Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 7 - Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 7 - Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh lớp 6 đến với đề thi học kì 1 môn Toán, đề số 7, chương trình Chân trời sáng tạo. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và đánh giá kiến thức đã học trong học kì.

Toan11.edu.vn cung cấp đề thi với cấu trúc bám sát chương trình học, kèm theo đáp án chi tiết để các em tự đánh giá và cải thiện kết quả.

Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

Lời giải

    Phần I: Trắc nghiệm

    1. B

    2. D

    3. A

    4. C

    5. D

    6. A

    7. D

    8. D

    9. A

    10. D

    11. B

    12. C

    Câu 1

    Phương pháp:

    Viết tập hợp A bằng cách liệt kê các phần tử.

    Cách giải:

    \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|3 < x < 10} \right\}\) \( \Rightarrow A = \left\{ {4;5;6;7;8;9} \right\}\).

    Vậy tập hợp A có 6 phần tử.

    Chọn B.

    Câu 2

    Phương pháp:

    Viết số tự nhiên bé nhất có ba chữ số và số tự nhiên lớn nhất có bốn chữ số. Thực hiện phép cộng.

    Cách giải:

    Số tự nhiên bé nhất có ba chữ số là 100.

    Số tự nhiên lớn nhất có bốn chữ số là 9999.

    Vậy tổng cửa số tự nhiên bé nhất có ba chữ số và số tự nhiên lớn nhất có bốn chữ số là:

    100 + 9999 = 10 099

    Chọn D.

    Câu 3

    Phương pháp:

    Chia các trường hợp để xét dấu a, b. Từ đó tìm tích a.b lớn nhất.

    Cách giải:

    TH1: \(a > 0,\,\,b > 0 \Rightarrow a + b > 0\) (Không thỏa mãn)

    TH2: \(a = 0,\,\,b = - 1\) hoặc \(a = - 1,\,\,b = 0\). Khi đó \(a.b = 0\).

    TH3: \(a > 0,\,\,b < 0\) hoặc \(a < 0,\,\,b > 0\). Khi đó \(a.b < 0\).

    TH4: \(a < 0,\,\,b < 0 \Rightarrow a + b \le - 2\) (không thỏa mãn).

    Vậy tích a.b lớn nhất bằng 0.

    Chọn A.

    Câu 4

    Phương pháp:

    Tính lũy thừa.

    Cách giải:

    \({\left( { - 3} \right)^3} = - 27\)

    Chọn C.

    Câu 5

    Phương pháp:

    Sắp xếp các số nguyên theo thứ tự từ bé đến lớn.

    Cách giải:

    Sắp xếp các số nguyên 3; -13; 17; -5; 0 theo thứ tự tăng dần là: -13; -5; 0; 3; 17

    Chọn D.

    Câu 6

    Phương pháp:

    Tìm số dư của phép chia 97 cho 8.

    Cách giải:

    Ta có 97 : 8 = 12 dư 1.

    Vậy khi xếp 97 ngôi sao vào các hộp, mỗi hộp có 8 ngôi sao thì còn thừa 1 ngôi sao không xếp vào hộp.

    Chọn A.

    Câu 7

    Phương pháp:

    Thực hiện phép tính tìm a.

    Diện tích hình vuông cạnh a bằng \({a^2}\).

    Cách giải:

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}a = 4.5 + {2^2}.\left( {8 - 3} \right)\\a = 20 + 4.5\\a = 20 + 20\\a = 40\,\,\left( {cm} \right)\end{array}\)

    Vậy diện tích hình vuông có độ dài cạnh 40cm là: \({40^2} = 1600\,\,\left( {c{m^2}} \right)\).

    Chọn D.

    Câu 8

    Phương pháp:

    Tính chất hình bình hành: Hình bình hành có các cạnh đối song song và bằng nhau.

    Cách giải:

    Hình bình hành có các cạnh đối song song và bằng nhau. Cả 4 cạnh chưa chắc bằng nhau nên đáp án D sai.

    Chọn D.

    Câu 9

    Phương pháp:

    Thực hiện phép chia 52 cho 6.

    Số thuyền ít nhất bằng thương của phép chia trên cộng 1.

    Cách giải:

    Ta có: 52 : 6 = 8 dư 4.

    Vậy cần ít nhất 9 thuyền để chở hết số khách.

    Chọn A.

    Câu 10

    Phương pháp:

    Sử dụng lý thuyết biểu đồ cột kép.

    Cách giải:

    Quan sát bảng thống kê và biểu đồ ta thấy:

    + Ở Việt Nam cân nặng trung bình của Nam giới là \(61,2{\mathop{\rm kg}\nolimits} \) nên \({\mathop{\rm A}\nolimits} = 61,2\).

