Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 17

Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 17

Chào mừng các em học sinh lớp 6 đến với đề thi học kì 1 môn Toán chương trình Chân trời sáng tạo - Đề số 17. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và đánh giá kiến thức đã học trong học kì.

toan11.edu.vn cung cấp đề thi với cấu trúc bám sát chương trình học, độ khó phù hợp, giúp các em tự tin làm bài và đạt kết quả tốt nhất.

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Chọn câu trả lời đúng trong mỗi câu sau:
    Câu 1 :

    Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}| - 2 \le x < 2} \right\}\). Tập hợp A viết dưới dạng liệt kê các phần tử là:

    • A.

      \(A = \left\{ { - 2; - 1;0;1} \right\}\).

    • B.

      \(A = \left\{ { - 1;0;1} \right\}\).

    • C.

      \(A = \left\{ { - 2; - 1;0} \right\}\).

    • D.

      \(A = \left\{ { - 2; - 1;1} \right\}\).

    Câu 2 :

    Bội chung nhỏ nhất của 12 và 36 là:

    • A.

      12.

    • B.

      6.

    • C.

      36.

    • D.

      72.

    Câu 3 :

    Số đối của số 53 là:

    • A.

      -53.

    • B.

      -35.

    • C.

      31.

    • D.

      13.

    Câu 4 :

    Cho biết nhiệt độ của 4 hành tinh như sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 0 1

    Hành tinh có nhiệt độ thấp nhất là:

    • A.

      Sao Hỏa.

    • B.

      Sao Kim.

    • C.

      Sao Thiên Vương.

    • D.

      Sao Thủy.

    Câu 5 :

    Các số 2; 9; 0; -15; -4 được sắp xếp theo thứ tự giảm dần

    • A.

      0; 2; 9; -4; -15.

    • B.

      9; 2; 0; -4; -15.

    • C.

      -15; -4; 0; 2; 9.

    • D.

      2; 9; 0; -4; -15.

    Câu 6 :

    Biểu đồ cột sau cho biết số quyển tập trắng được quyên góp cho học sinh khó khăn. Trong đó, số quyển tập được quyên góp của khối 6 là:

    Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 0 2

    • A.

      200 quyển.

    • B.

      250 quyển.

    • C.

      150 quyển.

    • D.

      300 quyển.

    Câu 7 :

    Trong các hình dưới đây, hình nào là hình thoi?

    Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 0 3

    • A.

      Hình 1.

    • B.

      Hình 2.

    • C.

      Hình 3.

    • D.

      Hình 4.

    Câu 8 :

    Trong các hình sau, hình nào có các góc đều bằng \(60^\circ \)?

    • A.

      Hình chữ nhật.

    • B.

      Hình vuông.

    • C.

      Tam giác đều.

    • D.

      Lục giác đều.

    II. Tự luận
    Câu 1 :

    Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

    a) \( - 132 + 125\)

    b) \({2^3}.\left( { - 135} \right) + {35.2^3}\)

    c) \(\left[ {\left( { - 235} \right) + 171} \right] - \left( {71 - 235} \right)\)

    d) \(160:\left\{ {17 + \left[ {{3^2}.5 - \left( {14 + {2^{11}}:{2^8}} \right)} \right]} \right\}\)

    Câu 2 :

    Tìm số nguyên \(x\), biết:

    a) \(x - 10 = - 65\)

    b) \(32:\left( {x + 125} \right) = - {4^2}\)

    c) \(20 - 5\left( {2 - x} \right) = 45\)

    Câu 3 :

    Biểu đồ tranh ở hình sau cho ta thông tin về loại nhạc cụ yêu thích của các bạn học sinh khối lớp 6 của trường Trung học cơ sở A. Biết rằng không có học sinh không thích nhạc cụ.

    a) Số lượng học sinh yêu thích nhạc cụ Organ nhiều hơn số học sinh yêu thích nhạc cụ trống là bao nhiêu?

    b) Tính tổng số học sinh của trường Trung học cơ sở A.

    Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 0 4

    Câu 4 :

    Bác Khánh có mảnh vườn có hình dạng ghép bởi một hình chữ nhật và một hình thang. Kích thước của mảnh vườn được mô tả bằng bản vẽ hình sau.

    Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 0 5

    a) Tính diện tích phần vườn hình chữ nhật ABCD.

    b) Bác Khánh muốn mua lưới mắt cáo để rào xung quanh mảnh vườn, tính chiều dài hàng rào?

    c) Qua tìm hiểu Bác Khánh thấy người ta trồng ngô thì thu được 25 nghìn đồng/m\(^2\), trồng mía thì thu được 30 nghìn đồng/m\(^2\), trồng thanh long thì thu được 40 nghìn đồng/m\(^2\). Em hãy giúp Bác Khánh chọn phương án có doanh thu tốt hơn trong hai phương án sau:

    + Phương án 1: Trồng mía trên cả mảnh vườn

    + Phương án 2: Trồng ngô trên phần mảnh vườn hình thang và trồng thanh long trên mảnh vườn hình chữ nhật.

    Câu 5 :

    Chứng tỏ rằng với mọi \(n \in \mathbb{N}\) thì \(2n + 1\) và \(3n + 1\) là hai số nguyên tố cùng nhau.

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Chọn câu trả lời đúng trong mỗi câu sau:
      Câu 1 :

      Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}| - 2 \le x < 2} \right\}\). Tập hợp A viết dưới dạng liệt kê các phần tử là:

      • A.

        \(A = \left\{ { - 2; - 1;0;1} \right\}\).

      • B.

        \(A = \left\{ { - 1;0;1} \right\}\).

      • C.

        \(A = \left\{ { - 2; - 1;0} \right\}\).

      • D.

        \(A = \left\{ { - 2; - 1;1} \right\}\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Liệt kê các số nguyên thỏa mãn \( - 2 \le x < 2\).

      Lời giải chi tiết :

      Tập hợp \(A = \left\{ { - 2; - 1;0;1} \right\}\).

      Đáp án A

      Câu 2 :

      Bội chung nhỏ nhất của 12 và 36 là:

      • A.

        12.

      • B.

        6.

      • C.

        36.

      • D.

        72.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Kiểm tra 36 chia hết cho 12.

      Lời giải chi tiết :

      Vì 36 chia hết cho 12 nên bội chung nhỏ nhất của 12 và 36 là 36.

      Đáp án C

      Câu 3 :

      Số đối của số 53 là:

      • A.

        -53.

      • B.

        -35.

      • C.

        31.

      • D.

        13.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Số đối của a là –a.

      Lời giải chi tiết :

      Số đối của 53 là -53.

      Đáp án A

      Câu 4 :

      Cho biết nhiệt độ của 4 hành tinh như sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 1 1

      Hành tinh có nhiệt độ thấp nhất là:

      • A.

        Sao Hỏa.

      • B.

        Sao Kim.

      • C.

        Sao Thiên Vương.

      • D.

        Sao Thủy.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      So sánh các số nguyên âm:

      Nếu a và b là các số nguyên dương và a > b thì –a < -b.

      Lời giải chi tiết :

      Vì 87 < 184 < 220 < 224 nên -87 > -184 > -220 > -224.

      Vậy hành tinh có nhiệt độ thấp nhất là Sao Thiên Vương (\( - 224^\circ C\)).

      Đáp án C

      Câu 5 :

      Các số 2; 9; 0; -15; -4 được sắp xếp theo thứ tự giảm dần

      • A.

        0; 2; 9; -4; -15.

      • B.

        9; 2; 0; -4; -15.

      • C.

        -15; -4; 0; 2; 9.

      • D.

        2; 9; 0; -4; -15.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Chia làm 2 nhóm: các số nguyên dương và nguyên âm để so sánh.

