0). Khẳng định nào là SAI:

      A. là ước của b

      B. a chia hết cho b

      C. a là bội của b

      D. b là ước của a

      Phương pháp:

      Sử dụng khái niệm bội và ước.

      Lời giải:

      Nếu ( khác 0) thì là bội của ; \(b\) là ước của \(a\)và \(a\) chia hết cho \(b.\)

      Đáp án A.

      Câu 6. Trong các số \(2;6;11;17;21;27\), hợp số là:

      A. \(2;6;21\)

      B. \(2;6;21;27\)

      C. \(2;6;21\)

      D. \(6;21;27\)

      Phương pháp:

      Dựa vào khái niệm hợp số.

      Lời giải:

      Trong các số , hợp số là: \(6;21;27\)

      Đáp án D.

      Câu 7. Trong các phép chia sau, phép chia là phép chia có dư là:

      A. 21:7

      B. \(12:4\)

      C. \(16:5\)

      D. \(24:6\)

      Phương pháp:

      Kiểm tra các phép chia là chia hết hay chia dư.

      Lời giải:

      Vì 16 không chia hết cho 5 nên là phép chia có dư.

      Đáp án C.

      Câu 8. Có bao nhiêu số nguyên tố nhỏ hơn 10?

      A. 4

      B. 5

      C. 7

      D. 3

      Phương pháp:

      Liệt kê và đếm các số nguyên tố nhỏ hơn 10.

      Lời giải:

      Có 4 số nguyên tố nhỏ hơn 10 là: 2; 3; 5; 7.

      Đáp án A.

      Câu 9. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: "Trong hình thoi hai đường chéo cắt nhau..." là:

      A. và vuông góc với nhau.

      B. và bằng nhau.

      C. tại trung điểm mỗi đường.

      D. tại trung điểm mỗi đường và vuông góc.

      Phương pháp:

      Sử dụng tính chất của hình thoi.

      Lời giải:

      Trong hình thoi hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

      Đáp án D.

      Câu 10. Yếu tố nào sau đây không phải của hình chữ nhật:

      A. Hai đường chéo bằng nhau

      B. Hai cạnh đối bằng nhau

      C. Bốn góc vuông

      D. Bốn cạnh bằng nhau

      Phương pháp:

      Sử dụng tính chất của hình chữ nhật.

      Lời giải:

      Hình chữ nhật không có bốn cạnh bằng nhau.

      Đáp án D.

      Câu 11. Trong các hình sau, hình tam giác đều là:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 14 1 1

      A. Hình 1

      B. Hình 2

      C. Hình 3

      D. Hình 4

      Phương pháp:

      Nhận biết hình tam giác đều.

      Lời giải:

      Hình 1 là hình tam giác đều.

      Đáp án A.

      Câu 12. Các đường chéo chính của lục giác đều trong hình sau là:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 14 1 2

      A. DH, EM, NF

      B. EH, HN, NE

      C. DM, EH, DH

      D. DF, FM, MD

      Phương pháp:

      Các đường chéo chính của hình lục giác đều là các đường chéo đi qua tâm.

      Lời giải:

      Các đường chéo chính của hình của lục giác đều là: DH, EM, NF.

      Đáp án A.

      Phần tự luận.

      Câu 13.

      a) Viết tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 12 bằng cách liệt kê các phần tử.

      b) Điền kí hiệu \(\left( { \in , \notin } \right)\) vào chỗ ... sau: 5 … A; 7 … A.

      c) Trong tập hợp A. Viết các số là bội của 2; Viết các số là ước 18.

      Phương pháp:

      - Viết tập hợp, xác định các phần tử thuộc hay không thuộc tập hợp.

      - Sử dụng khái niệm ước và bội.

      Lời giải:

      a. Tập hợp \({\rm{A}}\) các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 12: \({\rm{A}} = \{ 6;7;8;9;10;11\} \)

      b. \(5 \notin {\rm{A}}\) \(7 \in {\rm{A}}\)

      c. Trong tập hợp A:

      Các số là bội của 2 là: 6; 8; 10.

      Các số là ước 18 là: 6; 9.

