Logo Header

Trắc nghiệm Bài 1: Phân số với tử số và mẫu số là số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Bài 1: Phân số với tử số và mẫu số là số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Toán 6 Bài 1: Phân số với tử số và mẫu số là số nguyên, thuộc chương trình Chân trời sáng tạo. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức về khái niệm phân số, tử số, mẫu số và các tính chất cơ bản của phân số.

toan11.edu.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, bao gồm các câu hỏi từ dễ đến khó, giúp các em tự đánh giá năng lực và chuẩn bị tốt nhất cho các bài kiểm tra trên lớp.

Đề bài

    Câu 1 :

    Viết phân số âm năm phần tám.

    • A.

      $\dfrac{5}{8}$

    • B.

      $\dfrac{8}{{ - 5}}$

    • C.

      $\dfrac{{ - 5}}{8}$

    • D.

      $ - 5,8$

    Câu 2 :

    Phần tô màu trong hình sau biểu diễn phân số nào?

    Trắc nghiệm Bài 1: Phân số với tử số và mẫu số là số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 1
    • A.

      \(\dfrac{1}{2}\)

    • B.

      \(\dfrac{1}{4}\)

    • C.

      \(\dfrac{3}{4}\)

    • D.

      \(\dfrac{5}{8}\)

    Câu 3 :

    Hãy viết phép chia sau đưới dạng phân số: $\left( { - 58} \right):73$

    • A.

      \(\dfrac{{ - 58}}{{73}}\) 

    • B.

      \(\dfrac{{58}}{{73}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{73}}{{ - 58}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{58}}{{73}}\)

    Câu 4 :

    Phân số nào dưới đây bằng với phân số \(\dfrac{{ - 2}}{5}?\)

    • A.

      \(\dfrac{4}{{10}}\)

    • B.

      \(\dfrac{{ - 6}}{{15}}\)

    • C.

      \(\dfrac{6}{{15}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 4}}{{ - 10}}\)

    Câu 5 :

    Chọn câu sai?

    • A.

      \(\dfrac{1}{3} = \dfrac{{45}}{{135}}\)

    • B.

      \(\dfrac{{ - 13}}{{20}} = \dfrac{{26}}{{ - 40}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - 4}}{{15}} = \dfrac{{ - 16}}{{ - 60}}\)

    • D.

      \(\dfrac{6}{7} = \dfrac{{ - 42}}{{ - 49}}\)

    Câu 6 :

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm $\dfrac{{15}}{{90}} = \dfrac{5}{{...}}$

    • A.

      \(20\)

    • B.

      \( - 60\)

    • C.

      \(60\)

    • D.

      \(30\)

    Câu 7 :

    Viết \(20\,d{m^2}\) dưới dạng phân số với đơn vị là mét vuông.

    • A.

      \(\dfrac{{100}}{{20}}\left( {{m^2}} \right)\) 

    • B.

      \(\dfrac{{20}}{{100}}\left( {{m^2}} \right)\)

    • C.

      \(\dfrac{{20}}{{10}}\left( {{m^2}} \right)\)

    • D.

      \(\dfrac{{20}}{{1000}}\left( {{m^2}} \right)\)

    Câu 8 :

    Tính tổng các giá trị \(x \in Z\) biết rằng \( - \dfrac{{111}}{{37}} < x < \dfrac{{91}}{{13}}.\)

    • A.

      \(22\)

    • B.

      \(20\)

    • C.

      \(18\)

    • D.

      \(15\)

    Câu 9 :

    Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về phân số? 

    • A.

      Phân số nhỏ hơn số 0 gọi là phân số âm.

    • B.

      Phân số lớn hơn số 0 gọi là phân số dương.

    • C.

      Phân số âm nhỏ hơn phân số dương.

    • D.

      Cả A, B và C đều đúng.

    Câu 10 :

    Viết số nguyên \(a\) dưới dạng phân số ta được:

    • A.

      \(\dfrac{a}{0}\)

    • B.

      \(\dfrac{0}{a}\)

    • C.

      \(\dfrac{a}{1}\)

    • D.

      \(\dfrac{1}{a}\)

    Câu 11 :

    Cách viết nào sau đây cho ta một phân số:

    • A.

      \(\dfrac{4}{0}\)

    • B.

      \(\dfrac{{1,5}}{3}\)

    • C.

