Logo Header

Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 11 - Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 11 - Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh lớp 6 đến với đề thi học kì 2 môn Toán, đề số 11, chương trình Chân trời sáng tạo. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và đánh giá kiến thức đã học trong học kì.

Toan11.edu.vn cung cấp đề thi với cấu trúc bám sát chương trình học, đáp án chi tiết và lời giải dễ hiểu, giúp các em tự tin hơn trong kỳ thi sắp tới.

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Câu 1 :

    Phân số bằng phân số \(\frac{{ - 2}}{5}\) là

    • A.
      \(\frac{{ - 4}}{{ - 10}}\).
    • B.
      \(\frac{6}{{15}}\).
    • C.
      \(\frac{{ - 6}}{{15}}\).
    • D.
      \(\frac{4}{{10}}\).
    Câu 2 :

    So sánh \(a = \frac{{ - 5}}{7}\) và \(b = \frac{{ - 8}}{7}\)

    • A.
      a > b.
    • B.
      \(a \ge b\).
    • C.
      a < b.
    • D.
      \(a = b\).
    Câu 3 :

    Giá trị của \(x\) thoả mãn \(6,72 - x = 6,3\) là

    • A.
      12,75.
    • B.
      0,42.
    • C.
      \(25,62\).
    • D.
      \(25,26\).
    Câu 4 :

    Số đường thẳng đi qua hai điểm \(A,\,B\) cho trước là:

    • A.
      vô số.
    • B.
      \(1\).
    • C.
      \(2\).
    • D.
      \(3\).
    Câu 5 :

    Khẳng định nào sau đây là đúng?

    • A.
      Nếu điểm I nằm giữa hai điểm A và B thì điểm \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\).
    • B.
      Nếu \(IA = IB\) thì điểm \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\).
    • C.
      Nếu \(IA = IB = 2AB\) thì điểm \(I\) là trung điểm của đoạn \(AB\).
    • D.
      Nếu \(IA = IB = \frac{{AB}}{2}\) thì điểm \(I\) là trung điểm của đoạn \(AB\).
    Câu 6 :

    Hình nào dưới đây KHÔNG có trục đối xứng

    Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 11 - Chân trời sáng tạo 0 1

    • A.
      Hình 1
    • B.
      Hình 2
    • C.
      Hình 3
    • D.
      Hình 4
    Câu 7 :

    Trong các số sau, số nào là số thập phân âm

    • A.
      \(2,017\).
    • B.
      \( - 3,16\).
    • C.
      \(0,23\).
    • D.
      \(162,3\).
    Câu 8 :

    Trong các số sau, số nhỏ hơn \( - 12,304\) là

    • A.
      \( - 12,403\).
    • B.
      \( - 12,034\).
    • C.
      \( - 12,043\).
    • D.
      \( - 12,04\).
    Câu 9 :

    Hình nào sau đây có trục đối xứng đồng thời có tâm đối xứng?

    Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 11 - Chân trời sáng tạo 0 2

    • A.
      Hình 1 và Hình 2.
    • B.
      Hình 1 và Hình 3.
    • C.
      Hình 2 và Hình 3.
    • D.
      Cả ba hình.
    Câu 10 :

    Trong các hình đồng hồ sau, hình nào có góc tạo bởi hai kim đồng hồ là góc nhọn?

    Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 11 - Chân trời sáng tạo 0 3

    • A.
      Hình 1.
    • B.
      Hình 2.
    • C.
      Hình 3.
    • D.
      Hình 4.
    Câu 11 :

    Khẳng định đúng là

    • A.
      Góc có số đo \({89^o}\) là góc vuông.
    • B.
      Góc có số đo \(80^\circ \) là góc tù.
    • C.
      Góc có số đo \(100^\circ \) là góc nhọn.
    • D.
      Góc có số đo \(140^\circ \) là góc tù.
    Câu 12 :

    Cho hình vẽ (Hình 8). Khẳng định nào sau đây đúng

    Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 11 - Chân trời sáng tạo 0 4

