Logo Header

Trắc nghiệm Bài 4: Phép cộng và phép trừ phân số Toán 6 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Bài 4: Phép cộng và phép trừ phân số Toán 6 Chân trời sáng tạo

Chào mừng bạn đến với bài trắc nghiệm trực tuyến về phép cộng và phép trừ phân số dành cho học sinh lớp 6 chương trình Chân trời sáng tạo. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp bạn củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.

Với hình thức đa dạng và nội dung bám sát sách giáo khoa, bạn sẽ có cơ hội ôn tập lại các khái niệm cơ bản, các quy tắc và phương pháp giải bài tập về phân số.

Đề bài

    Câu 1 :

    Chọn câu đúng. Với \(a;b;m \in Z;\,m \ne 0\) ta có

    • A.

      $\dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a - b}}{m}$ 

    • B.

      $\dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a.b}}{m}$

    • C.

      $\dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a + b}}{m}$

    • D.

      $\dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a + b}}{{m + m}}$

    Câu 2 :

    Phép cộng phân số có tính chất nào dưới đây?

    • A.

      Tính chất giao hoán 

    • B.

      Tính chất kết hợp

    • C.

      Tính chất cộng với 0

    • D.

      Cả A, B, C đều đúng

    Câu 3 :

    Tổng \(\dfrac{4}{6} + \dfrac{{27}}{{81}}\) có kết quả là

    • A.

      $\dfrac{1}{3}$

    • B.

      \(\dfrac{4}{3}\)

    • C.

      \(\dfrac{3}{4}\)

    • D.

      \(1\)

    Câu 4 :

    Tính tổng hai phân số \(\dfrac{{35}}{{36}}\) và \(\dfrac{{ - 125}}{{36}}.\)

    • A.

      $\dfrac{{ - 5}}{2}$ 

    • B.

      \( - \dfrac{{29}}{5}\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - 40}}{9}\)

    • D.

      \(\dfrac{{40}}{9}\)

    Câu 5 :

    Chọn câu sai.

    • A.

      $\dfrac{3}{2} + \dfrac{2}{3} > 1$ 

    • B.

      $\dfrac{3}{2} + \dfrac{2}{3} = \dfrac{{13}}{6}$

    • C.

      $\dfrac{3}{4} + \left( {\dfrac{{ - 4}}{{17}}} \right) = \dfrac{{35}}{{68}}$

    • D.

      $\dfrac{4}{{12}} + \dfrac{{21}}{{36}} = 1$

    Câu 6 :

    Tìm \(x\) biết \(x - \dfrac{1}{5} = 2 + \dfrac{{ - 3}}{4}\)

    • A.

      \(x = \dfrac{{21}}{{20}}\)

    • B.

      \(x = \dfrac{{29}}{{20}}\)

    • C.

      \(x = \dfrac{{ - 3}}{{10}}\)

    • D.

      \(x = \dfrac{{ - 9}}{{10}}\)

    Câu 7 :

    Tìm \(x \in Z\) biết \(\dfrac{5}{6} + \dfrac{{ - 7}}{8} \le \dfrac{x}{{24}} \le \dfrac{{ - 5}}{{12}} + \dfrac{5}{8}\).

    • A.

      \(x \in \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\) 

    • B.

      \(x \in \left\{ { - 1;0;1;2;3;4;5} \right\}\)

    • C.

      \(x \in \left\{ { - 1;0;1;2;3;4} \right\}\)

    • D.

      \(x \in \left\{ {0;1;2;3;4;5} \right\}\)

    Câu 8 :

    Cho ba vòi nước cùng chảy vào một bể cạn. Vòi $A$ chảy một mình thì sau \(6\) giờ sẽ đầy bể, vòi $B$ chảy một mình thì mất \(3\) giờ đầy bể, vòi $C$ thì mất $2$ giờ đầy bể. Hỏi nếu cả ba vòi cùng chảy một lúc thì trong bao lâu sẽ đầy bể?

    • A.

      $4$ giờ

    • B.

      $3$ giờ

    • C.

      $1$ giờ

    • D.

      $2$ giờ

    Câu 9 :

    Số đối của phân số \(\dfrac{{13}}{7}\) là:

    • A.

      \(\dfrac{{ - 13}}{7}\)

    • B.

      \(\dfrac{{13}}{{ - 7}}\)

    • C.

      \( - \dfrac{{13}}{7}\)

    • D.

      Tất cả các đáp án trên đều đúng

    Câu 10 :

    Cặp phân số nào sau đây là hai số đối nhau?

    • A.

      $\dfrac{{ - 2}}{3};\dfrac{3}{2}$

    • B.

      $\dfrac{{ - 12}}{{13}};\dfrac{{13}}{{ - 12}}$

    • C.

      \(\dfrac{1}{2}; - \dfrac{1}{2}\)

    • D.

      \(\dfrac{3}{4};\dfrac{{ - 4}}{3}\)

    Câu 11 :

    Số đối của \( - \left( { - \dfrac{2}{{27}}} \right)\) là

    • A.

      \(\dfrac{{27}}{2}\) 

    • B.

      \( - \left( { - \dfrac{2}{{27}}} \right)\)

    • C.

      \(\dfrac{2}{{27}}\)

    • D.

      \( - \dfrac{2}{{27}}\)

    Câu 12 :

    Tính: \(\dfrac{{ - 1}}{6} - \dfrac{{ - 4}}{9}\)

    • A.

      \(\dfrac{5}{{18}}\)

    • B.

      \(\dfrac{5}{{36}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - 11}}{{18}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 13}}{{36}}\)

    Câu 13 :

    Tìm \(x\) biết \(x + \dfrac{1}{{14}} = \dfrac{5}{7}\)

    • A.

      $\dfrac{9}{{14}}$ 

    • B.

      \(\dfrac{1}{{14}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{11}}{{14}}\)

    • D.

      \(\dfrac{1}{2}\)

    Câu 14 :

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm \(\dfrac{1}{3} + \dfrac{{...}}{{24}} = \dfrac{3}{8}\)

    • A.

      $2$ 

    • B.

      \(1\)

    • C.

      \( - 1\)

    • D.

      \(5\)

    Câu 15 :

    Chọn câu đúng.

    • A.

