Logo Header

Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 9: Một số yếu tố thống kê Toán 6 Chân trời sáng tạo

Ôn tập chương 9 Toán 6 Chân trời sáng tạo với bài tập trắc nghiệm

Chào mừng các em học sinh đến với chuyên mục luyện tập Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 9: Một số yếu tố thống kê môn Toán lớp 6 chương trình Chân trời sáng tạo. Đây là cơ hội tuyệt vời để các em củng cố kiến thức đã học và chuẩn bị tốt nhất cho các bài kiểm tra sắp tới.

Toan11.edu.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm được biên soạn kỹ lưỡng, bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trong hộp có 10 lá thư có bì thư giống nhau, bên trong mỗi bì thư có 1 lá thư và được đánh số từ 1 đến 10. Mỗi bạn lấy ngẫu nhiên một bì thư, xem số ghi trên lá thư rồi trả lại vào bì và cho vào hộp. Sự kiện có thể xảy ra là

    • A.

      Số ghi trên lá thư là số 11

    • B.

      Số ghi trên lá thư là số 5

    • C.

      Số ghi trên lá thư là số nhỏ hơn 1

    • D.

      Số ghi trên lá thư là số lớn hơn 13

    Câu 2 :

    Trong một hộp có 1 quả bóng xanh và 9 bóng vàng có kích thước giống nhau. An lấy ra đồng thời 2 bóng từ hộp. Có các sự kiện sau:

    1- An lấy được 2 bóng màu xanh

    2- An lấy được ít nhất một bóng màu vàng

    3- An lấy được 2 bóng màu vàng.

    Sự kiện chắc chắn, không thể và có thể xảy ra lần lượt là

    • A.

      1-2-3

    • B.

      2-3-1

    • C.

      3-2-1

    • D.

      2-1-3

    Câu 3 :

    Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ.

    Số xuất hiện trên thẻ được rút có phải là phần tử của tập hợp {1;2;3;4;5} hay không?

    Không

    Câu 4 :

    Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ.

    Viết tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được rút ra.

    • A.

      M={1;2;3;4}

    • B.

      M=(1,2,3,4,5)

    • C.

      M={1,2,3,4}

    • D.

      M={1;2;3;4;5}

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 9: Một số yếu tố thống kê Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 1

    Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ.

    Hai điều cần chú ý trong mô hình xác suất của trò chơi trên là

    1. Rút ngẫu nhiên

    $?$

    thẻ;

    2. Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với

    $?$

    xuất hiện trên thẻ là {1,2,3,4,5}. Ở đây, 1, 2, 3, 4, 5 là các số xuất hiện trên thẻ.

    Câu 6 :

    Cho phép thử nghiệm gieo con xúc xắc 6 mặt. Sự kiện nào trong các sự kiện sau có thể xảy ra:

    • A.

      “Số chấm nhỏ hơn 5”

    • B.

      “Số chấm lớn hơn 6”

    • C.

      “Số chấm bằng 0”

    • D.

      “Số chấm bằng 7”

    Câu 7 :

    Phép thử nghiệm: Bạn Ngô chọn một ngày trong tuần để đá bóng. Có tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra của phép thử nghiệm này.

    • A.

      5

    • B.

      6

    • C.

      7

    • D.

      4

    Câu 8 :

    Gieo một con xúc xắc 6 mặt 50 lần ta được kết quả như sau:

    Mặt

    1 chấm

    2 chấm

    3 chấm

    4 chấm

    5 chấm

    6 chấm

    Số lần

    8

    7

    3

    12

    10

    10

    Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện gieo được mặt có số lẻ chấm trong 50 lần gieo trên.

    • A.

      0,21

    • B.

      0,44

    • C.

      0,42

    • D.

      0,18

    Hằng ngày Sơn đều đi xe buýt đến trường. Sơn ghi lại thời gian chờ xe của mình trong 20 lần liên tiếp ở bảng sau:

    Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 9: Một số yếu tố thống kê Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 2

    Câu 9

    Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Sơn phải chờ xe dưới 2 phút

    • A.

      0,2

    • B.

      5

    • C.

      0,5

    • D.

      0,25

    Câu 10

    Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Sơn phải chờ xe từ 5 phút trở lên

    • A.

      0,3

    • B.

      6

    • C.

      0,6

    • D.

      0,2

    Câu 11

    Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Sơn phải chờ xe dưới 10 phút

    • A.

      0,1

    • B.

      0,2

    • C.

      0,9

    • D.

      0,5

    Trong hộp có một số bút xanh, một số bút vàng và một số bút đỏ. lấy ngẫu nhiên 1 bút từ hộp, xem màu gì rồi trả lại. Lặp lại hoạt động trên 40 lần ta được kết quả như sau:

    Màu bút

    Bút xanh

    Bút vàng

    Bút đỏ

    Số lần

    14

    10

    16

    Câu 12

    Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện lấy được màu đỏ

    • A.

      0,16

    • B.

      0,6

    • C.

      0,4

    • D.

      0,45

    Câu 13

    Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện không lấy được màu vàng

    • A.

      0,25

    • B.

      0,75

    • C.

      0,1

    • D.

      0,9

    Tung đồng xu 15 lần liên tiếp và kết quả thu được ghi lại trong bảng sau:

    Lần tung

    Kết quả

    Lần tung

    Kết quả

    Lần tung

    Kết quả

    1

    S

    6

    N

    11

    N

    2

    S

    7

    S

    12

    S

    3

    N

    8

    S

    13

    N

    4

    S

    9

    N

    14

    N

    5

    N

    10

    N

    15

    N

    N: Ngửa

    S: Sấp

    Câu 14

    Số lần xuất hiện mặt ngửa (N) là

    • A.

      6

    • B.

      7

    • C.

      8

    • D.

      9

    Câu 15

    Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt ngửa là

    • A.

      0,9

    • B.

      0,6

    • C.

      0,4

    • D.

      0,7

    Câu 16

    Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S là

    • A.

      0,9

    • B.

      0,6

    • C.

      0,4

    • D.

      0,7

    Tổng hợp kết quả xét nghiệm bệnh viêm gan ở một phòng khám trong một năm ta được bảng sau:

    Quý

    Số ca xét nghiệm

    Số ca dương tính

    I

    210

    21

    II

    150

    15

    III

    180

    9

    IV

    240

    48

    Câu 17

    Xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính sau quý III tính từ đầu năm” là

    • A.

      \(0,05\)

    • B.

      \(0,15\)

    • C.

      \(\dfrac{1}{{12}}\)

    • D.

      \(\dfrac{1}{{15}}\)

    Câu 18

    Có bao nhiêu quý có xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính” dưới 0,1? 

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      0

    Câu 19

    Xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính quý I” là

    • A.

      0,1

    • B.

      0,25

    • C.

      0,15

    • D.