    • A.
      \(n\) và \(q\) song song với nhau
    • B.
      \(m\) và \(n\) không có điểm chung.
    • C.
      Ba điểm \(A\,,\,B\,,\,C\) không thẳng hàng.
    • D.
      \(m\) và \(p\) cắt nhau tại D.
    II. Tự luận
    Câu 1 :

    Thực hiện các phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

    a) \(\frac{{ - 1}}{3} + \,\frac{7}{6} + \frac{3}{2}\).

    b) \(\left( {\frac{1}{4} - \frac{5}{6}} \right):\frac{5}{2}\).

    c) \(\left( { - 2,25} \right) + 7,63\).

    d) \(\left( { - 8,5} \right).16,35 - 8,5.83,65\).

    e) \(\frac{{{2^2}}}{{1.3}}.\frac{{{3^2}}}{{2.4}}.\frac{{{4^2}}}{{3.5}}.\frac{{{5^2}}}{{4.6}}\).

    Câu 2 :

    Ông Ba muốn lát gạch và trồng cỏ cho sân vườn. Biết diện tích phần trồng cỏ bằng \(\frac{1}{5}\) diện tích sân vườn và phần lát gạch là \(36{m^2}\).

    a) Tính diện tích sân vườn nhà ông Ba.

    b) Giá \(1{m^2}\) cỏ là 50 000 đồng. Vậy ông Ba cần bao nhiêu tiền để mua cỏ?

    Câu 3 :

    a) Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn \(\frac{3}{4};\frac{{ - 2}}{4};\frac{1}{2};\frac{{ - 3}}{4};\frac{7}{4}\).

    b) Tìm phân số nghịch đảo của các phân số sau: \(\frac{2}{{13}};\,\frac{1}{{ - 15}}\).

    c) Làm tròn các số sau đến hàng phần trăm: \(12,057;\,\,40,1534\).

    Câu 4 :

    An gieo một con xúc xắc 100 lần và ghi lại số chấm xuất hiện ở mỗi lần gieo được kết quả như sau:

    Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 11 - Chân trời sáng tạo 0 5

    Tính xác suất thực nghiệm của các sự kiện sau:

    a) Số chấm xuất hiện bằng 2;

    b) Số chấm xuất hiện là lớn hơn 3.

    Câu 5 :

    Cho điểm A nằm giữa hai điểm O và B sao cho \(OA{\rm{ }} = {\rm{ }}3{\rm{cm}};{\rm{ }}OB{\rm{ }} = {\rm{ }}6{\rm{cm}}.\)

    a) Tính độ dài đoạn thẳng\(AB\)?

    b) Điểm \(A\) có là trung điểm của đoạn thẳng \(OB\) không? Vì sao?

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Câu 1 :

      Phân số bằng phân số \(\frac{{ - 2}}{5}\) là

      • A.
        \(\frac{{ - 4}}{{ - 10}}\).
      • B.
        \(\frac{6}{{15}}\).
      • C.
        \(\frac{{ - 6}}{{15}}\).
      • D.
        \(\frac{4}{{10}}\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về phân số.

      Lời giải chi tiết :

      \(\frac{{ - 2}}{5} = \frac{{ - 2.3}}{{5.3}} = \frac{{ - 6}}{{15}}\).

      Đáp án C.

      Câu 2 :

      So sánh \(a = \frac{{ - 5}}{7}\) và \(b = \frac{{ - 8}}{7}\)

      • A.
        a > b.
      • B.
        \(a \ge b\).
      • C.
        a < b.
      • D.
        \(a = b\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      So sánh 2 phân số có cùng mẫu số dương, phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(5 < 8\) nên \( - 5 > - 8\) suy ra \(\frac{{ - 5}}{7} > \frac{{ - 8}}{7}\) hay a > b.

      Đáp án A.

      Câu 3 :

      Giá trị của \(x\) thoả mãn \(6,72 - x = 6,3\) là

      • A.
        12,75.
      • B.
        0,42.
      • C.
        \(25,62\).
      • D.
        \(25,26\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Chuyển vế để tìm x.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}6,72 - x = 6,3\\x = 6,72 - 6,3\\x = 0,42\end{array}\)

      Đáp án B.