      $\dfrac{4}{{13}} - \dfrac{1}{2} = \dfrac{5}{{26}}$

    • B.

      \(\dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{3} = \dfrac{5}{6}\)

    • C.

      \(\dfrac{{17}}{{20}} - \dfrac{1}{5} = \dfrac{{13}}{{20}}\)

    • D.

      \(\dfrac{5}{{15}} - \dfrac{1}{3} = \dfrac{1}{5}\)

    Câu 16 :

    Phép tính \(\dfrac{9}{7} - \dfrac{5}{{12}}\) là

    • A.

      \(\dfrac{73}{84}\)

    • B.

      \(\dfrac{-13}{84}\)

    • C.

      \(\dfrac{83}{84}\)

    • D.

      \(\dfrac{143}{84}\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Chọn câu đúng. Với \(a;b;m \in Z;\,m \ne 0\) ta có

    • A.

      $\dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a - b}}{m}$ 

    • B.

      $\dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a.b}}{m}$

    • C.

      $\dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a + b}}{m}$

    • D.

      $\dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a + b}}{{m + m}}$

    Đáp án : C

    Lời giải chi tiết :

    Muốn cộng hai phân số cùng mẫu, ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu.

    \(\dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a + b}}{m}\)

    Câu 2 :

    Phép cộng phân số có tính chất nào dưới đây?

    • A.

      Tính chất giao hoán 

    • B.

      Tính chất kết hợp

    • C.

      Tính chất cộng với 0

    • D.

      Cả A, B, C đều đúng

    Đáp án : D

    Lời giải chi tiết :

    Phép cộng phân số có các tính chất:

    +) Tính chất giao hoán: khi đổi chỗ các phân số trong một tổng thì tổng không đổi.

    +) Tính chất kết hợp: Muốn cộng một tổng hai phân số với phân số thứ ba, ta có thể cộng phân số thứ nhất với tổng hai phân số còn lại.

    +) Tính chất cộng với 0: tổng của một phân số với 0 bằng chính phân số đó.

    Câu 3 :

    Tổng \(\dfrac{4}{6} + \dfrac{{27}}{{81}}\) có kết quả là

    • A.

      $\dfrac{1}{3}$

    • B.

      \(\dfrac{4}{3}\)

    • C.

      \(\dfrac{3}{4}\)

    • D.

      \(1\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Rút gọn các phân số rồi thực hiện cộng các phân số sau khi rút gọn.

    Lời giải chi tiết :

    \(\dfrac{4}{6} + \dfrac{{27}}{{81}} = \dfrac{2}{3} + \dfrac{1}{3} = \dfrac{3}{3} = 1\)

    Câu 4 :

    Tính tổng hai phân số \(\dfrac{{35}}{{36}}\) và \(\dfrac{{ - 125}}{{36}}.\)

    • A.

      $\dfrac{{ - 5}}{2}$ 

    • B.

      \( - \dfrac{{29}}{5}\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - 40}}{9}\)

    • D.

      \(\dfrac{{40}}{9}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Muốn cộng hai phân số cùng mẫu, ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu.

    \(\dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a + b}}{m}\)

    Lời giải chi tiết :

    \(\dfrac{{35}}{{36}} + \dfrac{{ - 125}}{{36}} = \dfrac{{35 + \left( { - 125} \right)}}{{36}}\) \( = \dfrac{{ - 90}}{{36}} = \dfrac{{ - 5}}{2}\)

    Câu 5 :

    Chọn câu sai.

    • A.

      $\dfrac{3}{2} + \dfrac{2}{3} > 1$ 

    • B.

      $\dfrac{3}{2} + \dfrac{2}{3} = \dfrac{{13}}{6}$

    • C.

      $\dfrac{3}{4} + \left( {\dfrac{{ - 4}}{{17}}} \right) = \dfrac{{35}}{{68}}$

    • D.

      $\dfrac{4}{{12}} + \dfrac{{21}}{{36}} = 1$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Thực hiện các phép tính ở mỗi đáp án và kết luận.

    Lời giải chi tiết :

    Đáp án A: $\dfrac{3}{2} + \dfrac{2}{3} = \dfrac{9}{6} + \dfrac{4}{6} = \dfrac{{13}}{6} > 1$ nên A đúng

    Đáp án B: $\dfrac{3}{2} + \dfrac{2}{3} = \dfrac{9}{6} + \dfrac{4}{6} = \dfrac{{13}}{6}$ nên B đúng.

    Đáp án C: $\dfrac{3}{4} + \left( {\dfrac{{ - 4}}{{17}}} \right) = \dfrac{{51}}{{68}} + \dfrac{{ - 16}}{{68}} = \dfrac{{35}}{{68}}$ nên C đúng.

    Đáp án D: $\dfrac{4}{{12}} + \dfrac{{21}}{{36}} = \dfrac{4}{{12}} + \dfrac{7}{{12}} = \dfrac{{11}}{{12}} < 1$ nên D sai.

    Câu 6 :

    Tìm \(x\) biết \(x - \dfrac{1}{5} = 2 + \dfrac{{ - 3}}{4}\)

    • A.

      \(x = \dfrac{{21}}{{20}}\)

    • B.

      \(x = \dfrac{{29}}{{20}}\)

    • C.

      \(x = \dfrac{{ - 3}}{{10}}\)

    • D.

      \(x = \dfrac{{ - 9}}{{10}}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    +) Tính giá trị ở vế phải.

    +) \(x\) ở vị trí số bị trừ, để tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.

    Lời giải chi tiết :

    \(x - \dfrac{1}{5} = 2 + \dfrac{{ - 3}}{4}\)

    \(\begin{array}{l}x - \dfrac{1}{5} = \dfrac{5}{4}\\x = \dfrac{5}{4} + \dfrac{1}{5}\\x = \dfrac{{29}}{{20}}\end{array}\)

    Câu 7 :

    Tìm \(x \in Z\) biết \(\dfrac{5}{6} + \dfrac{{ - 7}}{8} \le \dfrac{x}{{24}} \le \dfrac{{ - 5}}{{12}} + \dfrac{5}{8}\).

    • A.

      \(x \in \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\) 

    • B.

      \(x \in \left\{ { - 1;0;1;2;3;4;5} \right\}\)

    • C.