      Câu 14.

      a) Tính nhanh: \(38.63 + 37.38\)

      b) Tìm \(x\) biết: \({3^6}:x = {3^2}{.3^3}\)

      Phương pháp:

      Áp dụng các quy tắc thực hiện phép tính.

      Lời giải:

      \(\begin{array}{l}{\rm{a}})\,\,38.63 + 37.38\\\,\, = 38.(63 + 37)\\\,\, = 38.100\\\,\, = 3800\end{array}\)

      \(\begin{array}{l}{\rm{b}})\,\,{3^6}:x = {3^2} \cdot {3^3}\\\,\,\,\,\,\,{3^6}:x = {3^5}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = {3^6}:{3^5}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = 3\end{array}\)

      Câu 15.

      Đầu năm học một số bạn trong lớp 6 nhận được quà của các mạnh thường quân là 109 quyển vở và 83 cái bút. Biết rằng khi chia 109 quyển vở cho các em thì dư 13 quyển. Còn khi chia 83 cái bút cho các em thì dư 11. Tính xem lớp 6 có bao nhiêu bạn nhận được quà (biết rằng số vở và số bút mỗi bạn nhận được là như nhau).

      Phương pháp:

      Gọi số học sinh của lớp 6 nhận được quà là \(a\,\left( {a \in \mathbb{N}} \right).\)

      Từ các điều kiện đề bài cho suy ra: \(a \in {\rm{UC}}(96,72)\). Từ đó tìm được \(a.\)

      Lời giải:

      Gọi số học sinh của lớp 6 nhận được quà là \(a\,\left( {a \in \mathbb{N}} \right).\)

      Vì 109 chia cho \(a\) dư 13 nên \(\left( {109 - 13} \right) \vdots a\) hay \(96 \vdots a\) và \(a > 13\) (1)

      83 chia cho \(a\) dư 11 nên \((83 - 11):a\) hay \(72 \vdots a\)và \(a > 11\) (2)

      Từ (1) và (2) suy ra \(a \in {\rm{UC}}(96,72)\) và \(a > 13\).

      \({\rm{UCLN}}(96,72) = 24\)

      Ước chung của 96 và 72 mà lớn hơn 13 là 24.

      Suy ra \(a = 24\).

      Vậy lớp 6 có 24 bạn nhận được quà.

      Câu 16.

      Vẽ hình chữ nhật có cạnh AB = 3 cm, cạnh BC = 5 cm.

      a) Viết tên các cạnh đối của hình chữ nhật ABCD.

      b) Tính diện tích hình chữ nhật ABCD.

      Phương pháp:

      - Vẽ hình chữ nhật, nêu các cặp cạnh đối.

      - Áp dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật.

      Lời giải:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 14 1 3

      a) Các cạnh đối của hình chữ nhật AB và CD; BC và AD.

      b) Diện tích hình chữ nhật ABCD là: \(3.5 = 15\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải
      • Tải về

        Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

      Phần trắc nghiệm

      Câu 1. Tập hợp các số tự nhiên là:

      A. \(\mathbb{N} = \left\{ {1;2;3; \ldots } \right\}\)

      B. \(\mathbb{N} = \left\{ {0;1;2;3; \ldots } \right\}\)

      C. \(\mathbb{N} = \left\{ 0 \right\}\)

      D. \(\mathbb{N} = \left\{ {0;1;2;3} \right\}\)

      Câu 2. Số La Mã \(XXVII\) tương ứng giá trị bằng:

      A. 27

      B. 28

      C. 29

      D. 23

      Câu 3. Chữ số 6 trong số 46 308 042 có giá trị bằng:

      A. 6 000

      B. 60 000

      C. 600 000

      D. 6 000 000

      Câu 4. Đối với biểu thức không có ngoặc và chỉ có các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa, thì thứ tự thực hiện phép tính đúng là

      A. Nhân và chia \( \to \) Lũy thừa \( \to \) Cộng và trừ.

      B. Lũy thừa \( \to \) Nhân và chia \( \to \) Cộng và trừ.

      C. Cộng và trừ \( \to \) Nhân và chia \( \to \) Lũy thừa.

      D. Lũy thừa \( \to \) Cộng và trừ \( \to \) Nhân và chia.

      Câu 5. Nếu \(a = b.q\) (b khác 0). Khẳng định nào là SAI:

