Bài học Toán lớp 5 Bài 11 thuộc chương trình SGK Chân trời sáng tạo, tập trung vào phương pháp giải các bài toán tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của chúng. Bài học này rất quan trọng để xây dựng nền tảng vững chắc cho các kiến thức toán học nâng cao hơn.
Tại toan11.edu.vn, chúng tôi cung cấp tài liệu học tập đầy đủ, bài giảng chi tiết và bài tập thực hành đa dạng, giúp học sinh dễ dàng tiếp thu và vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế.
Năm nay sản lượng xoài của nhà bác Ba thu hoạch nhiều hơn năm ngoái 36 tấn và bằng 3/5 sản lượng năm ngoái... Bé Bin chào đời năm mẹ 27 tuổi. Hiện nay tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi Bin
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 4 trang 33 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Chọn ý trả lời đúng.
a) Hiệu của hai số là số bé nhất có hai chữ số. Tỉ số của hai số đó là $\frac{7}{5}$. Hai số đó là:
A. 10 và 2
B. 35 và 25
C. 12 và 22
D. 70 và 50
b) Lớp 5A trồng nhiều hơn lớp 5B là 10 cây. Tỉ số cây trồng của lớp 5A và lớp 5B là $\frac{{35}}{{33}}$. Tổng số cây cả hai lớp trồng được là:
A. 165 cây
B. 175 cây
C. 340 cây
D. 680 cây
Phương pháp giải:
- Vẽ sơ đồ
- Tìm hiệu số phần bằng nhau và giá trị của 1 phần.
- Tìm số bé = Giá trị của 1 phần x số phần của số bé
- Tìm số lớn = Giá trị của 1 phần x số phần của số lớn
Lời giải chi tiết:
a) Số bé nhất có hai chữ số là 10
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 5 = 2 (phần)
Số bé là: (10 : 2) x 5 = 25
Số lớn là: 25 + 10 = 35
Chọn đáp án B
b) Coi số cây lớp 5A trồng được là 35 phần, số cây lớp 5B trồng được là 33 phần.
Hiệu số phần bằng nhau là: 35 – 33 = 2 (phần)
Lớp 5B trồng được số cây là: (10 : 2) x 33 = 165 (cây)
Lớp 5A trồng được số cây là: 165 + 10 = 175 (cây)
Tổng số cây cả hai lớp trồng được là: 165 + 175 = 340 (cây)
Chọn đáp án C
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 33 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Bé Bin chào đời năm mẹ 27 tuổi. Hiện nay tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi Bin. Hỏi năm nay Bin bao nhiêu tuổi?
Phương pháp giải:
1. Vẽ sơ đồ
2. Tìm hiệu số phần bằng nhau và giá trị của 1 phần.
3. Tìm số tuổi của Bin hiện nay
Lời giải chi tiết:
Theo đề bài ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
4 – 1 = 3 (phần)
Giá trị 1 phần hay tuổi của Bin năm nay là:
27 : 3 = 9 (tuổi )
Đáp số: 9 tuổi
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 33 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Năm nay sản lượng xoài của nhà bác Ba thu hoạch nhiều hơn năm ngoái là 36 tấn và bằng $\frac{5}{3}$ sản lượng năm ngoái. Hỏi mỗi năm bác Ba thu hoạch được bao nhiêu tấn xoài?
Phương pháp giải:
1. Vẽ sơ đồ
2. Tìm hiệu số phần bằng nhau và giá trị của 1 phần.
3. Tìm số tấn xoài năm ngoái = Giá trị 1 phần x số phần xoài năm ngoái
4. Tìm số tấn xoài năm nay = số tấn xoài năm ngoái + 36 tấn
Lời giải chi tiết:
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Năm ngoái bác Ba thu hoạch được số tấn xoài là:
(36 : 2) x 3 = 54 (tấn)
Năm nay bác Ba thu hoạch được số tấn xoài là:
54 + 36 = 90 (tấn)
Đáp số: Năm ngoái: 54 tấn xoài
Năm nay: 90 tấn xoài
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 32 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