      \(x \in \left\{ { - 1;0;1;2;3;4} \right\}\)

    • D.

      \(x \in \left\{ {0;1;2;3;4;5} \right\}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Tính các tổng đã cho ở mỗi vế rồi suy ra \(x\) dựa vào quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu số dương, phân số nào lớn hơn thì có tử số lớn hơn.

    Lời giải chi tiết :

    \(\dfrac{5}{6} + \dfrac{{ - 7}}{8} \le \dfrac{x}{{24}} \le \dfrac{{ - 5}}{{12}} + \dfrac{5}{8}\)

    \(\dfrac{{ - 1}}{{24}} \le \dfrac{x}{{24}} \le \dfrac{5}{{24}}\)

    \( - 1 \le x \le 5\)

    \(x \in \left\{ { - 1;0;1;2;3;4;5} \right\}\)

    Câu 8 :

    Cho ba vòi nước cùng chảy vào một bể cạn. Vòi $A$ chảy một mình thì sau \(6\) giờ sẽ đầy bể, vòi $B$ chảy một mình thì mất \(3\) giờ đầy bể, vòi $C$ thì mất $2$ giờ đầy bể. Hỏi nếu cả ba vòi cùng chảy một lúc thì trong bao lâu sẽ đầy bể?

    • A.

      $4$ giờ

    • B.

      $3$ giờ

    • C.

      $1$ giờ

    • D.

      $2$ giờ

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - Tính lượng nước mỗi vòi chảy được trong mỗi giờ.

    - Tính lượng nước cả ba vòi chảy được trong \(1\) giờ.

    - Tính số giờ chảy đầy bể của cả ba vòi.

    Chú ý: Đối với các dạng toán bể nước hoặc công việc thì ta thường coi đầy bể là \(1\) hoặc công việc hoàn thành là \(1\)

    Lời giải chi tiết :

    Một giờ vòi \(A\) chảy được là: \(1:6 = \dfrac{1}{6}\) (bể)

    Một giờ vòi \(B\) chảy được là: \(1:3 = \dfrac{1}{3}\) (bể)

    Một giờ vòi \(C\) chảy được là: \(1:2 = \dfrac{1}{2}\) (bể)

    Một giờ cả ba vòi chảy được là: \(\dfrac{1}{6} + \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{2} = \dfrac{6}{6} = 1\) (bể)

    Vậy trong \(1\) giờ cả ba vòi chảy được đầy bể.

    Câu 9 :

    Số đối của phân số \(\dfrac{{13}}{7}\) là:

    • A.

      \(\dfrac{{ - 13}}{7}\)

    • B.

      \(\dfrac{{13}}{{ - 7}}\)

    • C.

      \( - \dfrac{{13}}{7}\)

    • D.

      Tất cả các đáp án trên đều đúng

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Số đối của \(\dfrac{a}{b}\) là \(\dfrac{{ - a}}{b}\) (hoặc \(\dfrac{a}{{ - b}};\; - \dfrac{a}{b}\))

    Lời giải chi tiết :

    Số đối của phân số \(\dfrac{{13}}{7}\) là \(\dfrac{{ - 13}}{7}\) hoặc \( - \dfrac{{13}}{7}\) hoặc \(\dfrac{{13}}{{ - 7}}\)

    Câu 10 :

    Cặp phân số nào sau đây là hai số đối nhau?

    • A.

      $\dfrac{{ - 2}}{3};\dfrac{3}{2}$

    • B.

      $\dfrac{{ - 12}}{{13}};\dfrac{{13}}{{ - 12}}$

    • C.

      \(\dfrac{1}{2}; - \dfrac{1}{2}\)

    • D.

      \(\dfrac{3}{4};\dfrac{{ - 4}}{3}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Số đối của \(\dfrac{a}{b}\) là \(\dfrac{{ - a}}{b}\) (hoặc \(\dfrac{a}{{ - b}};\; - \dfrac{a}{b}\))

    Lời giải chi tiết :

    Đáp án A: Số đối của \(\dfrac{{ - 2}}{3}\) là \(\dfrac{2}{3}\) chứ không phải \(\dfrac{3}{2}\) nên A sai.

    Đáp án B: Số đối của \(\dfrac{{ - 12}}{{13}}\) là \(\dfrac{{12}}{{13}}\) chứ không phải \(\dfrac{{13}}{{ - 12}}\) nên B sai.

    Đáp án C: Số đối của \(\dfrac{1}{2}\) là \( - \dfrac{1}{2}\) nên C đúng.

    Đáp án D: Số đối của \(\dfrac{3}{4}\) là \(\dfrac{{ - 3}}{4}\) hoặc \(\dfrac{3}{{ - 4}}\) hoặc \( - \dfrac{3}{4}\) chứ không phải \(\dfrac{{ - 4}}{3}\) nên D sai.

    Câu 11 :

    Số đối của \( - \left( { - \dfrac{2}{{27}}} \right)\) là

    • A.

      \(\dfrac{{27}}{2}\) 

    • B.

      \( - \left( { - \dfrac{2}{{27}}} \right)\)

    • C.

      \(\dfrac{2}{{27}}\)

    • D.

      \( - \dfrac{2}{{27}}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Số đối của \(\dfrac{a}{b}\) là \( - \dfrac{a}{b}\) hoặc \(\dfrac{{ - a}}{b}\) hoặc \(\dfrac{a}{{ - b}}\)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \( - \left( { - \dfrac{2}{{27}}} \right) = \dfrac{2}{{27}}\) nên số đối của \(\dfrac{2}{{27}}\) là \( - \dfrac{2}{{27}}\)

    Câu 12 :

    Tính: \(\dfrac{{ - 1}}{6} - \dfrac{{ - 4}}{9}\)

    • A.

      \(\dfrac{5}{{18}}\)

    • B.

      \(\dfrac{5}{{36}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - 11}}{{18}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 13}}{{36}}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Áp dụng công thức: \(\dfrac{a}{b} - \dfrac{c}{d} = \dfrac{a}{b} + \left( { - \dfrac{c}{d}} \right)\)

    Lời giải chi tiết :

    \(\dfrac{{ - 1}}{6} - \dfrac{{ - 4}}{9} = \dfrac{{ - 1}}{6} + \dfrac{4}{9} = \dfrac{{ - 3}}{{18}} + \dfrac{8}{{18}} = \dfrac{5}{{18}}\)

    Câu 13 :

    Tìm \(x\) biết \(x + \dfrac{1}{{14}} = \dfrac{5}{7}\)

    • A.