      A. là ước của b

      B. a chia hết cho b

      C. a là bội của b

      D. b là ước của a

      Câu 6. Trong các số \(2;6;11;17;21;27\), hợp số là:

      A. \(2;6;21\)

      B. \(2;6;21;27\)

      C. \(2;6;21\)

      D. \(6;21;27\)

      Câu 7. Trong các phép chia sau, phép chia là phép chia có dư là:

      A. 21:7

      B. \(12:4\)

      C. \(16:5\)

      D. \(24:6\)

      Câu 8. Có bao nhiêu số nguyên tố nhỏ hơn 10?

      A. 4

      B. 5

      C. 7

      D. 3

      Câu 9. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: "Trong hình thoi hai đường chéo cắt nhau..." là:

      A. và vuông góc với nhau.

      B. và bằng nhau.

      C. tại trung điểm mỗi đường.

      D. tại trung điểm mỗi đường và vuông góc.

      Câu 10. Yếu tố nào sau đây không phải của hình chữ nhật:

      A. Hai đường chéo bằng nhau

      B. Hai cạnh đối bằng nhau

      C. Bốn góc vuông

      D. Bốn cạnh bằng nhau

      Câu 11. Trong các hình sau, hình tam giác đều là:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 14 1

      A. Hình 1

      B. Hình 2

      C. Hình 3

      D. Hình 4

      Câu 12. Các đường chéo chính của lục giác đều trong hình sau là:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 14 2

      A. DH, EM, NF

      B. EH, HN, NE

      C. DM, EH, DH

      D. DF, FM, MD

      Phần tự luận

      Câu 13.

      a) Viết tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 12 bằng cách liệt kê các phần tử.

      b) Điền kí hiệu \(\left( { \in , \notin } \right)\) vào chỗ ... sau: 5 … A; 7 … A.

      c) Trong tập hợp A. Viết các số là bội của 2; Viết các số là ước 18.

      Câu 14.

      a) Tính nhanh: \(38.63 + 37.38\)

      b) Tìm \(x\) biết: \({3^6}:x = {3^2}{.3^3}\)

      Câu 15.

      Đầu năm học một số bạn trong lớp 6 nhận được quà của các mạnh thường quân là 109 quyển vở và 83 cái bút. Biết rằng khi chia 109 quyển vở cho các em thì dư 13 quyển. Còn khi chia 83 cái bút cho các em thì dư 11. Tính xem lớp 6 có bao nhiêu bạn nhận được quà (biết rằng số vở và số bút mỗi bạn nhận được là như nhau).

      Câu 16.

      Vẽ hình chữ nhật có cạnh AB = 3 cm, cạnh BC = 5 cm.

      a) Viết tên các cạnh đối của hình chữ nhật ABCD.

      b) Tính diện tích hình chữ nhật ABCD.

      -------- Hết --------

      Phần trắc nghiệm

      1.B

      2.A

      3.D

      4.B

      5.A

      6.D

      7.C

      8.A

      9.D

      10.D

      11.A

      12.A

      Câu 1. Tập hợp các số tự nhiên là:

      A. \(\mathbb{N} = \left\{ {1;2;3; \ldots } \right\}\)

      B. \(\mathbb{N} = \left\{ {0;1;2;3; \ldots } \right\}\)

      C. \(\mathbb{N} = \left\{ 0 \right\}\)

      D. \(\mathbb{N} = \left\{ {0;1;2;3} \right\}\)

      Phương pháp:

      Nhận biết tập hợp số tự nhiên.

      Lời giải:

      Tập hợp các số tự nhiên là: \(\mathbb{N} = \left\{ {0;1;2;3; \ldots } \right\}\)

      Đáp án B.

      Câu 2. Số La Mã \(XXVII\) tương ứng giá trị bằng:

      A. 27

      B. 28

      C. 29

      D. 23

      Phương pháp:

      Viết số La Mã dưới dạng số tự nhiên.

