Bạn đang tìm kiếm một phương pháp học Toán 6 hiệu quả? Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép trừ hai số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo tại toan11.edu.vn là lựa chọn hoàn hảo. Bài tập được thiết kế đa dạng, giúp bạn nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Tổng của hai số \( - 313\) và \( - 211\) là
$534$
$524$
$ - 524$
$ - 534$
Tìm \(x\) biết \(x - \left( { - 43} \right) = \left( { - 3} \right)\).
$x = 43$
$x = - 40$
$x = - 46$
$x = 46$
Tổng các số nguyên âm nhỏ nhất có $3$ chữ số và số nguyên âm lớn nhất có $3$ chữ số là:
\( - 1099\)
\(1099\)
\( - 1009\)
\( - 1199\)
Tìm \(x\) biết \(x - \left( { - 34} \right) = \left( { - 99} \right) + \left( { - 47} \right)\)
$160$
$180$
$ - 180$
$ - 160$
Số nguyên nào dưới đây là kết quả của phép tính \(52 + \left( { - 122} \right)?\)
$ - 70$
$70$
$60$
$ - 60$
Tính \(\left( { - 909} \right) + 909.\)
$1818$
$1$
$0$
$ - 1818$
Tổng của số \( - 19091\) và số \(999\) là
\( - 19082\)
\(18092\)
\( - 18092\)
\( - 18093\)
Giá trị nào của \(x\) thỏa mãn \(x - 589 = \left( { - 335} \right)?\)
$x = - 452$
$x = - 254$
$x = 542$
$x = 254$
Bạn An nói rằng \(\left( { - 35} \right) + 53 = 0\); bạn Hòa nói rằng \(676 + \left( { - 891} \right) > 0\). Chọn câu đúng.
Bạn An đúng, bạn Hòa sai
Bạn An sai, bạn Hòa đúng
Bạn An và bạn Hòa đều đúng
Bạn An và bạn Hòa đều sai
Kết quả của phép tính \(\left( { - 234} \right) + 123 + \left( { - 66} \right)\) là
$117$
$ - 77$
$177$
$ - 177$
Cho \({x_1}\) là giá trị thỏa mãn \(x - 876 = \left( { - 1576} \right)\) và \({x_2}\) là giá trị thỏa mãn \(x - 983 = \left( { - 163} \right)\). Tính tổng \({x_1} + {x_2}.\)
$120$
$1500$
$ - 100$
$ - 800$
Tổng của $( - 555)$ và số nguyên dương lớn nhất có $3$ chữ số là
$335$
$455$
$444$
$ - 655$
Tìm \(x\) thỏa mãn \(x - 897 = \left( { - 1478} \right) + 985\).
$440$
$405$
$ - 404$
$404$
Tính \(\left( { - 978} \right) + 978.\)
$0$
$978$
$1956$
$980$
Chọn đáp án đúng nhất.
$\left( { - 21} \right) + 4 + \left( { - 55} \right) = 4 + \left( { - 21} \right) + \left( { - 55} \right)$
$\left( { - 21} \right) + 4 + \left( { - 55} \right) = \left( { - 55} \right) + 4 + \left( { - 21} \right)$
$\left( { - 21} \right) + 4 + \left( { - 55} \right) = 4 + \left( { - 55} \right) + \left( { - 21} \right)$
Cả A, B, C đều đúng
Kết quả của phép tính \(23 - 17\) là
$ - 40$
$ - 6$
$40$
$6$
Chọn câu đúng
$170 - 228 = 58$
$228 - 892 < 0$
$782 - 783 > 0$
$675 - 908 > - 3$
Kết quả của phép tính \(898 - 1008\) là
Số nguyên âm
Số nguyên dương
Số lớn hơn \(3\)
Số \(0\)
Giá trị của \(x\) thỏa mãn \( - 15 + x = - 20\)
$ - 5$
$5$
$ - 35$
$15$
Giá trị của \(x\) biết \( - 20 - x = 96\) là:
$116$
$ - 76$
$ - 116$
$76$
Cho \(A = 1993 - \left( { - 354} \right) - 987\) và \(B = 89 - \left( { - 1030} \right) - 989\). Chọn câu đúng.