      0,125

    Câu 20 :

    Nếu tung một đồng xu 22 lần liên tiếp thì, có 14 lần xuất hiện mặt N thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N bằng bao nhiêu?

    • A.

      \(\dfrac{7}{{11}}\)

    • B.

      \(\dfrac{4}{{11}}\)

    • C.

      \(\dfrac{4}{7}\)

    • D.

      \(\dfrac{3}{7}\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trong hộp có 10 lá thư có bì thư giống nhau, bên trong mỗi bì thư có 1 lá thư và được đánh số từ 1 đến 10. Mỗi bạn lấy ngẫu nhiên một bì thư, xem số ghi trên lá thư rồi trả lại vào bì và cho vào hộp. Sự kiện có thể xảy ra là

    • A.

      Số ghi trên lá thư là số 11

    • B.

      Số ghi trên lá thư là số 5

    • C.

      Số ghi trên lá thư là số nhỏ hơn 1

    • D.

      Số ghi trên lá thư là số lớn hơn 13

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Tìm tất cả các kết quả có thể xảy ra khi lấy ngẫu nhiên.

    Kiểm tra các sự kiện có thể xuất hiện trong tất cả các kết quả trên hay không

    Lời giải chi tiết :

    Các số có thể ghi trên lá thư là 1;2;3;4;5;6;7;8;9;10.

    Trong 10 khả năng trên có số 5 nên số 5 có thể xuất hiện trên lá thư.

    Vậy sự kiện “Số ghi trên lá thư là số 5” là sự kiện có thể xảy ra.

    Câu 2 :

    Trong một hộp có 1 quả bóng xanh và 9 bóng vàng có kích thước giống nhau. An lấy ra đồng thời 2 bóng từ hộp. Có các sự kiện sau:

    1- An lấy được 2 bóng màu xanh

    2- An lấy được ít nhất một bóng màu vàng

    3- An lấy được 2 bóng màu vàng.

    Sự kiện chắc chắn, không thể và có thể xảy ra lần lượt là

    • A.

      1-2-3

    • B.

      2-3-1

    • C.

      3-2-1

    • D.

      2-1-3

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Tìm tất cả các kết quả có thể xảy ra trong mỗi lần lấy bóng.

    Sự kiện chắc chắn xảy ra: Luôn xảy ra.

    Sự kiện không thể xảy ra: Không bao giờ xảy ra

    Sự kiện có thể xảy ra: Lúc xảy ra, lúc không xảy ra.

    Lời giải chi tiết :

    Các kết quả có thể xảy ra là: (1 xanh + 1 vàng) ; (2 vàng).

    Cả hai kết quả này luôn có xuất hiện quả màu vàng nên sự kiện 2 chắc chắn xảy ra.

    Ta không bao giờ có thể lấy được 2 quả bóng màu xanh cùng một lúc được vì tổng số bóng xanh chỉ có 1 quả. Sự kiện 1 là sự kiện không thể xảy ra.

    Trong hai kết quả trên có một kết quả là 2 vàng nên sự kiện 3 có thể xảy ra.

    Vậy sự kiện chắc chắn, không thể và có thể xảy ra lần lượt là 2-1-3.

    Câu 3 :

    Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ.

    Số xuất hiện trên thẻ được rút có phải là phần tử của tập hợp {1;2;3;4;5} hay không?

    Không

    Đáp án

    Phương pháp giải :

    - Tìm các kết quả có thể xảy ra.

    - Số có trong tập hợp là phần tử của tập hợp.

    Lời giải chi tiết :

    Số có thể xuất hiện trên thẻ là một trong năm số: 1;2;3;4;5.

    Các số này đều là phần tử của tập hợp {1;2;3;4;5}.

    Câu 4 :

    Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ.

    Viết tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được rút ra.

    • A.

      M={1;2;3;4}

    • B.

      M=(1,2,3,4,5)

    • C.

      M={1,2,3,4}

    • D.

      M={1;2;3;4;5}

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    - Tìm các kết quả có thể xảy ra.

    - Viết tập hợp: Viết các số trong dấu ngoặc kép { }.

    Lời giải chi tiết :

    Số có thể xuất hiện trên thẻ là một trong năm số: 1;2;3;4;5.

    Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ là

    M={1;2;3;4;5}.

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 9: Một số yếu tố thống kê Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 3

    Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ.

    Hai điều cần chú ý trong mô hình xác suất của trò chơi trên là

    1. Rút ngẫu nhiên

    $?$

    thẻ;

    2. Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với

    $?$

    xuất hiện trên thẻ là {1,2,3,4,5}. Ở đây, 1, 2, 3, 4, 5 là các số xuất hiện trên thẻ.

    Đáp án

    1. Rút ngẫu nhiên

    $1||một$

    thẻ;

    2. Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với

    $số$

    xuất hiện trên thẻ là {1,2,3,4,5}. Ở đây, 1, 2, 3, 4, 5 là các số xuất hiện trên thẻ.

    Lời giải chi tiết :

    Hai điều cần chú ý trong mô hình xác suất của trò chơi trên là

    1. Rút ngẫu nhiên 1 thẻ;

    2. Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ là {1,2,3,4,5}. Ở đây, 1,2,3,4,5 là các số xuất hiện trên thẻ.

    Câu 6 :

    Cho phép thử nghiệm gieo con xúc xắc 6 mặt. Sự kiện nào trong các sự kiện sau có thể xảy ra:

    • A.

      “Số chấm nhỏ hơn 5”

    • B.

      “Số chấm lớn hơn 6”

    • C.

      “Số chấm bằng 0”

    • D.

      “Số chấm bằng 7”

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Tìm tất các kết quả có thể xảy ra khi gieo xúc xắc.

    Kiểm tra sự kiện có thể nằm trong các kết quả đó không.

    Lời giải chi tiết :

    Các kết quả có thể xảy ra khi gieo một con xúc xắc 6 mặt là: 1 chấm, 2 chấm, 3 chấm, 4 chấm, 5 chấm, 6 chấm.

    Khi đó số chấm nhỏ hơn 5 có thể xảy ra. Đáp án A đúng.

    Số chấm tối đa là 6 nên B sai.

    Không có số chấm bằng 0 trong các kết quả có thể xảy ra nên C sai.

    Không có số chấm bằng 7 trong các kết quả có thể xảy ra nên D sai.

    Câu 7 :

    Phép thử nghiệm: Bạn Ngô chọn một ngày trong tuần để đá bóng. Có tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra của phép thử nghiệm này.

    • A.

      5

    • B.

      6

    • C.

      7

    • D.

      4

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Liệt kê các ngày trong tuần mà Ngô có thể chọn.

    Đếm số ngày.

    Lời giải chi tiết :

    Một tuần có 7 ngày nên Ngô có thể chọn một trong 7 ngày đó để đi đá bóng. Hay số kết quả có thể xảy ra là 7.