    + Ở Thái Lan cân nặng trung bình của Nữ giới là \(63,3{\mathop{\rm kg}\nolimits} \) nên \({\mathop{\rm B}\nolimits} = 63,3\).

    + Ở Malaysia cân nặng trung bình của Nữ giới là \(64,4{\mathop{\rm kg}\nolimits} \) nên \({\mathop{\rm C}\nolimits} = 64,4\).

    + Ở Indonesia cân nặng trung bình của Indonesia giới là \(61,4{\mathop{\rm kg}\nolimits} \) nên \({\mathop{\rm D}\nolimits} = 61,4\).

    Vậy giá trị của A, B, C, D lần lượt là \(61,2;\,\,63,3;\,\,64,4;\,\,61,4\).

    Chọn D.

    Câu 11

    Phương pháp:

    Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 có hai ước là 1 và chính nó.

    Tìm hai số nguyên tố có tổng bằng 8 và tìm tích.

    Cách giải:

    Hai số nguyên tố có tổng bằng 8 là 3 và 5.

    Tích của chúng là 3.5 = 15.

    Chọn B.

    Câu 12

    Phương pháp:

    Nhận biết biểu đồ tranh.

    Cách giải:

    Biểu đồ tranh sử dụng biểu tượng hoặc hình ảnh để thể hiện dữ liệu.

    Chọn C.

    II. TỰ LUẬN (7 điểm)

    Bài 1

    Phương pháp:

    Thực hiện đúng thứ tự thực hiện phép tính. Nhóm để phù hợp và tính được nhanh hơn.

    Cách giải:

    a)

    \(\begin{array}{l}\,\,\,\,152 - 274 - \left( { - 248} \right) + \left( { - 26} \right)\\ = 152 - 274 + 248 - 26\\ = \left( {152 + 248} \right) - \left( {274 + 26} \right)\\ = 400 - 300\\ = 100\end{array}\)

    b)

    \(\begin{array}{l}\,\,\,\,\left( {87 - 37} \right):\left( { - 5} \right) + \left( {19 - 26} \right).{\left( { - 3} \right)^2}\\ = 50:\left( { - 5} \right) + \left( { - 7} \right).9\\ = - 10 - 63\\ = - 73\end{array}\)

    Bài 2

    Phương pháp:

    Thực hiện đúng thứ tự thực hiện phép tính. Nhóm để phù hợp và tính được nhanh hơn.

    Cách giải:

    a)

    \(\begin{array}{l}\left( { - 4} \right).x - 5 = 23 - 32\\\left( { - 4} \right).x - 5 = - 9\\\left( { - 4} \right).x\,\,\,\,\,\,\,\,\, = - 9 + 5\\\left( { - 4} \right).x\,\,\,\,\,\,\,\,\, = - 4\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\, = - 4:\left( { - 4} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\, = 1\end{array}\)

    b)

    \(\begin{array}{l}\left( { - 34} \right):x + 15 = {\left( { - 5} \right)^2} + 2.\left( { - 4} \right)\\\left( { - 34} \right):x + 15 = 25 + 2.\left( { - 4} \right)\\\left( { - 34} \right):x + 15 = 25 + \left( { - 8} \right)\\\left( { - 34} \right):x + 15 = 17\\\left( { - 34} \right):x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 17 - 15\\\left( { - 34} \right):x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 2\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \left( { - 34} \right):2\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = - 17\end{array}\)

    Bài 3

    Phương pháp:

    Thực hiện bài toán tìm ƯCLN(72;120).

    Cách giải:

    Gọi có thể chia được nhiều nhất x tổ \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

    Theo đề bài ra ta có \(x\,\, \vdots \,\,72\), \(x\,\, \vdots \,\,120\) và x là số tự nhiên lớn nhất, nên \(x = UCLN\left( {72;120} \right)\).

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}72 = {2^3}{.3^2}\\120 = {2^3}.3.5\end{array}\)

    \( \Rightarrow UCLN\left( {72;120} \right) = {2^3}.3 = 24\).

    Vậy có thể chia nhiều nhất là 24 tổ.

    Khi đó mỗi tổ có:

    \(120:24 = 5\) (điều dưỡng)

    \(72:24 = 3\) (bác sĩ).

    Bài 4

    Phương pháp:

    a) Chia mảnh vườn thành những hình vuông, hình chữ nhật và tính diện tích.

    b) Tính diện tích 1 viên gạch.

    Tính số viên gạch = diện tích mảnh vườn : diện tích 1 viên gạch.

    Cách giải:

    Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 7 - Chân trời sáng tạo 1 1

    a) Chia mảnh vườn thành 2 phần như hình vẽ.