      Lời giải chi tiết :

      Ta chia các số thành hai nhóm:

      + Nhóm 1: 2; 9. Ta có: 2 < 9.

      + Nhóm 2: -15; -4. Ta có: 4 < 15 nên -4 > -15.

      Vậy các số sắp xếp theo thứ tự giảm dần là 9; 2; 0; -4; -15.

      Đáp án B

      Câu 6 :

      Biểu đồ cột sau cho biết số quyển tập trắng được quyên góp cho học sinh khó khăn. Trong đó, số quyển tập được quyên góp của khối 6 là:

      Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 1 2

      • A.

        200 quyển.

      • B.

        250 quyển.

      • C.

        150 quyển.

      • D.

        300 quyển.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Quan sát cột khối 6.

      Lời giải chi tiết :

      Số quyển tập quyên góp của khối 6 là 200 quyển.

      Đáp án A

      Câu 7 :

      Trong các hình dưới đây, hình nào là hình thoi?

      Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 1 3

      • A.

        Hình 1.

      • B.

        Hình 2.

      • C.

        Hình 3.

      • D.

        Hình 4.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Hình thoi là hình có 4 cạnh bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Hình 3 là hình thoi.

      Đáp án C

      Câu 8 :

      Trong các hình sau, hình nào có các góc đều bằng \(60^\circ \)?

      • A.

        Hình chữ nhật.

      • B.

        Hình vuông.

      • C.

        Tam giác đều.

      • D.

        Lục giác đều.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 1 4

      Lời giải chi tiết :

      Hình có các góc đều bằng \(60^\circ \) là tam giác đều.

      Đáp án C

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

      a) \( - 132 + 125\)

      b) \({2^3}.\left( { - 135} \right) + {35.2^3}\)

      c) \(\left[ {\left( { - 235} \right) + 171} \right] - \left( {71 - 235} \right)\)

      d) \(160:\left\{ {17 + \left[ {{3^2}.5 - \left( {14 + {2^{11}}:{2^8}} \right)} \right]} \right\}\)

      Phương pháp giải :

      a) Sử dụng quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu.

      Để cộng hai số nguyên khác dấu, ta làm như sau:

      Bước 1: Bỏ dấu “-” trước số nguyên âm, giữ nguyên số còn lại.

      Bước 2. Trong hai số nguyên dương nhận được ở Bước 1, ta lấy số lớn hơn trừ đi số nhỏ hơn.

      Bước 3. Cho hiệu vừa nhận được dấu ban đầu của số lớn hơn ở Bước 2, ta có tổng cần tìm.

      b) Tính lũy thừa, áp dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng để tính.

      c) Phá ngoặc sau đó sử dụng tính chất của kết hợp của phép cộng để nhóm.

      d) Sử dụng các quy tắc tính với số nguyên và thứ tự thực hiện phép tính:

      Nếu biểu thức có các dấu ngoặc: ngoặc tròn ( ), ngoặc vuông [ ], ngoặc nhọn { }, ta thực hiện phép tính theo thứ tự:

      ( ) → [ ] → { }

      Lời giải chi tiết :

      a) \( - 132 + 125\)\( = - \left( {132 - 125} \right) = - 7\)

      b) \({2^3}.\left( { - 135} \right) + {35.2^3}\)

      \(\begin{array}{l} = 8.\left( { - 135} \right) + 35.8\\ = 8\left( { - 135 + 35} \right)\\ = 8.\left( { - 100} \right)\\ = - 800\end{array}\)

      c) \(\left[ {\left( { - 235} \right) + 171} \right] - \left( {71 - 235} \right)\)

      \(\begin{array}{l} = - 235 + 171 - 71 - 235\\ = \left( { - 235 + 235} \right) + \left( {171 - 71} \right)\\ = 0 + 100\\ = 100\end{array}\)

      d) \(160:\left\{ {17 + \left[ {{3^2}.5 - \left( {14 + {2^{11}}:{2^8}} \right)} \right]} \right\}\)