      Câu 4 :

      Số đường thẳng đi qua hai điểm \(A,\,B\) cho trước là:

      • A.
        vô số.
      • B.
        \(1\).
      • C.
        \(2\).
      • D.
        \(3\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Qua hai điểm bất kỳ chỉ có một đường thẳng đi qua chúng.

      Lời giải chi tiết :

      Có 1 đường thẳng đi qua hai điểm A, B cho trước.

      Đáp án B.

      Câu 5 :

      Khẳng định nào sau đây là đúng?

      • A.
        Nếu điểm I nằm giữa hai điểm A và B thì điểm \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\).
      • B.
        Nếu \(IA = IB\) thì điểm \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\).
      • C.
        Nếu \(IA = IB = 2AB\) thì điểm \(I\) là trung điểm của đoạn \(AB\).
      • D.
        Nếu \(IA = IB = \frac{{AB}}{2}\) thì điểm \(I\) là trung điểm của đoạn \(AB\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về trung điểm của đoạn thẳng.

      Lời giải chi tiết :

      Nếu \(IA = IB = \frac{{AB}}{2}\) thì điểm \(I\) là trung điểm của đoạn \(AB\) nên D đúng.

      Đáp án D.

      Câu 6 :

      Hình nào dưới đây KHÔNG có trục đối xứng

      Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 11 - Chân trời sáng tạo 1 1

      • A.
        Hình 1
      • B.
        Hình 2
      • C.
        Hình 3
      • D.
        Hình 4

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về trục đối xứng trong thực tiễn.

      Lời giải chi tiết :

      Hình 2 là hình không có trục đối xứng.

      Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 11 - Chân trời sáng tạo 1 2

      Đáp án B.

      Câu 7 :

      Trong các số sau, số nào là số thập phân âm

      • A.
        \(2,017\).
      • B.
        \( - 3,16\).
      • C.
        \(0,23\).
      • D.
        \(162,3\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Số thập phân âm nhỏ hơn 0.

      Lời giải chi tiết :

      \( - 3,16 < 0\) nên \( - 3,16\) là số thập phân âm.

      Đáp án B.

      Câu 8 :

      Trong các số sau, số nhỏ hơn \( - 12,304\) là

      • A.
        \( - 12,403\).
      • B.
        \( - 12,034\).
      • C.
        \( - 12,043\).
      • D.
        \( - 12,04\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức so sánh hai số thập phân.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(12,304 < 12,403\) nên \( - 12,304 > - 12,403\).

      Đáp án A.

      Câu 9 :

      Hình nào sau đây có trục đối xứng đồng thời có tâm đối xứng?

      Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 11 - Chân trời sáng tạo 1 3

      • A.
        Hình 1 và Hình 2.
      • B.
        Hình 1 và Hình 3.
      • C.
        Hình 2 và Hình 3.
      • D.
        Cả ba hình.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Xác định các hình có trục đối xứng và tâm đối xứng

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 11 - Chân trời sáng tạo 1 4

      Hình 2 và hình 3 có cả trục đối xứng và tâm đối xứng.

      Đáp án C.

      Câu 10 :

      Trong các hình đồng hồ sau, hình nào có góc tạo bởi hai kim đồng hồ là góc nhọn?

      Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 11 - Chân trời sáng tạo 1 5

      • A.
        Hình 1.
      • B.
        Hình 2.
      • C.
        Hình 3.
      • D.
        Hình 4.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Quan sát hình vẽ để trả lời.

      Lời giải chi tiết :

      Trong các hình trên, hình 4 có góc tạo bởi hai kim đồng hồ là góc nhọn.

      Đáp án D.

      Câu 11 :

      Khẳng định đúng là

      • A.
        Góc có số đo \({89^o}\) là góc vuông.
      • B.
        Góc có số đo \(80^\circ \) là góc tù.
      • C.
        Góc có số đo \(100^\circ \) là góc nhọn.
      • D.
        Góc có số đo \(140^\circ \) là góc tù.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về các loại góc.