    Diện tích mảnh vườn 1 là: \(10.5 = 50\,\,\left( {{m^2}} \right)\)

    Diện tích mảnh vườn 2 là: \(20.4 = 80\,\,\left( {{m^2}} \right)\)

    Diện tích mảnh vườn là: \(50 + 80 = 130\,\,\left( {{m^2}} \right)\).

    b) Diện tích viên gạch hình vuông 20cm là: \(20.20 = 400\,\,\left( {c{m^2}} \right) = 0,04\,\,\left( {{m^2}} \right)\)

    Số viên gạch cần là: \(130:0,04 = 3250\) (viên gạch).

    Bài 5

    Phương pháp:

    Sử dụng tính chất chia hết cho một tích, tổng.

    Cách giải:

    a) Chứng minh rằng \(A = 1 + 5 + {5^2} + \ldots + {5^{402}} + {5^{403}} + {5^{404}}\) chia hết cho \(31\).

    \(\begin{array}{l}A = 1 + 5 + {5^2} + \ldots + {5^{402}} + {5^{403}} + {5^{404}}\\A = \left( {1 + 5 + {5^2}} \right) + \left( {{5^3} + {5^4} + {5^5}} \right) + \ldots + \left( {{5^{402}} + {5^{403}} + {5^{404}}} \right)\\A = \left( {1 + 5 + {5^2}} \right) + {5^3}.\left( {1 + 5 + {5^2}} \right) + \ldots + {5^{402}}.\left( {1 + 5 + {5^2}} \right)\\A = \left( {1 + 5 + {5^2}} \right).\left( {1 + {5^3} + \ldots + {5^{402}}} \right)\\A = 31.\left( {1 + {5^3} + \ldots + {5^{402}}} \right)\,\, \vdots \,\,31\\ \Rightarrow A\,\, \vdots \,\,31\end{array}\)

    Đề bài

      Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

      Câu 1: Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|3 < x < 10} \right\}\). Số phần tử của tập hợp A là:

      A. 5 phần tử

      B. 6 phần tử

      C. 7 phần tử

      D. 8 phần tử

      Câu 2: Tổng cửa số tự nhiên bé nhất có ba chữ số và số tự nhiên lớn nhất có bốn chữ số là:

      A. 1999

      B. 9100

      C. 1099

      D. 10 099

      Câu 3: Cho hai số nguyên a, b thỏa mãn \(a + b = - 1\). Tích a.b lớn nhất là

      A. 0

      B. 1

      C. -2

      D. -1

      Câu 4: Lũy thừa \({\left( { - 3} \right)^3}\) có giá trị bằng

      A. 27

      B. 9

      C. -27

      D. -9

      Câu 5: Sắp xếp các số nguyên 3; -13; 17; -5; 0 theo thứ tự tăng dần là:

      A. -5; -13; 0; 3; 17

      B. 0; -13; -5; 3; 17

      C. 17; 3; 0; -5; -13

      D. -13; -5; 0; 3; 17

      Câu 6: Hoa gấp được 97 ngôi sao và xếp vào các hộp, mỗi hộp 8 ngôi sao. Số ngôi sao còn lại thừa không xếp vào hộp là:

      A. 1 ngôi sao

      B. 5 ngôi sao

      C. 6 ngôi sao

      D. 2 ngôi sao

      Câu 7: Diện tích của hình vuông có độ dài cạnh \(a = 4.5 + {2^2}.\left( {8 - 3} \right)\,\,\left( {cm} \right)\) là:

      A. \(160c{m^2}\)

      B. \(400c{m^2}\)

      C. \(40c{m^2}\)

      D. \(1600c{m^2}\)

      Câu 8: Hình bình hành không có tính chất nào dưới đây?

      A. Hai cạnh đối bằng nhau

      B. Hai cạnh đối song song với nhau

      C. Chu vi bằng chu vi hình chữ nhật

      D. Bốn cạnh bằng nhau

      Câu 9: Một đoàn khách du lịch gồm 52 người muốn qua sông nhưng mỗi chiếc thuyền chỉ chở được 6 người (kể cả người lái thuyền). Hỏi cần ít nhất bao nhiêu thuyền để chở hết số khách?

      A. 9 thuyền

      B. 10 thuyền

      C. 11 thuyền

      D. 12 thuyền

      Câu 10: Cho bảng thống kê về cân nặng trung bình (đơn vị: ki-lô-gam) của nam, nữ tại một số quốc gia Đông Nam Á như sau:

      Quốc gia

      Việt Nam

      Thái Lan

      Malaysia

      Indonesia

      Nam

      \(61,2\)

      \(69,8\)

      \(71,5\)

      \(61,4\)

      Nữ

      \(54\)

      \(63,3\)

      \(64,4\)

      \(56,2\)

      Biểu đồ chưa hoàn thiện dưới đây biểu diễn bằng bảng thống kê trên.