$A > B$
$A < B$
$A = B$
$A = - B$
Tìm $x,$ biết $100 - x$ là số nguyên âm lớn nhất có hai chữ số.
$90$
$199$
$110$
$ - 10$
Cho $25 - \left( {x + 15} \right) = - 415 - \left( { - 215 - 415} \right)$ thì \(x\) bằng
\( - 205\)
\(175\)
\( - 175\)
\(205\)
Tính \(\left( { - 551} \right) + \left( { - 400} \right) + \left( { - 449} \right)\)
$ - 1400$
$ - 1450$
$ - 1000$
$ - 1500$
Tính nhanh \(171 + \left[ {\left( { - 53} \right) + 96 + \left( { - 171} \right)} \right].\)
$ - 149$
$ - 43$
$149$
$43$
Cho \( - 76 + x + 146 = x + ...\) Số cần điền vào chỗ trống là
$76$
$ - 70$
$70$
$ - 76$
Lời giải và đáp án
Tổng của hai số \( - 313\) và \( - 211\) là
$534$
$524$
$ - 524$
$ - 534$
Đáp án : C
+ Đưa về cộng hai số nguyên âm:
Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu $\left( - \right)$ trước kết quả
Tổng của hai số \( - 313\) và \( - 211\) là \(\left( { - 313} \right) + \left( { - 211} \right) = - \left( {313 + 211} \right) = - 524.\)
Tìm \(x\) biết \(x - \left( { - 43} \right) = \left( { - 3} \right)\).
$x = 43$
$x = - 40$
$x = - 46$
$x = 46$
Đáp án : C
+) Xác định rằng:
$x$ ở vị trí là số bị trừ$\left( { - 43} \right)$ ở vị trí là số trừ$\left( { - 3} \right)$ ở vị trí là hiệuSố bị trừ = Hiệu + Số trừ
+) Đưa về cộng hai số nguyên âm để tìm \(x.\)
Ta có
\(x - \left( { - 43} \right) = \left( { - 3} \right)\)
\(x = \left( { - 3} \right) + \left( { - 43} \right)\)
\(x = - \left( {3 + 43} \right)\)
\(x = - 46.\)
Vậy \(x = - 46.\)
Tổng các số nguyên âm nhỏ nhất có $3$ chữ số và số nguyên âm lớn nhất có $3$ chữ số là:
\( - 1099\)
\(1099\)
\( - 1009\)
\( - 1199\)
Đáp án : A
Bước 1: Tìm các số nguyên âm lớn nhất có 3 chữ số và số nguyên âm nhỏ nhất có 3 chữ sốBước 2: Tính tổng các số vừa tìm được ở bước 1
Ta có số nguyên âm lớn nhất có ba chữ số là \( - 100.\)
Số nguyên âm nhỏ nhất có ba chữ số là \( - 999.\)
Nên tổng cần tìm là \(\left( { - 100} \right) + \left( { - 999} \right) = - \left( {100 + 999} \right) = - 1099.\)
Tìm \(x\) biết \(x - \left( { - 34} \right) = \left( { - 99} \right) + \left( { - 47} \right)\)
$160$
$180$
$ - 180$
$ - 160$
Đáp án : C
+ Tính vế phải
+ Tìm \(x\) bằng cách lấy hiệu + số trừ để đưa về phép cộng hai số nguyên âm
Ta có \(x - \left( { - 34} \right) = \left( { - 99} \right) + \left( { - 47} \right)\)
\(x - \left( { - 34} \right) = - \left( {99 + 47} \right)\)
\(x - \left( { - 34} \right) = - 146\)
\(x = \left( { - 146} \right) + \left( { - 34} \right)\)
\(x = - \left( {146 + 34} \right)\)
\(x = - 180.\)
Vậy \(x = -180.\)
Đáp án : C
Thực hiện phép cộng.
So sánh kết quả với số \( - 45\).