      \(\dfrac{0}{7}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 5}}{{3,5}}\)

    Câu 12 :

    Phân số có tử bằng \( - 4\), mẫu bằng \(5\) được viết là:

    • A.

      \(\dfrac{{ - 5}}{4}\)

    • B.

      \(\dfrac{4}{5}\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - 4}}{5}\)

    • D.

      \(\dfrac{5}{4}\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Viết phân số âm năm phần tám.

    • A.

      $\dfrac{5}{8}$

    • B.

      $\dfrac{8}{{ - 5}}$

    • C.

      $\dfrac{{ - 5}}{8}$

    • D.

      $ - 5,8$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Phân số có dạng \(\dfrac{a}{b}\) với $a,b\; \in Z,b \ne 0$

    Lời giải chi tiết :

    Phân số âm năm phần tám được viết là \(\dfrac{{ - 5}}{8}\)

    Câu 2 :

    Phần tô màu trong hình sau biểu diễn phân số nào?

    Trắc nghiệm Bài 1: Phân số với tử số và mẫu số là số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 2
    • A.

      \(\dfrac{1}{2}\)

    • B.

      \(\dfrac{1}{4}\)

    • C.

      \(\dfrac{3}{4}\)

    • D.

      \(\dfrac{5}{8}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Quan sát hình vẽ để tìm phân số tương ứng.

    Lời giải chi tiết :

    Quan sát hình vẽ ta thấy nếu chia hình tròn làm $4$ phần thì phần tô màu chiếm $3$ phần.

    Vậy phân số biểu diễn phần tô màu là \(\dfrac{3}{4}\).

    Câu 3 :

    Hãy viết phép chia sau đưới dạng phân số: $\left( { - 58} \right):73$

    • A.

      \(\dfrac{{ - 58}}{{73}}\) 

    • B.

      \(\dfrac{{58}}{{73}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{73}}{{ - 58}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{58}}{{73}}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Phân số \(\dfrac{a}{b}\) với \(a,b \in Z,b \ne 0\) được viết dưới dạng phép chia là \(a:b\)

    Lời giải chi tiết :

    Phép chia $\left( { - 58} \right):73$ được viết dưới dạng phân số là \(\dfrac{{ - 58}}{{73}}\)

    Câu 4 :

    Phân số nào dưới đây bằng với phân số \(\dfrac{{ - 2}}{5}?\)

    • A.

      \(\dfrac{4}{{10}}\)

    • B.

      \(\dfrac{{ - 6}}{{15}}\)

    • C.

      \(\dfrac{6}{{15}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 4}}{{ - 10}}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Kiểm tra tính đúng sai của từng đáp án, dựa vào tính chất bằng nhau của cặp phân số \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{c}{d}\left( {b,d \ne 0} \right)\) nếu \(ad = bc\)

    Lời giải chi tiết :

    Đáp án A: Vì \( - 2.10 \ne 4.5\) nên \(\dfrac{{ - 2}}{5} \ne \dfrac{4}{{10}}\)

    \( \Rightarrow \) A sai.

    Đáp án B: Vì \(\left( { - 2} \right).15 = \left( { - 6} \right).5 =-30\) nên \(\dfrac{{ - 2}}{5} = \dfrac{{ - 6}}{{15}}\)

    \( \Rightarrow \) B đúng.

    Đáp án C: \(\left( { - 2} \right).15 \ne 6.5\) nên \(\dfrac{{ - 2}}{5} \ne \dfrac{6}{{15}}\)

    \( \Rightarrow \) C sai.

    Đáp án D: Vì \(\left( { - 2} \right).\left( { - 10} \right) \ne \left( { - 4} \right).5\) nên \(\dfrac{{ - 2}}{5} \ne \dfrac{{ - 4}}{{ - 10}}\)

    \( \Rightarrow \) D sai.

    Câu 5 :

    Chọn câu sai?

    • A.

      \(\dfrac{1}{3} = \dfrac{{45}}{{135}}\)

    • B.

      \(\dfrac{{ - 13}}{{20}} = \dfrac{{26}}{{ - 40}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - 4}}{{15}} = \dfrac{{ - 16}}{{ - 60}}\)

    • D.