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 7 - Chân trời sáng tạo 0 1

      Giá trị của A, B, C, D lần lượt là

      A. \(54;\,\,69,8;\,\,71,5;\,\,56,2\)

      B. \(61,2;\,\,63,3;\,\,64,4;\,\,61,4\)

      C. \(54;\,\,63,3;\,\,71,5;\,\,61,4\)

      D. \(61,2;\,\,63,3;\,\,64,4;\,\,61,4\)

      Câu 11: Tổng hai số nguyên tố bằng 8. Tích hai số đó là

      A. 7

      B. 15

      C. 10

      D. 12

      Câu 12: Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm: “Biểu đồ tranh sử dụng…”

      A. biểu tượng để thể hiện dữ liệu.

      B. biểu tượng hoặc hình ảnh.

      C. biểu tượng hoặc hình ảnh để thể hiện dữ liệu.

      D. hình ảnh để thể hiện dữ liệu.

      II. TỰ LUẬN (7 điểm)

      Bài 1: (1,5 điểm) Thực hiện phép tính:

      a) \(152 - 274 - \left( { - 248} \right) + \left( { - 26} \right)\)

      b) \(\left( {87 - 37} \right):\left( { - 5} \right) + \left( {19 - 26} \right).{\left( { - 3} \right)^2}\)

      Bài 2: (1,5 điểm) Tìm x biết

      a) \(\left( { - 4} \right).x - 5 = 23 - 32\)

      b) \(\left( { - 34} \right):x + 15 = {\left( { - 5} \right)^2} + 2.\left( { - 4} \right)\)

      Bài 3: (1,5 điểm) Một đoàn y tế Hải Phòng vào tăng cường cho thành phố Đà Nẵng trong dịp phòng chống covit 19 gồm 72 bác sĩ và 120 điều dưỡng viên. Hỏi có thể chia đoàn y tế thành nhiều nhất bao nhiêu tổ (số bác sĩ và điều dưỡng viên được chia đều vào các tổ). Khi đó số bác sĩ và điều dưỡng viên của mỗi tổ là bao nhiêu?

      Bài 4: (2,0 điểm) Một mảnh sân nhà có hình dạng và kích thước như hình vẽ dưới đây.

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 7 - Chân trời sáng tạo 0 2

      a) Tính chu vi và diện tích mảnh sân.

      b) Nếu lát sân bằng những viên gạch hình vuông có cạnh 20 cm thì cần bao nhiêu viên gạch?

      Bài 5: (0,5 điểm) Chứng minh rằng \(A = 1 + 5 + {5^2} + \ldots + {5^{402}} + {5^{403}} + {5^{404}}\) chia hết cho \(31\).

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải
      • Tải về

      Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

      Câu 1: Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|3 < x < 10} \right\}\). Số phần tử của tập hợp A là:

      A. 5 phần tử

      B. 6 phần tử

      C. 7 phần tử

      D. 8 phần tử

      Câu 2: Tổng cửa số tự nhiên bé nhất có ba chữ số và số tự nhiên lớn nhất có bốn chữ số là:

      A. 1999

      B. 9100

      C. 1099

      D. 10 099

      Câu 3: Cho hai số nguyên a, b thỏa mãn \(a + b = - 1\). Tích a.b lớn nhất là

      A. 0

      B. 1

      C. -2

      D. -1

      Câu 4: Lũy thừa \({\left( { - 3} \right)^3}\) có giá trị bằng

      A. 27

      B. 9

      C. -27

      D. -9

      Câu 5: Sắp xếp các số nguyên 3; -13; 17; -5; 0 theo thứ tự tăng dần là:

      A. -5; -13; 0; 3; 17

      B. 0; -13; -5; 3; 17

      C. 17; 3; 0; -5; -13

      D. -13; -5; 0; 3; 17

      Câu 6: Hoa gấp được 97 ngôi sao và xếp vào các hộp, mỗi hộp 8 ngôi sao. Số ngôi sao còn lại thừa không xếp vào hộp là:

      A. 1 ngôi sao

      B. 5 ngôi sao

      C. 6 ngôi sao

      D. 2 ngôi sao

      Câu 7: Diện tích của hình vuông có độ dài cạnh \(a = 4.5 + {2^2}.\left( {8 - 3} \right)\,\,\left( {cm} \right)\) là:

      A. \(160c{m^2}\)

      B. \(400c{m^2}\)

      C. \(40c{m^2}\)

      D. \(1600c{m^2}\)

      Câu 8: Hình bình hành không có tính chất nào dưới đây?

