Logo Header

Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép nhân Toán 6 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép nhân Toán 6 Chân trời sáng tạo

Chào mừng bạn đến với bài tập trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo, tập trung vào các dạng toán về phép cộng và phép nhân. Bài tập này được thiết kế để giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự đánh giá năng lực của bản thân.

Toan11.edu.vn cung cấp một nền tảng học toán online hiệu quả, với nhiều bài tập đa dạng và đáp án chi tiết. Hãy bắt đầu ngay để khám phá và chinh phục những thử thách toán học!

Đề bài

    Câu 1 :

    Diện tích gieo trồng lúa vụ Thu Đông năm 2019 vùng Đồng bằng sông Cửu Long ước tính đạt 713 200 ha, giảm 14 500 ha so với vụ Thu Đông năm 2018 ( Theo Tổng cục Thống kê 10/2019).

    Hãy tính diện tích gieo trồng lúa vụ Thu Đông năm 2018 của Đồng bằng sông Cửu Long.

    • A.

      727 700

    • B.

      772 700

    • C.

      699 700

    • D.

      722 700

    Câu 2 :

    Tính 127+39+73

    • A.

      200

    • B.

      239

    • C.

      293

    • D.

      329

    Câu 3 :

    Hoa được mẹ cho 50 nghìn mua đồ dùng học tập. Hoa cần mua một chiếc bút chì, một chiếc tẩy, một chiếc bút bi và một bộ ê ke và giá của những vật dụng này lần lượt là: 4 nghìn, 4 nghìn, 5 nghìn và bộ ê ke thì nhiều hơn chiếc bút bi 15 nghìn. Khẳng định nào sau đây đúng?

    • A.

      Hoa không thể mua hết các vật dụng này.

    • B.
      Hoa mua hết 29 nghìn
    • C.
      Sau khi mua đồ dùng thì Hoa vẫn còn thừa tiền
    • D.
      Hoa mua hết 28 nghìn đồng.
    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép nhân Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 1Bình nói: “\(a + b = b + a\)”. Đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Câu 5 :

    Tìm số tự nhiên $x$ thỏa mãn: $7+x=362$.

    • A.

      300

    • B.

      355

    • C.

      305

    • D.

      362

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép nhân Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 2\(5269 + 2017\,\,...\,\,2017 + 5962\).

    Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    A. \( < \)

    B. \( > \)

    C. \( = \)

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép nhân Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 3Kéo thả số thích hợp vào chỗ trống:

    \(492\)
    \(678\)
    \(687\)
    \(942\)
    \(492 +\) ..... \(= 687 + 492\)
    Câu 8 :

    Mẹ An mua cho An một bộ đồng phục học sinh gồm áo sơ mi giá 125 000 đồng, áo khoác giá 140 000 đồng, quần âu giá 160 000 đồng. Tính số tiền mẹ An đã mua đồng phục cho An.

    • A.

      265 000 đồng

    • B.

      452 000 đồng

    • C.

      425 000 đồng

    • D.

      542 000 đồng

    Câu 9 :

    Tìm số \(\overline {xy} \) biết \(\overline {xy} .\overline {xyx} = \overline {xyxy} \)

    • A.

      \(10\)

    • B.

      \(11\)

    • C.

      \(12\)

    • D.

      \(13\)

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép nhân Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 4Điền số hoặc chữ thích hợp vào ô trống:

    \(a + b + 91 = (a + b) +\)

    \(=\)

    \(+ (b + 91)\)

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép nhân Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 5

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(161291 + \)

    \(= (6000 + 725) + 161291\)

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép nhân Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 6Điền số thích hợp vào ô trống:

    \((a + 97) + 3 = a + (97 +\)

    \()\,=\,a\,+\,\)

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép nhân Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 7

    Tí nói “\(4824 + 3579 = 3579 + 4824\)”. Đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Câu 14 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép nhân Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 8Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:

    $1675 + 2468 + 325\;...\;321 + 2178 + 1822$

    A. \( = \)

    B. \( < \)

    C. \( > \)

    Câu 15 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép nhân Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 9Điền số thích hợp vào ô trống:

    Tổng số cây trường Lê Lợi trồng được là \(1448\) cây, trường Lê Duẩn trồng ít hơn trường Lê Lợi \(200\) cây, trường Lý Thường Kiệt trồng nhiều hơn trường Lê Duẩn \(304\) cây. Vậy cả ba trường trồng được

    cây

    Câu 16 :

    Tính nhanh tổng \(53 + 25 + 47 + 75\)?

