Bài học Toán lớp 5 Bài 90: Ôn tập phép cộng, phép trừ thuộc chương trình SGK Chân trời sáng tạo là một bước ôn luyện quan trọng, giúp các em học sinh củng cố kiến thức đã học về các phép tính cộng, trừ các số tự nhiên, số thập phân.
Tại toan11.edu.vn, chúng tôi cung cấp bài giảng chi tiết, dễ hiểu cùng với hệ thống bài tập đa dạng, phong phú, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.
a) Dựa vào hình ảnh dưới đây, viết các phép tính để tìm: Dựa vào sơ đồ đoạn thẳng, thay .?. bằng từ thích hợp. a) Nhiều hơn, ít hơn hay bằng nhau? Thay .?. bằng chữ thích hợp. a) Phép cộng các số tự nhiên, phân số, số thập phân đều có các tính chất sau: Tính bằng cách thuận tiện. a) (398 + 436) + 564 = 398 + (436 + 564) Số? a) 68 074 + .?. = 68 074 Thực hiện phép trừ rồi thử lại bằng phép cộng. Tính giá trị của biểu thức. a) 3 526 + 709 + 81
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 80 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Thay .?. bằng chữ thích hợp.
a) Phép cộng các số tự nhiên, phân số, số thập phân đều có các tính chất sau:
- Tính chất giao hoán: a + b = .?. + a
- Tính chất kế hợp: (a + b) + c = a + (.?. + c)
- Cộng với 0: a + 0 = 0 + .?. = .?.
b) Các phép trừ đặc biệt.
a – 0 = .?.
a - .?. = 0
Phương pháp giải:
Điền chữ thích hợp vào chỗ chấm.
Lời giải chi tiết:
a)
- Tính chất giao hoán: a + b = b + a
- Tính chất kế hợp: (a + b) + c = a + (b + c)
- Cộng với 0: a + 0 = 0 + a = a
b) a – 0 = a
a - a = 0
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 4 trang 80 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Tính bằng cách thuận tiện.
a) (398 + 436) + 564 = 398 + (436 + 564)
$\frac{1}{6} + \left( {\frac{5}{{11}} + \frac{5}{6}} \right)$ = $\left( {\frac{1}{6} + \frac{5}{6}} \right) + \frac{5}{{11}}$
(2,72 + 14,54) + 7,28 = (2,72 + 7,28) + 14,54
b) 181 + 810 + 190 + 919 = (181 + 919) + (810 + 190)
$\frac{1}{3} + \frac{3}{{14}} + \frac{{10}}{{15}} + \frac{3}{{14}}$ = $\left( {\frac{1}{3} + \frac{{10}}{{15}}} \right) + \left( {\frac{3}{{14}} + \frac{3}{{14}}} \right)$
57,25 + 64,36 + 5,64 + 42,75 = (57,25 + 42,75) + (64,36 + 5,64)
Phương pháp giải:
- Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng là số tròn trăm, tròn nghìn, ….
- Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để nhóm các phân số có cùng mẫu số với nhau.
Lời giải chi tiết:
a) (398 + 436) + 564
= 398 + (436 + 564)
= 398 + 1 000
= 1 398
$\frac{1}{6} + \left( {\frac{5}{{11}} + \frac{5}{6}} \right)$
= $\left( {\frac{1}{6} + \frac{5}{6}} \right) + \frac{5}{{11}}$
= $\frac{6}{6} + \frac{5}{{11}}$
= $1 + \frac{5}{{11}}$
= $\frac{{11}}{{11}} + \frac{5}{{11}} = \frac{{16}}{{11}}$
(2,72 + 14,54) + 7,28
= (2,72 + 7,28) + 14,54
= 10 + 14,54
= 24,54
b) 181 + 810 + 190 + 919
= (181 + 919) + (810 + 190)
= 1 100 + 1 000
= 2 100
$\frac{1}{3} + \frac{3}{{14}} + \frac{{10}}{{15}} + \frac{3}{{14}}$
= $\left( {\frac{1}{3} + \frac{{10}}{{15}}} \right) + \left( {\frac{3}{{14}} + \frac{3}{{14}}} \right)$
= $\left( {\frac{5}{{15}} + \frac{{10}}{{15}}} \right) + \frac{6}{{14}}$
= $\frac{{15}}{{15}} + \frac{3}{7}$
= 1 + $\frac{3}{7}$
= $\frac{7}{7} + \frac{3}{7} = \frac{{10}}{7}$
57,25 + 64,36 + 5,64 + 42,75
= (57,25 + 42,75) + (64,36 + 5,64)
= 100 + 70
= 170
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 5 trang 80 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?
a) 68 074 + .?. = 68 074
b) $\frac{3}{5} - .?. = \frac{6}{{10}}$
Phương pháp giải:
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
- Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
Lời giải chi tiết:
a) 68 074 + .?. = 68 074
.?. = 68 074 – 68 074
.?. = 0
b) $\frac{3}{5} - .?. = \frac{6}{{10}}$
.?. = $\frac{3}{5} - \frac{6}{{10}}$
.?.= 0
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 7 trang 80 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Tính giá trị của biểu thức.
a) 3 526 + 709 + 81
b) 12,74 – 1,38 – 5,2
c) $\frac{1}{3} - \frac{1}{6} + \frac{1}{{12}}$
d) $\frac{1}{3} - \left( {\frac{1}{6} + \frac{1}{{12}}} \right)$
Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng là số tròn trăm, tròn nghìn, ….
Lời giải chi tiết:
a) 3 526 + 709 + 81
= 3 526 + (709 +81)
= 3 526 + 790
= 4 316
b) 12,74 – 1,38 – 5,2
= 11,36 – 5,2
= 6,16
c) $\frac{1}{3} - \frac{1}{6} + \frac{1}{{12}}$ = $\frac{4}{{12}} - \frac{2}{{12}} + \frac{1}{{12}} = \frac{3}{{12}} = \frac{1}{4}$
d) $\frac{1}{3} - \left( {\frac{1}{6} + \frac{1}{{12}}} \right)$
= $\frac{1}{3} - \left( {\frac{2}{{12}} + \frac{1}{{12}}} \right)$
= $\frac{1}{3} - \frac{3}{{12}}$
= $\frac{4}{{12}} - \frac{3}{{12}}$
= $\frac{1}{{12}}$
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 79 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Dựa vào sơ đồ đoạn thẳng, thay .?. bằng từ thích hợp.