      Lời giải chi tiết :

      Trong các khẳng định trên, chỉ có khẳng định “Góc có số đo \(140^\circ \) là góc tù” là khẳng định đúng.

      Đáp án D.

      Câu 12 :

      Cho hình vẽ (Hình 8). Khẳng định nào sau đây đúng

      Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 11 - Chân trời sáng tạo 1 6

      • A.
        \(n\) và \(q\) song song với nhau
      • B.
        \(m\) và \(n\) không có điểm chung.
      • C.
        Ba điểm \(A\,,\,B\,,\,C\) không thẳng hàng.
      • D.
        \(m\) và \(p\) cắt nhau tại D.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Quan sát hình vẽ để xác định.

      Lời giải chi tiết :

      n và q cắt nhau nên A sai.

      m và n không song song nên khi kéo dài sẽ có điểm chung nên B sai.

      Ba điểm A, B, C không thẳng hàng nên C đúng.

      m và p cắt nhau tại C nên D sai.

      Đáp án C.

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      Thực hiện các phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

      a) \(\frac{{ - 1}}{3} + \,\frac{7}{6} + \frac{3}{2}\).

      b) \(\left( {\frac{1}{4} - \frac{5}{6}} \right):\frac{5}{2}\).

      c) \(\left( { - 2,25} \right) + 7,63\).

      d) \(\left( { - 8,5} \right).16,35 - 8,5.83,65\).

      e) \(\frac{{{2^2}}}{{1.3}}.\frac{{{3^2}}}{{2.4}}.\frac{{{4^2}}}{{3.5}}.\frac{{{5^2}}}{{4.6}}\).

      Phương pháp giải :

      Sử dụng các quy tắc tính với phân số và số thập phân.

      Lời giải chi tiết :

      a) \(\frac{{ - 1}}{3} + \,\frac{7}{6} + \frac{3}{2} = \frac{{ - 2}}{6} + \frac{7}{6} + \frac{9}{6} = \frac{{14}}{7} = \frac{7}{3}\).

      b) \(\left( {\frac{1}{4} - \frac{5}{6}} \right):\frac{5}{2} = \left( {\frac{3}{{12}} - \frac{{10}}{{12}}} \right).\frac{2}{5} = \frac{-7}{{12}}.\frac{2}{5} = \frac{-7}{30}\).

      c) \(\left( { - 2,25} \right) + 7,63 = 7,63 - 2,25 = 5,38\).

      d) \(\left( { - 8,5} \right).16,35 - 8,5.83,65\)\( = \left( { - 8,5} \right).\left( {16,35 + 83,65} \right)\)\( = \left( { - 8,5} \right).100\)\( = - 850\).

      e) \(\frac{{{2^2}}}{{1.3}}.\frac{{{3^2}}}{{2.4}}.\frac{{{4^2}}}{{3.5}}.\frac{{{5^2}}}{{4.6}} = \frac{{2.2.3.3.4.4.5.5}}{{1.2.3.3.4.4.5.6}} = \frac{10}{6} = \frac{5}{3}\).

      Câu 2 :

      Ông Ba muốn lát gạch và trồng cỏ cho sân vườn. Biết diện tích phần trồng cỏ bằng \(\frac{1}{5}\) diện tích sân vườn và phần lát gạch là \(36{m^2}\).

      a) Tính diện tích sân vườn nhà ông Ba.

      b) Giá \(1{m^2}\) cỏ là 50 000 đồng. Vậy ông Ba cần bao nhiêu tiền để mua cỏ?

      Phương pháp giải :

      a) Tính số phần mà diện tích lát gạch chiếm.

      Tính diện tích sân vườn thông qua diện tích phần lát gạch.

      b) Tính diện tích phần trồng cỏ.

      Từ đó tính được số tiền ông Ba cần để mua cỏ.