Phương pháp giải:
- Tìm hiệu số phần bằng nhau và giá trị của 1 phần.
- Số bé = Giá trị của 1 phần x số phần của số bé
- Số lớn = Giá trị của 1 phần x số phần của số lớn
Lời giải chi tiết:
Hiệu hai số là 100, tỉ số $\frac{7}{6}$
Hiệu số phần bằng nhau là 7 – 6 = 1 (phần)
Số bé là 100 : 1 x 6 = 600
Số lớn là 600 + 100 = 700
Hiệu hai số là 40 000, tỉ số $\frac{1}{9}$
Hiệu số phần bằng nhau là 9 – 1 = 8 (phần)
Số bé là 40 000 : 8 = 5 000
Số lớn là 5 000 + 40 000 = 45 000

Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 32 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

Phương pháp giải:
- Tìm hiệu số phần bằng nhau và giá trị của 1 phần.
- Số bé = Giá trị của 1 phần x số phần của số bé
- Số lớn = Giá trị của 1 phần x số phần của số lớn
Lời giải chi tiết:
Hiệu hai số là 100, tỉ số $\frac{7}{6}$
Hiệu số phần bằng nhau là 7 – 6 = 1 (phần)
Số bé là 100 : 1 x 6 = 600
Số lớn là 600 + 100 = 700
Hiệu hai số là 40 000, tỉ số $\frac{1}{9}$
Hiệu số phần bằng nhau là 9 – 1 = 8 (phần)
Số bé là 40 000 : 8 = 5 000
Số lớn là 5 000 + 40 000 = 45 000

Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 33 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Năm nay sản lượng xoài của nhà bác Ba thu hoạch nhiều hơn năm ngoái là 36 tấn và bằng $\frac{5}{3}$ sản lượng năm ngoái. Hỏi mỗi năm bác Ba thu hoạch được bao nhiêu tấn xoài?
Phương pháp giải:
1. Vẽ sơ đồ
2. Tìm hiệu số phần bằng nhau và giá trị của 1 phần.
3. Tìm số tấn xoài năm ngoái = Giá trị 1 phần x số phần xoài năm ngoái
4. Tìm số tấn xoài năm nay = số tấn xoài năm ngoái + 36 tấn
Lời giải chi tiết:
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Năm ngoái bác Ba thu hoạch được số tấn xoài là:
(36 : 2) x 3 = 54 (tấn)
Năm nay bác Ba thu hoạch được số tấn xoài là:
54 + 36 = 90 (tấn)
Đáp số: Năm ngoái: 54 tấn xoài
Năm nay: 90 tấn xoài
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 33 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Bé Bin chào đời năm mẹ 27 tuổi. Hiện nay tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi Bin. Hỏi năm nay Bin bao nhiêu tuổi?
Phương pháp giải:
1. Vẽ sơ đồ
2. Tìm hiệu số phần bằng nhau và giá trị của 1 phần.
3. Tìm số tuổi của Bin hiện nay
Lời giải chi tiết:
Theo đề bài ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
4 – 1 = 3 (phần)
Giá trị 1 phần hay tuổi của Bin năm nay là:
27 : 3 = 9 (tuổi )
Đáp số: 9 tuổi
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 33 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?
Từ nhà Nam đến trường học phải đi qua công viên. Quãng đường từ nhà Nam đến công viên bằng $\frac{2}{3}$quãng đường từ công viên đến trường học và ngắn hơn quãng đường từ công viên đến trường học là 250 m. Quãng đường từ nhà Nam đến trường học dài .?. m.