    • A.

      \(200\)

    • B.

      \(201\)

    • C.

      \(100\)

    • D.

      \(300\)

    Câu 17 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép nhân Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 10

    Điền số thích hợp vào ô trống để tính bằng cách thuận tiện:

    \(2593 + 6742 + 1407 + 3258 \)

    \(=(\)

    \(+1407)+(6742+\)

    \()\)

    \(=\)

    \(+\)

    \(=\)

    Câu 18 :

    Kết quả của phép tính \(1245 + 7011\) là

    • A.

      \(8625\)

    • B.

      \(8526\)

    • C.

      \(8255\)

    • D.

      \(8256\)

    Câu 19 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép nhân Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 11Số dân của một huyện năm \(2005\) là $15625$ người. Năm \(2006\) số dân tăng thêm \(972\) người. Năm \(2007\) số dân lại tăng thêm \(1375\) người. Vậy năm \(2007\) số dân của huyện đó là:

    A. \(16972\) người

    B. \(17862\) người

    C. \(16862\) người

    D. \(17972\) người

    Câu 20 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép nhân Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 12Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(6\) phút \(8\) giây \(+ \, \dfrac{1}{3}\) phút \(+\, 7\) phút \(12\) giây \(=\) 

     giây.

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Diện tích gieo trồng lúa vụ Thu Đông năm 2019 vùng Đồng bằng sông Cửu Long ước tính đạt 713 200 ha, giảm 14 500 ha so với vụ Thu Đông năm 2018 ( Theo Tổng cục Thống kê 10/2019).

    Hãy tính diện tích gieo trồng lúa vụ Thu Đông năm 2018 của Đồng bằng sông Cửu Long.

    • A.

      727 700

    • B.

      772 700

    • C.

      699 700

    • D.

      722 700

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Diện tích gieo trồng năm 2018 = diện tích gieo trồng năm 2019 + diện tích chênh lệch

    Lời giải chi tiết :

    Diện tích gieo trồng năm 2018 nhiều hơn diện tích gieo trồng năm 2019 là 14 500 ha nên diện tích gieo trồng năm 2018 là:

    713 200+14 500=727 700 (ha)

    Câu 2 :

    Tính 127+39+73

    • A.

      200

    • B.

      239

    • C.

      293

    • D.

      329

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Sử dụng tính chất giao hoán đổi vị trí của 39 và 73.

    - Sử dụng tính chất kết hợp tính 127 + 73 rồi cộng tiếp với 39.

    Lời giải chi tiết :

    127+39+73

    =127+73+39

    =(127+73)+39

    =200+39

    =239

    Câu 3 :

    Hoa được mẹ cho 50 nghìn mua đồ dùng học tập. Hoa cần mua một chiếc bút chì, một chiếc tẩy, một chiếc bút bi và một bộ ê ke và giá của những vật dụng này lần lượt là: 4 nghìn, 4 nghìn, 5 nghìn và bộ ê ke thì nhiều hơn chiếc bút bi 15 nghìn. Khẳng định nào sau đây đúng?

    • A.

      Hoa không thể mua hết các vật dụng này.

    • B.
      Hoa mua hết 29 nghìn
    • C.
      Sau khi mua đồ dùng thì Hoa vẫn còn thừa tiền
    • D.
      Hoa mua hết 28 nghìn đồng.

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - Tính số tiền của một bộ ê ke.

    - Tính tổng số tiền Hoa cần mua các đồ dùng trên.

    - Nếu tổng số tiền ít hơn số tiền mẹ Hoa cho thì Hoa có đủ tiền để mua các đồ dùng học tập.