      Lời giải chi tiết :

      a) Diện tích phần lát gạch chiếm:

      \(1 - \frac{1}{5} = \frac{4}{5}\) (sân vườn)

      Diện tích sân vườn:

      \(36\;:\frac{4}{5} = 45\;\left( {{m^2}} \right)\)

      b) Diện tích phần trồng cỏ:

      \(45 - 36 = 9\;\left( {{m^2}} \right)\)

      Số tiền ông Ba mua cỏ là:

      \(9\;.\;50\;000 = 450\;000\) (đồng)

      Câu 3 :

      a) Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn \(\frac{3}{4};\frac{{ - 2}}{4};\frac{1}{2};\frac{{ - 3}}{4};\frac{7}{4}\).

      b) Tìm phân số nghịch đảo của các phân số sau: \(\frac{2}{{13}};\,\frac{1}{{ - 15}}\).

      c) Làm tròn các số sau đến hàng phần trăm: \(12,057;\,\,40,1534\).

      Phương pháp giải :

      a) Đưa các phân số về cùng mẫu dương rồi so sánh tử số với nhau.

      b) Hai phân số được gọi là nghịch đảo nếu tích của chúng bằng 0.

      c) Sử dụng quy tắc làm tròn số.

      Lời giải chi tiết :

      a) Ta có: \(\frac{1}{2} = \frac{2}{4}\).

      Vì \( - 3 < - 2 < 2 < 3 < 7\) nên \(\frac{{ - 3}}{4} < \frac{{ - 2}}{4} < \frac{2}{4} < \frac{3}{4} < \frac{7}{4}\) hay \(\frac{{ - 3}}{4} < \frac{{ - 2}}{4} < \frac{1}{2} < \frac{3}{4} < \frac{7}{4}\).

      b) Các phân số nghịch đảo là: \(\frac{{13}}{2};\, - 15\).

      c) Số 12,057 làm tròn đến hàng phần trăm là 12,06.

      Số 40,1534 làm tròn đến hàng phần trăm là 40,15.

      Câu 4 :

      An gieo một con xúc xắc 100 lần và ghi lại số chấm xuất hiện ở mỗi lần gieo được kết quả như sau:

      Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 11 - Chân trời sáng tạo 1 7

      Tính xác suất thực nghiệm của các sự kiện sau:

      a) Số chấm xuất hiện bằng 2;

      b) Số chấm xuất hiện là lớn hơn 3.

      Phương pháp giải :

      Xác suất thực nghiệm của các sự kiện bằng số lần sự kiện đó xảy ra chia cho tổng số lần thực hiện sự kiện.

      Lời giải chi tiết :

      a) Số lần số chấm xuất hiện bằng 2 là 15 lần nên xác suất thực nghiệm của sự kiện số chấm xuất hiện bằng 2 là:

      \(\frac{{15}}{{100}} = 0,15\).

      b) Số chấm lớn hơn 3 là 4, 5, 6.

      Số lần xuất hiện 4 chấm, 5 chấm, 6 chấm lần lượt là 18, 15, 10 nên xác suất thực nghiệm của sự kiện số chấm xuất hiện lớn hơn 3 là:

      \(\frac{{18 + 10 + 15}}{{100}} = 0,43\).

      Câu 5 :

      Cho điểm A nằm giữa hai điểm O và B sao cho \(OA{\rm{ }} = {\rm{ }}3{\rm{cm}};{\rm{ }}OB{\rm{ }} = {\rm{ }}6{\rm{cm}}.\)

      a) Tính độ dài đoạn thẳng\(AB\)?

      b) Điểm \(A\) có là trung điểm của đoạn thẳng \(OB\) không? Vì sao?

      Phương pháp giải :

      a) Tính AB dựa vào OA và OB.

      b) Sử dụng tính chất của trung điểm để xác định.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có hình vẽ sau:

      Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 11 - Chân trời sáng tạo 1 8

      a) Vì điểm A nằm giữa O và B nên OA < OB, do đó:

      OA + AB = OB

      hay 3 + AB = 6

      AB = 6 – 3 = 3 (cm)

      b) Vì OA = AB = 3cm.