      \(\dfrac{6}{7} = \dfrac{{ - 42}}{{ - 49}}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Kiểm tra tính đúng sai của từng đáp án bằng cách sử dụng kiến thức:

    Hai phân số \(\dfrac{a}{b}\) và \(\dfrac{c}{d}\) gọi là bằng nhau nếu \(a.d = b.c\) (tích chéo bằng nhau)

    Lời giải chi tiết :

    Đáp án A: Vì \(1.135 = 3.45\) nên \(\dfrac{1}{3} = \dfrac{{45}}{{135}}\)

    \( \Rightarrow A\) đúng.

    Đáp án B: Vì \(\left( { - 13} \right).\left( { - 40} \right) = 20.26\) nên \(\dfrac{{ - 13}}{{20}} = \dfrac{{26}}{{ - 40}}\)

    \( \Rightarrow B\) đúng.

    Đáp án C: Vì \(\left( { - 4} \right).\left( { - 60} \right) \ne 15.\left( { - 16} \right)\) nên \(\dfrac{{ - 4}}{{15}} \ne \dfrac{{ - 16}}{{ - 60}}\)

    \( \Rightarrow C\) sai.

    Đáp án D: Vì \(6.\left( { - 49} \right) = 7.\left( { - 42} \right)\) nên \(\dfrac{6}{7} = \dfrac{{ - 42}}{{ - 49}}\)

    \( \Rightarrow D\) đúng.

    Câu 6 :

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm $\dfrac{{15}}{{90}} = \dfrac{5}{{...}}$

    • A.

      \(20\)

    • B.

      \( - 60\)

    • C.

      \(60\)

    • D.

      \(30\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng kiến thức:

    Hai phân số \(\dfrac{a}{b}\) và \(\dfrac{c}{d}\) gọi là bằng nhau nếu \(a.d = b.c\) (tích chéo bằng nhau)

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}\dfrac{{15}}{{90}} = \dfrac{5}{x}\\15.x = 90.5\\x = \dfrac{{90.5}}{{15}}\\x = 30\end{array}\)

    Vậy số cần điền là \(30\)

    Câu 7 :

    Viết \(20\,d{m^2}\) dưới dạng phân số với đơn vị là mét vuông.

    • A.

      \(\dfrac{{100}}{{20}}\left( {{m^2}} \right)\) 

    • B.

      \(\dfrac{{20}}{{100}}\left( {{m^2}} \right)\)

    • C.

      \(\dfrac{{20}}{{10}}\left( {{m^2}} \right)\)

    • D.

      \(\dfrac{{20}}{{1000}}\left( {{m^2}} \right)\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Đổi đơn vị với chú ý \(1{m^2} = 100d{m^2}\) hay \(1d{m^2} = \dfrac{1}{{100}}{m^2}\)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(20\,d{m^2} = \dfrac{{20}}{{100}}{m^2}\)

    Câu 8 :

    Tính tổng các giá trị \(x \in Z\) biết rằng \( - \dfrac{{111}}{{37}} < x < \dfrac{{91}}{{13}}.\)

    • A.

      \(22\)

    • B.

      \(20\)

    • C.

      \(18\)

    • D.

      \(15\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Tính giá trị các phân số rồi tìm các số nguyên \(x\) thỏa mãn.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(- \dfrac{{111}}{{37}} < x < \dfrac{{91}}{{13}}\)

    Mà \( - \dfrac{{111}}{{37}} < -3; 7 < \dfrac{{91}}{{13}}\)

    \(\begin{array}{l} \Rightarrow - 3 < x < 7\\ \Rightarrow x \in \left\{ { - 2; - 1;0;1;2;3;4;5;6} \right\}\end{array}\)

    Vậy tổng các giá trị của \(x\) thỏa mãn là: \(\left( { - 2} \right) + \left( { - 1} \right) + ... + 5 + 6 = 18\) 

    Câu 9 :

    Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về phân số? 

    • A.

      Phân số nhỏ hơn số 0 gọi là phân số âm.

    • B.

      Phân số lớn hơn số 0 gọi là phân số dương.

    • C.

      Phân số âm nhỏ hơn phân số dương.

    • D.

      Cả A, B và C đều đúng.

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    - Phân số nhỏ hơn số 0 gọi là phân số âm. Phân số lớn hơn số 0 gọi là phân số dương.

    - Theo tính chất bắc cầu, phân số âm nhỏ hơn phân số dương.