      Lời giải:

      Số La Mã tương ứng giá trị bằng 27.

      Đáp án A.

      Câu 3. Chữ số 6 trong số 46 308 042 có giá trị bằng:

      A. 6 000

      B. 60 000

      C. 600 000

      D. 6 000 000

      Phương pháp:

      Xác định vị trí của chữ số 6, từ đó suy ra giá trị.

      Lời giải:

      Chữ số 6 trong số 46 308 042 có giá trị bằng 6 000 000.

      Đáp án D.

      Câu 4. Đối với biểu thức không có ngoặc và chỉ có các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa, thì thứ tự thực hiện phép tính đúng là

      A. Nhân và chia \( \to \) Lũy thừa \( \to \) Cộng và trừ.

      B. Lũy thừa \( \to \) Nhân và chia \( \to \) Cộng và trừ.

      C. Cộng và trừ \( \to \) Nhân và chia \( \to \) Lũy thừa.

      D. Lũy thừa \( \to \) Cộng và trừ \( \to \) Nhân và chia.

      Phương pháp:

      Sử dụng quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính.

      Lời giải:

      Đối với biểu thức không có ngoặc và chỉ có các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa, thì thứ tự thực hiện phép tính đúng là: Lũy thừa → Nhân và chia → Cộng và trừ.

      Đáp án B.

      Câu 5. Nếu \(a = b.q\) (b khác 0). Khẳng định nào là SAI:

      A. là ước của b

      B. a chia hết cho b

      C. a là bội của b

      D. b là ước của a

      Phương pháp:

      Sử dụng khái niệm bội và ước.

      Lời giải:

      Nếu ( khác 0) thì là bội của ; \(b\) là ước của \(a\)và \(a\) chia hết cho \(b.\)

      Đáp án A.

      Câu 6. Trong các số \(2;6;11;17;21;27\), hợp số là:

      A. \(2;6;21\)

      B. \(2;6;21;27\)

      C. \(2;6;21\)

      D. \(6;21;27\)

      Phương pháp:

      Dựa vào khái niệm hợp số.

      Lời giải:

      Trong các số , hợp số là: \(6;21;27\)

      Đáp án D.

      Câu 7. Trong các phép chia sau, phép chia là phép chia có dư là:

      A. 21:7

      B. \(12:4\)

      C. \(16:5\)

      D. \(24:6\)

      Phương pháp:

      Kiểm tra các phép chia là chia hết hay chia dư.

      Lời giải:

      Vì 16 không chia hết cho 5 nên là phép chia có dư.

      Đáp án C.

      Câu 8. Có bao nhiêu số nguyên tố nhỏ hơn 10?

      A. 4

      B. 5

      C. 7

      D. 3

      Phương pháp:

      Liệt kê và đếm các số nguyên tố nhỏ hơn 10.

      Lời giải:

      Có 4 số nguyên tố nhỏ hơn 10 là: 2; 3; 5; 7.

      Đáp án A.

      Câu 9. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: "Trong hình thoi hai đường chéo cắt nhau..." là:

      A. và vuông góc với nhau.

      B. và bằng nhau.

      C. tại trung điểm mỗi đường.

      D. tại trung điểm mỗi đường và vuông góc.

      Phương pháp:

      Sử dụng tính chất của hình thoi.

      Lời giải:

      Trong hình thoi hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

      Đáp án D.

      Câu 10. Yếu tố nào sau đây không phải của hình chữ nhật:

      A. Hai đường chéo bằng nhau

      B. Hai cạnh đối bằng nhau

      C. Bốn góc vuông

      D. Bốn cạnh bằng nhau

      Phương pháp:

      Sử dụng tính chất của hình chữ nhật.

      Lời giải:

      Hình chữ nhật không có bốn cạnh bằng nhau.

      Đáp án D.

      Câu 11. Trong các hình sau, hình tam giác đều là:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 14 3

      A. Hình 1

      B. Hình 2

      C. Hình 3

      D. Hình 4

      Phương pháp:

      Nhận biết hình tam giác đều.

      Lời giải:

      Hình 1 là hình tam giác đều.

      Đáp án A.