    Lời giải chi tiết :

    Bộ ê ke nhiều hơn bút bi 15 nghìn nên có giá:

    5+15=20 nghìn

    Tổng số tiền để mua hết đồ dùng là: 5+4+4+20=33 nghìn > 50 nghìn.

    Do đó sau khi mua đồ dùng thì Hoa vẫn còn thừa tiền.

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép nhân Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 13Bình nói: “\(a + b = b + a\)”. Đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Đáp án
    Đúng
    Sai
    Lời giải chi tiết :

    Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi.

    Nên : “\(a + b = b + a\) ”.

    Vậy Bình nói đúng.

    Câu 5 :

    Tìm số tự nhiên $x$ thỏa mãn: $7+x=362$.

    • A.

      300

    • B.

      355

    • C.

      305

    • D.

      362

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Tìm số hạng chưa biết: Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: 

    $7+x=362$

    $x=362-7$

    $x=355$.

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép nhân Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 14\(5269 + 2017\,\,...\,\,2017 + 5962\).

    Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    A. \( < \)

    B. \( > \)

    C. \( = \)

    Đáp án

    A. \( < \)

    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi:

    \(a + b = b + a\)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(5269 + 2017\, = \,2017 + 5269\)

    Lại có \(5269 < 5962\) nên \(2017 + 5269 < 2017 + 5692\)

    Do đó \(5269 + 2017 < 2017 + 5962\).

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép nhân Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 15Kéo thả số thích hợp vào chỗ trống:

    \(492\)
    \(678\)
    \(687\)
    \(942\)
    \(492 +\) ..... \(= 687 + 492\)
    Đáp án
    \(492\)
    \(678\)
    \(687\)
    \(942\)
    \(492 +\)
    \(687\)
    \(= 687 + 492\)
    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi:

    \(a + b = b + a\)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(687 + 492 = 492 + 687\), hay \(492 + 687 = 687 + 492\)

    Vậy số thích hợp điền vào ô trống là \(687\).

    Câu 8 :

    Mẹ An mua cho An một bộ đồng phục học sinh gồm áo sơ mi giá 125 000 đồng, áo khoác giá 140 000 đồng, quần âu giá 160 000 đồng. Tính số tiền mẹ An đã mua đồng phục cho An.

    • A.

      265 000 đồng

    • B.

      452 000 đồng

    • C.

      425 000 đồng

    • D.

      542 000 đồng

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - Số tiền mẹ An đã mua đồng phục cho An bằng tổng số tiền áo sơ mi, áo khoác và quần âu.

    - Sử dụng tính chất kết hợp để tính tổng.

    Lời giải chi tiết :

    Số tiền mẹ An đã mua đồng phục cho An:

    125 000+140 000+160 000

    =125 000+(140 000+160 000)

    =125 000+300 000=425 000 (đồng).

    Vậy mẹ An đã mua đồng phục cho An hết 425 000 đồng.

    Câu 9 :

    Tìm số \(\overline {xy} \) biết \(\overline {xy} .\overline {xyx} = \overline {xyxy} \)

    • A.

      \(10\)

    • B.

      \(11\)

    • C.

      \(12\)

    • D.

      \(13\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng mối quan hệ giữa các hàng trăm, hàng chục hàng đơn vị khi phân tích một số trong hệ thập phân

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(\overline {xy} .\overline {xyx} = \overline {xyxy} \)

    \(\overline {xy} .\overline {xyx} = \overline {xy} .100 + \overline {xy} \)

    \(\overline {xy} .\overline {xyx} = \overline {xy} \left( {100 + 1} \right)\)

    \(\overline {xy} .\overline {xyx} = \overline {xy} .101\)

    Suy ra \(\overline {xyx} = 101\) nên \(x = 1;y = 0\)

    Vậy \(\overline {xy} = 10.\)

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép nhân Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 16Điền số hoặc chữ thích hợp vào ô trống:

    \(a + b + 91 = (a + b) +\)

    \(=\)

    \(+ (b + 91)\)

    Đáp án

    \(a + b + 91 = (a + b) +\)

    91

    \(=\)

    a

    \(+ (b + 91)\)

    Phương pháp giải :

    Áp dụng công thức: $a + b + c{\rm{ }} = {\rm{ }}\left( {a + b} \right) + c{\rm{ }} = {\rm{ }}a + \left( {b + c} \right)$

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(a + b + 91 =\left( {a + b} \right) +91 =a + \left( {b + 91} \right)\)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trái sang phải là \(91\,;\,\,a\).