    Lời giải chi tiết :

    Những nhận xét đúng là:

    - Phân số nhỏ hơn số 0 gọi là phân số âm.

    - Phân số lớn hơn số 0 gọi là phân số dương.

    - Phân số âm nhỏ hơn phân số dương.

    Câu 10 :

    Viết số nguyên \(a\) dưới dạng phân số ta được:

    • A.

      \(\dfrac{a}{0}\)

    • B.

      \(\dfrac{0}{a}\)

    • C.

      \(\dfrac{a}{1}\)

    • D.

      \(\dfrac{1}{a}\)

    Đáp án : C

    Lời giải chi tiết :

    Viết số nguyên \(a\) dưới dạng phân số ta được: \(\dfrac{a}{1}\).

    Câu 11 :

    Cách viết nào sau đây cho ta một phân số:

    • A.

      \(\dfrac{4}{0}\)

    • B.

      \(\dfrac{{1,5}}{3}\)

    • C.

      \(\dfrac{0}{7}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 5}}{{3,5}}\)

    Đáp án : C

    Lời giải chi tiết :

    + \(\dfrac{4}{0}\) có mẫu bằng \(0\) nên không là phân số

    + \(\dfrac{{1,5}}{3}\) có \(1,5 \notin \mathbb{Z}\) nên không là phân số

    + \(\dfrac{0}{7}\) là phân số

    + \(\dfrac{{ - 5}}{{3,5}}\) có \(3,5 \notin \mathbb{Z}\) nên không là phân số

    Câu 12 :

    Phân số có tử bằng \( - 4\), mẫu bằng \(5\) được viết là:

    • A.

      \(\dfrac{{ - 5}}{4}\)

    • B.

      \(\dfrac{4}{5}\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - 4}}{5}\)

    • D.

      \(\dfrac{5}{4}\)

    Đáp án : C

    Lời giải chi tiết :

    Phân số có tử bằng \( - 4\), mẫu bằng \(5\) được viết là: \(\dfrac{{ - 4}}{5}\)

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Viết phân số âm năm phần tám.

      • A.

        $\dfrac{5}{8}$

      • B.

        $\dfrac{8}{{ - 5}}$

      • C.

        $\dfrac{{ - 5}}{8}$

      • D.

        $ - 5,8$

      Câu 2 :

      Phần tô màu trong hình sau biểu diễn phân số nào?

      Trắc nghiệm Bài 1: Phân số với tử số và mẫu số là số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 1
      • A.

        \(\dfrac{1}{2}\)

      • B.

        \(\dfrac{1}{4}\)

      • C.

        \(\dfrac{3}{4}\)

      • D.

        \(\dfrac{5}{8}\)

      Câu 3 :

      Hãy viết phép chia sau đưới dạng phân số: $\left( { - 58} \right):73$

      • A.

        \(\dfrac{{ - 58}}{{73}}\) 

      • B.

        \(\dfrac{{58}}{{73}}\)

      • C.

        \(\dfrac{{73}}{{ - 58}}\)

      • D.

        \(\dfrac{{58}}{{73}}\)

      Câu 4 :

      Phân số nào dưới đây bằng với phân số \(\dfrac{{ - 2}}{5}?\)

      • A.

        \(\dfrac{4}{{10}}\)

      • B.

        \(\dfrac{{ - 6}}{{15}}\)

      • C.

        \(\dfrac{6}{{15}}\)

      • D.

        \(\dfrac{{ - 4}}{{ - 10}}\)

      Câu 5 :

      Chọn câu sai?

      • A.

        \(\dfrac{1}{3} = \dfrac{{45}}{{135}}\)

      • B.

        \(\dfrac{{ - 13}}{{20}} = \dfrac{{26}}{{ - 40}}\)

      • C.

        \(\dfrac{{ - 4}}{{15}} = \dfrac{{ - 16}}{{ - 60}}\)

      • D.

        \(\dfrac{6}{7} = \dfrac{{ - 42}}{{ - 49}}\)

      Câu 6 :

      Điền số thích hợp vào chỗ chấm $\dfrac{{15}}{{90}} = \dfrac{5}{{...}}$

      • A.

        \(20\)

      • B.

        \( - 60\)

      • C.

        \(60\)

      • D.