    Câu 8 :

    Gieo một con xúc xắc 6 mặt 50 lần ta được kết quả như sau:

    Mặt

    1 chấm

    2 chấm

    3 chấm

    4 chấm

    5 chấm

    6 chấm

    Số lần

    8

    7

    3

    12

    10

    10

    Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện gieo được mặt có số lẻ chấm trong 50 lần gieo trên.

    • A.

      0,21

    • B.

      0,44

    • C.

      0,42

    • D.

      0,18

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - Xác định các mặt có số lẻ chấm

    - Tìm trên bảng số lần xuất hiện của các mặt đó.

    - Tính xác suất thực nghiệm:

    Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 9: Một số yếu tố thống kê Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 4

    Lời giải chi tiết :

    Tổng số lần gieo là 50.

    Các mặt có số lẻ chấm của con xúc xắc là mặt 1, 3 và 5.

    Số lần được mặt 1 chấm là 8 lần, mặt 3 chấm là 3 lần, mặt 5 chấm là 10 lần.

    Số lần được mặt có số lẻ chấm là 8+3+10=21 lần

    Xác suất thực nghiệm của sự kiện gieo được mặt có số lẻ chấm trong 50 lần là:

    \(\dfrac{{21}}{{50}} = 0,42\)

    Hằng ngày Sơn đều đi xe buýt đến trường. Sơn ghi lại thời gian chờ xe của mình trong 20 lần liên tiếp ở bảng sau:

    Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 9: Một số yếu tố thống kê Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 5

    Câu 9

    Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Sơn phải chờ xe dưới 2 phút

    • A.

      0,2

    • B.

      5

    • C.

      0,5

    • D.

      0,25

    Đáp án: D

    Phương pháp giải :

    - Một gạch là 1 lần (Tính cả gạch chéo).

    - Xác định số lần Sơn phải chờ xe dưới 2 phút.

    - Tính xác suất:

    Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 9: Một số yếu tố thống kê Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 6

    Lời giải chi tiết :

    Tổng số lần Sơn chờ xe là 20 lần.

    Số lần Sơn phải chờ xe dưới 2 phút là 5 lần.

    Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Sơn phải chờ xe dưới 2 phút” là:

    \(\dfrac{5}{{20}} = 0,25\)

    Câu 10

    Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Sơn phải chờ xe từ 5 phút trở lên

    • A.

      0,3

    • B.

      6

    • C.

      0,6

    • D.

      0,2

    Đáp án: A

    Phương pháp giải :

    - Xác định số lần Sơn phải chờ xe từ 5 phút trở lên: Từ 5 phút đến dưới 10 phút + Từ 10 phút trở lên.

    - Tính xác suất:

    Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 9: Một số yếu tố thống kê Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 7

    Lời giải chi tiết :

    Tổng số lần Sơn chờ xe là 20 lần.

    Số lần Sơn phải chờ xe từ 5 phút đến dưới 10 phút là: 4 lần

    Số lần Sơn phải chờ xe từ 10 phút trở lên là: 2 lần

    Số lần Sơn phải chờ xe từ 5 phút trở lên là: 4+2 = 6 lần.

    Xác suất của sự kiện “Sơn phải chờ xe từ 5 phút trở lên” là:

    \(\dfrac{6}{{20}} = 0,3\)

    Câu 11

    Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Sơn phải chờ xe dưới 10 phút

    • A.

      0,1

    • B.

      0,2

    • C.

      0,9

    • D.

      0,5

    Đáp án: C

    Phương pháp giải :

    - Xác định số lần Sơn phải chờ xe dưới 10 phút: dưới 2 phút + Từ 2 đến dưới 5 phút + Từ 5 phút đến dưới 10 phút .

    - Tính xác suất:

    Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 9: Một số yếu tố thống kê Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 8

    Lời giải chi tiết :

    Tổng số lần Sơn chờ xe là 20 lần.

    Số lần Sơn phải chờ xe dưới 2 phút là 5 lần.

    Số lần Sơn phải chờ xe từ 2 phút đến dưới 5 phút là 9 lần.

    Số lần Sơn phải chờ xe từ 5 phút đến dưới 10 phút là 4 lần.

    Số lần Sơn phải chờ xe dưới 10 phút là 5+9+4=18 lần.

    Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Sơn phải chờ xe dưới 10 phút” là:

    \(\dfrac{{18}}{{20}} = 0,9\)

    Trong hộp có một số bút xanh, một số bút vàng và một số bút đỏ. lấy ngẫu nhiên 1 bút từ hộp, xem màu gì rồi trả lại. Lặp lại hoạt động trên 40 lần ta được kết quả như sau:

    Màu bút

    Bút xanh

    Bút vàng

    Bút đỏ

    Số lần

    14

    10

    16

    Câu 12

    Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện lấy được màu đỏ

    • A.

      0,16

    • B.

      0,6

    • C.

      0,4

    • D.

      0,45

    Đáp án: C

    Phương pháp giải :

    - Xác định số lần lấy được màu đỏ.

    - Tính xác suất thực nghiệm=Số lần lấy được màu đỏ:40

    Lời giải chi tiết :

    Tổng số lần lấy là 40.

    Số lần lấy được màu đỏ là 16.

    Xác suất thực nghiệm của sự kiện lấy được màu đỏ là:

    \(\dfrac{{16}}{{40}} = 0,4\)

    Câu 13

    Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện không lấy được màu vàng

    • A.

      0,25

    • B.

      0,75

    • C.

      0,1

    • D.

      0,9

    Đáp án: B

    Phương pháp giải :

    - Xác định số lần lấy được màu vàng.

    - Xác định số lần không lấy được màu vàng.

    - Tính xác suất thực nghiệm=Số lần không lấy được màu vàng:40

    Lời giải chi tiết :

    Tổng số lần lấy bút là 40.

    Số lần lấy được màu vàng là 10

    Số lần không lấy được màu vàng là 40-10=30.

    Xác suất suất thực nghiệm của sự kiện không lấy được màu vàng là:

    \(\dfrac{{30}}{{40}} = 0,75\)

    Tung đồng xu 15 lần liên tiếp và kết quả thu được ghi lại trong bảng sau:

    Lần tung

    Kết quả

    Lần tung

    Kết quả

    Lần tung

    Kết quả

    1

    S

    6

    N

    11

    N

    2

    S

    7

    S

    12

    S

    3

    N

    8

    S

    13

    N

    4

    S

    9

    N

    14

    N

    5

    N

    10

    N

    15

    N

    N: Ngửa

    S: Sấp

    Câu 14

    Số lần xuất hiện mặt ngửa (N) là

    • A.

      6

    • B.

      7

    • C.

      8

    • D.

      9

    Đáp án: D

    Phương pháp giải :

    Xác suất thực nghiệm trong trò chơi tung đồng xu

    Lời giải chi tiết :

    Số lần xuất hiện mặt ngửa là 9 lần.