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép nhân Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 17

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(161291 + \)

    \(= (6000 + 725) + 161291\)

    Đáp án

    \(161291 + \)

    6725

    \(= (6000 + 725) + 161291\)

    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \((6000 + 725) + 161291 = 6725 + 161291\)

    Hay \(161291 + 6725 = (6000 + 725) + 161291\)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(6725\).

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép nhân Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 18Điền số thích hợp vào ô trống:

    \((a + 97) + 3 = a + (97 +\)

    \()\,=\,a\,+\,\)

    Đáp án

    \((a + 97) + 3 = a + (97 +\)

    3

    \()\,=\,a\,+\,\)

    100
    Lời giải chi tiết :

    Ta có \((a + 97) + 3 = a + 97 + 3 = a + (97 + 3) = a + 100\)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự là \(3\,\,;\,\,100\).

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép nhân Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 19

    Tí nói “\(4824 + 3579 = 3579 + 4824\)”. Đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Đáp án
    Đúng
    Sai
    Lời giải chi tiết :

    Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi.

    Nên : “\(4824 + 3579 = 3579 + 4824\)”.

    Vậy Tí nói đúng.

    Câu 14 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép nhân Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 20Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:

    $1675 + 2468 + 325\;...\;321 + 2178 + 1822$

    A. \( = \)

    B. \( < \)

    C. \( > \)

    Đáp án

    C. \( > \)

    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính giá trị hai vế, sau đó so sánh kết quả hai vế với nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    $\begin{array}{l}1675 + 2468 + 325= (1675 + 325) + 2468 = 2000 + 2468 = 4468\,\\321 + 2178 + 1822 = 321 + (2178 + 1822) = 321 + 4000 = 4321\end{array}$

    Mà \(4468 > 4321\).

    Vậy $1675 + 2468 + 325\; > \;321 + 2178 + 1822$.

    Câu 15 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép nhân Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 21Điền số thích hợp vào ô trống:

    Tổng số cây trường Lê Lợi trồng được là \(1448\) cây, trường Lê Duẩn trồng ít hơn trường Lê Lợi \(200\) cây, trường Lý Thường Kiệt trồng nhiều hơn trường Lê Duẩn \(304\) cây. Vậy cả ba trường trồng được

    cây

    Đáp án

    Tổng số cây trường Lê Lợi trồng được là \(1448\) cây, trường Lê Duẩn trồng ít hơn trường Lê Lợi \(200\) cây, trường Lý Thường Kiệt trồng nhiều hơn trường Lê Duẩn \(304\) cây. Vậy cả ba trường trồng được

    4248

    cây

    Phương pháp giải :

    - Tính số cây trường Lê Duẩn đã trồng ta lấy số cây trường Lê Lợi trồng trừ đi \(200\) cây.

    - Tính số cây trường Lý Thường Kiệt đã trồng ta lấy số cây trường Lê Duẩn trồng cộng với \(304\) cây.

    - Tính số cây cả ba trường đã trồng = số cây trường Lê Lợi + số cây trường Lê Duẩn + số cây trường Lý Thường Kiệt.

    Lời giải chi tiết :

    Trường Lê Duẩn trồng được số cây là:

    \(1448 - 200 = 1248\) (cây)

    Trường Lý Thường Kiệt trồng được số cây là:

    \(1248 + 304 = 1552\) (cây)

    Cả ba trường trồng được số cây là:

    \(1448 + 1248 + 1552 = 4248\) (cây)

    Đáp số: \(4248\) cây.

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(4248\).

    Câu 16 :

    Tính nhanh tổng \(53 + 25 + 47 + 75\)?

    • A.

      \(200\)

    • B.

      \(201\)

    • C.

      \(100\)

    • D.