        \(30\)

      Câu 7 :

      Viết \(20\,d{m^2}\) dưới dạng phân số với đơn vị là mét vuông.

      • A.

        \(\dfrac{{100}}{{20}}\left( {{m^2}} \right)\) 

      • B.

        \(\dfrac{{20}}{{100}}\left( {{m^2}} \right)\)

      • C.

        \(\dfrac{{20}}{{10}}\left( {{m^2}} \right)\)

      • D.

        \(\dfrac{{20}}{{1000}}\left( {{m^2}} \right)\)

      Câu 8 :

      Tính tổng các giá trị \(x \in Z\) biết rằng \( - \dfrac{{111}}{{37}} < x < \dfrac{{91}}{{13}}.\)

      • A.

        \(22\)

      • B.

        \(20\)

      • C.

        \(18\)

      • D.

        \(15\)

      Câu 9 :

      Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về phân số? 

      • A.

        Phân số nhỏ hơn số 0 gọi là phân số âm.

      • B.

        Phân số lớn hơn số 0 gọi là phân số dương.

      • C.

        Phân số âm nhỏ hơn phân số dương.

      • D.

        Cả A, B và C đều đúng.

      Câu 10 :

      Viết số nguyên \(a\) dưới dạng phân số ta được:

      • A.

        \(\dfrac{a}{0}\)

      • B.

        \(\dfrac{0}{a}\)

      • C.

        \(\dfrac{a}{1}\)

      • D.

        \(\dfrac{1}{a}\)

      Câu 11 :

      Cách viết nào sau đây cho ta một phân số:

      • A.

        \(\dfrac{4}{0}\)

      • B.

        \(\dfrac{{1,5}}{3}\)

      • C.

        \(\dfrac{0}{7}\)

      • D.

        \(\dfrac{{ - 5}}{{3,5}}\)

      Câu 12 :

      Phân số có tử bằng \( - 4\), mẫu bằng \(5\) được viết là:

      • A.

        \(\dfrac{{ - 5}}{4}\)

      • B.

        \(\dfrac{4}{5}\)

      • C.

        \(\dfrac{{ - 4}}{5}\)

      • D.

        \(\dfrac{5}{4}\)

      Câu 1 :

      Viết phân số âm năm phần tám.

      • A.

        $\dfrac{5}{8}$

      • B.

        $\dfrac{8}{{ - 5}}$

      • C.

        $\dfrac{{ - 5}}{8}$

      • D.

        $ - 5,8$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Phân số có dạng \(\dfrac{a}{b}\) với $a,b\; \in Z,b \ne 0$

      Lời giải chi tiết :

      Phân số âm năm phần tám được viết là \(\dfrac{{ - 5}}{8}\)

      Câu 2 :

      Phần tô màu trong hình sau biểu diễn phân số nào?

      Trắc nghiệm Bài 1: Phân số với tử số và mẫu số là số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 2
      • A.

        \(\dfrac{1}{2}\)

      • B.

        \(\dfrac{1}{4}\)

      • C.

        \(\dfrac{3}{4}\)

      • D.

        \(\dfrac{5}{8}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Quan sát hình vẽ để tìm phân số tương ứng.

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát hình vẽ ta thấy nếu chia hình tròn làm $4$ phần thì phần tô màu chiếm $3$ phần.

      Vậy phân số biểu diễn phần tô màu là \(\dfrac{3}{4}\).

      Câu 3 :

      Hãy viết phép chia sau đưới dạng phân số: $\left( { - 58} \right):73$

      • A.

        \(\dfrac{{ - 58}}{{73}}\) 

      • B.

        \(\dfrac{{58}}{{73}}\)

      • C.

        \(\dfrac{{73}}{{ - 58}}\)

      • D.

        \(\dfrac{{58}}{{73}}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Phân số \(\dfrac{a}{b}\) với \(a,b \in Z,b \ne 0\) được viết dưới dạng phép chia là \(a:b\)

      Lời giải chi tiết :

      Phép chia $\left( { - 58} \right):73$ được viết dưới dạng phân số là \(\dfrac{{ - 58}}{{73}}\)

      Câu 4 :

      Phân số nào dưới đây bằng với phân số \(\dfrac{{ - 2}}{5}?\)

      • A.

        \(\dfrac{4}{{10}}\)

      • B.