Số nguyên nào dưới đây là kết quả của phép tính \(52 + \left( { - 122} \right)?\)
$ - 70$
$70$
$60$
$ - 60$
Đáp án : A
Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.
Ta có \(52 + \left( { - 122} \right) = - \left( {122 - 52} \right) = - 70.\)
Tính \(\left( { - 909} \right) + 909.\)
$1818$
$1$
$0$
$ - 1818$
Đáp án : C
Hai số đối nhau có tổng bằng \(0.\)
Ta thấy \(909\) và \(\left( { - 909} \right)\) là hai số đối nhau.
Ta có \(\left( { - 909} \right) + 909 = 0.\)
Tổng của số \( - 19091\) và số \(999\) là
\( - 19082\)
\(18092\)
\( - 18092\)
\( - 18093\)
Đáp án : C
Ta có \(\left( { - 19091} \right) + 999 = - \left( {19091 - 999} \right) = - 18092\)
Giá trị nào của \(x\) thỏa mãn \(x - 589 = \left( { - 335} \right)?\)
$x = - 452$
$x = - 254$
$x = 542$
$x = 254$
Đáp án : D
+ Ta xác định:
$x$ ở vị trí là số bị trừ$589$ ở vị trí là số trừ$\left( { - 335} \right)$ ở vị trí là hiệuSố bị trừ = Hiệu + Số trừ
+ Đưa về cộng hai số nguyên trái dấu để tìm \(x.\)
Ta có \(x - 589 = \left( { - 335} \right)\)
\(x = \left( { - 335} \right) + 589\)
\(x = + \left( {589 - 335} \right)\)
\(x = 254.\)
Bạn An nói rằng \(\left( { - 35} \right) + 53 = 0\); bạn Hòa nói rằng \(676 + \left( { - 891} \right) > 0\). Chọn câu đúng.
Bạn An đúng, bạn Hòa sai
Bạn An sai, bạn Hòa đúng
Bạn An và bạn Hòa đều đúng
Bạn An và bạn Hòa đều sai
Đáp án : D
+ Thực hiện phép cộng hai số nguyên khác dấu.
+ Từ đó xác định xem hai bạn nói đúng hay sai.
Ta có \(\left( { - 35} \right) + 53 = + \left( {53 - 35} \right) = 18 > 0\) nên bạn An nói sai.
Lại có \(676 + \left( { - 891} \right) = - \left( {891 - 676} \right) = - 215 < 0\) nên bạn Hòa nói sai.
Vậy cả An và Hòa đều tính sai.
Kết quả của phép tính \(\left( { - 234} \right) + 123 + \left( { - 66} \right)\) là
$117$
$ - 77$
$177$
$ - 177$
Đáp án : D
Dãy tính chỉ có phép tính cộng nên ta thực hiên tính lần lượt từ trái qua phảiLưu ý: + Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn+ Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu (-) trước kết quả
Ta có \(\left( { - 234} \right) + 123 + \left( { - 66} \right)\)\( = \left[ { - \left( {234 - 123} \right)} \right] + \left( { - 66} \right)\)
\( = \left( { - 111} \right) + \left( { - 66} \right) = - \left( {111 + 66} \right) = - 177.\)
Cho \({x_1}\) là giá trị thỏa mãn \(x - 876 = \left( { - 1576} \right)\) và \({x_2}\) là giá trị thỏa mãn \(x - 983 = \left( { - 163} \right)\). Tính tổng \({x_1} + {x_2}.\)
$120$
$1500$
$ - 100$
$ - 800$
Đáp án : A
+ Ta xác định: Số bị trừ, số trừ và hiệu. Sau đó áp dụng Số bị trừ = Hiệu + Số trừ để tìm \({x_1};{x_2}\).