      A. Hai cạnh đối bằng nhau

      B. Hai cạnh đối song song với nhau

      C. Chu vi bằng chu vi hình chữ nhật

      D. Bốn cạnh bằng nhau

      Câu 9: Một đoàn khách du lịch gồm 52 người muốn qua sông nhưng mỗi chiếc thuyền chỉ chở được 6 người (kể cả người lái thuyền). Hỏi cần ít nhất bao nhiêu thuyền để chở hết số khách?

      A. 9 thuyền

      B. 10 thuyền

      C. 11 thuyền

      D. 12 thuyền

      Câu 10: Cho bảng thống kê về cân nặng trung bình (đơn vị: ki-lô-gam) của nam, nữ tại một số quốc gia Đông Nam Á như sau:

      Quốc gia

      Việt Nam

      Thái Lan

      Malaysia

      Indonesia

      Nam

      \(61,2\)

      \(69,8\)

      \(71,5\)

      \(61,4\)

      Nữ

      \(54\)

      \(63,3\)

      \(64,4\)

      \(56,2\)

      Biểu đồ chưa hoàn thiện dưới đây biểu diễn bằng bảng thống kê trên.

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 7 - Chân trời sáng tạo 1

      Giá trị của A, B, C, D lần lượt là

      A. \(54;\,\,69,8;\,\,71,5;\,\,56,2\)

      B. \(61,2;\,\,63,3;\,\,64,4;\,\,61,4\)

      C. \(54;\,\,63,3;\,\,71,5;\,\,61,4\)

      D. \(61,2;\,\,63,3;\,\,64,4;\,\,61,4\)

      Câu 11: Tổng hai số nguyên tố bằng 8. Tích hai số đó là

      A. 7

      B. 15

      C. 10

      D. 12

      Câu 12: Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm: “Biểu đồ tranh sử dụng…”

      A. biểu tượng để thể hiện dữ liệu.

      B. biểu tượng hoặc hình ảnh.

      C. biểu tượng hoặc hình ảnh để thể hiện dữ liệu.

      D. hình ảnh để thể hiện dữ liệu.

      II. TỰ LUẬN (7 điểm)

      Bài 1: (1,5 điểm) Thực hiện phép tính:

      a) \(152 - 274 - \left( { - 248} \right) + \left( { - 26} \right)\)

      b) \(\left( {87 - 37} \right):\left( { - 5} \right) + \left( {19 - 26} \right).{\left( { - 3} \right)^2}\)

      Bài 2: (1,5 điểm) Tìm x biết

      a) \(\left( { - 4} \right).x - 5 = 23 - 32\)

      b) \(\left( { - 34} \right):x + 15 = {\left( { - 5} \right)^2} + 2.\left( { - 4} \right)\)

      Bài 3: (1,5 điểm) Một đoàn y tế Hải Phòng vào tăng cường cho thành phố Đà Nẵng trong dịp phòng chống covit 19 gồm 72 bác sĩ và 120 điều dưỡng viên. Hỏi có thể chia đoàn y tế thành nhiều nhất bao nhiêu tổ (số bác sĩ và điều dưỡng viên được chia đều vào các tổ). Khi đó số bác sĩ và điều dưỡng viên của mỗi tổ là bao nhiêu?

      Bài 4: (2,0 điểm) Một mảnh sân nhà có hình dạng và kích thước như hình vẽ dưới đây.

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 7 - Chân trời sáng tạo 2

      a) Tính chu vi và diện tích mảnh sân.

      b) Nếu lát sân bằng những viên gạch hình vuông có cạnh 20 cm thì cần bao nhiêu viên gạch?

      Bài 5: (0,5 điểm) Chứng minh rằng \(A = 1 + 5 + {5^2} + \ldots + {5^{402}} + {5^{403}} + {5^{404}}\) chia hết cho \(31\).

      Phần I: Trắc nghiệm

      1. B

      2. D

      3. A

      4. C

      5. D

      6. A

      7. D

      8. D

      9. A

      10. D

      11. B

      12. C

      Câu 1

      Phương pháp:

      Viết tập hợp A bằng cách liệt kê các phần tử.

      Cách giải:

      \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|3 < x < 10} \right\}\) \( \Rightarrow A = \left\{ {4;5;6;7;8;9} \right\}\).

      Vậy tập hợp A có 6 phần tử.

      Chọn B.

      Câu 2

      Phương pháp:

      Viết số tự nhiên bé nhất có ba chữ số và số tự nhiên lớn nhất có bốn chữ số. Thực hiện phép cộng.