        \(\dfrac{{ - 6}}{{15}}\)

      • C.

        \(\dfrac{6}{{15}}\)

      • D.

        \(\dfrac{{ - 4}}{{ - 10}}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Kiểm tra tính đúng sai của từng đáp án, dựa vào tính chất bằng nhau của cặp phân số \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{c}{d}\left( {b,d \ne 0} \right)\) nếu \(ad = bc\)

      Lời giải chi tiết :

      Đáp án A: Vì \( - 2.10 \ne 4.5\) nên \(\dfrac{{ - 2}}{5} \ne \dfrac{4}{{10}}\)

      \( \Rightarrow \) A sai.

      Đáp án B: Vì \(\left( { - 2} \right).15 = \left( { - 6} \right).5 =-30\) nên \(\dfrac{{ - 2}}{5} = \dfrac{{ - 6}}{{15}}\)

      \( \Rightarrow \) B đúng.

      Đáp án C: \(\left( { - 2} \right).15 \ne 6.5\) nên \(\dfrac{{ - 2}}{5} \ne \dfrac{6}{{15}}\)

      \( \Rightarrow \) C sai.

      Đáp án D: Vì \(\left( { - 2} \right).\left( { - 10} \right) \ne \left( { - 4} \right).5\) nên \(\dfrac{{ - 2}}{5} \ne \dfrac{{ - 4}}{{ - 10}}\)

      \( \Rightarrow \) D sai.

      Câu 5 :

      Chọn câu sai?

      • A.

        \(\dfrac{1}{3} = \dfrac{{45}}{{135}}\)

      • B.

        \(\dfrac{{ - 13}}{{20}} = \dfrac{{26}}{{ - 40}}\)

      • C.

        \(\dfrac{{ - 4}}{{15}} = \dfrac{{ - 16}}{{ - 60}}\)

      • D.

        \(\dfrac{6}{7} = \dfrac{{ - 42}}{{ - 49}}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Kiểm tra tính đúng sai của từng đáp án bằng cách sử dụng kiến thức:

      Hai phân số \(\dfrac{a}{b}\) và \(\dfrac{c}{d}\) gọi là bằng nhau nếu \(a.d = b.c\) (tích chéo bằng nhau)

      Lời giải chi tiết :

      Đáp án A: Vì \(1.135 = 3.45\) nên \(\dfrac{1}{3} = \dfrac{{45}}{{135}}\)

      \( \Rightarrow A\) đúng.

      Đáp án B: Vì \(\left( { - 13} \right).\left( { - 40} \right) = 20.26\) nên \(\dfrac{{ - 13}}{{20}} = \dfrac{{26}}{{ - 40}}\)

      \( \Rightarrow B\) đúng.

      Đáp án C: Vì \(\left( { - 4} \right).\left( { - 60} \right) \ne 15.\left( { - 16} \right)\) nên \(\dfrac{{ - 4}}{{15}} \ne \dfrac{{ - 16}}{{ - 60}}\)

      \( \Rightarrow C\) sai.

      Đáp án D: Vì \(6.\left( { - 49} \right) = 7.\left( { - 42} \right)\) nên \(\dfrac{6}{7} = \dfrac{{ - 42}}{{ - 49}}\)

      \( \Rightarrow D\) đúng.

      Câu 6 :

      Điền số thích hợp vào chỗ chấm $\dfrac{{15}}{{90}} = \dfrac{5}{{...}}$

      • A.

        \(20\)

      • B.

        \( - 60\)

      • C.

        \(60\)

      • D.

        \(30\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức:

      Hai phân số \(\dfrac{a}{b}\) và \(\dfrac{c}{d}\) gọi là bằng nhau nếu \(a.d = b.c\) (tích chéo bằng nhau)

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}\dfrac{{15}}{{90}} = \dfrac{5}{x}\\15.x = 90.5\\x = \dfrac{{90.5}}{{15}}\\x = 30\end{array}\)

      Vậy số cần điền là \(30\)

      Câu 7 :

      Viết \(20\,d{m^2}\) dưới dạng phân số với đơn vị là mét vuông.

      • A.

        \(\dfrac{{100}}{{20}}\left( {{m^2}} \right)\) 

      • B.

        \(\dfrac{{20}}{{100}}\left( {{m^2}} \right)\)

      • C.