      \(\begin{array}{l} = 160:\{ 17 + [{3^2}.5 - (14 + {2^3})]\} \\ = 160:\left\{ {17 + \left[ {9.5 - \left( {14 + 8} \right)} \right]} \right\}\\ = 160:\left\{ {17 + \left[ {45 - 22} \right]} \right\}\\ = 160:\left\{ {17 + 23} \right\}\\ = 160:40\\ = 4\end{array}\)

      Câu 2 :

      Tìm số nguyên \(x\), biết:

      a) \(x - 10 = - 65\)

      b) \(32:\left( {x + 125} \right) = - {4^2}\)

      c) \(20 - 5\left( {2 - x} \right) = 45\)

      Phương pháp giải :

      a) Muốn tìm một số hạng trong một tổng ta lấy tổng trừ đi số hạng còn lại.

      b) Áp dụng quy tắc chuyển vế để tìm x.

      c) Áp dụng quy tắc chuyển vế để tìm x.

      Lời giải chi tiết :

      a) \(x - 10 = - 65\)

      \(\begin{array}{l}x = - 65 + 10\\x = - 55\end{array}\)

      Vậy \(x = - 55\)

      b) \(32:\left( {x + 125} \right) = - {4^2}\)

      \(\begin{array}{l}32:\left( {x + 125} \right) = - 16\\x + 125 = 32:\left( { - 16} \right)\\x + 125 = - 2\\x = - 2 - 125\\x = - 127\end{array}\)

      Vậy \(x = - 127\)

      c) \(20 - 5\left( {2 - x} \right) = 45\)

      \(\begin{array}{l}5\left( {2 - x} \right) = 20 - 45\\5\left( {2 - x} \right) = - 25\\2 - x = - 25:5\\2 - x = - 5\\x = 2 - \left( { - 5} \right)\\x = 7\end{array}\)

      Vậy \(x = 7\).

      Câu 3 :

      Biểu đồ tranh ở hình sau cho ta thông tin về loại nhạc cụ yêu thích của các bạn học sinh khối lớp 6 của trường Trung học cơ sở A. Biết rằng không có học sinh không thích nhạc cụ.

      a) Số lượng học sinh yêu thích nhạc cụ Organ nhiều hơn số học sinh yêu thích nhạc cụ trống là bao nhiêu?

      b) Tính tổng số học sinh của trường Trung học cơ sở A.

      Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 1 5

      Phương pháp giải :

      a) Tính số học sinh yêu thích nhạc cụ Organ, nhạc cụ trống.

      b) Tính số học sinh yêu thích kèn, ghi ta, sáo. Tổng số học sinh = số học sinh yêu thích các loại nhạc cụ.

      Lời giải chi tiết :

      a) Số học sinh yêu thích nhạc cụ Organ là: 

      \(4.10 + 5.1 = 45{\mkern 1mu} (HS)\)

      Số học sinh yêu thích nhạc cụ trống là: 

      \(4.10 = 40{\mkern 1mu} (HS)\)

      Số lượng học sinh yêu thích nhạc cụ Organ nhiều hơn số học sinh yêu thích nhạc cụ trống là: 

      \(45 - 40 = 5{\mkern 1mu} (HS)\)

      b) Số học sinh yêu thích nhạc cụ kèn là: 

      \(2.10 + 5.1 = 25{\mkern 1mu} (HS)\)

      Số học sinh yêu thích nhạc cụ ghi ta là: 

      \(5.10 + 5.1 = 55{\mkern 1mu} (HS)\)

      Số học sinh yêu thích nhạc cụ sáo là: 

      \(3.10 + 5.1 = 35{\mkern 1mu} (HS)\)

      Tổng số học sinh của trường Trung học cơ sở A là: 

      \(45 + 40 + 25 + 55 + 35 = 200{\mkern 1mu} (HS)\)

      Câu 4 :

      Bác Khánh có mảnh vườn có hình dạng ghép bởi một hình chữ nhật và một hình thang. Kích thước của mảnh vườn được mô tả bằng bản vẽ hình sau.

      Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 1 6

      a) Tính diện tích phần vườn hình chữ nhật ABCD.

      b) Bác Khánh muốn mua lưới mắt cáo để rào xung quanh mảnh vườn, tính chiều dài hàng rào?

      c) Qua tìm hiểu Bác Khánh thấy người ta trồng ngô thì thu được 25 nghìn đồng/m\(^2\), trồng mía thì thu được 30 nghìn đồng/m\(^2\), trồng thanh long thì thu được 40 nghìn đồng/m\(^2\). Em hãy giúp Bác Khánh chọn phương án có doanh thu tốt hơn trong hai phương án sau:

      + Phương án 1: Trồng mía trên cả mảnh vườn

      + Phương án 2: Trồng ngô trên phần mảnh vườn hình thang và trồng thanh long trên mảnh vườn hình chữ nhật.

      Phương pháp giải :

      a) Áp dụng công thức tính diện tích phần vườn hình chữ nhật = chiều dài . chiều rộng.

      b) Tính chu vi của mảnh vườn. Chiều dài hàng rào chính là chu vi của mảnh vườn.

      c) Tính diện tích phần vườn hình thang = tổng hai đáy . chiều cao : 2.

      Tính diện tích vườn bằng tổng diện tích phần vườn hình chữ nhật và phần vườn hình thang.

      Phương án 1. Tính doanh thu khi trồng mía trên cả mảnh vườn.

      Phương án 2. Tính doanh thu trồng ngô + doanh thu trồng thanh long.

      Doanh thu = diện tích . số tiền thu được trên 1 mét vuông.

      Lời giải chi tiết :

      a) Diện tích phần vườn hình chữ nhật là: \(10.6 = 60\left( {{m^2}} \right)\)

      b) Chiều dài hàng rào là: \(10 + 6 + 13 + 15 + 18 = 62\left( m \right)\)

      c) Chiều cao phần vườn hình thang là: \(18 - 6 = 12\left( m \right)\)

      Diện tích phần vườn hình thang là: \(\left( {10 + 15} \right).12:2 = 150\left( {{m^2}} \right)\)

      Tổng diện tích mảnh vườn là: \(60 + 150 = 210\left( {{m^2}} \right)\)

      - Doanh thu theo phương án 1 là: \(210.30 = 6300\) (nghìn đồng)

      - Doanh thu theo phương án 2 là: \(25.150 + 40.60 = 6150\) (nghìn đồng)

      Vậy bác Khánh chọn phương án 1 sẽ có doanh thu tốt hơn.

      Câu 5 :

      Chứng tỏ rằng với mọi \(n \in \mathbb{N}\) thì \(2n + 1\) và \(3n + 1\) là hai số nguyên tố cùng nhau.

      Phương pháp giải :

      Hai số nguyên tố cùng nhau nếu ước chung lớn nhất của chúng bằng 1.

      Giả sử ƯCLN(2n+1;3n+1) = d (d \( \in \mathbb{N}\)).

      Chứng minh d = 1 nên \(2n + 1\) và \(3n + 1\) là hai số nguyên tố cùng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi ƯCLN(2n+1;3n+1) = d (d \( \in \mathbb{N}\)).

      Suy ra \(2n + 1 \vdots d\); \(3n + 1 \vdots d\).

      Do đó \(3\left( {2n + 1} \right) \vdots d\); \(2\left( {3n + 1} \right) \vdots d\)

      hay \(6n + 3 \vdots d\); \(6n + 2 \vdots d\)

      Suy ra \(\left( {6n + 3} \right) - \left( {6n + 2} \right) \vdots d\) hay \(1 \vdots d\) suy ra d \( \in \) Ư(1) = {1; -1}

      Mà \(d \in \mathbb{N}\) nên d = 1.