+ Từ đó tính tổng \({x_1} + {x_2}.\)
Ta có \(x - 876 = \left( { - 1576} \right)\)
\(x = \left( { - 1576} \right) + 876\)
\(x = - \left( {1576 - 876} \right)\)
\(x = - 700.\)
Vậy \({x_1} = - 700.\)
Xét \(x - 983 = \left( { - 163} \right)\)
\(x = \left( { - 163} \right) + 983\)
\(x = + \left( {983 - 163} \right)\)
\(x = 820.\)
Vậy \({x_2} = 820.\)
Từ đó \({x_1} + {x_2} = \left( { - 700} \right) + 820 = + \left( {820 - 700} \right)\)\( = 120.\)
Tổng của $( - 555)$ và số nguyên dương lớn nhất có $3$ chữ số là
$335$
$455$
$444$
$ - 655$
Đáp án : C
+ Bước 1: Tìm số nguyên dương lớn nhất có $3$ chữ số+ Bước 2: Tính tổng của $( - 555)$ và số vừa tìm được ở bước 1Lưu ý: +Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn
Số nguyên dương lớn nhất có $3$ chữ số là: $999$ Tổng của $( - 555)$ và số nguyên dương lớn nhất có $3$ chữ số là: $\left( { - 555} \right) + 999 = + (999 - 555) = $\(444.\)
Tìm \(x\) thỏa mãn \(x - 897 = \left( { - 1478} \right) + 985\).
$440$
$405$
$ - 404$
$404$
Đáp án : D
+ Tính vế trái bằng cách cộng hai số nguyên trái dấu
+ Xác định số bị trừ, số trừ và hiệu. Sau đó sử dụng số bị trừ = số trừ + hiệu để tìm \(x.\)
Ta có \(x - 897 = \left( { - 1478} \right) + 985\)
\(x - 897 = - \left( {1478 - 985} \right)\)
\(x = \left( { - 493} \right) + 897\)
\(x = + \left( {897 - 493} \right)\)
\(x = 404.\)
Vậy \(x = 404.\)
Tính \(\left( { - 978} \right) + 978.\)
$0$
$978$
$1956$
$980$
Đáp án : A
Tổng của hai số nguyên đối nhau luôn bằng $0$:$a + \left( { - a} \right) = 0$
Ta có \(978\) và \(\left( { - 978} \right)\) là hai số đối nhau nên \(\left( { - 978} \right) + 978 = 0.\)
Chọn đáp án đúng nhất.
$\left( { - 21} \right) + 4 + \left( { - 55} \right) = 4 + \left( { - 21} \right) + \left( { - 55} \right)$
$\left( { - 21} \right) + 4 + \left( { - 55} \right) = \left( { - 55} \right) + 4 + \left( { - 21} \right)$
$\left( { - 21} \right) + 4 + \left( { - 55} \right) = 4 + \left( { - 55} \right) + \left( { - 21} \right)$
Cả A, B, C đều đúng
Đáp án : D
Phép cộng các số nguyên có tính chất giao hoán, nghĩa là:$a + b + c = c + b + a = a + c + b$
Ta có $\left( { - 21} \right) + 4 + \left( { - 55} \right) = 4 + \left( { - 21} \right) + \left( { - 55} \right)$\( = \left( { - 55} \right) + 4 + \left( { - 21} \right) = 4 + \left( { - 55} \right) + \left( { - 21} \right)\) (tính chất giao hoán của phép cộng) nên cả A, B, C đều đúng.
Kết quả của phép tính \(23 - 17\) là
$ - 40$
$ - 6$
$40$
$6$
Đáp án : D
Muốn trừ số nguyên $a$ cho số nguyên $b,$ ta cộng $a$ với số đối của $b:$ $a - b = a + \left( { - b} \right)$
\(23 - 17 = 23 + \left( { - 17} \right) = 6\)
Chọn câu đúng
$170 - 228 = 58$
$228 - 892 < 0$
$782 - 783 > 0$
$675 - 908 > - 3$
Đáp án : B
- Thực hiện các phép tính và kết luận đáp án đúng, sử dụng quy tắc trừ hai số nguyên:
Muốn trừ số nguyên $a$ cho số nguyên $b,$ ta cộng $a$ với số đối của $b:$ $a - b = a + \left( { - b} \right)$
Đáp án A: $170 - 228 = 170 + \left( { - 228} \right)$\( = - \left( {228 - 170} \right) = - 58 \ne 58\) nên A sai.