Phương pháp giải:
1. Vẽ sơ đồ
2. Tìm hiệu số phần bằng nhau và giá trị của 1 phần.
3. Tìm quãng đường từ nhà Nam đến công viên
4. Tìm quãng đường từ công viên đến trường học
5. Tìm quãng đường từ nhà Nam đến trường học
Lời giải chi tiết:
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
3 – 2 = 1 (phần)
Quãng đường từ nhà Nam đến công viên dài:
250 : 1 x 2 = 500 (m)
Quãng đường từ công viên đến trường học dài:
500 + 250 = 750 (m)
. Quãng đường từ nhà Nam đến trường học dài:
500 + 750 = 1 250 (m)
Đáp số: 1 250 m
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 4 trang 33 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Chọn ý trả lời đúng.
a) Hiệu của hai số là số bé nhất có hai chữ số. Tỉ số của hai số đó là $\frac{7}{5}$. Hai số đó là:
A. 10 và 2
B. 35 và 25
C. 12 và 22
D. 70 và 50
b) Lớp 5A trồng nhiều hơn lớp 5B là 10 cây. Tỉ số cây trồng của lớp 5A và lớp 5B là $\frac{{35}}{{33}}$. Tổng số cây cả hai lớp trồng được là:
A. 165 cây
B. 175 cây
C. 340 cây
D. 680 cây
Phương pháp giải:
- Vẽ sơ đồ
- Tìm hiệu số phần bằng nhau và giá trị của 1 phần.
- Tìm số bé = Giá trị của 1 phần x số phần của số bé
- Tìm số lớn = Giá trị của 1 phần x số phần của số lớn
Lời giải chi tiết:
a) Số bé nhất có hai chữ số là 10
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 5 = 2 (phần)
Số bé là: (10 : 2) x 5 = 25
Số lớn là: 25 + 10 = 35
Chọn đáp án B
b) Coi số cây lớp 5A trồng được là 35 phần, số cây lớp 5B trồng được là 33 phần.
Hiệu số phần bằng nhau là: 35 – 33 = 2 (phần)
Lớp 5B trồng được số cây là: (10 : 2) x 33 = 165 (cây)
Lớp 5A trồng được số cây là: 165 + 10 = 175 (cây)
Tổng số cây cả hai lớp trồng được là: 165 + 175 = 340 (cây)
Chọn đáp án C
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 33 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?
Từ nhà Nam đến trường học phải đi qua công viên. Quãng đường từ nhà Nam đến công viên bằng $\frac{2}{3}$quãng đường từ công viên đến trường học và ngắn hơn quãng đường từ công viên đến trường học là 250 m. Quãng đường từ nhà Nam đến trường học dài .?. m.

Phương pháp giải:
1. Vẽ sơ đồ
2. Tìm hiệu số phần bằng nhau và giá trị của 1 phần.
3. Tìm quãng đường từ nhà Nam đến công viên
4. Tìm quãng đường từ công viên đến trường học
5. Tìm quãng đường từ nhà Nam đến trường học
Lời giải chi tiết:
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
3 – 2 = 1 (phần)
Quãng đường từ nhà Nam đến công viên dài:
250 : 1 x 2 = 500 (m)
Quãng đường từ công viên đến trường học dài:
500 + 250 = 750 (m)
. Quãng đường từ nhà Nam đến trường học dài:
500 + 750 = 1 250 (m)
Đáp số: 1 250 m
Bài 11 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo là một bài học quan trọng giúp học sinh làm quen với phương pháp giải toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của chúng. Đây là một dạng toán thường gặp trong các bài kiểm tra và thi học kỳ, vì vậy việc nắm vững kiến thức và kỹ năng giải bài tập là rất cần thiết.
Để giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số, chúng ta cần hiểu rõ các khái niệm sau:
Phương pháp giải bài toán thường được thực hiện theo các bước sau:
Ví dụ 1: Hiệu của hai số là 15 và tỉ số của hai số đó là 2/3. Tìm hai số đó.
Giải:
Ví dụ 2: Hai số có hiệu là 24 và tỉ số là 5/3. Tìm hai số đó.
Giải:
Dưới đây là một số bài tập luyện tập để giúp các em học sinh củng cố kiến thức về bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số:
Ngoài phương pháp giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số, các em học sinh cũng có thể áp dụng phương pháp giải bài toán tương tự khi biết tổng và tỉ số của hai số. Phương pháp giải trong trường hợp này cũng tương tự, chỉ khác ở chỗ ta sử dụng phép cộng thay vì phép trừ.
Bài 11 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo là một bài học quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán và tư duy logic. Hy vọng với những kiến thức và bài tập được trình bày trong bài viết này, các em học sinh sẽ nắm vững kiến thức và tự tin giải quyết các bài toán tương tự.

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!