      Do đó ƯCLN(2n+1;3n+1) = 1

      Vậy \(2n + 1\) và \(3n + 1\) là hai số nguyên tố cùng nhau.

      Sẵn sàng bứt phá ngay từ đầu năm học lớp 6 với Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 – tài liệu trọng điểm trong chuyên mục giải bài tập toán lớp 6 trên nền tảng môn toán. Bộ toán trung học cơ sở bài tập được biên soạn công phu, bám sát chương trình sách giáo khoa THCS, mang đến cho học sinh phương pháp học tập trực quan, dễ hiểu và hiệu quả cao. Đây sẽ là người bạn đồng hành tin cậy, giúp các em củng cố kiến thức cốt lõi, nâng cao tư duy Toán học và tự tin chinh phục mọi thử thách trong năm học mới.

      Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 17: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 là một công cụ quan trọng giúp học sinh lớp 6 ôn tập và củng cố kiến thức đã học trong nửa học kì đầu tiên. Đề thi này bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp học sinh làm quen với nhiều dạng đề và rèn luyện kỹ năng giải toán.

      Cấu trúc Đề thi

      Đề thi thường bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức lý thuyết và khả năng vận dụng nhanh các công thức, định nghĩa.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày chi tiết lời giải, thể hiện khả năng tư duy logic và giải quyết vấn đề.

      Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi:

      • Số tự nhiên: Các phép toán, tính chất chia hết, ước và bội.
      • Phân số: Các phép toán, so sánh phân số, rút gọn phân số.
      • Số thập phân: Các phép toán, so sánh số thập phân, chuyển đổi giữa phân số và số thập phân.
      • Hình học: Các khái niệm cơ bản về điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, góc.

      Hướng dẫn Giải Đề thi

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi, học sinh cần:

      1. Nắm vững kiến thức lý thuyết: Hiểu rõ các định nghĩa, tính chất, công thức đã học.
      2. Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng và làm quen với các dạng đề.
      3. Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
      4. Trình bày lời giải rõ ràng, logic: Viết các bước giải một cách chi tiết, dễ hiểu.
      5. Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      Ví dụ Minh họa

      Bài 1: Tính giá trị của biểu thức: (12 + 6) : 3 - 2

      Lời giải:

      1. Thực hiện phép tính trong ngoặc trước: 12 + 6 = 18
      2. Thực hiện phép chia: 18 : 3 = 6
      3. Thực hiện phép trừ: 6 - 2 = 4
      4. Vậy, giá trị của biểu thức là 4.

      Tầm quan trọng của việc luyện đề

      Luyện đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 không chỉ giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi mà còn giúp các em:

      • Xác định được những kiến thức còn yếu và cần củng cố.
      • Rèn luyện kỹ năng làm bài thi, phân bổ thời gian hợp lý.
      • Tăng cường sự tự tin và giảm bớt áp lực khi bước vào phòng thi.

      Tài liệu Hỗ trợ Học tập

      Ngoài đề thi, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để ôn tập:

      • Sách giáo khoa Toán 6 Chân trời sáng tạo
      • Sách bài tập Toán 6 Chân trời sáng tạo
      • Các trang web học toán online uy tín như toan11.edu.vn
      • Các video bài giảng trên YouTube

      Lời khuyên

      Hãy dành thời gian ôn tập và luyện đề một cách nghiêm túc. Đừng ngần ngại hỏi thầy cô hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn. Chúc các em đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi học kì 1!

      Bảng Tóm tắt Kiến thức

      Chủ đềKiến thức quan trọng
      Số tự nhiênCác phép toán, tính chất chia hết, ước và bội
      Phân sốCác phép toán, so sánh phân số, rút gọn phân số
      Số thập phânCác phép toán, so sánh số thập phân, chuyển đổi giữa phân số và số thập phân

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!