      Mà điểm A nằm giữa hai điểm O và B nên A là trung điểm của OB.

      Sẵn sàng bứt phá ngay từ đầu năm học lớp 6 với Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 11 - Chân trời sáng tạo – tài liệu trọng điểm trong chuyên mục giải sgk toán 6 trên nền tảng học toán. Bộ toán thcs bài tập được biên soạn công phu, bám sát chương trình sách giáo khoa THCS, mang đến cho học sinh phương pháp học tập trực quan, dễ hiểu và hiệu quả cao. Đây sẽ là người bạn đồng hành tin cậy, giúp các em củng cố kiến thức cốt lõi, nâng cao tư duy Toán học và tự tin chinh phục mọi thử thách trong năm học mới.

      Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 11 - Chân trời sáng tạo: Tổng quan và Hướng dẫn

      Kỳ thi học kì 2 Toán 6 là một bước quan trọng để đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh sau một học kì học tập. Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 11 - Chân trời sáng tạo là một trong những đề thi được nhiều giáo viên sử dụng để kiểm tra học sinh. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về đề thi này, bao gồm cấu trúc, nội dung, và hướng dẫn giải.

      Cấu trúc đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 11 - Chân trời sáng tạo

      Đề thi thường bao gồm các dạng bài tập sau:

      • Bài tập trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản về các khái niệm, định nghĩa, và tính chất đã học.
      • Bài tập tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán. Các bài toán tự luận thường bao gồm các chủ đề như số tự nhiên, số nguyên, phân số, tỉ số, tỉ lệ, hình học, và đại số.

      Nội dung đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 11 - Chân trời sáng tạo

      Nội dung đề thi bám sát chương trình học Toán 6 Chân trời sáng tạo, tập trung vào các chủ đề chính sau:

      1. Số học: Các phép toán với số tự nhiên, số nguyên, phân số, tỉ số, tỉ lệ.
      2. Hình học: Các khái niệm cơ bản về điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, góc, tam giác, hình vuông, hình chữ nhật.
      3. Đại số: Các biểu thức đại số đơn giản, phương trình bậc nhất một ẩn.

      Hướng dẫn giải đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 11 - Chân trời sáng tạo

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi học kì 2 Toán 6, học sinh cần:

      • Nắm vững kiến thức cơ bản: Hiểu rõ các khái niệm, định nghĩa, và tính chất đã học.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng giải toán.
      • Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
      • Trình bày lời giải rõ ràng: Viết lời giải một cách logic và dễ hiểu.
      • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      Ví dụ minh họa

      Bài 1: Tính giá trị của biểu thức: 12 + 5 x 3 - 8 : 2

      Lời giải:

      1. Thực hiện phép nhân và chia trước: 5 x 3 = 15, 8 : 2 = 4
      2. Thực hiện phép cộng và trừ: 12 + 15 - 4 = 23
      3. Vậy, giá trị của biểu thức là 23.

      Tài liệu tham khảo

      Để hỗ trợ quá trình ôn tập và luyện thi, học sinh có thể tham khảo các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 6 Chân trời sáng tạo
      • Sách bài tập Toán 6 Chân trời sáng tạo
      • Các đề thi thử học kì 2 Toán 6
      • Website toan11.edu.vn

      Lời khuyên

      Hãy dành thời gian ôn tập và luyện tập đầy đủ để tự tin bước vào kỳ thi học kì 2 Toán 6. Chúc các em đạt kết quả tốt nhất!

      Bảng tổng hợp kiến thức Toán 6 (ví dụ)

      Chủ đềNội dung chính
      Số tự nhiênTập hợp số tự nhiên, các phép toán cộng, trừ, nhân, chia, tính chất của các phép toán.
      Số nguyênSố nguyên âm, số nguyên dương, số 0, trục số, các phép toán với số nguyên.
      Phân sốKhái niệm phân số, phân số bằng nhau, quy đồng mẫu số, cộng, trừ, nhân, chia phân số.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!