      $\dfrac{9}{{14}}$ 

    • B.

      \(\dfrac{1}{{14}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{11}}{{14}}\)

    • D.

      \(\dfrac{1}{2}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    + Tìm \(x\) bằng cách lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

    + Sau đó sử dụng qui tắc trừ hai phân số để tính toán.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}x + \dfrac{1}{{14}} = \dfrac{5}{7}\\x = \dfrac{5}{7} - \dfrac{1}{{14}}\\x = \dfrac{9}{{14}}\end{array}\)

    Câu 14 :

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm \(\dfrac{1}{3} + \dfrac{{...}}{{24}} = \dfrac{3}{8}\)

    • A.

      $2$ 

    • B.

      \(1\)

    • C.

      \( - 1\)

    • D.

      \(5\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Đặt số cần điền vào chỗ chấm là \(x\), thực hiện trừ hai phân số và sử dụng tính chất cơ bản của phân số để tìm \(x\)

    Lời giải chi tiết :

    Đặt số cần điền vào chỗ chấm là \(x\) ta có:

    \(\begin{array}{l}\dfrac{1}{3} + \dfrac{x}{{24}} = \dfrac{3}{8}\\\dfrac{x}{{24}} = \dfrac{3}{8} - \dfrac{1}{3}\\\dfrac{x}{{24}} = \dfrac{1}{{24}}\\x = 1\end{array}\)

    Vậy số cần điền vào chỗ trống là \(1\)

    Câu 15 :

    Chọn câu đúng.

    • A.

      $\dfrac{4}{{13}} - \dfrac{1}{2} = \dfrac{5}{{26}}$

    • B.

      \(\dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{3} = \dfrac{5}{6}\)

    • C.

      \(\dfrac{{17}}{{20}} - \dfrac{1}{5} = \dfrac{{13}}{{20}}\)

    • D.

      \(\dfrac{5}{{15}} - \dfrac{1}{3} = \dfrac{1}{5}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Thực hiện các phép tính ở mỗi đáp án rồi kết luận.

    Lời giải chi tiết :

    Đáp án A: \(\dfrac{4}{{13}} - \dfrac{1}{2} = \dfrac{8}{{26}} - \dfrac{{13}}{{26}} = \dfrac{{ - 5}}{{26}} \ne \dfrac{5}{{26}}\) nên A sai.

    Đáp án B: \(\dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{3} = \dfrac{3}{6} - \dfrac{2}{6} = \dfrac{1}{6} \ne \dfrac{5}{6}\) nên B sai.

    Đáp án C: \(\dfrac{{17}}{{20}} - \dfrac{1}{5} = \dfrac{{17}}{{20}} - \dfrac{4}{{20}} = \dfrac{{13}}{{20}}\) nên C đúng.

    Đáp án D: \(\dfrac{5}{{15}} - \dfrac{1}{3} = \dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{3} = 0 \ne \dfrac{1}{5}\) nên D sai.

    Câu 16 :

    Phép tính \(\dfrac{9}{7} - \dfrac{5}{{12}}\) là

    • A.

      \(\dfrac{73}{84}\)

    • B.

      \(\dfrac{-13}{84}\)

    • C.

      \(\dfrac{83}{84}\)

    • D.

      \(\dfrac{143}{84}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Áp dụng công thức: \(\dfrac{a}{b} - \dfrac{c}{d} = \dfrac{a}{b} + (\dfrac{-c}{d})\)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

     \(\dfrac{9}{7} - \dfrac{5}{12} = \dfrac{9}{7} + (\dfrac{-5}{12}) = \dfrac{108}{84} + (\dfrac{-35}{84}) = \dfrac{108+(-35)}{84} = \dfrac{73}{84}\)

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Chọn câu đúng. Với \(a;b;m \in Z;\,m \ne 0\) ta có

      • A.

        $\dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a - b}}{m}$ 

      • B.

        $\dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a.b}}{m}$

      • C.

        $\dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a + b}}{m}$

      • D.

        $\dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a + b}}{{m + m}}$

      Câu 2 :

      Phép cộng phân số có tính chất nào dưới đây?

      • A.

        Tính chất giao hoán 

      • B.

        Tính chất kết hợp

      • C.

        Tính chất cộng với 0

      • D.

        Cả A, B, C đều đúng

      Câu 3 :

      Tổng \(\dfrac{4}{6} + \dfrac{{27}}{{81}}\) có kết quả là

      • A.

        $\dfrac{1}{3}$

      • B.

        \(\dfrac{4}{3}\)

      • C.

        \(\dfrac{3}{4}\)

      • D.

        \(1\)

      Câu 4 :

      Tính tổng hai phân số \(\dfrac{{35}}{{36}}\) và \(\dfrac{{ - 125}}{{36}}.\)

      • A.

        $\dfrac{{ - 5}}{2}$ 

      • B.

        \( - \dfrac{{29}}{5}\)

      • C.

        \(\dfrac{{ - 40}}{9}\)

      • D.

        \(\dfrac{{40}}{9}\)

      Câu 5 :

      Chọn câu sai.

      • A.

        $\dfrac{3}{2} + \dfrac{2}{3} > 1$ 

      • B.

        $\dfrac{3}{2} + \dfrac{2}{3} = \dfrac{{13}}{6}$

      • C.

        $\dfrac{3}{4} + \left( {\dfrac{{ - 4}}{{17}}} \right) = \dfrac{{35}}{{68}}$

      • D.

        $\dfrac{4}{{12}} + \dfrac{{21}}{{36}} = 1$

      Câu 6 :

      Tìm \(x\) biết \(x - \dfrac{1}{5} = 2 + \dfrac{{ - 3}}{4}\)

      • A.

        \(x = \dfrac{{21}}{{20}}\)

      • B.

        \(x = \dfrac{{29}}{{20}}\)

      • C.

        \(x = \dfrac{{ - 3}}{{10}}\)

      • D.