a) Nhiều hơn, ít hơn hay bằng nhau?
- Vinh có .?. Hà 12 viên bi.
- Hà có .?. Vinh 12 viên bi.
- Nếu số bi của Vinh bớt đi 12 viên thì số bi của hai bạn.?.
- Nếu Hà được thêm 12 viên bi thì số bi của hai bạn .?.
b) Trung bình cộng hay bằng nhau?
- Nếu Vinh cho Hà 6 viên bi thì số bi của hai bạn .?.
- Khi đó số viên bị của mỗi bạn là .?. số viên bị lúc đầu của Vinh và Hà.
Phương pháp giải:
Dựa vào sơ đồ đoạn thẳng và điền từ thích hợp vào chỗ chấm.
Lời giải chi tiết:
a) - Vinh có nhiều hơn Hà 12 viên bi
- Hà có ít hơn Vinh 12 viên bi
- Nếu số bi của Vinh bớt đi 12 viên thì số bi của hai bạn bằng nhau
- Nếu Hà được thêm 12 viên bi thì số bi của hai bạn bằng nhau
b) - Vinh cho Hà 6 viên bi thì số bi của hai bạn bằng nhau
- Khi đó số viên bị của mỗi bạn là trung bình cộng số viên bị lúc đầu của Vinh và Hà.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 6 trang 80 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Thực hiện phép trừ rồi thử lại bằng phép cộng.

a) 4 905 – 1 677
21 859 – 8 954
b) 3,742 – 1,806
42,5 – 9,35
c) $\frac{7}{{18}} - \frac{1}{3}$
2 - $\frac{4}{9}$
Phương pháp giải:
Thực hiện theo mẫu.
Lời giải chi tiết:

c) $\frac{7}{{18}} - \frac{1}{3} = \frac{7}{{18}} - \frac{6}{{18}} = \frac{1}{{18}}$
Thử lại: $\frac{1}{{18}} + \frac{1}{3} = \frac{1}{{18}} + \frac{6}{{18}} = \frac{7}{{18}}$
2 - $\frac{4}{9}$ = $\frac{{18}}{9} - \frac{4}{9} = \frac{{14}}{9}$
Thử lại: $\frac{{14}}{9} + \frac{4}{9} = \frac{{18}}{9} = 2$
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 79 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
a) Dựa vào hình ảnh dưới đây, viết các phép tính để tìm:
- Số bánh còn lại của Mèo Xám.
- Số bánh Mèo Trắng đã ăn.