    Câu 15

    Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt ngửa là

    • A.

      0,9

    • B.

      0,6

    • C.

      0,4

    • D.

      0,7

    Đáp án: B

    Phương pháp giải :

    - Xác định số lần xuất hiện mặt ngửa.

    - Xác suất thực nghiệm=Số lần được N: Tổng số lần tung.

    Lời giải chi tiết :

    Tổng số lần tung là 15 lần

    Số lần xuất hiện mặt N là 9 lần.

    Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt ngửa là \(\dfrac{9}{{15}} = \dfrac{3}{5} = 0,6\)

    Câu 16

    Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S là

    • A.

      0,9

    • B.

      0,6

    • C.

      0,4

    • D.

      0,7

    Đáp án: C

    Phương pháp giải :

    - Xác định số lần xuất hiện mặt sấp.

    - Xác suất thực nghiệm=Số lần được S: Tổng số lần tung.

    Lời giải chi tiết :

    Tổng số lần tung là 15 lần

    Số lần xuất hiện mặt S là 15-9=6 lần.

    Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt ngửa là \(\dfrac{6}{{15}} = \dfrac{2}{5} = 0,4\)

    Tổng hợp kết quả xét nghiệm bệnh viêm gan ở một phòng khám trong một năm ta được bảng sau:

    Quý

    Số ca xét nghiệm

    Số ca dương tính

    I

    210

    21

    II

    150

    15

    III

    180

    9

    IV

    240

    48

    Câu 17

    Xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính sau quý III tính từ đầu năm” là

    • A.

      \(0,05\)

    • B.

      \(0,15\)

    • C.

      \(\dfrac{1}{{12}}\)

    • D.

      \(\dfrac{1}{{15}}\)

    Đáp án: C

    Phương pháp giải :

    - Tính số ca xét nghiệm sau quý III tính từ đầu năm.

    - Tính số ca dương tính sau quý III tính từ đầu năm.

    - Xác suất thực nghiệm=Số ca dương tính: Số ca xét nghiệm.

    Lời giải chi tiết :

    Số ca xét nghiệm sau quý III tính từ đầu năm là 210+150+180=540.

    Số ca dương tính sau quý III tính từ đầu năm là 21+15+9=45.

    Xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính sau quý III tính từ đầu năm” là \(\dfrac{{45}}{{540}} = \dfrac{1}{{12}}\)

    Câu 18

    Có bao nhiêu quý có xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính” dưới 0,1? 

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      0

    Đáp án: A

    Phương pháp giải :

    Bước 1: Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính” của từng quý:

    - Xác định số ca dương tính quý I, II, III, IV.

    - Xác suất thực nghiệm=Số ca dương tính:Số ca xét nghiệm.

    Bước 2: So sánh với 0,1.

    Lời giải chi tiết :

    Bước 1:

    Xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính” của quý I là \(\dfrac{{21}}{{210}} = 0,1\)

    Xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính” của quý II là \(\dfrac{{15}}{{150}} = 0,1\)

    Xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính” của quý III là \(\dfrac{9}{{180}} = 0,05\)

    Xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính” của quý IV là \(\dfrac{{48}}{{240}} = 0,2\)

    Bước 2:

    Ta có một số nhỏ hơn 0,1 là 0,05.

    Vậy có 1 quý có xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính” dưới 0,1.

    Câu 19

    Xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính quý I” là

    • A.

      0,1

    • B.

      0,25

    • C.

      0,15

    • D.

      0,125

    Đáp án: A

    Phương pháp giải :

    - Xác định số ca dương tính quý I.

    - Xác suất thực nghiệm=Số ca dương tính:Số ca xét nghiệm.

    Lời giải chi tiết :

    Số ca xét nghiệm quý I là 210.

    Số ca dương tính là 21 ca.

    Xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính quý I” là

    \(\dfrac{{21}}{{210}} = 0,1\)

    Câu 20 :

    Nếu tung một đồng xu 22 lần liên tiếp thì, có 14 lần xuất hiện mặt N thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N bằng bao nhiêu?

    • A.

      \(\dfrac{7}{{11}}\)

    • B.

      \(\dfrac{4}{{11}}\)

    • C.

      \(\dfrac{4}{7}\)

    • D.

      \(\dfrac{3}{7}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Xác định tổng số lần gieo và số lần gieo được mặt N.

    - Xác suất thực nghiệm= Số lần được mặt N: Tổng số lần gieo

    Lời giải chi tiết :

    Tổng số lần gieo là 22.

    Số lần gieo được mặt N là 14.

    Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N là: \(\dfrac{{14}}{{22}} = \dfrac{7}{{11}}\)

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trong hộp có 10 lá thư có bì thư giống nhau, bên trong mỗi bì thư có 1 lá thư và được đánh số từ 1 đến 10. Mỗi bạn lấy ngẫu nhiên một bì thư, xem số ghi trên lá thư rồi trả lại vào bì và cho vào hộp. Sự kiện có thể xảy ra là

      • A.

        Số ghi trên lá thư là số 11

      • B.

        Số ghi trên lá thư là số 5

      • C.

        Số ghi trên lá thư là số nhỏ hơn 1

      • D.

        Số ghi trên lá thư là số lớn hơn 13

      Câu 2 :

      Trong một hộp có 1 quả bóng xanh và 9 bóng vàng có kích thước giống nhau. An lấy ra đồng thời 2 bóng từ hộp. Có các sự kiện sau:

      1- An lấy được 2 bóng màu xanh

      2- An lấy được ít nhất một bóng màu vàng

      3- An lấy được 2 bóng màu vàng.

      Sự kiện chắc chắn, không thể và có thể xảy ra lần lượt là

      • A.

        1-2-3

      • B.

        2-3-1

      • C.

        3-2-1

      • D.

        2-1-3

      Câu 3 :

      Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ.

      Số xuất hiện trên thẻ được rút có phải là phần tử của tập hợp {1;2;3;4;5} hay không?

      Không

      Câu 4 :

      Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ.

      Viết tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được rút ra.

      • A.

        M={1;2;3;4}

      • B.

        M=(1,2,3,4,5)

      • C.

        M={1,2,3,4}

      • D.

        M={1;2;3;4;5}

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 9: Một số yếu tố thống kê Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 1

      Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ.

      Hai điều cần chú ý trong mô hình xác suất của trò chơi trên là

      1. Rút ngẫu nhiên

      $?$

      thẻ;

      2. Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với

      $?$

      xuất hiện trên thẻ là {1,2,3,4,5}. Ở đây, 1, 2, 3, 4, 5 là các số xuất hiện trên thẻ.

      Câu 6 :

      Cho phép thử nghiệm gieo con xúc xắc 6 mặt. Sự kiện nào trong các sự kiện sau có thể xảy ra:

      • A.

        “Số chấm nhỏ hơn 5”

      • B.