        \(x = \dfrac{{ - 9}}{{10}}\)

      Câu 7 :

      Tìm \(x \in Z\) biết \(\dfrac{5}{6} + \dfrac{{ - 7}}{8} \le \dfrac{x}{{24}} \le \dfrac{{ - 5}}{{12}} + \dfrac{5}{8}\).

      • A.

        \(x \in \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\) 

      • B.

        \(x \in \left\{ { - 1;0;1;2;3;4;5} \right\}\)

      • C.

        \(x \in \left\{ { - 1;0;1;2;3;4} \right\}\)

      • D.

        \(x \in \left\{ {0;1;2;3;4;5} \right\}\)

      Câu 8 :

      Cho ba vòi nước cùng chảy vào một bể cạn. Vòi $A$ chảy một mình thì sau \(6\) giờ sẽ đầy bể, vòi $B$ chảy một mình thì mất \(3\) giờ đầy bể, vòi $C$ thì mất $2$ giờ đầy bể. Hỏi nếu cả ba vòi cùng chảy một lúc thì trong bao lâu sẽ đầy bể?

      • A.

        $4$ giờ

      • B.

        $3$ giờ

      • C.

        $1$ giờ

      • D.

        $2$ giờ

      Câu 9 :

      Số đối của phân số \(\dfrac{{13}}{7}\) là:

      • A.

        \(\dfrac{{ - 13}}{7}\)

      • B.

        \(\dfrac{{13}}{{ - 7}}\)

      • C.

        \( - \dfrac{{13}}{7}\)

      • D.

        Tất cả các đáp án trên đều đúng

      Câu 10 :

      Cặp phân số nào sau đây là hai số đối nhau?

      • A.

        $\dfrac{{ - 2}}{3};\dfrac{3}{2}$

      • B.

        $\dfrac{{ - 12}}{{13}};\dfrac{{13}}{{ - 12}}$

      • C.

        \(\dfrac{1}{2}; - \dfrac{1}{2}\)

      • D.

        \(\dfrac{3}{4};\dfrac{{ - 4}}{3}\)

      Câu 11 :

      Số đối của \( - \left( { - \dfrac{2}{{27}}} \right)\) là

      • A.

        \(\dfrac{{27}}{2}\) 

      • B.

        \( - \left( { - \dfrac{2}{{27}}} \right)\)

      • C.

        \(\dfrac{2}{{27}}\)

      • D.

        \( - \dfrac{2}{{27}}\)

      Câu 12 :

      Tính: \(\dfrac{{ - 1}}{6} - \dfrac{{ - 4}}{9}\)

      • A.

        \(\dfrac{5}{{18}}\)

      • B.

        \(\dfrac{5}{{36}}\)

      • C.

        \(\dfrac{{ - 11}}{{18}}\)

      • D.

        \(\dfrac{{ - 13}}{{36}}\)

      Câu 13 :

      Tìm \(x\) biết \(x + \dfrac{1}{{14}} = \dfrac{5}{7}\)

      • A.

        $\dfrac{9}{{14}}$ 

      • B.

        \(\dfrac{1}{{14}}\)

      • C.

        \(\dfrac{{11}}{{14}}\)

      • D.

        \(\dfrac{1}{2}\)

      Câu 14 :

      Điền số thích hợp vào chỗ chấm \(\dfrac{1}{3} + \dfrac{{...}}{{24}} = \dfrac{3}{8}\)

      • A.

        $2$ 

      • B.

        \(1\)

      • C.

        \( - 1\)

      • D.

        \(5\)

      Câu 15 :

      Chọn câu đúng.

      • A.

        $\dfrac{4}{{13}} - \dfrac{1}{2} = \dfrac{5}{{26}}$

      • B.

        \(\dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{3} = \dfrac{5}{6}\)

      • C.

        \(\dfrac{{17}}{{20}} - \dfrac{1}{5} = \dfrac{{13}}{{20}}\)

      • D.

        \(\dfrac{5}{{15}} - \dfrac{1}{3} = \dfrac{1}{5}\)

      Câu 16 :

      Phép tính \(\dfrac{9}{7} - \dfrac{5}{{12}}\) là

      • A.

        \(\dfrac{73}{84}\)

      • B.

        \(\dfrac{-13}{84}\)

      • C.

        \(\dfrac{83}{84}\)

      • D.

        \(\dfrac{143}{84}\)

      Câu 1 :

      Chọn câu đúng. Với \(a;b;m \in Z;\,m \ne 0\) ta có

      • A.

        $\dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a - b}}{m}$ 

      • B.

        $\dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a.b}}{m}$

      • C.

        $\dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a + b}}{m}$

      • D.

        $\dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a + b}}{{m + m}}$

      Đáp án : C

      Lời giải chi tiết :

      Muốn cộng hai phân số cùng mẫu, ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu.

      \(\dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a + b}}{m}\)

      Câu 2 :

      Phép cộng phân số có tính chất nào dưới đây?

      • A.

        Tính chất giao hoán 

      • B.

        Tính chất kết hợp

      • C.

        Tính chất cộng với 0

      • D.

        Cả A, B, C đều đúng

      Đáp án : D

      Lời giải chi tiết :

      Phép cộng phân số có các tính chất:

      +) Tính chất giao hoán: khi đổi chỗ các phân số trong một tổng thì tổng không đổi.

      +) Tính chất kết hợp: Muốn cộng một tổng hai phân số với phân số thứ ba, ta có thể cộng phân số thứ nhất với tổng hai phân số còn lại.

      +) Tính chất cộng với 0: tổng của một phân số với 0 bằng chính phân số đó.

      Câu 3 :

      Tổng \(\dfrac{4}{6} + \dfrac{{27}}{{81}}\) có kết quả là

      • A.

        $\dfrac{1}{3}$

      • B.

        \(\dfrac{4}{3}\)

      • C.

        \(\dfrac{3}{4}\)

      • D.

        \(1\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Rút gọn các phân số rồi thực hiện cộng các phân số sau khi rút gọn.

      Lời giải chi tiết :

      \(\dfrac{4}{6} + \dfrac{{27}}{{81}} = \dfrac{2}{3} + \dfrac{1}{3} = \dfrac{3}{3} = 1\)

      Câu 4 :

      Tính tổng hai phân số \(\dfrac{{35}}{{36}}\) và \(\dfrac{{ - 125}}{{36}}.\)

      • A.