Đáp án B: $228 - 892 = 228 + \left( { - 892} \right)$\( = - \left( {892 - 228} \right) = - 664 < 0\) nên B đúng.
Đáp án C: $782 - 783 = 782 + \left( { - 783} \right)$$ = - \left( {783 - 782} \right) = - 1 < 0$ nên C sai.
Đáp án D: $675 - 908 = 675 + \left( { - 908} \right)$$ = - \left( {908 - 675} \right) = - 233 < - 3$ nên D sai.
Kết quả của phép tính \(898 - 1008\) là
Số nguyên âm
Số nguyên dương
Số lớn hơn \(3\)
Số \(0\)
Đáp án : A
- Thực hiện phép tính và nhận xét kết quả tìm được, sử dụng quy tắc trừ hai số nguyên:
Muốn trừ số nguyên $a$ cho số nguyên $b,$ ta cộng $a$ với số đối của $b:$ $a - b = a + \left( { - b} \right)$
Ta có:
\(898 - 1008 = 898 + \left( { - 1008} \right)\)\( = - \left( {1008 - 898} \right) = - 110\)
Số \( - 110\) là một số nguyên âm nên đáp án A đúng.
Giá trị của \(x\) thỏa mãn \( - 15 + x = - 20\)
$ - 5$
$5$
$ - 35$
$15$
Đáp án : A
Muốn tìm số hạng chưa biết trong một tổng, ta thực hiện:Số hạng chưa biết $ = $ Tổng $ - $ Số hạng đã biết
\(\begin{array}{l} - 15 + x = - 20\\x = - 20 - \left( { - 15} \right)\\x = - 20 + 15\\x = - 5\end{array}\)
Giá trị của \(x\) biết \( - 20 - x = 96\) là:
$116$
$ - 76$
$ - 116$
$76$
Đáp án : C
Tìm thành phần chưa biết trong phép tính: muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
\(\begin{array}{l} - 20 - x = 96\\x = - 20 - 96\\x = \left( { - 20} \right) + \left( { - 96} \right)\\x = - 116\end{array}\)
Cho \(A = 1993 - \left( { - 354} \right) - 987\) và \(B = 89 - \left( { - 1030} \right) - 989\). Chọn câu đúng.
$A > B$
$A < B$
$A = B$
$A = - B$
Đáp án : A
- Tính giá trị hai biểu thức \(A,B\)
- So sánh các giá trị tìm được và kết luận đáp án đúng.
\(\begin{array}{l}A = 1993 - \left( { - 354} \right) - 987\\ = 1993 + 354 + \left( { - 987} \right)\\ = 2347 + \left( { - 987} \right)\\ = 1360\end{array}\)
\(\begin{array}{l}B = 89 - \left( { - 1030} \right) - 989\\ = 89 + 1030 + \left( { - 989} \right)\\ = \left[ {89 + \left( { - 989} \right)} \right] + 1030\\ = \left( { - 900} \right) + 1030\\ = 130\end{array}\)
Vậy \(A > B\)
Tìm $x,$ biết $100 - x$ là số nguyên âm lớn nhất có hai chữ số.