        “Số chấm lớn hơn 6”

      • C.

        “Số chấm bằng 0”

      • D.

        “Số chấm bằng 7”

      Câu 7 :

      Phép thử nghiệm: Bạn Ngô chọn một ngày trong tuần để đá bóng. Có tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra của phép thử nghiệm này.

      • A.

        5

      • B.

        6

      • C.

        7

      • D.

        4

      Câu 8 :

      Gieo một con xúc xắc 6 mặt 50 lần ta được kết quả như sau:

      Mặt

      1 chấm

      2 chấm

      3 chấm

      4 chấm

      5 chấm

      6 chấm

      Số lần

      8

      7

      3

      12

      10

      10

      Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện gieo được mặt có số lẻ chấm trong 50 lần gieo trên.

      • A.

        0,21

      • B.

        0,44

      • C.

        0,42

      • D.

        0,18

      Hằng ngày Sơn đều đi xe buýt đến trường. Sơn ghi lại thời gian chờ xe của mình trong 20 lần liên tiếp ở bảng sau:

      Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 9: Một số yếu tố thống kê Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 2

      Câu 9

      Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Sơn phải chờ xe dưới 2 phút

      • A.

        0,2

      • B.

        5

      • C.

        0,5

      • D.

        0,25

      Câu 10

      Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Sơn phải chờ xe từ 5 phút trở lên

      • A.

        0,3

      • B.

        6

      • C.

        0,6

      • D.

        0,2

      Câu 11

      Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Sơn phải chờ xe dưới 10 phút

      • A.

        0,1

      • B.

        0,2

      • C.

        0,9

      • D.

        0,5

      Trong hộp có một số bút xanh, một số bút vàng và một số bút đỏ. lấy ngẫu nhiên 1 bút từ hộp, xem màu gì rồi trả lại. Lặp lại hoạt động trên 40 lần ta được kết quả như sau:

      Màu bút

      Bút xanh

      Bút vàng

      Bút đỏ

      Số lần

      14

      10

      16

      Câu 12

      Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện lấy được màu đỏ

      • A.

        0,16

      • B.

        0,6

      • C.

        0,4

      • D.

        0,45

      Câu 13

      Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện không lấy được màu vàng

      • A.

        0,25

      • B.

        0,75

      • C.

        0,1

      • D.

        0,9

      Tung đồng xu 15 lần liên tiếp và kết quả thu được ghi lại trong bảng sau:

      Lần tung

      Kết quả

      Lần tung

      Kết quả

      Lần tung

      Kết quả

      1

      S

      6

      N

      11

      N

      2

      S

      7

      S

      12

      S

      3

      N

      8

      S

      13

      N

      4

      S

      9

      N

      14

      N

      5

      N

      10

      N

      15

      N

      N: Ngửa

      S: Sấp

      Câu 14

      Số lần xuất hiện mặt ngửa (N) là

      • A.

        6

      • B.

        7

      • C.

        8

      • D.

        9

      Câu 15

      Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt ngửa là

      • A.

        0,9

      • B.

        0,6

      • C.

        0,4

      • D.

        0,7

      Câu 16

      Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S là

      • A.

        0,9

      • B.

        0,6

      • C.

        0,4

      • D.

        0,7

      Tổng hợp kết quả xét nghiệm bệnh viêm gan ở một phòng khám trong một năm ta được bảng sau:

      Quý

      Số ca xét nghiệm

      Số ca dương tính

      I

      210

      21

      II

      150

      15

      III

      180

      9

      IV

      240

      48

      Câu 17

      Xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính sau quý III tính từ đầu năm” là

      • A.

        \(0,05\)

      • B.

        \(0,15\)

      • C.

        \(\dfrac{1}{{12}}\)

      • D.

        \(\dfrac{1}{{15}}\)

      Câu 18

      Có bao nhiêu quý có xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính” dưới 0,1? 

      • A.

        1

      • B.

        2

      • C.

        3

      • D.

        0

      Câu 19

      Xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính quý I” là

      • A.

        0,1

      • B.

        0,25

      • C.

        0,15

      • D.

        0,125

      Câu 20 :

      Nếu tung một đồng xu 22 lần liên tiếp thì, có 14 lần xuất hiện mặt N thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N bằng bao nhiêu?

      • A.

        \(\dfrac{7}{{11}}\)

      • B.

        \(\dfrac{4}{{11}}\)

      • C.

        \(\dfrac{4}{7}\)

      • D.

        \(\dfrac{3}{7}\)

      Câu 1 :

      Trong hộp có 10 lá thư có bì thư giống nhau, bên trong mỗi bì thư có 1 lá thư và được đánh số từ 1 đến 10. Mỗi bạn lấy ngẫu nhiên một bì thư, xem số ghi trên lá thư rồi trả lại vào bì và cho vào hộp. Sự kiện có thể xảy ra là

      • A.

        Số ghi trên lá thư là số 11

      • B.

        Số ghi trên lá thư là số 5

      • C.

        Số ghi trên lá thư là số nhỏ hơn 1

      • D.

        Số ghi trên lá thư là số lớn hơn 13

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Tìm tất cả các kết quả có thể xảy ra khi lấy ngẫu nhiên.

      Kiểm tra các sự kiện có thể xuất hiện trong tất cả các kết quả trên hay không

      Lời giải chi tiết :

      Các số có thể ghi trên lá thư là 1;2;3;4;5;6;7;8;9;10.

      Trong 10 khả năng trên có số 5 nên số 5 có thể xuất hiện trên lá thư.

      Vậy sự kiện “Số ghi trên lá thư là số 5” là sự kiện có thể xảy ra.

      Câu 2 :

      Trong một hộp có 1 quả bóng xanh và 9 bóng vàng có kích thước giống nhau. An lấy ra đồng thời 2 bóng từ hộp. Có các sự kiện sau:

      1- An lấy được 2 bóng màu xanh

      2- An lấy được ít nhất một bóng màu vàng

      3- An lấy được 2 bóng màu vàng.

      Sự kiện chắc chắn, không thể và có thể xảy ra lần lượt là

      • A.

        1-2-3

      • B.

        2-3-1

      • C.

        3-2-1

      • D.

        2-1-3

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Tìm tất cả các kết quả có thể xảy ra trong mỗi lần lấy bóng.

      Sự kiện chắc chắn xảy ra: Luôn xảy ra.

      Sự kiện không thể xảy ra: Không bao giờ xảy ra

      Sự kiện có thể xảy ra: Lúc xảy ra, lúc không xảy ra.

      Lời giải chi tiết :

      Các kết quả có thể xảy ra là: (1 xanh + 1 vàng) ; (2 vàng).

      Cả hai kết quả này luôn có xuất hiện quả màu vàng nên sự kiện 2 chắc chắn xảy ra.