      Câu 12. Các đường chéo chính của lục giác đều trong hình sau là:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 14 4

      A. DH, EM, NF

      B. EH, HN, NE

      C. DM, EH, DH

      D. DF, FM, MD

      Phương pháp:

      Các đường chéo chính của hình lục giác đều là các đường chéo đi qua tâm.

      Lời giải:

      Các đường chéo chính của hình của lục giác đều là: DH, EM, NF.

      Đáp án A.

      Phần tự luận.

      Câu 13.

      a) Viết tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 12 bằng cách liệt kê các phần tử.

      b) Điền kí hiệu \(\left( { \in , \notin } \right)\) vào chỗ ... sau: 5 … A; 7 … A.

      c) Trong tập hợp A. Viết các số là bội của 2; Viết các số là ước 18.

      Phương pháp:

      - Viết tập hợp, xác định các phần tử thuộc hay không thuộc tập hợp.

      - Sử dụng khái niệm ước và bội.

      Lời giải:

      a. Tập hợp \({\rm{A}}\) các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 12: \({\rm{A}} = \{ 6;7;8;9;10;11\} \)

      b. \(5 \notin {\rm{A}}\) \(7 \in {\rm{A}}\)

      c. Trong tập hợp A:

      Các số là bội của 2 là: 6; 8; 10.

      Các số là ước 18 là: 6; 9.

      Câu 14.

      a) Tính nhanh: \(38.63 + 37.38\)

      b) Tìm \(x\) biết: \({3^6}:x = {3^2}{.3^3}\)

      Phương pháp:

      Áp dụng các quy tắc thực hiện phép tính.

      Lời giải:

      \(\begin{array}{l}{\rm{a}})\,\,38.63 + 37.38\\\,\, = 38.(63 + 37)\\\,\, = 38.100\\\,\, = 3800\end{array}\)

      \(\begin{array}{l}{\rm{b}})\,\,{3^6}:x = {3^2} \cdot {3^3}\\\,\,\,\,\,\,{3^6}:x = {3^5}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = {3^6}:{3^5}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = 3\end{array}\)

      Câu 15.

      Đầu năm học một số bạn trong lớp 6 nhận được quà của các mạnh thường quân là 109 quyển vở và 83 cái bút. Biết rằng khi chia 109 quyển vở cho các em thì dư 13 quyển. Còn khi chia 83 cái bút cho các em thì dư 11. Tính xem lớp 6 có bao nhiêu bạn nhận được quà (biết rằng số vở và số bút mỗi bạn nhận được là như nhau).

      Phương pháp:

      Gọi số học sinh của lớp 6 nhận được quà là \(a\,\left( {a \in \mathbb{N}} \right).\)

      Từ các điều kiện đề bài cho suy ra: \(a \in {\rm{UC}}(96,72)\). Từ đó tìm được \(a.\)

      Lời giải:

      Gọi số học sinh của lớp 6 nhận được quà là \(a\,\left( {a \in \mathbb{N}} \right).\)

      Vì 109 chia cho \(a\) dư 13 nên \(\left( {109 - 13} \right) \vdots a\) hay \(96 \vdots a\) và \(a > 13\) (1)

      83 chia cho \(a\) dư 11 nên \((83 - 11):a\) hay \(72 \vdots a\)và \(a > 11\) (2)

      Từ (1) và (2) suy ra \(a \in {\rm{UC}}(96,72)\) và \(a > 13\).

      \({\rm{UCLN}}(96,72) = 24\)

      Ước chung của 96 và 72 mà lớn hơn 13 là 24.

      Suy ra \(a = 24\).

      Vậy lớp 6 có 24 bạn nhận được quà.

      Câu 16.

      Vẽ hình chữ nhật có cạnh AB = 3 cm, cạnh BC = 5 cm.

      a) Viết tên các cạnh đối của hình chữ nhật ABCD.

      b) Tính diện tích hình chữ nhật ABCD.

      Phương pháp:

      - Vẽ hình chữ nhật, nêu các cặp cạnh đối.

      - Áp dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật.