        $\dfrac{{ - 5}}{2}$ 

      • B.

        \( - \dfrac{{29}}{5}\)

      • C.

        \(\dfrac{{ - 40}}{9}\)

      • D.

        \(\dfrac{{40}}{9}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Muốn cộng hai phân số cùng mẫu, ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu.

      \(\dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a + b}}{m}\)

      Lời giải chi tiết :

      \(\dfrac{{35}}{{36}} + \dfrac{{ - 125}}{{36}} = \dfrac{{35 + \left( { - 125} \right)}}{{36}}\) \( = \dfrac{{ - 90}}{{36}} = \dfrac{{ - 5}}{2}\)

      Câu 5 :

      Chọn câu sai.

      • A.

        $\dfrac{3}{2} + \dfrac{2}{3} > 1$ 

      • B.

        $\dfrac{3}{2} + \dfrac{2}{3} = \dfrac{{13}}{6}$

      • C.

        $\dfrac{3}{4} + \left( {\dfrac{{ - 4}}{{17}}} \right) = \dfrac{{35}}{{68}}$

      • D.

        $\dfrac{4}{{12}} + \dfrac{{21}}{{36}} = 1$

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Thực hiện các phép tính ở mỗi đáp án và kết luận.

      Lời giải chi tiết :

      Đáp án A: $\dfrac{3}{2} + \dfrac{2}{3} = \dfrac{9}{6} + \dfrac{4}{6} = \dfrac{{13}}{6} > 1$ nên A đúng

      Đáp án B: $\dfrac{3}{2} + \dfrac{2}{3} = \dfrac{9}{6} + \dfrac{4}{6} = \dfrac{{13}}{6}$ nên B đúng.

      Đáp án C: $\dfrac{3}{4} + \left( {\dfrac{{ - 4}}{{17}}} \right) = \dfrac{{51}}{{68}} + \dfrac{{ - 16}}{{68}} = \dfrac{{35}}{{68}}$ nên C đúng.

      Đáp án D: $\dfrac{4}{{12}} + \dfrac{{21}}{{36}} = \dfrac{4}{{12}} + \dfrac{7}{{12}} = \dfrac{{11}}{{12}} < 1$ nên D sai.

      Câu 6 :

      Tìm \(x\) biết \(x - \dfrac{1}{5} = 2 + \dfrac{{ - 3}}{4}\)

      • A.

        \(x = \dfrac{{21}}{{20}}\)

      • B.

        \(x = \dfrac{{29}}{{20}}\)

      • C.

        \(x = \dfrac{{ - 3}}{{10}}\)

      • D.

        \(x = \dfrac{{ - 9}}{{10}}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      +) Tính giá trị ở vế phải.

      +) \(x\) ở vị trí số bị trừ, để tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.

      Lời giải chi tiết :

      \(x - \dfrac{1}{5} = 2 + \dfrac{{ - 3}}{4}\)

      \(\begin{array}{l}x - \dfrac{1}{5} = \dfrac{5}{4}\\x = \dfrac{5}{4} + \dfrac{1}{5}\\x = \dfrac{{29}}{{20}}\end{array}\)

      Câu 7 :

      Tìm \(x \in Z\) biết \(\dfrac{5}{6} + \dfrac{{ - 7}}{8} \le \dfrac{x}{{24}} \le \dfrac{{ - 5}}{{12}} + \dfrac{5}{8}\).

      • A.

        \(x \in \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\) 

      • B.

        \(x \in \left\{ { - 1;0;1;2;3;4;5} \right\}\)

      • C.

        \(x \in \left\{ { - 1;0;1;2;3;4} \right\}\)

      • D.

        \(x \in \left\{ {0;1;2;3;4;5} \right\}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Tính các tổng đã cho ở mỗi vế rồi suy ra \(x\) dựa vào quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu số dương, phân số nào lớn hơn thì có tử số lớn hơn.

      Lời giải chi tiết :

      \(\dfrac{5}{6} + \dfrac{{ - 7}}{8} \le \dfrac{x}{{24}} \le \dfrac{{ - 5}}{{12}} + \dfrac{5}{8}\)

      \(\dfrac{{ - 1}}{{24}} \le \dfrac{x}{{24}} \le \dfrac{5}{{24}}\)

      \( - 1 \le x \le 5\)

      \(x \in \left\{ { - 1;0;1;2;3;4;5} \right\}\)

      Câu 8 :

      Cho ba vòi nước cùng chảy vào một bể cạn. Vòi $A$ chảy một mình thì sau \(6\) giờ sẽ đầy bể, vòi $B$ chảy một mình thì mất \(3\) giờ đầy bể, vòi $C$ thì mất $2$ giờ đầy bể. Hỏi nếu cả ba vòi cùng chảy một lúc thì trong bao lâu sẽ đầy bể?

      • A.

        $4$ giờ

      • B.

        $3$ giờ

      • C.

        $1$ giờ

      • D.

        $2$ giờ

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      - Tính lượng nước mỗi vòi chảy được trong mỗi giờ.

      - Tính lượng nước cả ba vòi chảy được trong \(1\) giờ.

      - Tính số giờ chảy đầy bể của cả ba vòi.

      Chú ý: Đối với các dạng toán bể nước hoặc công việc thì ta thường coi đầy bể là \(1\) hoặc công việc hoàn thành là \(1\)

      Lời giải chi tiết :

      Một giờ vòi \(A\) chảy được là: \(1:6 = \dfrac{1}{6}\) (bể)

      Một giờ vòi \(B\) chảy được là: \(1:3 = \dfrac{1}{3}\) (bể)

      Một giờ vòi \(C\) chảy được là: \(1:2 = \dfrac{1}{2}\) (bể)

      Một giờ cả ba vòi chảy được là: \(\dfrac{1}{6} + \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{2} = \dfrac{6}{6} = 1\) (bể)

      Vậy trong \(1\) giờ cả ba vòi chảy được đầy bể.

      Câu 9 :

      Số đối của phân số \(\dfrac{{13}}{7}\) là:

      • A.

        \(\dfrac{{ - 13}}{7}\)

      • B.