      Cách giải:

      Số tự nhiên bé nhất có ba chữ số là 100.

      Số tự nhiên lớn nhất có bốn chữ số là 9999.

      Vậy tổng cửa số tự nhiên bé nhất có ba chữ số và số tự nhiên lớn nhất có bốn chữ số là:

      100 + 9999 = 10 099

      Chọn D.

      Câu 3

      Phương pháp:

      Chia các trường hợp để xét dấu a, b. Từ đó tìm tích a.b lớn nhất.

      Cách giải:

      TH1: \(a > 0,\,\,b > 0 \Rightarrow a + b > 0\) (Không thỏa mãn)

      TH2: \(a = 0,\,\,b = - 1\) hoặc \(a = - 1,\,\,b = 0\). Khi đó \(a.b = 0\).

      TH3: \(a > 0,\,\,b < 0\) hoặc \(a < 0,\,\,b > 0\). Khi đó \(a.b < 0\).

      TH4: \(a < 0,\,\,b < 0 \Rightarrow a + b \le - 2\) (không thỏa mãn).

      Vậy tích a.b lớn nhất bằng 0.

      Chọn A.

      Câu 4

      Phương pháp:

      Tính lũy thừa.

      Cách giải:

      \({\left( { - 3} \right)^3} = - 27\)

      Chọn C.

      Câu 5

      Phương pháp:

      Sắp xếp các số nguyên theo thứ tự từ bé đến lớn.

      Cách giải:

      Sắp xếp các số nguyên 3; -13; 17; -5; 0 theo thứ tự tăng dần là: -13; -5; 0; 3; 17

      Chọn D.

      Câu 6

      Phương pháp:

      Tìm số dư của phép chia 97 cho 8.

      Cách giải:

      Ta có 97 : 8 = 12 dư 1.

      Vậy khi xếp 97 ngôi sao vào các hộp, mỗi hộp có 8 ngôi sao thì còn thừa 1 ngôi sao không xếp vào hộp.

      Chọn A.

      Câu 7

      Phương pháp:

      Thực hiện phép tính tìm a.

      Diện tích hình vuông cạnh a bằng \({a^2}\).

      Cách giải:

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}a = 4.5 + {2^2}.\left( {8 - 3} \right)\\a = 20 + 4.5\\a = 20 + 20\\a = 40\,\,\left( {cm} \right)\end{array}\)

      Vậy diện tích hình vuông có độ dài cạnh 40cm là: \({40^2} = 1600\,\,\left( {c{m^2}} \right)\).

      Chọn D.

      Câu 8

      Phương pháp:

      Tính chất hình bình hành: Hình bình hành có các cạnh đối song song và bằng nhau.

      Cách giải:

      Hình bình hành có các cạnh đối song song và bằng nhau. Cả 4 cạnh chưa chắc bằng nhau nên đáp án D sai.

      Chọn D.

      Câu 9

      Phương pháp:

      Thực hiện phép chia 52 cho 6.

      Số thuyền ít nhất bằng thương của phép chia trên cộng 1.

      Cách giải:

      Ta có: 52 : 6 = 8 dư 4.

      Vậy cần ít nhất 9 thuyền để chở hết số khách.

      Chọn A.

      Câu 10

      Phương pháp:

      Sử dụng lý thuyết biểu đồ cột kép.

      Cách giải:

      Quan sát bảng thống kê và biểu đồ ta thấy:

      + Ở Việt Nam cân nặng trung bình của Nam giới là \(61,2{\mathop{\rm kg}\nolimits} \) nên \({\mathop{\rm A}\nolimits} = 61,2\).

      + Ở Thái Lan cân nặng trung bình của Nữ giới là \(63,3{\mathop{\rm kg}\nolimits} \) nên \({\mathop{\rm B}\nolimits} = 63,3\).

      + Ở Malaysia cân nặng trung bình của Nữ giới là \(64,4{\mathop{\rm kg}\nolimits} \) nên \({\mathop{\rm C}\nolimits} = 64,4\).

      + Ở Indonesia cân nặng trung bình của Indonesia giới là \(61,4{\mathop{\rm kg}\nolimits} \) nên \({\mathop{\rm D}\nolimits} = 61,4\).

      Vậy giá trị của A, B, C, D lần lượt là \(61,2;\,\,63,3;\,\,64,4;\,\,61,4\).

      Chọn D.

      Câu 11

      Phương pháp:

      Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 có hai ước là 1 và chính nó.

      Tìm hai số nguyên tố có tổng bằng 8 và tìm tích.

      Cách giải:

      Hai số nguyên tố có tổng bằng 8 là 3 và 5.

      Tích của chúng là 3.5 = 15.