      Ta không bao giờ có thể lấy được 2 quả bóng màu xanh cùng một lúc được vì tổng số bóng xanh chỉ có 1 quả. Sự kiện 1 là sự kiện không thể xảy ra.

      Trong hai kết quả trên có một kết quả là 2 vàng nên sự kiện 3 có thể xảy ra.

      Vậy sự kiện chắc chắn, không thể và có thể xảy ra lần lượt là 2-1-3.

      Câu 3 :

      Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ.

      Số xuất hiện trên thẻ được rút có phải là phần tử của tập hợp {1;2;3;4;5} hay không?

      Không

      Đáp án

      Phương pháp giải :

      - Tìm các kết quả có thể xảy ra.

      - Số có trong tập hợp là phần tử của tập hợp.

      Lời giải chi tiết :

      Số có thể xuất hiện trên thẻ là một trong năm số: 1;2;3;4;5.

      Các số này đều là phần tử của tập hợp {1;2;3;4;5}.

      Câu 4 :

      Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ.

      Viết tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được rút ra.

      • A.

        M={1;2;3;4}

      • B.

        M=(1,2,3,4,5)

      • C.

        M={1,2,3,4}

      • D.

        M={1;2;3;4;5}

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      - Tìm các kết quả có thể xảy ra.

      - Viết tập hợp: Viết các số trong dấu ngoặc kép { }.

      Lời giải chi tiết :

      Số có thể xuất hiện trên thẻ là một trong năm số: 1;2;3;4;5.

      Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ là

      M={1;2;3;4;5}.

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 9: Một số yếu tố thống kê Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 3

      Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ.

      Hai điều cần chú ý trong mô hình xác suất của trò chơi trên là

      1. Rút ngẫu nhiên

      $?$

      thẻ;

      2. Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với

      $?$

      xuất hiện trên thẻ là {1,2,3,4,5}. Ở đây, 1, 2, 3, 4, 5 là các số xuất hiện trên thẻ.

      Đáp án

      1. Rút ngẫu nhiên

      $1||một$

      thẻ;

      2. Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với

      $số$

      xuất hiện trên thẻ là {1,2,3,4,5}. Ở đây, 1, 2, 3, 4, 5 là các số xuất hiện trên thẻ.

      Lời giải chi tiết :

      Hai điều cần chú ý trong mô hình xác suất của trò chơi trên là

      1. Rút ngẫu nhiên 1 thẻ;

      2. Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ là {1,2,3,4,5}. Ở đây, 1,2,3,4,5 là các số xuất hiện trên thẻ.

      Câu 6 :

      Cho phép thử nghiệm gieo con xúc xắc 6 mặt. Sự kiện nào trong các sự kiện sau có thể xảy ra:

      • A.

        “Số chấm nhỏ hơn 5”

      • B.

        “Số chấm lớn hơn 6”

      • C.

        “Số chấm bằng 0”

      • D.

        “Số chấm bằng 7”

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Tìm tất các kết quả có thể xảy ra khi gieo xúc xắc.

      Kiểm tra sự kiện có thể nằm trong các kết quả đó không.

      Lời giải chi tiết :

      Các kết quả có thể xảy ra khi gieo một con xúc xắc 6 mặt là: 1 chấm, 2 chấm, 3 chấm, 4 chấm, 5 chấm, 6 chấm.

      Khi đó số chấm nhỏ hơn 5 có thể xảy ra. Đáp án A đúng.

      Số chấm tối đa là 6 nên B sai.

      Không có số chấm bằng 0 trong các kết quả có thể xảy ra nên C sai.

      Không có số chấm bằng 7 trong các kết quả có thể xảy ra nên D sai.

      Câu 7 :

      Phép thử nghiệm: Bạn Ngô chọn một ngày trong tuần để đá bóng. Có tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra của phép thử nghiệm này.

      • A.

        5

      • B.

        6

      • C.

        7

      • D.

        4

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Liệt kê các ngày trong tuần mà Ngô có thể chọn.

      Đếm số ngày.

      Lời giải chi tiết :

      Một tuần có 7 ngày nên Ngô có thể chọn một trong 7 ngày đó để đi đá bóng. Hay số kết quả có thể xảy ra là 7.

      Câu 8 :

      Gieo một con xúc xắc 6 mặt 50 lần ta được kết quả như sau:

      Mặt

      1 chấm

      2 chấm

      3 chấm

      4 chấm

      5 chấm

      6 chấm

      Số lần

      8

      7

      3

      12

      10

      10

      Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện gieo được mặt có số lẻ chấm trong 50 lần gieo trên.

      • A.

        0,21

      • B.

        0,44

      • C.

        0,42

      • D.

        0,18

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      - Xác định các mặt có số lẻ chấm

      - Tìm trên bảng số lần xuất hiện của các mặt đó.

      - Tính xác suất thực nghiệm:

      Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 9: Một số yếu tố thống kê Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 4

      Lời giải chi tiết :

      Tổng số lần gieo là 50.

      Các mặt có số lẻ chấm của con xúc xắc là mặt 1, 3 và 5.

      Số lần được mặt 1 chấm là 8 lần, mặt 3 chấm là 3 lần, mặt 5 chấm là 10 lần.

      Số lần được mặt có số lẻ chấm là 8+3+10=21 lần

      Xác suất thực nghiệm của sự kiện gieo được mặt có số lẻ chấm trong 50 lần là:

      \(\dfrac{{21}}{{50}} = 0,42\)

      Hằng ngày Sơn đều đi xe buýt đến trường. Sơn ghi lại thời gian chờ xe của mình trong 20 lần liên tiếp ở bảng sau:

      Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 9: Một số yếu tố thống kê Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 5

      Câu 9

      Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Sơn phải chờ xe dưới 2 phút

      • A.

        0,2

      • B.

        5

      • C.

        0,5

      • D.

        0,25

      Đáp án: D

      Phương pháp giải :

      - Một gạch là 1 lần (Tính cả gạch chéo).

      - Xác định số lần Sơn phải chờ xe dưới 2 phút.

      - Tính xác suất:

      Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 9: Một số yếu tố thống kê Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 6

      Lời giải chi tiết :

      Tổng số lần Sơn chờ xe là 20 lần.

      Số lần Sơn phải chờ xe dưới 2 phút là 5 lần.

      Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Sơn phải chờ xe dưới 2 phút” là:

      \(\dfrac{5}{{20}} = 0,25\)

      Câu 10

      Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Sơn phải chờ xe từ 5 phút trở lên

      • A.

        0,3

      • B.

        6

      • C.

        0,6

      • D.

        0,2

      Đáp án: A

      Phương pháp giải :

      - Xác định số lần Sơn phải chờ xe từ 5 phút trở lên: Từ 5 phút đến dưới 10 phút + Từ 10 phút trở lên.

      - Tính xác suất:

      Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 9: Một số yếu tố thống kê Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 7

      Lời giải chi tiết :

      Tổng số lần Sơn chờ xe là 20 lần.