        \(\dfrac{{13}}{{ - 7}}\)

      • C.

        \( - \dfrac{{13}}{7}\)

      • D.

        Tất cả các đáp án trên đều đúng

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Số đối của \(\dfrac{a}{b}\) là \(\dfrac{{ - a}}{b}\) (hoặc \(\dfrac{a}{{ - b}};\; - \dfrac{a}{b}\))

      Lời giải chi tiết :

      Số đối của phân số \(\dfrac{{13}}{7}\) là \(\dfrac{{ - 13}}{7}\) hoặc \( - \dfrac{{13}}{7}\) hoặc \(\dfrac{{13}}{{ - 7}}\)

      Câu 10 :

      Cặp phân số nào sau đây là hai số đối nhau?

      • A.

        $\dfrac{{ - 2}}{3};\dfrac{3}{2}$

      • B.

        $\dfrac{{ - 12}}{{13}};\dfrac{{13}}{{ - 12}}$

      • C.

        \(\dfrac{1}{2}; - \dfrac{1}{2}\)

      • D.

        \(\dfrac{3}{4};\dfrac{{ - 4}}{3}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Số đối của \(\dfrac{a}{b}\) là \(\dfrac{{ - a}}{b}\) (hoặc \(\dfrac{a}{{ - b}};\; - \dfrac{a}{b}\))

      Lời giải chi tiết :

      Đáp án A: Số đối của \(\dfrac{{ - 2}}{3}\) là \(\dfrac{2}{3}\) chứ không phải \(\dfrac{3}{2}\) nên A sai.

      Đáp án B: Số đối của \(\dfrac{{ - 12}}{{13}}\) là \(\dfrac{{12}}{{13}}\) chứ không phải \(\dfrac{{13}}{{ - 12}}\) nên B sai.

      Đáp án C: Số đối của \(\dfrac{1}{2}\) là \( - \dfrac{1}{2}\) nên C đúng.

      Đáp án D: Số đối của \(\dfrac{3}{4}\) là \(\dfrac{{ - 3}}{4}\) hoặc \(\dfrac{3}{{ - 4}}\) hoặc \( - \dfrac{3}{4}\) chứ không phải \(\dfrac{{ - 4}}{3}\) nên D sai.

      Câu 11 :

      Số đối của \( - \left( { - \dfrac{2}{{27}}} \right)\) là

      • A.

        \(\dfrac{{27}}{2}\) 

      • B.

        \( - \left( { - \dfrac{2}{{27}}} \right)\)

      • C.

        \(\dfrac{2}{{27}}\)

      • D.

        \( - \dfrac{2}{{27}}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Số đối của \(\dfrac{a}{b}\) là \( - \dfrac{a}{b}\) hoặc \(\dfrac{{ - a}}{b}\) hoặc \(\dfrac{a}{{ - b}}\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \( - \left( { - \dfrac{2}{{27}}} \right) = \dfrac{2}{{27}}\) nên số đối của \(\dfrac{2}{{27}}\) là \( - \dfrac{2}{{27}}\)

      Câu 12 :

      Tính: \(\dfrac{{ - 1}}{6} - \dfrac{{ - 4}}{9}\)

      • A.

        \(\dfrac{5}{{18}}\)

      • B.

        \(\dfrac{5}{{36}}\)

      • C.

        \(\dfrac{{ - 11}}{{18}}\)

      • D.

        \(\dfrac{{ - 13}}{{36}}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Áp dụng công thức: \(\dfrac{a}{b} - \dfrac{c}{d} = \dfrac{a}{b} + \left( { - \dfrac{c}{d}} \right)\)

      Lời giải chi tiết :

      \(\dfrac{{ - 1}}{6} - \dfrac{{ - 4}}{9} = \dfrac{{ - 1}}{6} + \dfrac{4}{9} = \dfrac{{ - 3}}{{18}} + \dfrac{8}{{18}} = \dfrac{5}{{18}}\)

      Câu 13 :

      Tìm \(x\) biết \(x + \dfrac{1}{{14}} = \dfrac{5}{7}\)

      • A.

        $\dfrac{9}{{14}}$ 

      • B.

        \(\dfrac{1}{{14}}\)

      • C.

        \(\dfrac{{11}}{{14}}\)

      • D.

        \(\dfrac{1}{2}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      + Tìm \(x\) bằng cách lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

      + Sau đó sử dụng qui tắc trừ hai phân số để tính toán.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}x + \dfrac{1}{{14}} = \dfrac{5}{7}\\x = \dfrac{5}{7} - \dfrac{1}{{14}}\\x = \dfrac{9}{{14}}\end{array}\)

      Câu 14 :

      Điền số thích hợp vào chỗ chấm \(\dfrac{1}{3} + \dfrac{{...}}{{24}} = \dfrac{3}{8}\)

      • A.

        $2$ 

      • B.

        \(1\)

      • C.

        \( - 1\)

      • D.

        \(5\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Đặt số cần điền vào chỗ chấm là \(x\), thực hiện trừ hai phân số và sử dụng tính chất cơ bản của phân số để tìm \(x\)

      Lời giải chi tiết :

      Đặt số cần điền vào chỗ chấm là \(x\) ta có:

      \(\begin{array}{l}\dfrac{1}{3} + \dfrac{x}{{24}} = \dfrac{3}{8}\\\dfrac{x}{{24}} = \dfrac{3}{8} - \dfrac{1}{3}\\\dfrac{x}{{24}} = \dfrac{1}{{24}}\\x = 1\end{array}\)

      Vậy số cần điền vào chỗ trống là \(1\)

      Câu 15 :

      Chọn câu đúng.

      • A.

        $\dfrac{4}{{13}} - \dfrac{1}{2} = \dfrac{5}{{26}}$

      • B.

        \(\dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{3} = \dfrac{5}{6}\)

      • C.

        \(\dfrac{{17}}{{20}} - \dfrac{1}{5} = \dfrac{{13}}{{20}}\)

      • D.

        \(\dfrac{5}{{15}} - \dfrac{1}{3} = \dfrac{1}{5}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Thực hiện các phép tính ở mỗi đáp án rồi kết luận.