      Chọn B.

      Câu 12

      Phương pháp:

      Nhận biết biểu đồ tranh.

      Cách giải:

      Biểu đồ tranh sử dụng biểu tượng hoặc hình ảnh để thể hiện dữ liệu.

      Chọn C.

      II. TỰ LUẬN (7 điểm)

      Bài 1

      Phương pháp:

      Thực hiện đúng thứ tự thực hiện phép tính. Nhóm để phù hợp và tính được nhanh hơn.

      Cách giải:

      a)

      \(\begin{array}{l}\,\,\,\,152 - 274 - \left( { - 248} \right) + \left( { - 26} \right)\\ = 152 - 274 + 248 - 26\\ = \left( {152 + 248} \right) - \left( {274 + 26} \right)\\ = 400 - 300\\ = 100\end{array}\)

      b)

      \(\begin{array}{l}\,\,\,\,\left( {87 - 37} \right):\left( { - 5} \right) + \left( {19 - 26} \right).{\left( { - 3} \right)^2}\\ = 50:\left( { - 5} \right) + \left( { - 7} \right).9\\ = - 10 - 63\\ = - 73\end{array}\)

      Bài 2

      Phương pháp:

      Thực hiện đúng thứ tự thực hiện phép tính. Nhóm để phù hợp và tính được nhanh hơn.

      Cách giải:

      a)

      \(\begin{array}{l}\left( { - 4} \right).x - 5 = 23 - 32\\\left( { - 4} \right).x - 5 = - 9\\\left( { - 4} \right).x\,\,\,\,\,\,\,\,\, = - 9 + 5\\\left( { - 4} \right).x\,\,\,\,\,\,\,\,\, = - 4\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\, = - 4:\left( { - 4} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\, = 1\end{array}\)

      b)

      \(\begin{array}{l}\left( { - 34} \right):x + 15 = {\left( { - 5} \right)^2} + 2.\left( { - 4} \right)\\\left( { - 34} \right):x + 15 = 25 + 2.\left( { - 4} \right)\\\left( { - 34} \right):x + 15 = 25 + \left( { - 8} \right)\\\left( { - 34} \right):x + 15 = 17\\\left( { - 34} \right):x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 17 - 15\\\left( { - 34} \right):x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 2\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \left( { - 34} \right):2\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = - 17\end{array}\)

      Bài 3

      Phương pháp:

      Thực hiện bài toán tìm ƯCLN(72;120).

      Cách giải:

      Gọi có thể chia được nhiều nhất x tổ \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

      Theo đề bài ra ta có \(x\,\, \vdots \,\,72\), \(x\,\, \vdots \,\,120\) và x là số tự nhiên lớn nhất, nên \(x = UCLN\left( {72;120} \right)\).

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}72 = {2^3}{.3^2}\\120 = {2^3}.3.5\end{array}\)

      \( \Rightarrow UCLN\left( {72;120} \right) = {2^3}.3 = 24\).

      Vậy có thể chia nhiều nhất là 24 tổ.

      Khi đó mỗi tổ có:

      \(120:24 = 5\) (điều dưỡng)

      \(72:24 = 3\) (bác sĩ).

      Bài 4

      Phương pháp:

      a) Chia mảnh vườn thành những hình vuông, hình chữ nhật và tính diện tích.

      b) Tính diện tích 1 viên gạch.

      Tính số viên gạch = diện tích mảnh vườn : diện tích 1 viên gạch.

      Cách giải:

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 7 - Chân trời sáng tạo 3

      a) Chia mảnh vườn thành 2 phần như hình vẽ.

      Diện tích mảnh vườn 1 là: \(10.5 = 50\,\,\left( {{m^2}} \right)\)

      Diện tích mảnh vườn 2 là: \(20.4 = 80\,\,\left( {{m^2}} \right)\)

      Diện tích mảnh vườn là: \(50 + 80 = 130\,\,\left( {{m^2}} \right)\).

      b) Diện tích viên gạch hình vuông 20cm là: \(20.20 = 400\,\,\left( {c{m^2}} \right) = 0,04\,\,\left( {{m^2}} \right)\)

      Số viên gạch cần là: \(130:0,04 = 3250\) (viên gạch).

      Bài 5

      Phương pháp:

      Sử dụng tính chất chia hết cho một tích, tổng.

      Cách giải:

      a) Chứng minh rằng \(A = 1 + 5 + {5^2} + \ldots + {5^{402}} + {5^{403}} + {5^{404}}\) chia hết cho \(31\).