      Lời giải:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 14 5

      a) Các cạnh đối của hình chữ nhật AB và CD; BC và AD.

      b) Diện tích hình chữ nhật ABCD là: \(3.5 = 15\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

      Sẵn sàng bứt phá ngay từ đầu năm học lớp 6 với Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 14 – tài liệu trọng điểm trong chuyên mục học toán lớp 6 trên nền tảng toán. Bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn công phu, bám sát chương trình sách giáo khoa THCS, mang đến cho học sinh phương pháp học tập trực quan, dễ hiểu và hiệu quả cao. Đây sẽ là người bạn đồng hành tin cậy, giúp các em củng cố kiến thức cốt lõi, nâng cao tư duy Toán học và tự tin chinh phục mọi thử thách trong năm học mới.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 14: Tổng quan và Hướng dẫn

      Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 14 là một bài kiểm tra đánh giá kiến thức và kỹ năng giải toán của học sinh sau một nửa học kỳ đầu tiên của chương trình Toán 6. Đề thi thường bao gồm các chủ đề chính như:

      • Số tự nhiên: Các phép toán cộng, trừ, nhân, chia, tính chất chia hết, ước và bội.
      • Phân số: Khái niệm phân số, so sánh phân số, các phép toán với phân số.
      • Số thập phân: Khái niệm số thập phân, so sánh số thập phân, các phép toán với số thập phân.
      • Hình học: Điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, góc, các loại góc.

      Cấu trúc đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 14

      Cấu trúc đề thi có thể khác nhau tùy theo từng trường và giáo viên, nhưng thường bao gồm các dạng bài sau:

      1. Trắc nghiệm: Các câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng hiểu bài.
      2. Tự luận: Các bài toán tự luận yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết.
      3. Bài toán thực tế: Các bài toán ứng dụng kiến thức Toán học vào giải quyết các tình huống thực tế.

      Hướng dẫn giải đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 14 hiệu quả

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi giữa kì 1 Toán 6, học sinh cần:

      • Nắm vững kiến thức: Hiểu rõ các khái niệm, định nghĩa, tính chất và quy tắc Toán học.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng giải toán.
      • Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
      • Trình bày lời giải rõ ràng: Viết lời giải một cách logic, dễ hiểu và đầy đủ.
      • Kiểm tra lại bài làm: Sau khi làm xong bài, hãy kiểm tra lại để đảm bảo không có sai sót.

      Ví dụ một số dạng bài tập thường gặp trong đề thi

      Dưới đây là một số ví dụ về các dạng bài tập thường gặp trong đề thi giữa kì 1 Toán 6:

      Dạng 1: Tính toán với số tự nhiên

      Ví dụ: Tính giá trị của biểu thức: 123 + 456 - 789

      Dạng 2: Giải bài toán về phân số

      Ví dụ: Một người có 3/5 số gạo. Sau khi dùng hết 1/2 số gạo đó, người đó còn lại bao nhiêu số gạo?

      Dạng 3: Giải bài toán về số thập phân

      Ví dụ: Một cửa hàng bán một chiếc áo với giá 150.000 đồng. Nếu cửa hàng giảm giá 10% thì giá chiếc áo sau khi giảm là bao nhiêu?

      Dạng 4: Bài toán về hình học

      Ví dụ: Cho đoạn thẳng AB dài 8cm. Điểm M nằm giữa A và B sao cho AM = 3cm. Tính độ dài đoạn thẳng MB.

      Tài liệu ôn tập hữu ích

      Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi giữa kì 1 Toán 6, học sinh có thể tham khảo các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 6
      • Sách bài tập Toán 6
      • Các đề thi thử Toán 6
      • Các trang web học Toán online uy tín như toan11.edu.vn

      Lời khuyên

      Hãy dành thời gian ôn tập kiến thức một cách nghiêm túc và có kế hoạch. Đừng ngần ngại hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn. Chúc các em học sinh đạt kết quả tốt trong kỳ thi giữa kì 1 Toán 6!

      Chủ đềNội dung chính
      Số tự nhiênPhép cộng, trừ, nhân, chia, tính chất chia hết
      Phân sốKhái niệm, so sánh, các phép toán
      Số thập phânKhái niệm, so sánh, các phép toán

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!