      \(300\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng để tính nhanh tổng đã cho

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(53 + 25 + 47 + 75\)\( = \left( {53 + 47} \right) + \left( {25 + 75} \right) = 100 + 100 = 200\)

    Câu 17 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép nhân Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 22

    Điền số thích hợp vào ô trống để tính bằng cách thuận tiện:

    \(2593 + 6742 + 1407 + 3258 \)

    \(=(\)

    \(+1407)+(6742+\)

    \()\)

    \(=\)

    \(+\)

    \(=\)

    Đáp án

    \(2593 + 6742 + 1407 + 3258 \)

    \(=(\)

    2593

    \(+1407)+(6742+\)

    3258

    \()\)

    \(=\)

    4000

    \(+\)

    10000

    \(=\)

    14000
    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng là số tròn nghìn.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    $2593 + 6742 + 1407 + 3258 $

    $= \left( {2593 + 1407} \right) + \left( {6742 + 3258} \right)$

    $=4000 + 10000$

    $=14000$

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trên xuống dưới từ trái sang phải là \(2593\,;\,\,3258\,;\,\,4000\,;\,\,10000\,;\,\,14000.\)

    Câu 18 :

    Kết quả của phép tính \(1245 + 7011\) là

    • A.

      \(8625\)

    • B.

      \(8526\)

    • C.

      \(8255\)

    • D.

      \(8256\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Thực hiện phép cộng các số tự nhiên

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(1245 + 7011\)\( = 8256.\)

    Câu 19 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép nhân Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 23Số dân của một huyện năm \(2005\) là $15625$ người. Năm \(2006\) số dân tăng thêm \(972\) người. Năm \(2007\) số dân lại tăng thêm \(1375\) người. Vậy năm \(2007\) số dân của huyện đó là:

    A. \(16972\) người

    B. \(17862\) người

    C. \(16862\) người

    D. \(17972\) người

    Đáp án

    D. \(17972\) người

    Phương pháp giải :

    Tính số dân của huyện đó năm \(2007\) ta lấy số dân của năm \(2005\) cộng với tổng số dân tăng thêm sau hai năm.

    Lời giải chi tiết :

    Năm \(2007\) số dân của huyện đó là:

    $15625 + 972 + 1375 = 17972$ (người)

    Đáp số: \(17972\) người.

    Câu 20 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép nhân Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 24Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(6\) phút \(8\) giây \(+ \, \dfrac{1}{3}\) phút \(+\, 7\) phút \(12\) giây \(=\) 

     giây.

    Đáp án

    \(6\) phút \(8\) giây \(+ \, \dfrac{1}{3}\) phút \(+\, 7\) phút \(12\) giây \(=\) 

    820

     giây.

    Phương pháp giải :

    Đổi các số đo thời gian về cùng đơn vị đo là giây rồi thực hiện tính, lưu ý \(1\) phút $ = {\rm{ }}60$ giây.

    Lời giải chi tiết :

    Vì \(1\) phút $ = {\rm{ }}60$ giây nên ta có:

    \(6\) phút \(8\) giây \( = \,368\) giây

    \(\dfrac{1}{3}\) phút \( = \,60\) giây \(:\,3\, = \,20\) giây

    \(7\) phút \(12\) giây \( = \,432\) giây

    Do đó:

    \(6\) phút \(8\) giây \(+\,\dfrac{1}{3}\) phút \(+\, 7\) phút \(12\) giây

    \( = \,\,368\) giây \( + \,\,20\) giây \( + \,\,\,432\) giây

    \( = \,\,368\) giây \( + \,\,\,432\) giây \( + \,\,20\) giây

    \( = \,\,800\) giây \( + \,\,20\) giây

    \( = \,\,820\) giây

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(820\).

    Sẵn sàng bứt phá ngay từ đầu năm học lớp 6 với Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép nhân Toán 6 Chân trời sáng tạo – tài liệu trọng điểm trong chuyên mục học toán lớp 6 trên nền tảng đề thi toán. Bộ toán thcs bài tập được biên soạn công phu, bám sát chương trình sách giáo khoa THCS, mang đến cho học sinh phương pháp học tập trực quan, dễ hiểu và hiệu quả cao. Đây sẽ là người bạn đồng hành tin cậy, giúp các em củng cố kiến thức cốt lõi, nâng cao tư duy Toán học và tự tin chinh phục mọi thử thách trong năm học mới.