      Số lần Sơn phải chờ xe từ 5 phút đến dưới 10 phút là: 4 lần

      Số lần Sơn phải chờ xe từ 10 phút trở lên là: 2 lần

      Số lần Sơn phải chờ xe từ 5 phút trở lên là: 4+2 = 6 lần.

      Xác suất của sự kiện “Sơn phải chờ xe từ 5 phút trở lên” là:

      \(\dfrac{6}{{20}} = 0,3\)

      Câu 11

      Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Sơn phải chờ xe dưới 10 phút

      • A.

        0,1

      • B.

        0,2

      • C.

        0,9

      • D.

        0,5

      Đáp án: C

      Phương pháp giải :

      - Xác định số lần Sơn phải chờ xe dưới 10 phút: dưới 2 phút + Từ 2 đến dưới 5 phút + Từ 5 phút đến dưới 10 phút .

      - Tính xác suất:

      Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 9: Một số yếu tố thống kê Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 8

      Lời giải chi tiết :

      Tổng số lần Sơn chờ xe là 20 lần.

      Số lần Sơn phải chờ xe dưới 2 phút là 5 lần.

      Số lần Sơn phải chờ xe từ 2 phút đến dưới 5 phút là 9 lần.

      Số lần Sơn phải chờ xe từ 5 phút đến dưới 10 phút là 4 lần.

      Số lần Sơn phải chờ xe dưới 10 phút là 5+9+4=18 lần.

      Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Sơn phải chờ xe dưới 10 phút” là:

      \(\dfrac{{18}}{{20}} = 0,9\)

      Trong hộp có một số bút xanh, một số bút vàng và một số bút đỏ. lấy ngẫu nhiên 1 bút từ hộp, xem màu gì rồi trả lại. Lặp lại hoạt động trên 40 lần ta được kết quả như sau:

      Màu bút

      Bút xanh

      Bút vàng

      Bút đỏ

      Số lần

      14

      10

      16

      Câu 12

      Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện lấy được màu đỏ

      • A.

        0,16

      • B.

        0,6

      • C.

        0,4

      • D.

        0,45

      Đáp án: C

      Phương pháp giải :

      - Xác định số lần lấy được màu đỏ.

      - Tính xác suất thực nghiệm=Số lần lấy được màu đỏ:40

      Lời giải chi tiết :

      Tổng số lần lấy là 40.

      Số lần lấy được màu đỏ là 16.

      Xác suất thực nghiệm của sự kiện lấy được màu đỏ là:

      \(\dfrac{{16}}{{40}} = 0,4\)

      Câu 13

      Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện không lấy được màu vàng

      • A.

        0,25

      • B.

        0,75

      • C.

        0,1

      • D.

        0,9

      Đáp án: B

      Phương pháp giải :

      - Xác định số lần lấy được màu vàng.

      - Xác định số lần không lấy được màu vàng.

      - Tính xác suất thực nghiệm=Số lần không lấy được màu vàng:40

      Lời giải chi tiết :

      Tổng số lần lấy bút là 40.

      Số lần lấy được màu vàng là 10

      Số lần không lấy được màu vàng là 40-10=30.

      Xác suất suất thực nghiệm của sự kiện không lấy được màu vàng là:

      \(\dfrac{{30}}{{40}} = 0,75\)

      Tung đồng xu 15 lần liên tiếp và kết quả thu được ghi lại trong bảng sau:

      Lần tung

      Kết quả

      Lần tung

      Kết quả

      Lần tung

      Kết quả

      1

      S

      6

      N

      11

      N

      2

      S

      7

      S

      12

      S

      3

      N

      8

      S

      13

      N

      4

      S

      9

      N

      14

      N

      5

      N

      10

      N

      15

      N

      N: Ngửa

      S: Sấp

      Câu 14

      Số lần xuất hiện mặt ngửa (N) là

      • A.

        6

      • B.

        7

      • C.

        8

      • D.

        9

      Đáp án: D

      Phương pháp giải :

      Xác suất thực nghiệm trong trò chơi tung đồng xu

      Lời giải chi tiết :

      Số lần xuất hiện mặt ngửa là 9 lần.

      Câu 15

      Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt ngửa là

      • A.

        0,9

      • B.

        0,6

      • C.

        0,4

      • D.

        0,7

      Đáp án: B

      Phương pháp giải :

      - Xác định số lần xuất hiện mặt ngửa.

      - Xác suất thực nghiệm=Số lần được N: Tổng số lần tung.

      Lời giải chi tiết :

      Tổng số lần tung là 15 lần

      Số lần xuất hiện mặt N là 9 lần.

      Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt ngửa là \(\dfrac{9}{{15}} = \dfrac{3}{5} = 0,6\)

      Câu 16

      Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S là

      • A.

        0,9

      • B.

        0,6

      • C.

        0,4

      • D.

        0,7

      Đáp án: C

      Phương pháp giải :

      - Xác định số lần xuất hiện mặt sấp.

      - Xác suất thực nghiệm=Số lần được S: Tổng số lần tung.

      Lời giải chi tiết :

      Tổng số lần tung là 15 lần

      Số lần xuất hiện mặt S là 15-9=6 lần.

      Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt ngửa là \(\dfrac{6}{{15}} = \dfrac{2}{5} = 0,4\)

      Tổng hợp kết quả xét nghiệm bệnh viêm gan ở một phòng khám trong một năm ta được bảng sau:

      Quý

      Số ca xét nghiệm

      Số ca dương tính

      I

      210

      21

      II

      150

      15

      III

      180

      9

      IV

      240

      48

      Câu 17

      Xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính sau quý III tính từ đầu năm” là

      • A.

        \(0,05\)

      • B.

        \(0,15\)

      • C.

        \(\dfrac{1}{{12}}\)

      • D.

        \(\dfrac{1}{{15}}\)

      Đáp án: C

      Phương pháp giải :

      - Tính số ca xét nghiệm sau quý III tính từ đầu năm.

      - Tính số ca dương tính sau quý III tính từ đầu năm.

      - Xác suất thực nghiệm=Số ca dương tính: Số ca xét nghiệm.

      Lời giải chi tiết :

      Số ca xét nghiệm sau quý III tính từ đầu năm là 210+150+180=540.

      Số ca dương tính sau quý III tính từ đầu năm là 21+15+9=45.

      Xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính sau quý III tính từ đầu năm” là \(\dfrac{{45}}{{540}} = \dfrac{1}{{12}}\)

      Câu 18

      Có bao nhiêu quý có xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính” dưới 0,1? 

      • A.

        1

      • B.

        2

      • C.

        3

      • D.

        0

      Đáp án: A

      Phương pháp giải :

      Bước 1: Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính” của từng quý:

      - Xác định số ca dương tính quý I, II, III, IV.

      - Xác suất thực nghiệm=Số ca dương tính:Số ca xét nghiệm.