      \(\begin{array}{l}A = 1 + 5 + {5^2} + \ldots + {5^{402}} + {5^{403}} + {5^{404}}\\A = \left( {1 + 5 + {5^2}} \right) + \left( {{5^3} + {5^4} + {5^5}} \right) + \ldots + \left( {{5^{402}} + {5^{403}} + {5^{404}}} \right)\\A = \left( {1 + 5 + {5^2}} \right) + {5^3}.\left( {1 + 5 + {5^2}} \right) + \ldots + {5^{402}}.\left( {1 + 5 + {5^2}} \right)\\A = \left( {1 + 5 + {5^2}} \right).\left( {1 + {5^3} + \ldots + {5^{402}}} \right)\\A = 31.\left( {1 + {5^3} + \ldots + {5^{402}}} \right)\,\, \vdots \,\,31\\ \Rightarrow A\,\, \vdots \,\,31\end{array}\)

      Sẵn sàng bứt phá ngay từ đầu năm học lớp 6 với Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 7 - Chân trời sáng tạo – tài liệu trọng điểm trong chuyên mục giải bài tập toán lớp 6 trên nền tảng toán học. Bộ toán thcs bài tập được biên soạn công phu, bám sát chương trình sách giáo khoa THCS, mang đến cho học sinh phương pháp học tập trực quan, dễ hiểu và hiệu quả cao. Đây sẽ là người bạn đồng hành tin cậy, giúp các em củng cố kiến thức cốt lõi, nâng cao tư duy Toán học và tự tin chinh phục mọi thử thách trong năm học mới.

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 7 - Chân trời sáng tạo: Tổng quan và Hướng dẫn

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 7 chương trình Chân trời sáng tạo là một công cụ quan trọng giúp học sinh lớp 6 kiểm tra và củng cố kiến thức đã học trong nửa học kì đầu tiên. Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, bao phủ các chủ đề chính như số tự nhiên, phép tính với số tự nhiên, hình học cơ bản và các bài toán thực tế.

      Cấu trúc đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 7

      Thông thường, một đề thi học kì 1 Toán 6 - Chân trời sáng tạo sẽ bao gồm các phần sau:

      1. Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức lý thuyết và khả năng nhận biết các khái niệm toán học.
      2. Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán, thể hiện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế.
      3. Bài toán thực tế: Đánh giá khả năng giải quyết vấn đề và ứng dụng toán học vào các tình huống đời sống.

      Các chủ đề chính trong đề thi

      • Số tự nhiên: Đọc, viết, so sánh, sắp xếp các số tự nhiên.
      • Phép tính với số tự nhiên: Cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên, tính chất của các phép tính.
      • Hình học cơ bản: Điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, góc, hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật.
      • Bài toán thực tế: Giải các bài toán liên quan đến các tình huống trong đời sống hàng ngày.

      Hướng dẫn làm bài thi hiệu quả

      Để đạt kết quả tốt trong đề thi học kì 1 Toán 6 - Chân trời sáng tạo, học sinh cần:

      • Nắm vững kiến thức lý thuyết: Hiểu rõ các khái niệm, định nghĩa, tính chất và quy tắc toán học.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng và làm quen với các dạng bài tập.
      • Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
      • Trình bày lời giải rõ ràng, mạch lạc: Viết các bước giải một cách logic và dễ hiểu.
      • Kiểm tra lại bài làm: Đảm bảo không có lỗi sai về tính toán hoặc trình bày.

      Lợi ích của việc luyện đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 7

      Việc luyện đề thi học kì 1 Toán 6 - Chân trời sáng tạo mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

      • Kiểm tra kiến thức: Giúp học sinh đánh giá mức độ hiểu biết và nắm vững kiến thức đã học.
      • Rèn luyện kỹ năng: Phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề, tư duy logic và khả năng ứng dụng toán học vào thực tế.
      • Làm quen với cấu trúc đề thi: Giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và các dạng bài tập thường gặp.
      • Tăng sự tự tin: Giúp học sinh tự tin hơn khi bước vào kỳ thi chính thức.

      Tài liệu hỗ trợ luyện thi

      Ngoài đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 7, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để luyện thi:

      • Sách giáo khoa Toán 6 - Chân trời sáng tạo: Nguồn tài liệu cơ bản và quan trọng nhất.
      • Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo: Cung cấp nhiều bài tập luyện tập khác nhau.
      • Các trang web học toán online: Cung cấp đề thi, bài giảng và các tài liệu hỗ trợ học tập khác.
      • Các video hướng dẫn giải bài tập Toán 6: Giúp học sinh hiểu rõ hơn về cách giải các bài tập khó.

      Kết luận

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 7 - Chân trời sáng tạo là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Hãy luyện tập chăm chỉ và áp dụng các hướng dẫn trên để đạt kết quả cao nhất!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!