    Bài viết liên quan

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép nhân Toán 6 Chân trời sáng tạo: Tổng quan

    Toán 6 là bước đệm quan trọng trong việc xây dựng nền tảng toán học vững chắc. Trong chương trình học, các em học sinh sẽ được làm quen với các phép tính cơ bản như phép cộng, phép trừ, phép nhân và phép chia. Bài viết này tập trung vào việc ôn luyện và thực hành các dạng toán liên quan đến phép cộng và phép nhân trong chương trình Toán 6 Chân trời sáng tạo.

    Các dạng toán về phép cộng và phép nhân trong Toán 6

    Các dạng toán về phép cộng và phép nhân trong Toán 6 thường bao gồm:

    • Phép cộng các số tự nhiên: Tính tổng của hai hoặc nhiều số tự nhiên.
    • Phép nhân các số tự nhiên: Tính tích của hai hoặc nhiều số tự nhiên.
    • Tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép cộng và phép nhân: Áp dụng các tính chất này để đơn giản hóa các phép tính.
    • Bài toán có nhiều phép tính: Kết hợp phép cộng và phép nhân trong một biểu thức.
    • Ứng dụng vào giải bài toán thực tế: Giải các bài toán liên quan đến cộng, nhân trong các tình huống đời sống.

    Ví dụ minh họa các dạng toán

    Dạng 1: Phép cộng các số tự nhiên

    Ví dụ: Tính 123 + 456 = ?

    Giải: 123 + 456 = 579

    Dạng 2: Phép nhân các số tự nhiên

    Ví dụ: Tính 7 x 8 = ?

    Giải: 7 x 8 = 56

    Dạng 3: Tính chất giao hoán của phép cộng

    Ví dụ: Tính 3 + 5 và 5 + 3. So sánh kết quả.

    Giải: 3 + 5 = 8 và 5 + 3 = 8. Kết quả bằng nhau.

    Dạng 4: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

    Ví dụ: Tính 2 x (3 + 4)

    Giải: 2 x (3 + 4) = 2 x 7 = 14 hoặc 2 x 3 + 2 x 4 = 6 + 8 = 14

    Luyện tập với các bài tập trắc nghiệm

    Để nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán, các em học sinh cần luyện tập thường xuyên. Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm về các dạng toán về phép cộng và phép nhân Toán 6 Chân trời sáng tạo:

    1. Câu 1: Tính 234 + 567 = ?
    2. Câu 2: Tính 9 x 6 = ?
    3. Câu 3: Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng để tính 15 + 25.
    4. Câu 4: Tính 3 x (4 + 5)
    5. Câu 5: Một cửa hàng có 12 thùng bánh, mỗi thùng có 24 chiếc bánh. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu chiếc bánh?

    Mẹo giải toán nhanh và hiệu quả

    • Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của bài toán trước khi bắt đầu giải.
    • Xác định đúng phép tính: Xác định xem bài toán yêu cầu thực hiện phép cộng, phép nhân hay kết hợp cả hai.
    • Áp dụng các tính chất: Sử dụng các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối để đơn giản hóa phép tính.
    • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

    Tầm quan trọng của việc luyện tập thường xuyên

    Luyện tập thường xuyên là yếu tố then chốt để thành công trong môn Toán. Việc luyện tập giúp các em học sinh củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin hơn khi đối mặt với các bài toán khó. Hãy dành thời gian luyện tập mỗi ngày để đạt được kết quả tốt nhất.

    Kết luận

    Hy vọng rằng bài viết này đã cung cấp cho các em học sinh những kiến thức và kỹ năng cần thiết để giải các dạng toán về phép cộng và phép nhân trong chương trình Toán 6 Chân trời sáng tạo. Chúc các em học tập tốt và đạt được nhiều thành công!

    Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

    Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

    Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

    Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

    Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

    Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

    Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

    Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

    Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

    Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

    Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

    Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

    Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

    Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

    Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

    Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!