        \(\dfrac{{20}}{{10}}\left( {{m^2}} \right)\)

      • D.

        \(\dfrac{{20}}{{1000}}\left( {{m^2}} \right)\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Đổi đơn vị với chú ý \(1{m^2} = 100d{m^2}\) hay \(1d{m^2} = \dfrac{1}{{100}}{m^2}\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(20\,d{m^2} = \dfrac{{20}}{{100}}{m^2}\)

      Câu 8 :

      Tính tổng các giá trị \(x \in Z\) biết rằng \( - \dfrac{{111}}{{37}} < x < \dfrac{{91}}{{13}}.\)

      • A.

        \(22\)

      • B.

        \(20\)

      • C.

        \(18\)

      • D.

        \(15\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Tính giá trị các phân số rồi tìm các số nguyên \(x\) thỏa mãn.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(- \dfrac{{111}}{{37}} < x < \dfrac{{91}}{{13}}\)

      Mà \( - \dfrac{{111}}{{37}} < -3; 7 < \dfrac{{91}}{{13}}\)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow - 3 < x < 7\\ \Rightarrow x \in \left\{ { - 2; - 1;0;1;2;3;4;5;6} \right\}\end{array}\)

      Vậy tổng các giá trị của \(x\) thỏa mãn là: \(\left( { - 2} \right) + \left( { - 1} \right) + ... + 5 + 6 = 18\) 

      Câu 9 :

      Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về phân số? 

      • A.

        Phân số nhỏ hơn số 0 gọi là phân số âm.

      • B.

        Phân số lớn hơn số 0 gọi là phân số dương.

      • C.

        Phân số âm nhỏ hơn phân số dương.

      • D.

        Cả A, B và C đều đúng.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      - Phân số nhỏ hơn số 0 gọi là phân số âm. Phân số lớn hơn số 0 gọi là phân số dương.

      - Theo tính chất bắc cầu, phân số âm nhỏ hơn phân số dương.

      Lời giải chi tiết :

      Những nhận xét đúng là:

      - Phân số nhỏ hơn số 0 gọi là phân số âm.

      - Phân số lớn hơn số 0 gọi là phân số dương.

      - Phân số âm nhỏ hơn phân số dương.

      Câu 10 :

      Viết số nguyên \(a\) dưới dạng phân số ta được:

      • A.

        \(\dfrac{a}{0}\)

      • B.

        \(\dfrac{0}{a}\)

      • C.

        \(\dfrac{a}{1}\)

      • D.

        \(\dfrac{1}{a}\)

      Đáp án : C

      Lời giải chi tiết :

      Viết số nguyên \(a\) dưới dạng phân số ta được: \(\dfrac{a}{1}\).

      Câu 11 :

      Cách viết nào sau đây cho ta một phân số:

      • A.

        \(\dfrac{4}{0}\)

      • B.

        \(\dfrac{{1,5}}{3}\)

      • C.

        \(\dfrac{0}{7}\)

      • D.

        \(\dfrac{{ - 5}}{{3,5}}\)

      Đáp án : C

      Lời giải chi tiết :

      + \(\dfrac{4}{0}\) có mẫu bằng \(0\) nên không là phân số

      + \(\dfrac{{1,5}}{3}\) có \(1,5 \notin \mathbb{Z}\) nên không là phân số

      + \(\dfrac{0}{7}\) là phân số

      + \(\dfrac{{ - 5}}{{3,5}}\) có \(3,5 \notin \mathbb{Z}\) nên không là phân số

      Câu 12 :

      Phân số có tử bằng \( - 4\), mẫu bằng \(5\) được viết là:

      • A.

        \(\dfrac{{ - 5}}{4}\)

      • B.

        \(\dfrac{4}{5}\)

      • C.

        \(\dfrac{{ - 4}}{5}\)

      • D.

        \(\dfrac{5}{4}\)

      Đáp án : C

      Lời giải chi tiết :

      Phân số có tử bằng \( - 4\), mẫu bằng \(5\) được viết là: \(\dfrac{{ - 4}}{5}\)

      Sẵn sàng bứt phá ngay từ đầu năm học lớp 6 với Trắc nghiệm Bài 1: Phân số với tử số và mẫu số là số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo – tài liệu trọng điểm trong chuyên mục giải sgk toán 6 trên nền tảng tài liệu toán. Bộ toán trung học cơ sở bài tập được biên soạn công phu, bám sát chương trình sách giáo khoa THCS, mang đến cho học sinh phương pháp học tập trực quan, dễ hiểu và hiệu quả cao. Đây sẽ là người bạn đồng hành tin cậy, giúp các em củng cố kiến thức cốt lõi, nâng cao tư duy Toán học và tự tin chinh phục mọi thử thách trong năm học mới.