b) Dùng ba số 15; 6; 9 để viết hai phép cộng và hai phép trừ.
Gọi tên các thành phần của từng phép tính đó.
c) Nêu cách tìm thành phần chưa biết trong mỗi phép tính sau.
732 + .?. = 965
.?. – 1,25 = 4,3
$\frac{1}{2} - .?. = \frac{1}{6}$
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a) - Số bánh còn lại của Mèo Xám: 15 – 6 = 9
- Số bánh Mèo Trắng đã ăn: 9 + 6 = 15
b) Dùng ba số 15; 6; 9 để viết hai phép cộng là:
6 + 9 = 15
(Số 6 và 9 gọi là số hạng; Số 15 gọi là tổng)
9 + 6 = 15
(Số 6 và 9 gọi là số hạng; Số 15 gọi là tổng)
Dùng ba số 15; 6; 9 để viết hai phép trừ là:
15 – 9 = 6
(Số 15 là số bị trừ; số 9 là số trừ; 6 là hiệu)
15 – 6 = 9
(Số 15 là số bị trừ; số 6 là số trừ; 9 là hiệu)
c) 732 + .?. = 965
Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
.?. – 1,25 = 4,3
Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ
$\frac{1}{2} - .?. = \frac{1}{6}$
Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 79 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
a) Dựa vào hình ảnh dưới đây, viết các phép tính để tìm:
- Số bánh còn lại của Mèo Xám.
- Số bánh Mèo Trắng đã ăn.

b) Dùng ba số 15; 6; 9 để viết hai phép cộng và hai phép trừ.
Gọi tên các thành phần của từng phép tính đó.
c) Nêu cách tìm thành phần chưa biết trong mỗi phép tính sau.
732 + .?. = 965
.?. – 1,25 = 4,3
$\frac{1}{2} - .?. = \frac{1}{6}$
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a) - Số bánh còn lại của Mèo Xám: 15 – 6 = 9
- Số bánh Mèo Trắng đã ăn: 9 + 6 = 15
b) Dùng ba số 15; 6; 9 để viết hai phép cộng là:
6 + 9 = 15
(Số 6 và 9 gọi là số hạng; Số 15 gọi là tổng)
9 + 6 = 15
(Số 6 và 9 gọi là số hạng; Số 15 gọi là tổng)
Dùng ba số 15; 6; 9 để viết hai phép trừ là:
15 – 9 = 6
(Số 15 là số bị trừ; số 9 là số trừ; 6 là hiệu)
15 – 6 = 9
(Số 15 là số bị trừ; số 6 là số trừ; 9 là hiệu)
c) 732 + .?. = 965
Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
.?. – 1,25 = 4,3
Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ
$\frac{1}{2} - .?. = \frac{1}{6}$
Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 79 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Dựa vào sơ đồ đoạn thẳng, thay .?. bằng từ thích hợp.