$90$
$199$
$110$
$ - 10$
Đáp án : C
Bước 1: Tìm số nguyên âm lớn nhất có hai chữ sốBước 2: Tìm $x.$
+ Số nguyên âm lớn nhất có hai chữ số là \( - 10\)
+ Ta có:
\(\begin{array}{l}100 - x = - 10\\x = 100 - \left( { - 10} \right)\\x = 110\end{array}\)
Cho $25 - \left( {x + 15} \right) = - 415 - \left( { - 215 - 415} \right)$ thì \(x\) bằng
\( - 205\)
\(175\)
\( - 175\)
\(205\)
Đáp án : A
Bước 1: Tính vế phảiBước 2: Tìm $x + 15$ Bước 3: Tìm $x$
$\begin{array}{l}25 - \left( {x + 15} \right) = - 415 - \left( { - 215 - 415} \right)\\25 - \left( {x + 15} \right) = 215\\x + 15 = 25 - 215\\x + 15 = - 190\\x = - 190 - 15\\x = - 205\end{array}$
Tính \(\left( { - 551} \right) + \left( { - 400} \right) + \left( { - 449} \right)\)
$ - 1400$
$ - 1450$
$ - 1000$
$ - 1500$
Đáp án : A
\(\left( { - 551} \right) + \left( { - 400} \right) + \left( { - 449} \right)\) \( = - \left( {551 + 400 + 449} \right)\)\( = - 1400.\)
Tính nhanh \(171 + \left[ {\left( { - 53} \right) + 96 + \left( { - 171} \right)} \right].\)
$ - 149$
$ - 43$
$149$
$43$
Đáp án : D
Áp dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng để nhóm các cặp số là số đối nhau hoặc có tổng bằng số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn...để thực hiện tính nhanh.
Ta có:
\(\begin{array}{l}171 + \left[ {\left( { - 53} \right) + 96 + \left( { - 171} \right)} \right]\\ = 171 + \left( { - 53} \right) + 96 + \left( { - 171} \right)\\ = \left[ {171 + \left( { - 171} \right)} \right] + \left( { - 53} \right) + 96\\ = 0 + \left( { - 53} \right) + 96\\ = \left( { - 53} \right) + 96\\ = 43\end{array}\)
Cho \( - 76 + x + 146 = x + ...\) Số cần điền vào chỗ trống là
$76$
$ - 70$
$70$
$ - 76$
Đáp án : C
Sử dụng tính chất kết hợp của phép cộng các số nguyên để tìm số cần điền vào ô trống.
\(\begin{array}{l} - 76 + x + 146\\ = \left( { - 76 + 146} \right) + x\\ = 70 + x\\ = x + 70\end{array}\)
Do đố số cần điền vào chỗ chấm là \(70\)
Đáp án : B
Áp dụng tính chất:
- Giao hoán: \(a + b = b + a\);
- Kết hợp: \(\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b + c} \right);\)
- Cộng với số \(0\): \(a + 0 = 0 + a;\)
- Cộng với số đối: \(a + \left( { - a} \right) = \left( { - a} \right) + a = 0.\)
Trong chương trình Toán 6, việc làm quen với các phép toán cơ bản trên số nguyên là nền tảng quan trọng. Phép cộng và phép trừ hai số nguyên là những khái niệm đầu tiên học sinh cần nắm vững. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về các dạng toán liên quan đến phép cộng và phép trừ hai số nguyên trong chương trình Toán 6 Chân trời sáng tạo, đồng thời giới thiệu các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp.
Phép cộng hai số nguyên có thể được chia thành các dạng sau:
Tương tự như phép cộng, phép trừ hai số nguyên cũng có các dạng sau:
Các bài tập trắc nghiệm thường tập trung vào việc:
Câu 1: Tính: (-4) + 7 = ?
A. -11 B. 3 C. -3 D. 11
Câu 2: Tính: 8 - (-5) = ?
A. -13 B. 3 C. 13 D. -3
Để giải các bài tập trắc nghiệm về phép cộng và phép trừ hai số nguyên một cách nhanh chóng và chính xác, bạn nên:
Để củng cố kiến thức và kỹ năng, bạn nên luyện tập thêm nhiều bài tập trắc nghiệm khác nhau. toan11.edu.vn cung cấp một kho bài tập phong phú và đa dạng, giúp bạn tự tin hơn trong các kỳ thi.
Phép cộng và phép trừ hai số nguyên là những kiến thức cơ bản nhưng vô cùng quan trọng trong chương trình Toán 6. Việc nắm vững các quy tắc và rèn luyện kỹ năng giải bài tập thường xuyên sẽ giúp bạn đạt kết quả tốt trong môn Toán. Hãy truy cập toan11.edu.vn để bắt đầu hành trình chinh phục môn Toán ngay hôm nay!

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!