      Trắc nghiệm Bài 1: Phân số với tử số và mẫu số là số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo - Tổng quan

      Bài 1 trong chương trình Toán 6 Chân trời sáng tạo giới thiệu khái niệm phân số, một trong những khái niệm nền tảng của toán học. Hiểu rõ về phân số là bước quan trọng để học tốt các kiến thức toán học tiếp theo. Bài học này tập trung vào việc xác định tử số, mẫu số của phân số, hiểu ý nghĩa của chúng và phân biệt phân số với các dạng biểu thức khác.

      Các khái niệm cơ bản về phân số

      Một phân số được biểu diễn dưới dạng a/b, trong đó:

      • a là tử số: Là số nguyên biểu thị số phần được chọn hoặc lấy ra.
      • b là mẫu số: Là số nguyên dương biểu thị tổng số phần bằng nhau của một đơn vị.

      Điều kiện để a/b là một phân số là b phải khác 0.

      Phân loại phân số

      Phân số có thể được phân loại thành các loại sau:

      • Phân số dương: Là phân số có cả tử số và mẫu số đều dương hoặc cả tử số và mẫu số đều âm.
      • Phân số âm: Là phân số có tử số và mẫu số trái dấu.
      • Phân số bằng 0: Là phân số có tử số bằng 0 và mẫu số khác 0.
      • Phân số đúng: Là phân số có giá trị nhỏ hơn 1 (tử số nhỏ hơn mẫu số).
      • Phân số giả: Là phân số có giá trị lớn hơn hoặc bằng 1 (tử số lớn hơn hoặc bằng mẫu số).

      Ví dụ minh họa

      Xét phân số 3/4:

      • Tử số là 3.
      • Mẫu số là 4.
      • Đây là phân số dương và phân số đúng.

      Xét phân số -2/5:

      • Tử số là -2.
      • Mẫu số là 5.
      • Đây là phân số âm và phân số đúng.

      Bài tập trắc nghiệm minh họa

      Câu 1: Phân số nào sau đây có tử số là 5?

      1. a) 2/5
      2. b) 5/7
      3. c) -5/3
      4. d) 1/5

      Câu 2: Mẫu số của phân số -3/8 là?

      1. a) -3
      2. b) 3
      3. c) 8
      4. d) -8

      Câu 3: Phân số nào sau đây là phân số đúng?

      1. a) 5/4
      2. b) 7/3
      3. c) 2/5
      4. d) 9/7

      Luyện tập và củng cố kiến thức

      Để nắm vững kiến thức về phân số, các em cần luyện tập thường xuyên. toan11.edu.vn cung cấp một hệ thống bài tập trắc nghiệm phong phú, được thiết kế theo từng mức độ khó khác nhau. Các em có thể làm bài tập trực tuyến và xem kết quả ngay lập tức để đánh giá khả năng của mình.

      Ứng dụng của phân số trong thực tế

      Phân số được ứng dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày, ví dụ như:

      • Đo lường: 1/2 kg đường, 3/4 lít nước.
      • Chia sẻ: Chia một chiếc bánh thành 8 phần bằng nhau, mỗi người được 1/8 chiếc bánh.
      • Tỉ lệ: Tỉ lệ giữa số học sinh nam và số học sinh nữ trong lớp.

      Lời khuyên khi làm bài tập trắc nghiệm

      • Đọc kỹ đề bài trước khi trả lời.
      • Xác định rõ tử số và mẫu số của phân số.
      • Phân loại phân số để chọn đáp án phù hợp.
      • Kiểm tra lại đáp án trước khi nộp bài.

      Kết luận

      Hi vọng với bài trắc nghiệm và những kiến thức được trình bày trên đây, các em sẽ hiểu rõ hơn về phân số và tự tin hơn trong việc giải các bài tập Toán 6. Chúc các em học tốt!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!