a) Nhiều hơn, ít hơn hay bằng nhau?
- Vinh có .?. Hà 12 viên bi.
- Hà có .?. Vinh 12 viên bi.
- Nếu số bi của Vinh bớt đi 12 viên thì số bi của hai bạn.?.
- Nếu Hà được thêm 12 viên bi thì số bi của hai bạn .?.
b) Trung bình cộng hay bằng nhau?
- Nếu Vinh cho Hà 6 viên bi thì số bi của hai bạn .?.
- Khi đó số viên bị của mỗi bạn là .?. số viên bị lúc đầu của Vinh và Hà.
Phương pháp giải:
Dựa vào sơ đồ đoạn thẳng và điền từ thích hợp vào chỗ chấm.
Lời giải chi tiết:
a) - Vinh có nhiều hơn Hà 12 viên bi
- Hà có ít hơn Vinh 12 viên bi
- Nếu số bi của Vinh bớt đi 12 viên thì số bi của hai bạn bằng nhau
- Nếu Hà được thêm 12 viên bi thì số bi của hai bạn bằng nhau
b) - Vinh cho Hà 6 viên bi thì số bi của hai bạn bằng nhau
- Khi đó số viên bị của mỗi bạn là trung bình cộng số viên bị lúc đầu của Vinh và Hà.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 80 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Thay .?. bằng chữ thích hợp.
a) Phép cộng các số tự nhiên, phân số, số thập phân đều có các tính chất sau:
- Tính chất giao hoán: a + b = .?. + a
- Tính chất kế hợp: (a + b) + c = a + (.?. + c)
- Cộng với 0: a + 0 = 0 + .?. = .?.
b) Các phép trừ đặc biệt.
a – 0 = .?.
a - .?. = 0
Phương pháp giải:
Điền chữ thích hợp vào chỗ chấm.
Lời giải chi tiết:
a)
- Tính chất giao hoán: a + b = b + a
- Tính chất kế hợp: (a + b) + c = a + (b + c)
- Cộng với 0: a + 0 = 0 + a = a
b) a – 0 = a
a - a = 0
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 4 trang 80 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Tính bằng cách thuận tiện.
a) (398 + 436) + 564 = 398 + (436 + 564)
$\frac{1}{6} + \left( {\frac{5}{{11}} + \frac{5}{6}} \right)$ = $\left( {\frac{1}{6} + \frac{5}{6}} \right) + \frac{5}{{11}}$
(2,72 + 14,54) + 7,28 = (2,72 + 7,28) + 14,54
b) 181 + 810 + 190 + 919 = (181 + 919) + (810 + 190)
$\frac{1}{3} + \frac{3}{{14}} + \frac{{10}}{{15}} + \frac{3}{{14}}$ = $\left( {\frac{1}{3} + \frac{{10}}{{15}}} \right) + \left( {\frac{3}{{14}} + \frac{3}{{14}}} \right)$
57,25 + 64,36 + 5,64 + 42,75 = (57,25 + 42,75) + (64,36 + 5,64)
Phương pháp giải:
- Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng là số tròn trăm, tròn nghìn, ….
- Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để nhóm các phân số có cùng mẫu số với nhau.
Lời giải chi tiết:
a) (398 + 436) + 564
= 398 + (436 + 564)
= 398 + 1 000
= 1 398
$\frac{1}{6} + \left( {\frac{5}{{11}} + \frac{5}{6}} \right)$
= $\left( {\frac{1}{6} + \frac{5}{6}} \right) + \frac{5}{{11}}$
= $\frac{6}{6} + \frac{5}{{11}}$
= $1 + \frac{5}{{11}}$
= $\frac{{11}}{{11}} + \frac{5}{{11}} = \frac{{16}}{{11}}$
(2,72 + 14,54) + 7,28
= (2,72 + 7,28) + 14,54
= 10 + 14,54
= 24,54
b) 181 + 810 + 190 + 919
= (181 + 919) + (810 + 190)
= 1 100 + 1 000
= 2 100
$\frac{1}{3} + \frac{3}{{14}} + \frac{{10}}{{15}} + \frac{3}{{14}}$
= $\left( {\frac{1}{3} + \frac{{10}}{{15}}} \right) + \left( {\frac{3}{{14}} + \frac{3}{{14}}} \right)$
= $\left( {\frac{5}{{15}} + \frac{{10}}{{15}}} \right) + \frac{6}{{14}}$
= $\frac{{15}}{{15}} + \frac{3}{7}$
= 1 + $\frac{3}{7}$
= $\frac{7}{7} + \frac{3}{7} = \frac{{10}}{7}$
57,25 + 64,36 + 5,64 + 42,75
= (57,25 + 42,75) + (64,36 + 5,64)
= 100 + 70
= 170
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 5 trang 80 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?
a) 68 074 + .?. = 68 074
b) $\frac{3}{5} - .?. = \frac{6}{{10}}$
Phương pháp giải:
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
- Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
Lời giải chi tiết:
a) 68 074 + .?. = 68 074
.?. = 68 074 – 68 074
.?. = 0
b) $\frac{3}{5} - .?. = \frac{6}{{10}}$
.?. = $\frac{3}{5} - \frac{6}{{10}}$
.?.= 0
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 6 trang 80 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Thực hiện phép trừ rồi thử lại bằng phép cộng.