      Bước 2: So sánh với 0,1.

      Lời giải chi tiết :

      Bước 1:

      Xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính” của quý I là \(\dfrac{{21}}{{210}} = 0,1\)

      Xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính” của quý II là \(\dfrac{{15}}{{150}} = 0,1\)

      Xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính” của quý III là \(\dfrac{9}{{180}} = 0,05\)

      Xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính” của quý IV là \(\dfrac{{48}}{{240}} = 0,2\)

      Bước 2:

      Ta có một số nhỏ hơn 0,1 là 0,05.

      Vậy có 1 quý có xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính” dưới 0,1.

      Câu 19

      Xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính quý I” là

      • A.

        0,1

      • B.

        0,25

      • C.

        0,15

      • D.

        0,125

      Đáp án: A

      Phương pháp giải :

      - Xác định số ca dương tính quý I.

      - Xác suất thực nghiệm=Số ca dương tính:Số ca xét nghiệm.

      Lời giải chi tiết :

      Số ca xét nghiệm quý I là 210.

      Số ca dương tính là 21 ca.

      Xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính quý I” là

      \(\dfrac{{21}}{{210}} = 0,1\)

      Câu 20 :

      Nếu tung một đồng xu 22 lần liên tiếp thì, có 14 lần xuất hiện mặt N thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N bằng bao nhiêu?

      • A.

        \(\dfrac{7}{{11}}\)

      • B.

        \(\dfrac{4}{{11}}\)

      • C.

        \(\dfrac{4}{7}\)

      • D.

        \(\dfrac{3}{7}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      - Xác định tổng số lần gieo và số lần gieo được mặt N.

      - Xác suất thực nghiệm= Số lần được mặt N: Tổng số lần gieo

      Lời giải chi tiết :

      Tổng số lần gieo là 22.

      Số lần gieo được mặt N là 14.

      Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N là: \(\dfrac{{14}}{{22}} = \dfrac{7}{{11}}\)

      Sẵn sàng bứt phá ngay từ đầu năm học lớp 6 với Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 9: Một số yếu tố thống kê Toán 6 Chân trời sáng tạo – tài liệu trọng điểm trong chuyên mục toán lớp 6 trên nền tảng tài liệu toán. Bộ toán thcs bài tập được biên soạn công phu, bám sát chương trình sách giáo khoa THCS, mang đến cho học sinh phương pháp học tập trực quan, dễ hiểu và hiệu quả cao. Đây sẽ là người bạn đồng hành tin cậy, giúp các em củng cố kiến thức cốt lõi, nâng cao tư duy Toán học và tự tin chinh phục mọi thử thách trong năm học mới.

      Bài tập ôn tập chương 9: Một số yếu tố thống kê Toán 6 Chân trời sáng tạo

      Chương 9 Toán 6 Chân trời sáng tạo tập trung vào việc giới thiệu những kiến thức cơ bản về thống kê, giúp học sinh làm quen với việc thu thập, biểu diễn và phân tích dữ liệu. Việc nắm vững các khái niệm và kỹ năng trong chương này là vô cùng quan trọng, không chỉ cho việc học Toán mà còn hữu ích trong nhiều lĩnh vực khác của cuộc sống.

      I. Các khái niệm cơ bản về thống kê

      Thống kê là một ngành khoa học thu thập, phân tích, trình bày và diễn giải dữ liệu. Trong chương 9, học sinh sẽ được làm quen với các khái niệm sau:

      • Dữ liệu: Các thông tin được thu thập.
      • Mẫu số liệu: Một tập hợp con của dữ liệu.
      • Biểu đồ: Một cách trực quan để biểu diễn dữ liệu.
      • Số trung bình cộng: Tổng của các giá trị chia cho số lượng giá trị.
      • Số phần trăm: Tỷ lệ của một phần so với toàn bộ.

      II. Các dạng bài tập thường gặp

      Trong chương 9, các bài tập thường tập trung vào các dạng sau:

      1. Thu thập và phân loại dữ liệu: Học sinh cần biết cách thu thập dữ liệu từ các nguồn khác nhau và phân loại chúng theo các tiêu chí nhất định.
      2. Biểu diễn dữ liệu bằng biểu đồ: Học sinh cần biết cách vẽ và đọc các loại biểu đồ khác nhau, như biểu đồ cột, biểu đồ tròn, biểu đồ đường.
      3. Tính toán các số đo thống kê: Học sinh cần biết cách tính số trung bình cộng, số phần trăm và các số đo thống kê khác.
      4. Phân tích và diễn giải dữ liệu: Học sinh cần biết cách phân tích dữ liệu để rút ra các kết luận có ý nghĩa.

      III. Luyện tập với các bài tập trắc nghiệm

      Để giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng, toan11.edu.vn đã biên soạn bộ đề Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 9: Một số yếu tố thống kê Toán 6 Chân trời sáng tạo. Các bài tập được thiết kế đa dạng, bao gồm nhiều mức độ khó khác nhau, từ dễ đến khó, giúp các em làm quen với các dạng bài tập thường gặp trong các bài kiểm tra.

      IV. Hướng dẫn giải bài tập trắc nghiệm

      Khi giải các bài tập trắc nghiệm, các em cần chú ý:

      • Đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu.
      • Phân tích dữ liệu và xác định các thông tin cần thiết.
      • Sử dụng các công thức và kiến thức đã học để giải bài tập.
      • Kiểm tra lại kết quả trước khi chọn đáp án.

      V. Ví dụ minh họa

      Ví dụ 1: Một lớp 6 có 30 học sinh. Trong đó, có 15 học sinh thích môn Toán, 10 học sinh thích môn Tiếng Việt và 5 học sinh thích cả hai môn. Hỏi có bao nhiêu học sinh không thích môn Toán và không thích môn Tiếng Việt?

      Giải:

      Số học sinh thích môn Toán hoặc môn Tiếng Việt là: 15 + 10 - 5 = 20 (học sinh)

      Số học sinh không thích môn Toán và không thích môn Tiếng Việt là: 30 - 20 = 10 (học sinh)

      VI. Tầm quan trọng của việc học thống kê

      Thống kê là một công cụ mạnh mẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về thế giới xung quanh. Nó được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, như kinh tế, xã hội, y học, khoa học tự nhiên. Việc học thống kê giúp chúng ta:

      • Phân tích và đánh giá thông tin một cách khách quan.
      • Đưa ra các quyết định dựa trên dữ liệu.
      • Giải quyết các vấn đề thực tế.

      VII. Kết luận

      Hy vọng bộ đề Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 9: Một số yếu tố thống kê Toán 6 Chân trời sáng tạo trên toan11.edu.vn sẽ giúp các em học sinh ôn tập kiến thức một cách hiệu quả và đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra. Chúc các em học tập tốt!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!