      Lời giải chi tiết :

      Đáp án A: \(\dfrac{4}{{13}} - \dfrac{1}{2} = \dfrac{8}{{26}} - \dfrac{{13}}{{26}} = \dfrac{{ - 5}}{{26}} \ne \dfrac{5}{{26}}\) nên A sai.

      Đáp án B: \(\dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{3} = \dfrac{3}{6} - \dfrac{2}{6} = \dfrac{1}{6} \ne \dfrac{5}{6}\) nên B sai.

      Đáp án C: \(\dfrac{{17}}{{20}} - \dfrac{1}{5} = \dfrac{{17}}{{20}} - \dfrac{4}{{20}} = \dfrac{{13}}{{20}}\) nên C đúng.

      Đáp án D: \(\dfrac{5}{{15}} - \dfrac{1}{3} = \dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{3} = 0 \ne \dfrac{1}{5}\) nên D sai.

      Câu 16 :

      Phép tính \(\dfrac{9}{7} - \dfrac{5}{{12}}\) là

      • A.

        \(\dfrac{73}{84}\)

      • B.

        \(\dfrac{-13}{84}\)

      • C.

        \(\dfrac{83}{84}\)

      • D.

        \(\dfrac{143}{84}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Áp dụng công thức: \(\dfrac{a}{b} - \dfrac{c}{d} = \dfrac{a}{b} + (\dfrac{-c}{d})\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

       \(\dfrac{9}{7} - \dfrac{5}{12} = \dfrac{9}{7} + (\dfrac{-5}{12}) = \dfrac{108}{84} + (\dfrac{-35}{84}) = \dfrac{108+(-35)}{84} = \dfrac{73}{84}\)

      Sẵn sàng bứt phá ngay từ đầu năm học lớp 6 với Trắc nghiệm Bài 4: Phép cộng và phép trừ phân số Toán 6 Chân trời sáng tạo – tài liệu trọng điểm trong chuyên mục giải toán lớp 6 trên nền tảng toán học. Bộ toán thcs bài tập được biên soạn công phu, bám sát chương trình sách giáo khoa THCS, mang đến cho học sinh phương pháp học tập trực quan, dễ hiểu và hiệu quả cao. Đây sẽ là người bạn đồng hành tin cậy, giúp các em củng cố kiến thức cốt lõi, nâng cao tư duy Toán học và tự tin chinh phục mọi thử thách trong năm học mới.

      Trắc nghiệm Bài 4: Phép cộng và phép trừ phân số Toán 6 Chân trời sáng tạo - Tổng quan

      Bài 4 trong chương trình Toán 6 Chân trời sáng tạo tập trung vào việc giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản về phép cộng và phép trừ phân số. Đây là một trong những kiến thức nền tảng quan trọng trong toán học, được sử dụng rộng rãi trong các bài toán phức tạp hơn ở các lớp trên. Việc hiểu rõ và thành thạo các quy tắc, phương pháp giải bài tập về phân số sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong quá trình học tập.

      Các khái niệm cơ bản về phân số

      Trước khi đi vào phần trắc nghiệm, chúng ta cùng ôn lại một số khái niệm cơ bản về phân số:

      • Phân số: Là biểu thức của một hoặc nhiều phần bằng nhau của một đơn vị.
      • Tử số: Là số tự nhiên viết ở trên vạch phân số, cho biết số phần được lấy ra.
      • Mẫu số: Là số tự nhiên viết ở dưới vạch phân số, cho biết đơn vị được chia thành bao nhiêu phần bằng nhau.
      • Phân số tối giản: Là phân số mà tử số và mẫu số không có ước chung nào khác 1.

      Quy tắc cộng và trừ phân số

      Để thực hiện phép cộng hoặc trừ phân số, chúng ta cần tuân theo các quy tắc sau:

      1. Quy đồng mẫu số: Tìm một mẫu số chung của các phân số cần cộng hoặc trừ.
      2. Cộng hoặc trừ tử số: Giữ nguyên mẫu số chung, cộng hoặc trừ các tử số của các phân số.
      3. Rút gọn phân số: Nếu kết quả không phải là phân số tối giản, hãy rút gọn phân số đó.

      Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

      Trong bài trắc nghiệm này, bạn sẽ gặp các dạng bài tập sau:

      • Tính tổng hoặc hiệu của hai phân số: Yêu cầu tính toán kết quả của phép cộng hoặc trừ hai phân số.
      • Tìm phân số bằng nhau: Yêu cầu xác định các phân số bằng nhau.
      • So sánh phân số: Yêu cầu so sánh hai phân số và xác định phân số nào lớn hơn.
      • Ứng dụng phép cộng và trừ phân số vào giải bài toán thực tế: Yêu cầu sử dụng kiến thức về phép cộng và trừ phân số để giải các bài toán liên quan đến đời sống.

      Mẹo giải bài tập trắc nghiệm nhanh và chính xác

      Để giải bài tập trắc nghiệm nhanh và chính xác, bạn có thể áp dụng một số mẹo sau:

      • Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo bạn hiểu rõ yêu cầu của bài toán.
      • Xác định các thông tin quan trọng: Gạch chân hoặc đánh dấu các thông tin quan trọng trong đề bài.
      • Sử dụng các quy tắc và công thức: Áp dụng các quy tắc và công thức đã học để giải bài toán.
      • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài toán, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      Ví dụ minh họa

      Ví dụ 1: Tính 1/2 + 1/3

      Giải:

      Mẫu số chung nhỏ nhất của 2 và 3 là 6. Ta quy đồng mẫu số:

      1/2 = 3/61/3 = 2/6

      Vậy, 1/2 + 1/3 = 3/6 + 2/6 = 5/6

      Ví dụ 2: Tính 3/4 - 1/2

      Giải:

      Mẫu số chung nhỏ nhất của 4 và 2 là 4. Ta quy đồng mẫu số:

      1/2 = 2/4

      Vậy, 3/4 - 1/2 = 3/4 - 2/4 = 1/4

      Lời khuyên

      Hãy dành thời gian luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức và kỹ năng về phép cộng và phép trừ phân số. Chúc bạn học tốt và đạt kết quả cao trong bài trắc nghiệm!

      Phép toánKết quả
      1/2 + 1/35/6
      3/4 - 1/21/4

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!