a) 4 905 – 1 677
21 859 – 8 954
b) 3,742 – 1,806
42,5 – 9,35
c) $\frac{7}{{18}} - \frac{1}{3}$
2 - $\frac{4}{9}$
Phương pháp giải:
Thực hiện theo mẫu.
Lời giải chi tiết:

c) $\frac{7}{{18}} - \frac{1}{3} = \frac{7}{{18}} - \frac{6}{{18}} = \frac{1}{{18}}$
Thử lại: $\frac{1}{{18}} + \frac{1}{3} = \frac{1}{{18}} + \frac{6}{{18}} = \frac{7}{{18}}$
2 - $\frac{4}{9}$ = $\frac{{18}}{9} - \frac{4}{9} = \frac{{14}}{9}$
Thử lại: $\frac{{14}}{9} + \frac{4}{9} = \frac{{18}}{9} = 2$
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 7 trang 80 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Tính giá trị của biểu thức.
a) 3 526 + 709 + 81
b) 12,74 – 1,38 – 5,2
c) $\frac{1}{3} - \frac{1}{6} + \frac{1}{{12}}$
d) $\frac{1}{3} - \left( {\frac{1}{6} + \frac{1}{{12}}} \right)$
Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng là số tròn trăm, tròn nghìn, ….
Lời giải chi tiết:
a) 3 526 + 709 + 81
= 3 526 + (709 +81)
= 3 526 + 790
= 4 316
b) 12,74 – 1,38 – 5,2
= 11,36 – 5,2
= 6,16
c) $\frac{1}{3} - \frac{1}{6} + \frac{1}{{12}}$ = $\frac{4}{{12}} - \frac{2}{{12}} + \frac{1}{{12}} = \frac{3}{{12}} = \frac{1}{4}$
d) $\frac{1}{3} - \left( {\frac{1}{6} + \frac{1}{{12}}} \right)$
= $\frac{1}{3} - \left( {\frac{2}{{12}} + \frac{1}{{12}}} \right)$
= $\frac{1}{3} - \frac{3}{{12}}$
= $\frac{4}{{12}} - \frac{3}{{12}}$
= $\frac{1}{{12}}$
Bài 90 Toán lớp 5 chương trình Chân trời sáng tạo là một bài học ôn tập quan trọng, giúp học sinh hệ thống lại kiến thức về phép cộng và phép trừ các số tự nhiên, số thập phân, phân số. Việc nắm vững các kiến thức này là nền tảng cho các bài học toán nâng cao hơn ở các lớp trên.
Thông qua bài học này, học sinh có thể:
Bài học Toán lớp 5 Bài 90: Ôn tập phép cộng, phép trừ - SGK Chân trời sáng tạo bao gồm các nội dung chính sau:
Dưới đây là hướng dẫn giải một số bài tập tiêu biểu trong Toán lớp 5 Bài 90: Ôn tập phép cộng, phép trừ - SGK Chân trời sáng tạo:
a) 345 + 123 = ?
b) 678 - 456 = ?
c) 2,5 + 1,7 = ?
d) 4,8 - 2,3 = ?
e) 1/2 + 1/4 = ?
f) 3/5 - 1/3 = ?
Hướng dẫn: Thực hiện các phép tính cộng, trừ theo quy tắc đã học. Chú ý đặt dấu phẩy đúng vị trí khi cộng, trừ các số thập phân và quy đồng mẫu số khi cộng, trừ các phân số.
a) x + 123 = 456
b) x - 789 = 123
c) x + 2,5 = 4,7
d) x - 1,8 = 2,9
Hướng dẫn: Sử dụng các phép toán ngược để tìm x. Ví dụ, để tìm x trong phương trình x + 123 = 456, ta thực hiện phép trừ: x = 456 - 123.
Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng, các em học sinh có thể tự giải thêm các bài tập sau:
Toán lớp 5 Bài 90: Ôn tập phép cộng, phép trừ - SGK Chân trời sáng tạo là một bài học quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Việc nắm vững các kiến thức này sẽ là nền tảng vững chắc cho các em học sinh trong quá trình học tập ở các lớp trên. Chúc các em học tốt!

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!